Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Bài 4[.]
Trang 1Bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Bài 4: Sự rơi tự do
Câu 1: Câu nào sau đây nói về sự rơi là đúng?
A Khi không có sức cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
B Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc
C Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn
D Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi
Chọn 1: B
- Gia tốc rơi tự do g→ không phụ thuộc khối lượng của vật, chỉ phụ thuộc vĩ độ địa
lí, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đo nó nên ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc
Câu 2: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở
B Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất
C Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống
D Một chiếc lá đang rơi
Chọn 2: B
- Khi không có lực cản của không khí, các vật có hình dạng và khối lượng khác nhau đều rơi như nhau, ta bảo rằng chúng rơi tự do Do đó sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
- Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở, một chiếc lá đang rơi thì chịu thêm lực cản của không khí, do đó không được coi là rơi tự do
- Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây treo thang máy nên không được coi là rơi tự do
- Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất thì lực cản của không khí là rất nhỏ so với trọng lực nên có thể coi như vật rơi tự do
Trang 2Câu 3: Một vật rơi thẳng đứng từ độ cao 19,6 m với vận tốc ban đầu bang 0 (bỏ
A 0,05 s
B 0,45 s
C 1,95 s
D 2 s
Chọn 3: A
Thời gian vật rơi hết quãng đường h = 19,6 m là:
Câu 4: Trong suốt giây cuối cùng, một vật rơi tự do đi được một đoạn đường bằng
bằng
A 9,8 m
B 19,6 m
C 29,4 m
D 57,1 m
Chọn 4: D
Trang 3Quãng đường vật rơi được sau thời gian t - 1 giây là: h1 = 0,5g.(t – 1)2
Suy ra quãng đường vật rơi được trong 1 giây cuối là:
Giải phương trình ta được h = 57,1 m (loại nghiệm h = 1,68m < 4,9 m, do quãng đường rơi trong 1 giây luôn > 0,5.g = 4,9m)
0 Thời gian rơi của vật thứ nhất bằng nửa thời gian rơi của vật thứ hai Độ cao
A 10√2 m
B 40 m
C 20 m
D 2,5 m
Chọn 5: D
Câu 6: Một viên đá được thả từ một khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng
với vận tốc 5 m/s, ở độ cao 300 m Viên đá chạm đất sau khoảng thời gian
Trang 4A 8,35 s
B 7,8 s
C 7,3 s
D 1,5 s
Chọn 6: A
Chọn trục tọa độ Ox theo phương thẳng đứng, chiều dương hướng lên trên, gốc tại
vị trí thả viên đá, gốc thời gian t = 0 là lúc thả đá
Phương trình chuyển động của hòn đá:
Giải phương trình lấy nghiệm dương => t = 8,35 s
Câu 7: Một vật rơi từ độ cao 10 m so với một sàn thang máy đang nâng đều lên
với vận tốc 0,5 m/s để hứng vật Trong khi vật rơi để chạm sàn, sàn đã được nâng
A 0,71 m
B 0,48 m
C 0,35 m
D 0,15 m
Chọn 7: B
Trang 5Khi đó sàn đi lên được một quãng đường là: h2 = 0,5.a.t2 = 0,25t2 (m)
Sàn và vật chuyển động ngược chiều nhau nên khi vật chạm sàn ta có:
Câu 8: Một vật nhỏ rơi tự do từ các độ cao h=80 m so với mặt đất Lấy gia tốc rơi
đất là
A 0,71 m
B 0,48 m
C 0,35 m
D 0,15 m
Chọn 8: B
=> Quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất là:
giữa hai độ cao tương ứng là
A h1 = (1/9)h2
B h1 = (1/3)h2
C h1 = 9h2
D h1 = 3h2
Trang 6Chọn 9: C
Vận tốc của các chất điểm khi chạm đất lần lượt là:
180 m Thời gian rơi của vật là
A 6 s
B 8 s
C 10 s
D 12 s
Chọn 10: C
Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu rơi Vật chạm đất sau thời gian t giây, khi đó
⟺ 20.t – 20 = 180 ⟺ t = 10 s
Câu 11: Một vật được thả tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 và trong giây cuối
A 0,6 s
B 3,4 s
Trang 7C 1,6 s
D 5 s
Chọn 11: B
Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu rơi Vật chạm đất sau thời gian t giây, khi đó
Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng là:
Giải phương trình bậc hai và lấy nghiệm t > 0 ta được: t = 3,14 s (ta loại nghiệm t
= 0,586 s vì t > 1s)
Câu 12: Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao so với mặt đất thì thời gian rơi là
A 12 s
B 8 s
C 9 s
D 15,5 s
Chọn 12: A
Trang 8Câu 13: Hai viên bi được thả rơi tự do từ cùng một độ cao, nhưng bi A rơi trước bi
B một khoảng thời gian Δt = 0,5 s Ngay sau khi viên bi B rơi xuống và trước khi
bi A chạm đất thì
A khoảng cách giữa hai bi tăng lên
B khoảng cách giữa hai bi giảm đi
C khoảng cách giữa hai bi không đổi
D ban đầu khoảng cách giữa hai bi tăng lên, sau đó giảm đi
Chọn 13: A
Bi A rơi trước bi B một khoảng thời gian ∆t = 0,5 s Ngay sau khi viên bi B rơi
Khoảng cách của bi lúc này là:
Vậy ngay sau khi viên bi B rơi xuống và trước khi bi A chạm đất thì khoảng cách giữa hai bi tăng lên
Câu 14: Từ mặt đất, một viên bi nhỏ được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 30
nào?
Trang 9A 10 m/s và hướng lên
B 30 m/s và hướng lên
C 10 m/s và hướng xuống
D 30 m/s và hướng xuống
ơ
Chọn chiều dương hướng lên, gốc tọa độ y = 0 là ví trí ném, gốc thời gian t = 0 là lúc ném
⟹ lúc t = 4s, v = - 10 m/s < 0, chứng tỏ khi đó vật chuyển động ngược chiều dương tức là đang rơi xuống
hướng xuống với vận tốc là 5 m/s Sau 4 giây kể từ lúc ném, vật rơi được một quãng đường
A 50 m
B 60 m
C 80 m
D 100 m
Chọn 15: D
Chọn chiều dương Oy hướng xuống, gốc tọa độ y = 0 là ví trí ném, gốc thời gian t
= 0 là lúc ném
⟹ Sau t = 4 giây kể từ lúc ném, vật rơi được một quãng đường:
Trang 10Lưu ý: Vât bị ném xuống nên luôn chuyển động theo một chiều, do vậy quãng đường vật rơi được bằng tọa độ của vật với hệ quy chiều được chọn như trên
rơi được một đoạn đường
A 30 m
B 20 m
C 15 m
D 10 m
Chọn 16: C
Suy ra trong giây thứ hai vật rơi được một đoạn đường:
Câu 17: Trong trò chơi tung hứng, một vật được ném thẳng đứng cao, sau 2 giây
là
A 5 m
B 10 m
C 15 m
D 20 m
Chọn 17: A
Chọn chiều dương hướng lên, gốc tọa độ y = 0 là ví trí ném, gốc thời gian t = 0 là lúc ném
Trang 11Suy ra vận tốc của vật tại thời điểm t: v = v0 – gt
Sau đó vật rơi xuống (chuyển động ngược chiều dương), khi hứng được vật, vật
v2 = v0 – gt2 = -v0 ⟺ t2 = 2v0/g
Lưu ý: Sau này khi làm bài về ném vật, các em chỉ cần nhớ: Thời gian vật chuyển động từ lúc ném đến lúc trở về vị trí ngang với vị trí ném (cùng tọa độ theo phương thẳng đúng) bằng 2 lần thời gian lên cao cực đại
Câu 18: Từ độ cao h = 1 m so với mặt đất, một vật được ném thẳng đứng hướng
A 0,125 s
B 0,2 s
C 0,5 s
D 0,4 s
Chọn 18: B
Chọn chiều dương Oy hướng xuống, gốc tọa độ y = 0 là ví trí ném, gốc thời gian t
= 0 là lúc ném
Phương trình chuyển động của vật:
Vật chạm đất khi y = h = 1m
Trang 12Suy ra 5t2 + 4t = 1 ⟹ t = 0,2s (loại nghiệm âm)
Thời gian rơi của vật khi nó chạm đất là 0,2s
Câu 19: Từ mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao Độ cao tối đa mà vật
đạt tới là h = 40 m Nếu ném vật thứ hai với vận tốc gấp đôi thì độ cao tối đa mà vật thứ hai đạt tới sẽ là
A 80 m
B 160 m
C 180 m
D 240 m
Chọn 19: B
Áp dụng các kết quả câu 17 ta có:
=> Nếu ném vật thứ hai với vận tốc gấp đôi thì độ cao tối đa mà vật hai đạt tới sẽ là:
hmax 2 = hmax 1.22 = 4h = 160 m
Câu 20: Từ mặt đất, một viên bi nhỏ được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10
A 5 m
B 2,5 m
C 1,25 m
D 3,75 m
Chọn 20: D
Trang 13Chọn chiều dương hướng lên, gốc tọa độ y = 0 là ví trí ném, gốc thời gian t = 0 là lúc ném
Sau thời gian t từ khi ném vật có vận tốc v và lên được độ cao h
Nếu vật chưa lên cao cực đại thì quãng đường vật đi được là S = h
Vậy ở độ cao 3,75 m thì vận tốc của nó giảm đi còn một nửa