1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Một số bệnh gây thiệt hại cho cá Rô phi, điêu hồng; biện pháp phòng chữa-ĐH Cần Thơ

21 1,6K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐBSCL là vùng phát triển TS lớn nhất cả nước, trong đó cá điêu hồng Oreochromic sp được nuôi phồ biến là do: -Dễ nuôi, có chất lượng thịt ngon, dinh dưỡng cao Là đối tượng có tiềm năng

Trang 1

Một số bệnh gây thiệt hại lớn

trên cá rô phi, điêu hồng Biện pháp phòng trị

and Fisheries (CAF)

Tập huấn thức ăn Thủy sản Cargill , 30/08/2013)

Trang 2

ĐBSCL là vùng phát triển TS lớn nhất cả nước,

trong đó cá điêu hồng (Oreochromic sp) được nuôi

phồ biến là do:

-Dễ nuôi, có chất lượng thịt ngon, dinh dưỡng cao

Là đối tượng có tiềm năng xuất khẩu trong tương lai

- Cá rô phi chịu đựng trong điều kiện môi trường

nước xấu và các yếu tố gây sốc tốt hơn các loài cá

nuôi công nghiệp khác

· Yếu tố gây sốc và chất lượng môi trường đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình nhiễm bệnh trên cá điêu hồng từng được xem xét như khả năng kháng bệnh

Giới thiệu chung

Trang 3

BỆNH TRÊN CÁ RÔ PHI-ĐIÊU HỒNG

Nuôi với mật đô cao, dẫn đến sự phát triển của nhiều mầm bệnh như:

Trang 4

Bệnh do Streptococcus trên cá rô phi - điêu hồng

Hiện nay Streptococcus agalactiae và S iniae gây thiệt hại nặng cho nhiều nghề nuôi thủy sản, đặc biệt là nghề nuôi

cá rô phi điêu hồng ờ nhiều nước Châu Á và nhiều nước khác trên thế giới

- Nhiễm cùng với nhóm Streptococcus spp bao gồm

như:Lactoccocus spp, Enterococcus spp và

Staphylococcus spp như S xylosus; S aureus

Trang 5

Đặc điểm sinh hoá của vi khuẩn

Streptococcus

• Vi khuẩn G+, hình cầu hoặc oval, dạng song cầu hoặc chuỗi khi phát triển môi trường lỏng,

kị khí không bắt buộc Đường kính 0,7-1,4µm, không di động, không capsule, không tạo bào

tử phát triển tốt trong môi trường máu và BHIA.

• Khuẩn lạc nhỏ (pinpoint), trắng đục

Trang 6

Vi khuẩn Streptococcus sp trên môi trường

Todd - Hewitt

Vi khuẩn G+, hình cầu hoặc oval, dạng song cầu hoặc chuỗi

Streptococcus iniae

Vi khuẩn Streptococcus sp trên môi

trường Todd - Hewitt

Trang 7

So sánh đặc điểm vi khuẩn S iniae và

- Cầu khuẩn gram dương(0,7x 1,4

µm), không di động, không acid,

Trên một vài loài thú

Gây bệnh cho người, thú và động vật thủy sản

Trang 8

Kết quả tổng hợp số liệu cho thấy có khoảng 500 chủng vi

khuẩn gây bệnh do streptococcus phân lập trên cá rô phi

ở 50 vùng trên 13 nước trong vòng 8 năm qua.

Trang 9

Kiểu lan truyền bệnh/ phương thức lây nhiễm

• Cá giống nhiễm bệnh thu mua từ các trại giống

• Nguồn nước từ các ao nuôi bị nhiễm bệnh

• Do nước từ những phương tiện chở hàng tươi sống

bị chảy hoặc rò rỉ ra ngoài

• Lây qua dụng cụ

• Lây qua tay của những người vận hành, quản lý

• Lây qua giầy dép của công nhân

Kiểu lan truyền bệnh/ phương thức lây nhiễm

Trang 10

Hàng loạt các nghiên cứu đánh giá về tác động của các yếu tố

thủy lý hóa lên sự lây nhiễm Streptococcus với cá rô phi

• Một số yếu tố gây sốc liên quan đến bộc phát bệnh:

Trang 11

Mối tương quan giữa nhiệt độ nướcvà tỷ lệ cá rô

phi-điêu hồng nhiễm S agalactiae

Mức độ lan tràn của bệnh có liên quan chặt chẽ đến nhiệt độ nước:

Tỷ lệ nhiễm cao nhất khi nhiệt độ nước gia tăng đạt 31-32 0 C

trong những tháng nóng

Trang 12

+ Dựa vào dấu hiệu bệnh lý

+ Phân lập VK gây bệnh: trên môi trường TSA, môi

trường máu, ủ ở 25-30oC, 24-36h Não là cơ quan tốt nhất phân lập VK

• Định danh vi khuẩn : nhuộm Gram, kiểm tra catalase,

kiểm tra khả năng hoại (dung huyết) máu trong môi

trường thạch (blood agar) (đối với vi khuẩn S agalactiae)

• Định danh bằng cách bộ test Strepto Kit (Slidex,

USA),API system (bioMeriuex, France) và sử dụng kỹ

thuật phân tích PCR, SHPT để chẩn đoán bệnh do

streptococcus.

Chẩn đoán bệnh

Trang 14

• Lây từ nguồn cá giống nhiễm bệnh thu mua ở các trại giống

• Nguồn nước từ các phương tiện bị nhiễm bệnh

• Lây qua dụng cụ.

• Lây qua tay của những người vận hành, quản lý

• Lây qua giầy dép của công nhân,….

• Môi trường ao nuôi xấu

• Nuôi với mật độ quá cao

Phương thức lây truyền và phát bệnh

Làm cho bệnh bộc phát và lây lan nhanh

Trang 15

Biện pháp phòng ngừa

 Tương tự như bệnh do Streptococcus

 Kiểm soát chất lương nước

 Giảm mật độ nuôi

 Tránh thu mua cá từ đàn cá nhiễm bệnh

 Điều trị:

 Dùng kháng sinh để điều trị bệnh xuất huyết

 Đẩy mạnh biện pháp quản lý

Biện pháp phòng ngừa & điều trị

Trang 16

Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Flavobacterium columnare gây ra

Dấu hiệu bệnh lý: Hôn mê, bỏ ăn, bơi lờ đờ, nhiều đốm trắng

trên da và vây, lở loét.

Bệnh Columnaris trên cá điêu hồng

Trang 17

Phương thức lan truyền và bộc phát bệnh

Bệnh bộc phát khi đàn cá nuôi bị sốc bởi

các yếu tố môi trường:

 Nhiệt độ dao động,

 Chất lượng nước kém

 Mật độ nuôi dày đặc

 Nghèo dinh dưỡng

Lây nhiễm do các yếu tố từ bên ngoài

Bệnh trắng đuôi trên cá điêu hồng

Trang 18

Bệnh Columnaris trên cá điêu hồng

Trang 19

Chủ yếu là nhiễm nhóm trùng mặt trời (Trichodina, sán lá đơn chủ )

 Gây ra tỷ lệ chết rất cao ở cá giống

Dấu hiệu bệnh lý

 Ký sinh trùng bám vào mang và da kí chủ.

 Cá nhiễm bệnh có biểu hiện ngứa ngáy, bơi cọ xát vào thành bể

 Cá thở gấp

 Yếu dần do tơ mang bị phá hủy

 Cá bơi lội không định hướng

 Ký sinh trùng tấn công vào mang làm cho chức năng của mang bị

suy giảm như trao đổi oxy và thải khí CO2, bài tiết amonia và duy trì sự cân bằng hóa học giữa môi trường nước và cơ thể

Bệnh ký sinh trùng trên cá điêu

Trang 20

24 74

17.7 0

Kết quả phân tích ký sinh trùng

Trang 21

Phương thức lây nhiễm và phát bệnh trùng mặt trời

 Môi trường nước dơ, nuôi với mật độ cao

Ngày đăng: 15/04/2014, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w