1. Trang chủ
  2. » Tất cả

20211028185704617A9010562E2 bai tap trac nghiem vat ly 10 bai 2 chuyen dong thang deu co dap an

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 2: Chuyển động thẳng đều
Trường học Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Bộ 24 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Bài 2[.]

Trang 1

Bộ 24 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Bài 2: Chuyển động thẳng đều

Câu 1: Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung

bình là v Câu nào sau đây là đúng?

A Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v

B Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

C Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác nhau

D Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v

Chọn: C

Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình là

v nên có thể trong quá trình chuyển động có những khoảng thời gian mà xe chuyển động không đều Do vậy tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác nhau

Câu 2: Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì

A tọa độ của vật luôn có giá trị (+)

B vận tốc của vật luôn có giá tri (+)

C tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+)

D tọa độ luôn trùng với quãng đường

Chọn: B

Vận tốc có chiều luôn trùng với chiều chuyển động nên khi vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi thì vận tốc của vật luôn có giá trị (+)

Câu 3: Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km,

rồi sau đó lập tức quay về về A Thời gian của hành trình là 20 phút Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là

A 20 km/h

Trang 2

B 30 km/h

C 60 km/h

D 40 km/h

Chọn: C

Đổi t = 20 phút = 1/3 giờ

Hành trình của xe bao gồm cả đi và về nên quãng đường mà xe đi được trong thời gian 1/3 giờ là: S = 2.10 = 20 km

Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là:

Câu 4: Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80

km/h, trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km này là:

A 53 km/h

B 65 km/h

C 60 km/h

D 50 km/h

Chọn:A

Thời gian chuyển động trên đoạn đường 80 km:

Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km:

Trang 3

Câu 5: Một chiếc xe từ A đến B mất một khoảng thời gian t với tốc độ trung bình

30 km/h Trong khoảng thời gian còn lại nó chạy với tốc độ trung bình bằng

A 56 km/h

B 50 km/h

C 52 km/h

D 54 km/h

Chọn: D

Quãng đường xe chạy từ A đến B: S = vtb.t = 48t (km)

Quãng đường xe chạy trong khoảng thời gian t1 = t/4 là:

S1 = v1.t1 = 30.t/4 = 7,5t (km)

Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian còn lại là:

Câu 6: Hình 2.1 cho biết đồ thị tọa độ của một chiếc xe chuyền động trên đường

thẳng Vận tốc của xe là

Trang 4

A 10 km/h

B 12,5 km/h

C 7,5 km/h

D 20 km/h

Chọn: A

Vận tốc của xe là:

Câu 7: Hình 2.2 cho biết đồ thị tọa độ của một xe chuyển động thẳng Vận tốc của

nó là 5 m/s Tọa độ của xe lúc t=0

Trang 5

A 0 m

B 10 m

C 15 m

D 20 m

Chọn: C

Đồ thị tọa độ của một xe chuyển động thẳng là một đường thẳng nên phương trình có dạng: x = x0 + v.t

Vận tốc của nó là 5 m/s nên phương trình chuyển động của xe là: x = x0 + 5t (m) Lúc t = 5s, x = 40 m => x0 = 15 m

Câu 8: Trong cá đồ thị x – t dưới đây (Hình 2.3), đồ thị nào không biểu diễn

chuyển động thẳng đều

Trang 6

Chọn: B

Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của tọa độ x theo thời gian t của chuyển động

Đồ thị biểu diễn x theo t trong chuyển động thẳng đều là một đường thẳng với hệ

số góc khác 0 Đồ thị hình B cho thấy tọa độ x không thay đổi theo thời gian (tức x

là hàm hằng) nên vận tốc v = 0 Do đó đồ thị B không biểu diễn chuyển động thẳng

đều

Câu 9: Một ôtô chuyển động đều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 60 km/h

Bến xe nằm ở đầu đoạn đường nhưng xe xuất phát từ một địa điểm trển đoạn

đường cách bến xe 4 km Chọn bến xe là vật mốc, chọn thời điểm xe xuất phát làm

gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động Phương trình chuyển

động của ôtô trên đoạn đường này là:

Trang 7

A x = 60t (km ; h)

B x = 4 – 60t (km ; h)

C x = 4 + 60t (km ; h)

D x = -4 + 60t (km ; h)

Chọn: C

Chọn bến xe là vật mốc, chọn thời điểm xe xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động nên tại thời điểm t = 0, ôtô có:

=> Phương trình chuyển động của ôtô trên đoạn đường này là:

x = 4 + 60.t (km; h)

Câu 10: Trên trục x’Ox có hai ô tô chuyển động với phương trình tọa độ lần lượt

bằng đơn vị mét) Khoảng cách giữa hai ô tô lúc t = 2 giây là

A 50 m

B 0 m

C 60 m

D 30 m

Trang 8

Chọn: A

Câu 11: Cho đồ thị tọa độ – thời gian của một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa

điểm B trên một đường thẳng (Hình 2.4) Dựa vào đồ thị, viết được phương trình chuyển động của ô tô là:

A x = 30t (km ; h)

B x = 30 + 5t (km ; h)

C x = 30 + 25t (km ; h)

D x = 30 + 39t (km ; h)

Chọn: A

Sau mỗi giây ôtô đi được quãng đường 30km nên v = 3 km/h

=> phương trình chuyển động của ô tô là: x = 30t (km; h)

Trang 9

Câu 12: Cho đồ thị tọa độ – thời gian của một vật như hình 2.5 Vật chuyển động

thẳng đều trong khoảng thời gian:

A từ 0 đến t2

B từ t1 đền t2

C từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3

D từ 0 đến t3

Chọn: C

Các đoạn xiên góc trên đồ thị có vận tốc không đổi theo thời gian nên vật chuyển

đứng yên

Câu 13: Hình 2.6 cho biết đồ thị tọa độ – thời gian của một ôtô chuyển động

thẳng, tốc độ của nó là 2 m/s Tọa độ của ôtô lúc t = 4s là

Trang 10

A 28 m

B 20 m

C 15 m

D 12 m

Chọn: D

Ox)

=> Phương trình chuyển động của ôtô là: x = 20 - 2t

=> Tọa độ của ôtô lúc t = 4s là: x(4) = 12m

Câu 14: Hình 2.7 cho biết đồ thị tọa độ – thời gian của một ô tô chuyển động

Trang 11

A 40 m

B 30 m

C 20 m

D 10 m

Chọn: C

Từ đồ thị ta thấy:

- Trong khoảng thời gian từ 0 đến 2s, ôtô chuyển động thẳng đều theo chiều dương

- Trong khoảng thời gian từ 2s đến 6s, ôtô không chuyển động (do tọa độ không thay đổi theo thời gian)

- Trong khoảng thời gian từ 6s đến 8s, ôtô chuyển động thẳng đều theo chiều âm

- Trong khoảng thời gian từ 8s đến 10s, ôtô không chuyển động (do tọa độ không thay đổi theo thời gian)

Trang 12

Câu 15: Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ – thời gian như hình 2.8

Phương trình chuyển động của vật có dạng sau đây?

A x = 5 +5t

B x = 4t

C x = 5 – 5t

D x = 5 + 4t

Chọn: D

Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương, sau 5s vật đi được quãng đường là S

= 25 – 5 = 20 m nên vận tốc của vật là: v = 20/5 = 4 m/s

=> Phương trình chuyển động của vật có dạng: x = 5 + 4t

Câu 16: Một ô tô chạy trên đường thẳng Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô tô chạy

với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là

A 120/7 km/h

B 360/7 km/h

Trang 13

C 55 km/h

D 50 km/h

Chọn: B

Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:

Câu 17: Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào hồi 9 giờ 30 phút theo

giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương Biết rằng giờ Bắc Kinh nhanh hơn giờ Hà Nội 1 giờ Biết tốc độ trung bình của máy bay là 1000 km/h Coi máy bay bay theo đường thẳng Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là

A 4000 km

B 6000 km

C 3000 km

D 5000 km

Chọn: A

Lúc ở Bắc Kinh là 14 giờ 30 phút thì ở Hà Nội đang là 13 giờ 30 phút, do vậy thời gian bay là 13 giờ 30 phút – 9 giờ 30 phút = 4 giờ

Trang 14

→ Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là: S = v.t = 1000.4 = 4000 km

Câu 18: Một người đi xe đạp từ nhà tới trường theo một đường thẳng, với tốc độ

15 km/h Khoảng cách từ nhà đến trường là 5 km Chọn hệ trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng chuyển động, gốc O tại trường, chiều dương ngược với chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xuất phát Phương trình chuyển động của người đó có dạng

A x = 5 + 15t (km)

B x = 5 – 15t (km)

C x = -5 +15t (km)

D x = -5 – 15t (km)

Chọn: B

(ngược chiều dương)

=> Phương trình chuyển động của người đó có dạng: x = 5 – 15t (km)

Dùng dữ liệu sau để trả lời các Câu 19, 20

Ba xe chuyển động trên cùng một đường thẳng Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian của ba xe I, II, III cho trên hình 2.9

Trang 15

Câu 19: Tìm câu sai

A Ba xe chạy thẳng đều và chạy nhanh như nhau

B Xe III chạy nhanh nhất, rồi đến xe II và xe I

C Xe III và xe II cùng khởi hành một lúc, còn xe I khởi hành sau một thời gian

D Xe III không xuất phát cùng một địa điểm với xe II và xe I

Chọn: B

Các đồ thị I, II, III biểu diễn tọa độ theo thời gian là những đường thẳng xiên góc, song song với nhau nên có cùng hệ số góc Hệ số góc của đường thẳng trong tọa độ độ (xOt) chính là vận tốc của vật trong chuyển động

Do vậy chuyển động của ba xe là thẳng đều với cùng tốc độ Suy ra câu B sai

Câu 20: Phương trình chuyển động của các xe là

Chọn: C

v là vận tốc của ba xe

Xe II và xe III cùng xuất phát lúc t = 0, các phương trình chuyển động tương ứng là x2 = vt và x3 = x0 + vt

Câu 21: Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng đều trong

hệ tọa độ vuông góc Otv (trục Ot biểu diễn thời gian, trục Ov biểu diễn vận tốc của vật) có dạng như thế nào?

A Hướng lên trên nếu v > 0

Trang 16

B Hướng xuống dưới nếu v < 0

C Song song với trục vận tốc Ov

D Song song với trục thời gian Ot

Chọn: D

Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi theo thời gian nên đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong hệ tọa độ vuông góc Otv có dạng là một đường thẳng song song với trục thời gian Ot

Dùng dữ liệu sau để trả lời các Câu 22, 23

Lúc 8 giờ 30 phút, một xe ô tô chuyển động từ A đến B cách nhau 150 km với vận tốc 80 km/h Cùng lúc đó, một mô tô chuyển động từ B đến A với vận tốc 40 km/h Chọn gốc là tọa độ là B, chiều dương từ B đến A, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động Coi đoạn đường AB là thẳng

Câu 22: Phương trình chuyển động của hai xe có dạng:

Chọn: C

Chọn gốc là tọa độ là B, chiều dương từ B đến A, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động

Do vậy:

ngược chiều dương);

Trang 17

Ôtô và mô tô chuyển động thẳng đều nên phương trình chuyển động của ô tô và

mô tô lần lượt là:

Câu 23: Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

A 9 giờ 45 phút ; 50 km

B 9 giờ 45 phút ; 100 km

C 10 giờ 00 ; 90 km

D 10 giờ 00 ; 128 km

Chọn: B

⟹ Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút + 1 giờ 15 phút = 9 giờ 45 phút

Do đó nơi gặp nhau cách A một đoạn là: 150 – 50 = 100km

Câu 24: Từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km có hai xe khởi hành cùng một

hành, chiều từ A đến B là chiều dương Thời điểm hai xe tới gặp nhau và tọa độ của địa điểm hai xe gặp nhau là:

A t = 10 h ; x = 360 km

B t = 1,8 h ; x = 64,8 km

C t = 2 h ; x = 72 km

D t = 36 s ; x = 360 m

Chọn: C

Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, chọn gốc thời gian lúc hai xe khởi hành, chiều từ

A đến B là chiều dương

Trang 18

Do vậy, vào thời điểm t = 0:

Suy ra phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là:

⟺ 36t = 180 – 54t ⟹ t = 2 h

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w