1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn dự báo dân số tỉnh sơn la giai đoạn 2009 2015 bằng phương pháp chuyển tuổi trên cơ sở số liệu tổng điều tra dân số năm 2009

18 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn dự báo dân số tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2015 bằng phương pháp chuyển tuổi trên cơ sở số liệu Tổng điều tra dân số năm 2009
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Dân số và Quản lý Dân số
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2009-2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 276,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP LỚN DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KT XH 2 Bài số 1 Dự báo dân số Tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 2015 bằng phương pháp chuyển tuổi trên cơ sở số liệu Tổng điều tra dân số năm 2009 Bài làm Bước 1 Thu thập số li[.]

Trang 1

Bài số 1:

Dự báo dân số Tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2015 bằng phương pháp chuyển tuổi trên cơ sở số liệu Tổng điều tra dân số năm 2009.

Bài làm:

- Bước 1: Thu thập số liệu:

Dựa vào kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/2009, lấy số liệu của tỉnh Sơn La được số liệu về dân số theo giới tính và nhóm tuổi như sau:

1 Quy mô dân số và tốc độ tăng dân số:

Tổng số dân của tỉnh Sơn La tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2009 là 1.124.786 Trong đó, dân

số nam là 559.153 người, chiếm 49,71%; dân số nữ là 565.633 người, chiếm 50,29

Kết quả Tổng điều tra cho thấy, sau 10 năm dân số của tỉnh tăng thêm 78,9 nghìn người, bình quân mỗi năm tăng 7,9 nghìn người Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong thời kỳ giữa hai cuộc Tổng điều tra năm 1999 và năm 2009 là 0,73%/năm, thấp hơn mức tăng bình quân giai đoạn 1989-1999 (giai đoạn 1989-1999 tăng bình quân 1,7%/năm) và thấp hơn mức tăng bình quân chung của cả nước (cả nước tăng 1,2%/năm)

Sở dĩ có mức tăng dân số thấp như vậy một mặt do kết quả của nhiều năm kiên trì triển khai Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình Sơn La đã đạt mức sinh thay thế) Mặt khác do nhu cầu học tập và việc làm nên một bộ phận dân số đã di chuyển ra khỏi địa phương

Trong số các đơn vị hành chính cấp huyện, T.P Sơn La và thị xã Hát Lót do tác động của quá trình đô thị hóa nên có tốt độ tăng dân số nhanh Sau 10 năm dân số của thành phố Sơn La tăng thêm 55 nghìn người, bình quân mỗi năm tăng 2,23% (tương ứng 5,5 nghìn người/năm); thị xã Hát Lót có tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 1,4% (tương ứng 0,6 nghìn người/năm Mặc dù tốc độ tăng dân số trên địa bàn tỉnh trong 10 năm đã thấp hơn so với giai đoạn

1989-1999 và thấp hơn so với mức bình quân của cả nước nhưng sức ép tăng dân số vẫn là nguy cơ cao Trong những năm qua, công tác dân số trên địa bàn tỉnh đã thu được kết quả nhất định

Tỷ lệ sinh năm sau giảm hơn năm trước, số cặp vợ chồng sinh con thứ 3 chỉ chiếm tỷ lệ thấp, tổng tỷ suất sinh trên địa bàn tỉnh đã đạt mức sinh thay thế (bình quân 2 con/phụ nữ) Tuy nhiên, do quy mô dân số lớn nên với tỷ lệ sinh ở mức khoảng 14-15‰, bình quân mỗi năm có khoảng 17 nghìn trẻ em sinh ra Như vậy, sau 10 năm dân số của tỉnh sẽ tăng thêm tương đương dân số 1 huyện

2 Dân số thành thị và nông thôn:

Quá trình đô thị hóa trên địa bàn diễn ra khá nhanh Nếu như năm 1999, dân số khu vực thành thị có 228 nghìn người, chiếm 21,81%, thì sau 10 năm dân số khu vực thành thị đã là

288 nghìn người, chiếm 25,62% dân số của tỉnh Như vậy, cơ cấu dân số thành thị của tỉnh đứng thứ 22 so với cả nước và đứng đầu trong số các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

Trang 2

Theo kết quả điều tra, sau 10 năm dân số khu vực thành thị tăng 60 nghìn người, bình quân mỗi năm tăng 6 nghìn người Dân số khu vực thành thị tăng cao ngoài yếu tốt tăng tự nhiên,

có sự đóng góp rất lớn của yếu tố tăng cơ học Trong 10 năm qua, dân số tăng cơ học khu vực thành thị khoảng 36 nghìn người, bình quân mỗi năm 3,6 nghìn người nhập cư vào khu vực thành thị

Mặc dù dân số khu vực thành thị tăng nhanh nhưng không phải tăng đều ở tất cả các địa phương mà chủ yếu tập trung ở một số phường trung tâm, nơi có các trường chuyên nghiệp hoặc khu công nghiệp, đô thị mới

Ngược lại với khu vực thành thị, do nhu cầu về học tập, việc làm nên xu hướng dân cư khu vực nông thôn chuyển dịch ra khu vực thành thị và ngoài tỉnh ngày càng lớn Theo kết quả điều tra, dân số khu vực nông thôn năm 2009 chỉ tăng trên 18 nghìn người so với năm 1999 Nếu như với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khu vực nông thôn trong 10 năm qua thì số người chuyển từ khu vực nông thôn ra thành thị hoặc ngoài tỉnh khoảng gần 90 nghìn người Như vậy, bình quân mỗi năm có khoảng gần 9 nghìn người di chuyển ra khỏi khu vực nông thôn Những người này chủ yếu đi làm việc ở khu vực thành thị và các tỉnh khu vực phía Nam Như vậy, dưới tác động của kinh tế thị trường, dân số đang có sự chuyển dịch và phân bố lại

Cơ cấu dân số khu vực thành thị ngày càng tăng nhanh, cơ cấu dân số khu vực nông thôn ngày càng thu hẹp Quá trình này nếu như không có sự điều tiết và định hướng của Nhà nước

sẽ dẫn tới sự mất cân đối dân cư và phá vỡ các quy hoạch Để khắc phục vấn đề này, yêu cầu phải tạo ra nhiều việc làm trong khu vực nông thôn với phương châm "ly thôn nhưng không

ly hương"

3 Tỷ số giới tính

Tỷ số giới tính của dân số được định nghĩa là số nam trên 100 nữ Theo kết quả điều tra, tại thời điểm điều tra, tỷ số giới tính của dân số tỉnh Sơn La là 98,9% nam trên 100 nữ Nói cách khác, nữ chiếm 50,29% và nam chiếm 49,71% so với tổng dân số Tỷ số giới tính năm 2009 thấp hơn so với năm 1999 (năm 1999 tỷ số là 99,4) nhưng cao hơn so với năm 1989 (năm

1989 tỷ số là 96,4%) và cao hơn so với mức bình quân của cả nước (cả nước tỷ số là 98,1%)

Mặc dù tỷ số giới tính bình quân toàn tỉnh là 98,9 là tương đối tích cực nhưng xét từng địa phương có sự chênh lệch khác nhau Trong tổng số các huyện, thành, thị, huyện Mộc Châu

có tỷ số nam cao nhất (108,1 nam/100 nữ), tiếp đến là thị xã Hát Lót (106,6 nam/100 nữ) Ngược lại, thành phố Thái Nguyên có tỷ số giới tính thấp nhất với chỉ 95,4 nam/100 nữ, tiếp đến là huyện Mai Sơn có tỷ số là 96,8nam/100 nữ

Tỷ số giới tính ở trên là tỷ số giới tính chung, tỷ số giới tính từ o đến 5 tuổi sẽ phản ánh sự bất cập về tỷ lệ nam - nữ trong những năm gần đây sẽ có kết quả cụ thể khi có số liệu tổng hợp chính thức

4 Quy mô dân số bình quân một hộ:

Quy mô dân số trong một hộ có xu thế giảm dần Nếu như trước đây trong một hộ thường có nhiều thế hệ cùng sinh sống thì xu thế hiện nay những hộ có nhiều thế hệ không nhiều Năm

1989 bình quân một hộ có 4,9 người, năm 1999 bình quân một hộ có 4,4 người thì hiện nay

Trang 3

chỉ còn 3,5 người/hộ Xu thế này diễn ra ở tất cả các khu vực, cả thành thị và nông thôn và tất

cả các huyện, thành, thị

- Bước 2: Chuyển dân số về thời điểm bắt đầu thực hiện dự báo (1/7/2011)

Để tiến hành dự báo ta cần chuyển dân số về thời điểm giữa năm 2010 là năm mà bắt đầu giai đoạn dự báo Với tổng số dân của tỉnh ta sử dụng hàm Pt = P0 ert với thời gian

t = 1,25 và hệ số r = 1,0%/năm

Theo đó, dân số trung bình năm 2010 sẽ là: P2011 = 6451909*e 0,01 x 1,25 = 6533064 người

Để tính cơ cấu theo tuổi và giới có thể áp dụng cơ cấu theo tổng điều tra 2009 Kết quả có bảng dân số điều chỉnh như sau:

Ngày 1/7/2010 - Mốc điều chỉnh để Dự báo

Nhóm

tuổi

Tổng số

Tỷ lệ nữ

Tổng số 653306

320993

332312

8 100 50,8663 0-4 570362 8,7304 301856 9,4038 268506 8,0799 47,0765 5-9 444150 6,7985 229703 7,1560 214447 6,4532 48,2825 10-14 431638 6,6070 221312 6,8946 210326 6,3291 48,7274 15-19 638844 9,7786 313958 9,7808 324886 9,7765 50,8553 20-24 728683 11,153

8 350489

10,918

9 378194

11,380

7 51,9010 25-29 641475 9,8189 317829 9,9014 323645 9,7392 50,4534 30-34 525428 8,0426 264784 8,2489 260644 7,8433 49,6060 35-39 453407 6,9402 229035 7,1352 224372 6,7518 49,4858 40-44 386056 5,9093 192864 6,0083 193192 5,8136 50,0425 45-49 448061 6,8584 220326 6,8639 227735 6,8530 50,8268 50-54 376459 5,7624 185004 5,7635 191455 5,7613 50,8568 55-59 246291 3,7699 113046 3,5218 133245 4,0096 54,1006 60-64 179051 2,7407 81979 2,5539 97072 2,9211 54,2146 65-69 139111 2,1293 65028 2,0258 74083 2,2293 53,2548 70-74 119493 1,8291 52074 1,6223 67419 2,0288 56,4211 75-79 97402 1,4909 39052 1,2166 58350 1,7559 59,9062 80-84 58079 0,8890 19564 0,6095 38515 1,1590 66,3151 85+ 49073 0,7511 12032 0,3749 37040 1,1146 75,4803

Bảng 2: Dân số tỉnh Sơn La theo độ tuổi và giới tính chuyển về thười điểm 1/7/2010

Trang 5

- Bước 3: Dự báo dân số tự nhiên cho giai đoạn 2011 – 2015:

3.1 Chuyển tuổi;

Độ tuổi

(x) Dân số năm 2010

Xác suất sống (fx)

Dân số năm 2015

Tỷ lệ nữ (%)

Dân số nữ năm 2015 Tổng

10 14 431638 0,99906 443751 48,7274 216228 15 19 638844 0,9986 431232 50,8553 219304 20 24 728683 0,99846 637946 51,901 331101 25 29 641475 0,99819 727561 50,4534 367079 30 34 525428 0,99718 640310 49,606 317632 35 39 453407 0,99561 523945 49,4858 259278 40 44 386056 0,99293 451415 50,0425 225899 45 49 448061 0,98773 383325 50,8268 194832 50 54 376459 0,97928 442563 50,8568 225074 55 59 246291 0,96516 368659 54,1006 199447 60 64 179051 0,94316 237712 54,2146 128874 65 69 139111 0,91634 168873 53,2548 89933 70 74 119493 0,86987 127473 56,4211 71922

Bảng 3: Bảng chuyển tuối dân số 5 năm giai đoạn 2010 - 2015

Trang 6

3.2 Xác định số trẻ em sinh ra:

Nhóm

tuổi

Số phụ nữ

2010

Số phụ nữ 2015

Số phụ nữ trung bình 2011-2016

Hệ số ASFRx 2010-2015 (‰)

Số trẻ em sinh ra trong kỳ dự báo

15 – 19 324885,79

20 – 24 378194,00

25 – 29 323645,38

30 – 34 260643,76

35 – 39 224372,19

40- 44 193191,86

45 – 49 227734,96

Bảng 4: Số trẻ được sinh ra trong giai đoạn 2010 - 2015

3.3 Hoàn thiện việc dự báo dân số tự nhiên

Độ tuổi

(x)

Dân số năm 2010

Xác suất sống (fx)

Dân số tự nhiên năm 2015

Tỷ lệ nữ (%)

Dân số nữ năm 2015 Tổng

Trang 7

80 84 58079 0,70041 78019 66,3151 51738

Bảng 5: Dân số tự nhiên tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015

Vậy dân số tự nhiên của tỉnh đến năm 2015 là 6974931 người trong đó có 3547889 người là nữ giới

Trang 8

- Bước 4: Dự báo di dân:

Dựa theo số liệu về Điều tra dân số và Nhà ở giữa kì 2014 ta có tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư của tỉnh lần lượt là 11,3‰ và 29,7‰

Do đó biến động dân số do di cư là:

6974931 * (11,3 – 29,7)/1000 = - 128339 người

Từ các con số ở trên cho thấy trong 5 năm qua số người nhập cư vào tỉnh X ít hơn số nhiều xuất cư khỏi địa phương này Kết quả tính toán trên cho thấy việc di cư làm dân

số tỉnh Sơn La 5 năm qua giảm 128339 người

- Bước 5: Đưa ra kết quả dự báo về dân số tỉnh X năm 2015:

Từ kết quả của dân số tự nhiên bước 3 và luồng di dân ở bước 4 ta có thể dự báo quy

mô dân số tỉnh đến năm 2015 là: 6974931 – 128339 = 6846593 người

Trang 9

Bài số 2:

Trên cơ sở số liệu thống kê về GDP, vốn đầu tư, lao động của địa phương mình, sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng, tính giá đóng góp của các yếu tố tăng trưởng vào tăng trưởng kinh tế của địa

phương giai đoạn 2016 – 2020

Bài làm:

I, Giới thiệu chung về địa phương

Nằm ở miền núi phía Bắc, Sơn La được thiên nhiên ưu đãi với nhiều tiềm năng khí hậu, thổ nhưỡng cũng như cảnh quan đặc sắc mà ít nơi có tạo điều kiện cho nơi đây phát triển những nền kinh tế đặc trưng Sơn La có diện tích tự nhiên lớn thứ

ba cả nước, dân số 1,2 triệu người quy tụ 12 dân tộc anh em sinh sống

Với tiềm năng, lợi thế về đất đai, khí hậu, hiện nay Sơn La có 927.000 ha đất nông nghiệp, với 2 cao nguyên rộng lớn là cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản; khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho phát triển các loại cây ăn quả, cây công nghiệp

Có 2 con sông lớn là sông Đà và sông Mã có 2 lòng hồ thủy điện Hòa Bình và Sơn La; Sơn La có nhiều điều kiện để chăn nuôi đại gia xúc nhất là chăn nuôi bò sữa Năm 2014, tỉnh Sơn La được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu du lịch quốc gia Mộc Châu, đây là tiền đề quan trọng để ngành du lịch Sơn La phát triển Hệ thống giao thông kết nối Sơn La với các tỉnh trong khu vực ngày càng được nâng cấp, trong đó Quốc lộ 6 nối Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc, các cửa khẩu Lóng Sập và Chiềng Khương kết nối với các tỉnh Bắc Lào

Hiện tỉnh Sơn La đang đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung tuyến đường Hòa Bình – Sơn La vào quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và đầu tư giai đoạn 2017- 2020 đoạn cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu theo hình thức đối tác công- tư (PPP) Tỉnh cũng đang chú trọng kêu gọi đầu tư phát triển điện mặt trời trên lòng hồ thủy điện Sơn La và Hòa Bình

Từ năm 2003 đến nay, Sơn La thu hút 373 dự án đầu tư với tổng số vốn 26.540 tỷ đồng trong đó có 09 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài Năm 2016 thu hút được 95

dự án với tổng số vốn đầu tư là 3.886 tỷ đồng, tăng 3,6 lần so với năm 2015 Riêng

6 tháng năm 2017, thu hút được 57 dự án với tổng số vốn đăng ký đầu tư 4,432 tỷ đồng, bằng 3,06 lần so với cùng kỳ năm 2016

Tại Hội nghị xúc tiến đầu tư lần này, tỉnh Sơn La đã trao quyết định chủ trương đầu

tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 26 dự án với tổng mức đầu tư 8.560 tỷ đồng, ký biên bản ghi nhớ với nhà đầu tư cho 17 dự án với tổng mức đầu tư 14.932

tỷ đồng

Trang 10

các nhà đầu tư trong và ngoài nước về chủ trương định hướng phát triển của tỉnh, tiềm năng và cơ hội đầu tư, đồng thời cũng khẳng định quyết tâm thu hút đầu tư của tỉnh

Trang 11

II, Hạch toán tăng trưởng kinh tế tỉnh Sơn La giai đoạn 1995-2015

1 Thu thập số liệu

Mô hình phân tích tăng trưởng được trình bày ở trên đòi hỏi số liệu theo chuỗi thời gian của Y, K và L Dữ liệu từ Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh đươc sử dụng cho nghiên cứu mô hình tăng trưởng của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2015

Tổng sản lượng Y: Sản lượng Y trong nghiên cứu là tổng giá trị sản xuất tăng thêm

(GDP) của tỉnh tính theo giá cố định năm 2010, đơn vị tính: Tỷ đồng

Yếu tố lao động (L): Lao động sử dụng trong nghiên cứu là số lao động đang làm việc

trong các ngành kinh tế quốc dân Điều này có thể phản ánh tương đối chính xác việc đầu tư cho lực lượng lao động như là yếu tố cần thiết để đóng góp vào tăng trưởng, giả định là từng người lao động trong lực lượng lao động không có sự khác biệt về chất lượng Sự khác biệt của các cá nhân người lao động sẽ phản ánh sự đầu tư vào tiến bộ khoa học và công nghệ, vì nâng cao chất lượng và kỹ năng người lao động thường là kết quả của việc phát triển liên tục của giáo dục khoa học và công nghệ Đơn vị tính: triệu người

Yếu tố vốn (K): Vốn được sử dụng trong nghiên cứu là trữ lượng vốn sản xuất vì đây

là chỉ tiêu thể hiện lượng vốn được sử dụng thực tế trong nền kinh tế có tính đến tỷ lệ khấu hao tài sản (chứ không phải là vốn đầu tư, vốn tích lũy hay tài sản cố định) Đơn

vị tính: tỷ đồng

Trang 12

Bảng 1: Bảng số liệu về GDP, vốn, lao động trên địa bàn Tỉnh

Năm

GDP

tính theo

giá 2010

(Yt)

Lao động (Lt)

Khấu hao năm

2010 (It)

Vốn năm

2010 (Kt)

Lạm phá

1996 11150 879.99 16653 26107.4 86.967 0.154483222

1997 12526 880.05 16778 41580.03 65.977 0.293357303

1998 13644 885.93 16910 564.110.285 88.374 0.237100795

1999 14165 892.56 17052 7.064.247.708 57.347 0.17000076

2000 15511 911.13 17205 8.431.535.322 34.088 0.185297

2001 16786 933.78 17370 9.746.958.556 0.79 0.045872139

2002 18837 996.61 17549 1.101.451.063 4.044 0.236463773

2003 21267 1019.85 17745 122.382.851 3.009 0.173155592

2004 23226 1063.81 17961 1.342.247.084 9.67 0.558836188

2005 25995 1046.09 18202 145.715.473 8.7 0.487680175

2006 28826 1056 18473 1.569.026.993 6.6 0.359244368

2007 32146 1072.72 18782 1.678.395.644 12.63 0.659433117

2008 35466 1075.94 19139 1.785.865.862 19.82 1001547172

2009 37591 1091.3 19560 1.892.172.569 6.52 0.328189331

2010 41466 1041.02 20088 199.844.394 11.75 0.566288436

2011 45321 1053.81 19254 2.091.061.743 18.58 0.857261031

2012 47440 1060.6 18567 2.172.178.656 6.81 0.311815697

2013 51798 1075.79 19837 2.261.939.723 6.04 0.263757595

2014 56673 1091.61 20887 2.357.712.737 1.84 0.076547764

2015 62186 1107.66 22844 246826.71 0.63 0.025005761

Nguồn: Sở KH – ĐT tỉnh Sơn La

Trang 13

2 Tính toán và xác định mô hình tăng trưởng

 Xây dựng mô hình tăng trưởng có dạng Cobb- Duglass: Y = AKL 1-

 Tính chuyển vốn đầu tư thành vốn sản xuất: K0=λ∗Y o=¿5∗9952=¿¿49760

Tính vốn theo công thức: Kt = Kt-1 + It – δKt-1

K1996=K1995+I1996−5 % K1995= 49760+16653-0.05*49760= 63925

Tương tự tính với các năm còn lại đến năm 2015 ta được vốn sản xuất tính theo giá cố định năm 2010 ( Cột 5)

 Tính tỷ phần thu nhập của nhân tố vốn (α) (cột 7)

Tỷ phần thu nhập của yếu tố vốn được xác định theo hệ thức:

Trong đó: là tỷ lệ sản phẩm cận biên của vốn, ở đây ta có thể sử dụng tỷ lệ lạm phát

(1- α) là tỷ phần thu nhập của nhân tố lao động

Theo công thức ta tính được cột 7, ta lấy α trung bình trong giai đoạn 1995-2015

α= 0.34 Từ đó có (1-α)= 0.66

 Do đó mô hình tăng trưởng xác định được là: Y = AK 0.34 L 0.66

 Phương trình hạch toán tăng trưởng: g Y = g TFP + 0.34g K + 0.66g L

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w