Hoạt động này thường kèm theo so sánh chính thức với một chuẩn đo lường được nối chuẩn tới chuẩn quốc gia hoặc quốc tế Chứng nhận Dựa trên các kết quả của phòng thử nghiệm hoặc tổ chức đ
Trang 1Đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp và cơ chế, chính sách hạn chế tác động (ảnh hưởng) của
hệ thống rào cản kỹ thuật đối với các sản phẩm xuất khẩu ngành Da - Giầy”
BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU DA - GIÀY
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp và cơ chế, chính
sách hạn chế tác động (ảnh hưởng) của hệ thống rào cản
kỹ thuật đối với các sản phẩm xuất khẩu ngành Da - Giầy”
Mã số: 199.11.RD/HĐ-KHCN
Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Da - Giầy Chủ nhiệm đề tài: KS Phan Thị Thanh Xuân
9040
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 2Đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp và cơ chế, chính sách hạn chế tác động (ảnh hưởng) của
hệ thống rào cản kỹ thuật đối với các sản phẩm xuất khẩu ngành Da - Giầy”
BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU DA -GIÀY
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ NĂM 2011
Tên đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp và cơ chế, chính
sách hạn chế tác động (ảnh hưởng) của hệ thống rào cản
kỹ thuật đối với các sản phẩm xuất khẩu ngành Da - Giầy”
Mã số: 199.11.RD/HĐ-KHCN
Viện Nghiên cứu Da - Giầy
ThS Nguyễn Mạnh Khôi KS Phan Thị Thanh Xuân
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
TT Họ và tên Học hàm, học vị Cơ quan công tác
1 Phan Thị Thanh Xuân Kỹ sư Trung tâm XTTM
Viện nghiên cứu Da Giầy
2 Phạm Thị Kim Yến Thạc sỹ Văn phòng TBT Việt nam
3 Dương Phong Hiền Cử nhân Công ty TNHH Intertek
4 Trần Văn Vinh Kỹ sư Trung tâm phân tích Viện
nghiên cứu Da - Giầy
5 Lê Thị Hồng Vân Cử nhân Nt
6 Phan Thị Mỹ Hiền Cử nhân Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Da - Giầy VN
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT NỘI DUNG TRANG
1 Cơ cấu doanh nghiệp sản xuất theo thành phần kinh
tế đến năm 2008
55
2 Phân loại các doanh nghiệp sản xuất theo ngành 55
3 Cơ cấu số lượng các doanh nghiệp sản xuất theo
chuyên ngành
56
4 Kim ngạch xuất khẩu của ngành theo mặt hàng sản
phẩm và tỷ trọng trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước
56
5 Giá trị xuất khẩu giầy dép và cơ cấu giá trị theo thị
trường giai đoạn 2005 - 2008
57 3.1 Đánh giá về tầm quan trọng của các quy định về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuât của doanh nghiệp:
63
3.2 Đánh giá về tầm quan trọng của các quy định về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo thị trường
64
3.3 Đánh giá về việc thực hiện rào cản kỹ thuật theo
phương thức sản xuất của doanh nghiệp
65
Trang 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải Giải thích
WTO World trade organization Tổ chức Thương mại thế giới
TBT Technical Barrier to trade Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật
trong thương mại GSP General System of Preference Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ
cập
REACH Registration, Evaluation,
Authorisation and Restriction of Chemical substances
Quy định về đăng ký, đánh giá, cấp phép hóa chất của châu âu
SPS sanitary and phytosanitary Hiệp định về vệ sinh dịch tễ và
kiểm dịch động thực vật ECHA Euroupean Chemical Agency Cơ quan Hóa chất châu Âu SVHC substances of very high concern các chất có mối quan ngại cao vPvB very Persistent and very
Bioaccumulative
các chất rất bền vững,rất tích lũy sinh học
di truyền và độc với sinh sản PVC Polyvinyl Clorua Chất dẻo thông dụng
EEE Electronic & Equipment Thiết bị điện và điện tử
MDA Diaminodiphenylmethane
DBP Dibutyl phthalate
PBT Polybutylene terephthalate
HBCĐ Hexabromocyclododecane
TBTO Bis (tributyltin) oxide
BBP Benzyl butyl phthalate
RSL Restricted sustance List Danh sách các chất hạn chế
trong sản phẩm da giầy
CPSIA Consumer product safety
Improvement Act an toàn sản phẩm tiêu dùng CPSC Consumer product safety
PCP Phenol Pentaclora Chất bảo quản
PFOS Peflo octan Sulfonat
Trang 6ISO International standards
Organization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
IEC International Electrotechnical
Commission
Uỷ ban điện tử quốc tế
SWOT Strength weakness Oppoturnities
and Threath
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và thách thức RAPEX Rapid Alert System for non-food
dangerous products Hệ thống cảnh báo nhanh đối
với sản phẩm nguy hiểm
Trang 7I Rào cản kỹ thuật với sản phẩm Da Giầy tại thị trường EU 15
II Rào cản kỹ thuật với hàng Da - Giầy tại thị trường Mỹ 25 III Rào cản kỹ thuật đối với hàng da giầy tại thị trường Nhật bản 34
V Các chất giới hạn sử dụng trong sản phẩm giầy dép của hai thị trường Mỹ
và EU
38 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
I Đánh giá chung về công tác môi trường và thực trạng về công tác tiêu
II Đặc điểm và định hướng xuất khẩu của các doanh nghiệp da giầy 43
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NHỮNG KHÓ KHĂN THÁCH THỨC CỦA DOANH
NGHIỆP NGÀNH DA - GIẦY KHI PHẢI ĐÁP ỨNG CÁC HÀNG RÀO KỸ THUÂT
59
2 Nhận diện khó khăn thách thức của Doanh nghiệp ngành Da Giầy khi phải
đáp ứng các hàng rào kỹ thuật
64 CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP VƯỢT QUA RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG GIẦY
I Vai trò của Bộ Công Thương trong việc thực thi Hiệp định Hàng rào Kỹ
thuật đối với thương mại (Hiệp định TBT) giai đoạn 2011-2015 73
II Giải pháp của ngành Da Giầy trong việc đáp ứng các Hàng rào Kỹ thuật
đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 74
III Một số khuyến nghị 81
PHỤ LỤC
97
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, nhiều tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của các sản phẩm hàng hoá được các nước chấp nhận đã tăng lên đáng kể Chính sách tăng cường quản lý có thể được xem như là kết quả của mức sống cao hơn trên toàn cầu đã thúc đẩy nhu cầu của người tiêu dùng mong muốn có những sản phẩm chất lượng cao và an toàn Việc gia tăng về ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất đã thúc đẩy các xã hội hiện đại tăng cường sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường Chính vì vậy ở các nước phát triển việc bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường luôn là một yêu cầu quan trọng và được sự quan tâm hàng đầu của Chính phủ các quốc gia và sản phẩm hàng hoá luôn phải đáp ứng theo các điều kiện kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo sự an toàn cho người tiêu dùng
và được kiểm tra hết sức chặt chẽ Vì vậy, hệ thống các tiêu chuẩn an toàn đã được soạn thảo, ban hành, đưa vào áp dụng mang tính pháp lý, được thực thi rộng rãi đối với bất kỳ hàng hoá nào tiêu thụ trên thị trường Mặt hàng Da - Giầy
là một loại hàng hoá được kiểm tra nghiêm ngặt trước khi được tiêu dùng trên thị trường Để có thể xuất khẩu vào thị trường này, các nhà xuất khẩu không có cách nào khác ngoài việc phải tìm hiểu kỹ về yêu cầu kỹ thuật của từng nước nhập khẩu và đáp ứng nó ngay từ khâu chuẩn bị nguyên liệu cho đến khâu sản xuất ra sản phẩm hoàn tất
Như chúng ta đã biết thương mại rất quan trọng cho sự tăng trưởng kinh
tế tại các quốc gia đang phát triển Chính vì vậy, nhiều quốc gia phải thực hiện các thông lệ đã được quốc tế thừa nhận Các hoạt động này tạo ra một đường liên kết quan trọng với thương mại toàn cầu, tiếp cận thị trường và năng lực cạnh tranh xuất khẩu khi chúng góp phần tạo niềm tin cho người tiêu dùng về vấn đề chất lượng, an toàn sản phẩm, sức khỏe và môi trường Sự toàn cầu hóa thương mại và đầu tư thông qua các thể chế đa phương như tổ chức thương mại thế giới WTO cũng như các Hiệp định thương mại song phương và khu vực đã tạo ra cơ chế điều chỉnh các rào cản thương mại phi thuế quan
Một trong những thách thức chính đối với hệ thông thương mại quốc tế là
sự đa dạng trong chứng nhận, thử nghiệm, hoạt động kiểm tra, tiêu chuẩn được
sử dụng tại các quốc gia khác nhau Trừ khi các bên sử dụng tiêu chuẩn và thủ tục đánh giá sự phù hợp tương tự hoặc tương đương, và thừa nhận các kết quả chứng nhận của nhau, nếu không thì sẽ còn tiếp tục tồn tại vấn đề chi phí tốn
Trang 9kém do sự phân biệt đối xử, không minh bạch và những trở ngại không cần thiết đối với thương mại
Đánh giá sự phù hợp là quy trình được thừa nhận quốc tế để đánh giá các yêu cầu cụ thể liên quan tới sản phẩm, quá trình, hệ thống, con người hoặc tổ chức được đáp ứng, qua đó xác định sự tuân thủ Hoạt động đánh giá sự phù hợp bao gồm thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận và công nhận Các quốc gia đang phát triển và quốc gia trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế định hướng thị trường chiếm tới ¾ tổng số thành viên WTO Đối với thành viên này và những quốc gia muốn gia nhập WTO và EU, tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp là nguồn lực tri thức công nghệ quan trọng để phát triển nền kinh tế của họ và nâng cao năng lực xuất khẩu và cạnh tranh trong thị trường toàn cầu
Thừa nhận lẫn nhau các hoạt động chứng nhận và công nhận thúc đẩy tiếp cận thị trường quốc tế và cung cấp nền tảng kỹ thuật đối với thương mại quốc tế bằng việc thúc đẩy sự tin tưởng của các đối tác toàn cầu và chấp nhận các chỉ tiêu thử nghiệm được công nhận và kết quả chứng nhận Việc này có thể thực hiện thông qua một mạng lưới các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau giữa các tổ chức công nhận quốc tế
Ngành Da - Giầy Việt nam với trọng tâm hướng ra xuất khẩu, nên các sản phẩm của Ngành luôn phải đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu Tuy nhiên do phương thức sản xuất gia công là chính, nhiều doanh nghiệp chỉ đơn thuần làm theo sự hướng dẫn của đối tác nước ngoài mà chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của việc đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn đối với sản phẩm Với những yêu cầu bắt buộc phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn an toàn, những khó khăn mà các DN xuất khẩu gặp phải là dành một khoản chi phí đáng
kể cho công việc này Nhìn chung, các chi phí này phát sinh do phải dịch các quy chuẩn nước ngoài, thuê các chuyên gia kỹ thuật để giải thích các quy chuẩn nước ngoài và điều chỉnh thiết bị sản xuất để phù hợp với các yêu cầu trong quy chuẩn Ngoài ra còn cần phải chứng minh rằng sản phẩm xuất khẩu đáp ứng các quy chuẩn nước ngoài đó Chi phí cao và kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng làm giảm năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường xuất khẩu
Bên cạnh đó ngành Da - Giầy chưa có một nghiên cứu nào về các hàng rào kỹ thuật đối với các thị trường xuất khẩu cùng như xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước để hỗ trợ các doanh nghiệp có thể nắm bắt và triển khai áp dụng đối với sản phẩm xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Vì vậy, việc nghiên cứu
hệ thống hàng rào kỹ thuật tại một số thị trường trọng điểm là hết sức cần thiết
để giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu, cũng như làm cơ sở để ngành xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn nhằm hỗ
Trang 10trợ Chớnh phủ nõng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của ngành và bảo vệ người tiờu dựng trong và ngoài nước
2 Mục đớch nghiờn cứu:
Nghiờn cứu tổng quan về thực trạng hàng rào kỹ thuật của ngành hàng Da Giầy Việt Nam và hàng rào kỹ thuật tại cỏc thị trường xuất khẩu trọng điểm đối với sản phẩm Da Giầy nhằm đưa ra cỏc giải phỏp giỳp cỏc doanh nghiệp Da Giầy Việt Nam nõng cao khả năng cạnh tranh thụng qua việc đỏp ứng cỏc biện phỏp kỹ thuật và nõng cao năng suất chất lượng sản phẩm
3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu:
- Khu vực nghiờn cứu: Hà nội, Tp.HCM, Hải phũng
- Đối tượng nghiờn cứu: Hệ thống rào cản kỹ thuật tại cỏc thị trường xuất khẩu chớnh của doanh nghiệp Da Giầy và khả năng đỏp ứng của cỏc Doanh nghiệp đối với hệ thống rào cản đú
- Phạm vi nghiờn cứu: Nghiờn cứu tổng quan về thực trạng hàng rào kỹ thuật của Việt Nam và của cỏc thị trường trọng điểm đối với sản phẩm Da Giầy
để đưa ra cỏc giải phỏp nõng cao khả năng cạnh tranh của ngành hàng Da Giầy Việt Nam trờn thị trường nội địa và xuất khẩu
4 Phương phỏp nghiờn cứu:
- Phương phỏp nghiờn cứu tài liệu
- Phương phỏp khảo sỏt, điều tra: sử dụng bảng cõu hỏi và phiếu điều tra, khảo sỏt
- Phương phỏp phõn tớch: Dựa trờn thụng tin phiếu điều tra, cỏc cuộc khảo sỏt, tổng hợp cỏc tài liệu tham khảo trong và ngoài nước và cỏc kiến thức thực tiễn để đưa ra cỏc nhận định và phõn tớch nội dung nghiờn cứu
5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, sơ đồ biểu bảng, phụ lục, đề tài gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DA – GIẦY
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH ĐỐI VỚI
RÀO CẢN KỸ THUẬT TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH
CHƯƠNG 4: PHÂN TICH SWOT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHI ĐÁP ỨNG HỆ THỐNG RÀO
CẢN Để
CHƯƠNG 5:CÁC GIẢI PHÁP VƯỢT QUA RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG DA GIẦY XUẤT KHẨU
Trang 11BẢNG CÁC THUẬT NGỮ KỸ THUẬT GIẢI THÍCH THEO NGÔN NGỮ ĐƠN GIẢN
Công nhận Công nhận là quy trình được chấp nhận Quốc tế để thừa nhận năng
lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, các tổ chức chứng nhận sản phẩm, các tổ chức chứng nhận hệ thống chất lượng và các
tổ chức giám định Chương trình công nhận hạn chế tối đa việc thử nghiệm và chứng nhận lại, giảm chi phí và loại bỏ các rào cản phi thuế quan trong thương mại và cản trở tiếp cận thị trường
Hiệu
chuẩn
Hiệu chuẩn là một quá trình kiểm tra xác định một phương tiện đo trong phạm vi độ chính xác quy định Hoạt động này thường kèm theo so sánh chính thức với một chuẩn đo lường được nối chuẩn tới chuẩn quốc gia hoặc quốc tế
Chứng
nhận
Dựa trên các kết quả của phòng thử nghiệm hoặc tổ chức được công nhận và các thông số kỹ thuật trong tiêu chuẩn tài liệu, chứng nhận là hoạt động nhằm đảm bảo sự phù hợp của các sản phẩm, dịch vụ…bằng việc đánh giá kỹ thuật bao gồm việc kết hợp một cách thích hợp các hoạt động đã được quy định
Đánh giá
sự phù hợp
Thủ tục đánh giá sự phù hợp là các hoạt động kỹ thuật như thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận và công nhận nhằm xác định rằng các sản phẩm hoặc quá trình đáp ứng các yêu cầu được quy định trong quy chuẩn và tiêu chuẩn
Giám định Giám định là hình thức đơn giản nhất, là việc kiểm tra số lượng
và/hoặc trọng lượng của hàng hóa kinh doanh, hoặc nếu xảy ra ở biên giới, việc kiểm tra có thể bao gồm việc kiểm tra các tài liệu xuất/nhập khẩu với kiểm tra thực tế lô chuyến hàng trên cơ sở đánh giá nghiệp vụ
Trang 12các quy định về quản lý, việc tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật là bắt buộc
Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn là một tài liệu kỹ thuật miêu tả các đặc trưng quan
trọng của một sản phẩm, dịch vụ hoặc hệ thống và các yêu cầu chính mà đối tượng đó phải đáp ứng Việc tuân thủ theo tiêu chuẩn
là tự nguyện Chứng
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Việc bảo hộ các ngành công nghiệp nội địa nói chung hoặc một nhóm ngành công nghiệp đặc biệt thường được các nước áp dụng thông qua việc sử dụng rào cản thương mại Tuy nhiên, ngày nay trong xu thế thương mại toàn cầu hoá, các rào cản đó không thể tuỳ tiện áp đặt mà phải tuân theo các qui định quốc tế về rào cản thương mại
1.1 Các rào cản thương mại:
Rào cản thương mại được sử dụng để bảo hộ nền sản xuất trong nước và làm nguồn thu cho các quốc gia đồng thời cũng là biện pháp để đối phó với các rào cản của nước này đối với nước khác Các rào cản này tạo nên sự thay đổi giá cả của hàng hoá trong nước và do đó làm biến đổi cơ cấu tiêu dùng và lợi ích của các quốc gia
Rào cản thương mại thường được thể hiện thông qua các chính sách thuế quan và phi thuế quan
Các rào cản thuế quan bao gồm: Thuế, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan
Các rào cản phi thuế quan bao gồm: các rào cản kỹ thuật, kiểm soát tỷ giá hối đoái, tự nguyện hạn chế xuất khẩu, quy định về hàm lượng nội địa, giấy phép nhập khẩu… cuối cùng là nguyên tắc phòng ngừa và các yếu tố liên quan đến vệ sinh môi trường là lý do chính đáng hạn chế thương mại
1.2 Rào cản kỹ thuật đối với thương mại
Có thể chia rào cản kỹ thuật đối với thương mại thành nhiều loại:
+ Bảo vệ an toàn hoặc sức khoẻ của con người:
Một lượng lớn các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được thông qua để nhằm bảo vệ an toàn hoặc sức khoẻ con người Ví dụ tiêu chuẩn về không sử dụng các sản phẩm da giầy có chứa các chất độc hại, hoặc các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các phương tiện mô tô được trang bị dây đai an toàn để hạn chế tới mức thấp nhất các chấn thương khi xảy ra tai nạn đường bộ… + Bảo vệ sức khoẻ hoặc đời sống động vật và thực vật:
Các quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ sức khoẻ hoặc đời sống động vật và thực vật là rất phổ biến Chúng gồm các quy chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo rằng các loài động vật hoặc thực vật bị đe doạ bởi ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí
sẽ không bị tuyệt chủng Một số quốc gia quy định một số loài cá phải lớn đến mức độ nhất định thì mới được phép đánh bắt
+ Bảo vệ môi trường: Đứng trước nguy cơ của sự biến đổi khí hậu tại các vùng khác nhau trên trái đất do con người gây ra, cùng với sự quan tâm về môi
Trang 14trường của người tiêu dùng ngày càng tăng do mức độ ô nhiễm các nguồn nước, không khí, đất … đã khiến nhiều Chính phủ ban hành quy chuẩn nhằm bảo vệ môi trường Quy chuẩn dạng này điều chỉnh các loại sản phẩm ví dụ mức độ khí
xả của động cơ ô tô, quy chuẩn về nguồn nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất…
Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại - tiếng Anh là Technical Barrier to trade (TBT) là một trong số 29 văn bản pháp lý nằm trong Hiệp định WTO, quy định nghĩa vụ của các thành viên nhằm đảm bảo rằng các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục đánh giá sự phù Hiệp định TBT dựa trên 7 nguyên
tắc cơ bản: 1.Tránh sự cản trở không cần thiết đối với thương mại; 2 Không
phân biệt xử; 3 Hài hoà hoá; 4 Tương đương; 5 Thừa nhận lẫn nhau; 6 Minh bạch hoá; 7 Có căn cứ khoa học
Trang 15CHƯƠNG 2 RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MẶT HÀNG DA GIẦY
I Rào cản kỹ thuật với sản phẩm Da Giầy tại thị trường EU
Trong quá trình xuất khẩu, hầu hết các sản phẩm được đưa ra thị trường trực tiếp qua các nhà nhập khẩu Các nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình lưu thông Do vậy các nhà nhập khẩu chắc chắn khuyến khích hoặc yêu cầu các nhà cung cấp nước ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định được pháp luật đề ra
Trong vấn đề môi trường, sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng, các nước EU, chủ yếu sử dụng các thông tư (Diectives) để thực hiện tiêu chuẩn trong các quốc gia thành viên EU Tuy nhiên các hình thức khác đôi khi cũng được sử dụng
• Quy chuẩn (Regulations)
Một quy chuẩn có ứng dụng chung và là luật áp dụng trực tiếp trong các quốc gia thành viên EU và tự động trở thành một phần luật quốc gia Các quy chuẩn đôi khi được sử dụng trong lĩnh vực luật môi trường
• Thông tư (Directives)
Thông tư là một công cụ để hài hòa hóa các tiêu chuẩn có tính pháp lý khác nhau trong các quốc gia thành viên EU Thông tư áp đặt cho các quốc gia thành viên EU hiệu quả sẽ đạt được Điều này có nghĩa rằng mỗi quốc gia thành viên có quyền lựa chọn hình thức và các phương pháp chính xác Vì lý do này
mà thông tư là công cụ pháp luật được sử dụng phổ biến cho các biện pháp về môi trường ở EU Chú ý rằng thông tư là không trực tiếp áp đặt cho các nhà sản xuất và công ty thương mại hoặc các nhà nhập khẩu trong EU cho đến khi thông
tư được chuyển thành luật quốc gia trong một quốc gia thành viên như luật của thông tư Cũng cần hiểu rằng các quốc gia thành viên EU được phép phát triển các tiêu chuẩn bổ sung, hoặc nghiêm ngặt hơn bổ sung chọn vẹn cho thông tư của EU
Hiện nay luật sản phẩm của EU chủ yếu liên quan tới: vấn đề môi trường, sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng:
- Cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng các chất nghi là có hại với sức khỏe con người trên sản phẩm Ví dụ như cấm lưu thông các sản
phẩm có thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư; hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa các kim loại như Cadimi, Niken, Crom
- Các quy định an toàn về khả năng cháy của vật liệu
- Các qui định về ghi nhãn sản phẩm
Trang 16Hầu hết luật sản phẩm của EU áp dụng trực tiếp cho các nhà nhập khẩu và phân phối Tới lượt mình, các nhà nhập khẩu yêu cầu các nhà sản xuất và xuất khẩu vào EU thông qua các điều khoản ràng buộc trong hợp đồng
Để cải thiện việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người ủy ban châu
Âu đã soạn thảo và ban hành Luật số 1907/2006 về đăng ký, đánh giá, cấp phép
hóa chất (REACH) –
2.1 Giới thiệu tóm tắt về REACH :
Ngày 18 tháng 12 năm 2006, EU đã ban hành luật số 1907/2006 về đăng
ký, đánh giá, cấp phép hóa chất (REACH) – luật hóa chất mới của EU – bắt đầu
có hiệu lực từ 1-6-2007 để thay thế cho 40 luật về hóa chất của EU, đây là luật nghiêm ngặt nhất về hóa chất trên thế giới cho đến nay
REACH là cụm từ viết tắt cho Registration (đăng ký), Evaluation (đánh giá), Authorization (cấp phép) cho hóa chất Luật này đặt trách nhiệm lớn lên nghành công nghiệp EU, tất cả các nhà sản xuất, nhập khẩu và xuất khẩu các mặt hàng có sử dụng hóa chất, cần nhận biết và hạn chế những rủi ro từ hóa chất Theo đó, các nhà sản xuất, nhập khẩu và người sử dụng cuối cùng ở EU sẽ được yêu cầu thu thập và cung cấp thông tin về các tính chất của chất và/hoặc chế phẩm mà họ dùng REACH cũng cho phép thành lập Cơ quan Hóa chất châu
Âu (ECHA) đặt trụ sở Hensinhki (Phần Lan) – cơ quan sẽ quản lý việc đăng ký việc đăng ký các chất thông qua cơ sở dữ liệu và cấp phép cho các chất Cơ quan này cũng là nơi trợ giúp trả lời các câu hỏi, kể cả các câu hỏi từ các nước đang phát triển REACH có hiệu lực từ 1/6/2007 và được thực hiện từ 1/6/2008
Phạm vi của REACH
REACH bao trùm tất cả các chất, các chất có trong chế phẩm hoặc có
trong các mặt hàng được buôn bán ở thị trường EU Có một số chất không nằm
trong phạm vi điều chỉnh của luật này do đã được quy định trong các luật khác như chất phóng xạ, các chất có sự giám sát của hải quan đang được lưu kho tạm thời, thực phẩm, dược phẩm, phế liệu…
Theo REACH có ba loại sản phẩm:
1 Chất (substance) là một phần tử hóa học và hợp chất của nó trong tự
nhiên hoặc nhận được từ bất kì quá trình sản xuất nào, kể cả các chất trợ nào đó cần thiết để bảo quản sự ổn định của nó và các tạp chất bất kì nhận được từ quá trình sử dụng, nhưng loại trừ các dung môi có thể tách ra được mà không ảnh hưởng tới sự ổn định của chất này hoặc thay đổi thành phần của chúng
2 Chế phẩm (preparation) là sản phẩm thu được khi trộn lẫn hai hoặc
nhiều chất lại với nhau Ví dụ như thuốc nhuộm,mực in…
3 Mặt hàng (articles) là “một vật thể gồm một hoặc nhiều chất hoặc chế
phẩm mà trong quá trình sản xuất được mang lại một hình dạng, bề mặt hoặc
Trang 17thiết kế cụ thể ,xác định chức năng sử dụng cuối của nó tới mức độ lớn hơn chức năng mà thành phần hóa chất của nó xác định ’’
Ví dụ như áo sơ mi, quần áo, giầy dép, túi xách là những mặt hàng
Các nội dung chính của REACH
-Đăng kí ban đầu
Qúa trình này bắt đầu từ 1/6 tới 1/12 năm 2008.Tất cả các chất ,chất
trong chế phẩm hoặc trong mặt hàng được sản xuất tại EU hoặc nhập khẩu vào
EU cần được đăng kí ban đầu bởi các nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu EU
Đăng kí ban đầu không mất phí và tất cả thông tin được thu thập vào cơ sở dữ liệu của ECHA
Có thể các nhà nhập khẩu EU sẽ yêu cầu các nhà cung cấp của họ bên ngoài EU đăng ký ban đầu và sau đó là tự đăng ký các chất Trong trường hợp này, nhà cung cấp phải tìm một đại diện duy nhất ở EU-là người sẽ đại diện cho nhà cung cấp và là bên có trách nhiệm cho REACH
Đăng ký ban đầu rất quan trọng, vì từ 1/12/2008,chỉ các chất đã được đăng ký ban đầu đúng mới được phép sản xuất hoặc nhập khẩu vào EU Các chất không được đăng ký ban đầu phải qua quá trình đăng kí như là chất mới và theo một quy trình phức tạp hơn
Đối với người sử dụng cuối dòng kể cả các nước đang phát triển ,điều quan trọng phải kiểm tra xem các chất quan trọng đang sử dụng đã được đăng
ký ban đầu chưa ECHA website cung cấp danh mục các chất đã được đăng ký ban đầu
Các thông tin cần thiết trong đăng ký ban đầu :
-Tên và địa chỉ của công ty
-Tên và địa chỉ của người liên hệ
-Tên và định nghĩa các chất /chất trong chế phẩm
-Thời hạn đăng ký cuối cùng và lượng dùng
-Đăng ký Sau khi đã đăng ký ban đầu,các nhà sản xuất và nhập khẩu đóng tại EU
bắt đầu thực hiện quá trình đăng ký Cần đăng ký mỗi chất mà họ sản xuất hoặc nhập khẩu với lượng từ 1 tấn trở lên/ năm.Nếu họ không đăng ký chất có nghĩa
là họ không được phép sản xuất hoặc nhập khẩu chất này.Để đăng ký chất với lượng từ 1 tấn trở lên khi đăng ký cần trình hồ sơ kỹ thuật,còn đối với chất lượng từ 10 tấn /năm trở lên, cần thêm báo cáo an toàn hóa chất Các chất được sản xuất và nhập khẩu với số lượng lớn cần được đăng ký sớm Điều này cũng
áp dụng với các chất có mối quan ngại cao (substances of very high SVHC)- là các chất gây ung thư,các chất bền vững tích lũy với sinh học và độc với sinh sản (PBT), các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học(vPvB)
Trang 18Tùy thuộc vào bản chất và lượng chất ,REACH đưa ra các mốc thời gian cho việc đăng ký các chất theo khối lượng sản xuất hoặc nhập khẩu như sau:
Đến 31/12/2010
*Đăng ký các chất với lượng từ 1.000 tấn/năm trở lên;
*Đăng ký các chất có mối quan ngại cao (SVHC):
- CMR(các chất gây ung thư,gây biến đổi di truyền và độc với sinh sản):từ 1 tấn /năm trở lên;
- PBT (các chất bền vững, tích lũy sinh học và độc với sinh sản):từ 1 tấn /năm trở lên;
-vPvB(các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học):giống như PBT
*Đăng ký các chất rất độc với sinh vật thủy sinh (R50/R53):từ 100 tấn/năm trở lên
Các chất với lượng <1tấn/năm: không cần đăng ký;
Các chất trong chế phẩm: đăng kí như trên
Các chất mới được đưa ra thị trường từ ngày REACH có hiệu lực: đăng kí
từ 1/6/2008
Đăng ký các chất trong mặt hàng
- REACH yêu cầu phải đăng ký chất trong mặt hàng khi:
+ Chất giải phóng một cách có chủ định ra khỏi mặt hàng trong các điều kiện sử dụng thông thường hoặc các điều kiện sử dụng dự đoán trước được một cách hợp lý;
+ Tổng lượng của chất có trong mặt hàng vượt quá 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu;
+ Chất chưa được đăng kí cho mục đích sử dụng ấy
Ngoài ra, các chất có mối quan ngại cao có mặt trong mặt hàng cần được thông báo cho ECHA khi đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Chất có mặt trong mặt hàng với nồng độ trên 0,1% theo khối lượng; + Chất có mặt trong mặt hàng với lượng từ 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhập khẩu;
+ Chất đã được đưa vào danh sách “ ứng cử viên” để được cấp phép sử dụng ;
+ Chất chưa được đăng kí cho mục đích sử dụng ấy
Trang 19Tuy nhiên, không cần thông báo nếu nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu có thể loại trừ sự phơi nhiễm của con người hoặc môi trường với chất ấy trong các điều kiện sử dụng và thải bỏ thông thường hoặc các điều kiện sử dụng hoặc thải
bỏ đã được dự đoán trước một cách hợp lý
Việc thông báo các chất có mối quan ngại cao trong mặt hàng sẽ được thực hiện chậm nhất là 6 tháng sau khi chất ấy được đưa vào danh sách “ứng cử viên”, bắt đầu từ 1/6/2011
Đánh giá
Sau khi đăng kí ,ECHA có trách nhiệm xem xét và đánh giá hồ sơ đã
được đệ trình ECHA cùng với các quốc gia thành viên có quyền yêu cầu thêm giữ liệu nếu thấy chưa đủ hoặc thấy rằng hóa chất đưa ra rủi ro cho sức khỏe con người hoặc môi trường Sau đó chất cần được cấp phép hoặc bị hạn chế
Cấp phép
Qúa trình cấp phép độc lập với quá trình đăng kí và đánh giá và áp dụng
với các hóa chất mà ECHA xác định là chất có mối quan ngại cao và cấp
phép theo mục đích sử dụng Chú ý rằng cấp phép có thể áp dụng cho các chất với lượng dưới ngưỡng 1 tấn/năm đã được đặt ra cho quá trình đăng kí Các công ty đệ đơn đề nghị được cấp phép cần chứng minh rằng rủi ro mà các chất này mang lại sẽ được kiểm soát tốt hoặc lợi ích kinh tế xã hội từ việc sử dụng các chất này bằng các chất an toàn hơn nếu có thể
Danh sách các chất có mối quan ngại cao được công bố từ 6/2009 dựa trên danh sách “ ứng cử viên” được lập nên sau khi ECHA đã nghiên cứu và xem xét hồ sơ đăng kí
Hạn chế
Các hạn chế đang có hiệu lực trên toàn EU theo Thông tư Directive
76/769/EEC về việc bán và sử dụng các chất và các chế phẩm nguy hiểm nhất định đã được chuyển toàn bộ vào phụ lục XVII của REACH Các chất được liệt kê trong phụ lục XVII sẽ không được sản xuất, đưa ra thị trường hoặc sử dụng trừ khi chúng tuân thủ với các điều kiện hạn chế chất đó
2.2 Ảnh hưởng của REACH tới ngành công nghiệp da giầy
Da giầy thuộc số các ngành công nghiệp sử dụng nhiều hóa chất Các loại giầy dép, nguyên liệu da, giả da, nhựa, cao su, phụ liệu… có thể chứa các loại hóa chất khác nhau như: thuốc nhuộm,hóa chất cơ bản ,chất trợ,các chất xử lí hoàn tất… vì vậy các nhà sản xuất, xuất khẩu,nhập khẩu và kinh doanh hàng da giầy có bán tại châu âu đều phải xem xét và tuân thủ REACH Một điều quan trọng cần thấy là không phải tất cả các hóa chất sử dụng trong ngành da giầy đều chịu tác động của REACH chỉ những sản phẩm da giầy có chứa các sản
Trang 20phẩm trong qui định của REACH thì bị giám sát và cần phải đăng ký để được phép sử dụng như là các chất hạn chế
REACH áp dụng vào ngành da giầy liên quan tới các chất trong mặt hàng, liệu các chất này có chủ định giải phóng ra khỏi mặt hàng hay không; liệu chúng có phải là các chất có mối quan ngại cao (SVHC) hay không và chúng có chứa các chất hạn chế trong sản phẩm da giầy hay không
2.3 Một số nội dung cần quan tâm đối với nhà sản xuất hàng da giầy vào EU là:
a Nhà sản xuất phải làm khi xuất khẩu một mặt hàng da giầy vào EU:
- Cần phải xem xét xem có loại hóa chất nào trong mặt hàng giầy dép xuất khẩu của họ?
- Có loại hóa chất nào trong số các loại hóa chất đó giải phóng ra khỏi mặt hàng một cách chủ định không?
- Nếu chất đó có chủ định giải phóng ra thì lượng dùng chất đó trong một năm có lớn hơn 1 tấn không?
- Nhà máy của bạn có sử dụng hóa chất nào trong danh mục các chất quan ngại cao của ECHA không? Nếu có thì hóa chất đó có trong sản phẩm với nồng độ vượt quá 0.1% khối lượng của sản phẩm đó không?
b Lý do nhà sản xuất da giầy phải làm điều đó:
Vì REACH có một số qui định cơ bản mà nhà sản xuất phải tuân thủ :
- Các chất giải phóng ra khỏi mặt hàng một cách chủ định phải được đăng ký nếu chúng có mặt trong sản phẩm với lượng trên 1 tấn cho một năm với một nhà sản xuất hoặc một nhà nhập khẩu
- Phải có các thông báo các chất có nguy cơ rất cao có trong mặt hàng nếu chúng có mặt trong mặt hàng với nồng độ trên giới hạn 0,1% khối lượng sử dụng trên 1 tấn trên tất cả các sản phẩm trong một năm
- Thậm chí nếu lượng các chất có nguy cơ rất cao chưa vượt ngưỡng quy định trên,nhà cung cấp mặt hàng đó phải cung cấp các đơn sử dụng với thông tin hiệu quả để cho phép sử dụng an toàn mặt hàng nếu có mặt các chất có nguy cơ rất cao và lượng sử dụng vượt quá 0.1%
- Nếu một khách hàng có một yêu cầu nào đó về thông tin an toàn về SVHC trong mặt hàng, nhà cung cấp mặt hàng đó phải cung cấp các thông tin liên quan, không có phí trong phạm vi 45ngày
c cách thức phân biệt một chất giải phóng ra khỏi mặt hàng một cách
chủ định
Theo quy tắc chung, giải phóng có chủ định liên quan tới chức năng hoặc chất lượng của mặt hàng.Việc giải phóng chất từ mặt hàng được xem là “có chủ
Trang 21định” khi việc giải phóng cần cho mục đích sử dụng cuối cùng hoặc “gia tăng giá trị” cho mặt hàng
d.Thông tin về các chất có mối quan ngại rất cao trong mặt hàng
Các chất có mối quan ngại cao là những loại hóa chất được xem là có ảnh hưởng nguy hại cao tới sức khỏe con người sử dụng và môi trường sống Theo REACH các chất nguy hại cao bao gồm các chất:
- Các chất độc thuộc nhóm CMR:các chất gây ung thư; các chất gây đột biến gen và các chất độc với sinh sản.Chúng thuộc nhóm các chất loại 1 và loại
2 trong thông tư 67/548/EC
- Các chất độc thuộc nhóm PBT : các chất khó phân giải tích lũy sinh học bền và độc; các chất thuộc nhóm vPvB: rất khó phân giải, tích lũy sinh học bền theo tiêu chuẩn trong phục lục XIII của REACH
- Các chất có các chứng cứ khoa học chứng minh các chất trên đe dọa tới sức khỏe con người và môi trường sống
Các nhà nhập khẩu cần thông tin liệu mặt hàng có chứa chất có mối quan ngại cao:
- Định tính:có hoặc không;
- Định lượng: nồng độ chất trên 0,1% theo khối lượng hoặc dưới 0,1%
Hiện nay, trên trang web của ECHA đã công bố danh sách đề xuất các chất có mối quan ngại cao và luôn được cập nhật, bổ sung (bắt đầu từ 15 chất, sau đó bổ sung lên 43 chất, 46 chất, hiện nay là danh sách 53 chất và sẽ tiếp tục
bổ sung định kỳ vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm)
Ngay khi danh sách “ứng cử viên” cho các chất có mối quan ngại cao được công bố (phục lục XIV của REACH), các nhà cung cấp mặt hàng có chứa chất có mối quan ngại cao với nồng độ trên 0,1% theo khối lượng khi có yêu
cầu, phải cung cấp cho khách hàng/người tiêu dùng, trong vòng 45ngày miễn phí
đủ thông tin để cho phép sử dụng mặt hàng một cách an toàn Tối thiểu là tên của chất
Ví dụ, một mặt hàng được cung cấp với rủi ro gây bệnh về da nếu tiếp xúc
với da, cần cung cấp thông tin sau: “ có chứa chất Y (rất) nguy hiểm tới sức
khỏe.Không mặc tiếp xúc trực tiếp với da”
2.4 Những chất được xác định là những chất nguy cơ rất cao (SVHCs)
Số lượng các chất nằm trong danh sách được quan tâm rất nhiều,vì vậy việc thử nghiệm cho tất cả các chất này trên các sản phẩm da giầy thường không thực hiện được Các nhà bán lẻ có một cách tiếp cận tốt hơn để có thể tìm thấy những chất được quan tâm có thể tồn tại trong các sản phẩm đó là phải tìm hiểu chuỗi cung cấp những chất hóa học đang được sử dụng trong các sản phẩm và lập ra một danh sách những chất bị cấm
Trang 22Chúng tôi giới thiệu danh sách 15 chất có mối quan ngại cao đầu tiên đã được nêu trên website của ECHA Mỗi chất có tên, lý do bị cấm và các lĩnh vực thường sử dụng các chất này:
1 Triethy arsenate (CAS.427-700-2)
* Lý do: chất gây ung thư
* Các lĩnh vực sử dụng:
- Các sản phẩm plastic/PVC
- Hàng thủy tinh (thủy tinh làm cửa sổ, pha lê, thủy tinh chì)
- Tấm thủy tinh đánh dấu trên đường;
- Thiết bị điện và điện tử (EEE)
- Tạp chất trong các loại dầu của chất dẻo hóa hoặc các pigment đen;
- Chất trung gian hoặc antharaquinone, được dùng trong sản xuất thuốc nhuộm hoặc sản xuất bột gỗ
3.4-4’-Diaminodiphenylmethane (MDA) (CAS.202-974-4)
*Lý do: chất độc gây ung thư
* Các lĩnh vực sử dụng:
- Chất trung gian để sản xuất các polyme có hiệu năng cao;
- Chất trung gian đẻ sản xuất sản phẩm poliuretan cuối cùng;
- Các chất làm cứng cho nhựa epoxy và các chất kết dính;
4 Dibutyl phthalate (DBP) (CAS.201-557-4)
* Lý do: chất độc với quá trình sinh sản
* Các lĩnh vực sử dụng
- Chất dẻo hóa cho nhựa và polyme tổng hợp (chủ yếu là PVC)
- Sử dụng trong mực in, chất kết dính, vừa lỏng, sơn nitroxenlulo, lớp
tráng cho phim và xơ thủy tinh
5 Coban Diclorua (CAS.231-589-4)
* Lý do: chất độc gây ung thư
* Các lĩnh vực sử dụng:
- Chất phụ gia trong sản xuất cao su;
- Chất làm khô trong sơn.vecni,mực;
- Chất chỉ thị ẩm trong ẩm kế/phong vũ biểu;
Trang 23- Sản xuất vitamin B12;
- Thuốc nhuộm gắn màu trong thủy tinh được sơn;
- Mực vô hình
- Chất hấp thụ gas;
- Mạ điện ( đồ trang sức,khóa thắt lưng)
- Chất bôi trơn trong công cụ cắt;
- Sản xuất kim loại màu ( đặc biệt là niken)
6.Diarsenic pentaoxide ( CAS.215-116-9)
* Lý do: chất độc gây ung thư
7.Diarsenic trioxide (CAS.215-481-4)
* Lý do: chất độc gây ung thư
* Các lĩnh vực sử dụng:
- Tác nhân khử màu cho thủy tinh va men;
-Thủy tinh và pha lê chì
- Chất bảo quản gỗ
8 Natri dicromat (CAS.234-190-3) (7789-12-0 và 10588-01-9)
* Lý do: chất độc gây ung thư, gây đột biến gien và độc đối với sinh sản
* Các lĩnh vực sử dụng:
- Thủy tinh nhuộm màu và men bóng gốm;
- Sản xuất tinh dầu nước hoa;
- Sản xuất các hợp chất crom hoặc các pigment;
- Hoàn tất kim loại để chống ăn mòn;
- Chất găn màu trong nhuộm;
10 Bis (2-ethythexyl) phthalate (DEHP) (CAS 204-211-0)
* Lý do: chất độc với quá trình sinh sản
* Các lĩnh vực sử dụng:
- Chất dẻo hóa trong các sản phẩm polyme, chủ yếu trong PVC;
Trang 24- Đồ chơi plastic;
- Vật liệu xây dựng như vật liệu trải sàn, dây cáp, vật liệu lợp mát;
- Các sản phẩm y tế (như túi đựng máu và thiết bị thẩm tách)
- Chất làm chậm cháy, chủ yếu trong polystyren;
- Chất làm chậm cháy dùng trong vật liệu dệt và sản phẩm điện, điện tử
12 Các alkane, C10-13, clo (các paraphin clo hóa mạch ngắn) (CAS 476-5)
- Chất kháng khuẩn của sơn tàu biển;
- Vật liệu tráng cho vật liệu dệt nội thất ở lớp nền;
- Bọt xốp poliuretan và các polyme khác được dùng trong vật liệu trải
- Hàng hóa thủy tinh (thủy tinh làm cửa sổ, pha lê, thủy tinh chì)
- Tấm thủy tinh đánh dấu trên đường;
- Thiết bị điện và điện tử (EEE);
- Vật liệu dệt và mỹ phẩm;
- Chất bảo quản gỗ và thuốc bảo vệ thực vật;
- Cũng được áp dụng trong sealant, chất kết dinh, sơn, mực và lacquer
15 Benzyl butyl phthalate (BBP) (CAS 201-622-7)
* Lý do: chất độc với quá trình sinh sản
* Các lĩnh vực sử dụng:
- Chất dẻo hóa trong các sản phẩm PVC, chủ yếu là cho vật liệu trải sản;
Trang 25- Cũng được áp dụng trong các chất sealant, chất kết dính, sơn, mực và lacquer
Hiện nay danh sách này thường xuyên được mở rộng sẽ thường xuyên được bổ sung liên tục theo quy định của EU Thời gian bổ sung vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm Danh sách SVHC hiện nay trên website của EU là 53 chất
và tiếp tục được bổ sung 18 chất nữa vào 12/2011
2.5 Danh sách các chất hạn chế trong sản phẩm da giầy (RSL)
Gồm những chất hóa học đã bị cấm bởi những chỉ dẫn của Châu ÂU, ví
dụ như: thuốc nhuộm azo, niken, cadimi, Nó có thể cũng có chứa những chất hóa học khác có hại đối với con người và môi trường Các hóa chất trong danh sách không chỉ tồn tại trong vải may mặc mà còn có thể nằm trong các phụ kiện kim loại và nhựa như khóa kéo và nút, đinh tán, oze
Việc tạo ra một tiêu chuẩn cho RSL là rất khó bởi vì mỗi nhà bán lẻ lại có những chuỗi cung cấp khác nhau, bán những sản phẩm khac nhau và lại bán ở những quốc gia khác nhau Chính vì thế mặc dù hầu hết các danh sách của RSL chủ yếu giống nhau, nhưng mỗi danh sách RSL thực tế lại được đáp ứng cho mỗi nhà bán lẻ
Danh sách RSL giúp chúng ta thế nào đối với các chất quan ngại rất cao
Cụ thể; các chất hóa học trong danh sách phải ở mức dưới 0,1% khối lượng (1000ppm) sẽ nằm trong giới hạn theo yêu cầu của REACH đối với các chất SVHCs Thực tế phần lớn các chất hóa học trong danh sách RSL sẽ có một giới hạn cho phép tối đa nằm dưới mực 0,1%
Vấn đề quan trọng là phải kiểm tra nồng độ các chất SVHCs trong sản phẩm có nằm trong giới hạn cụ thể của bạn không Bạn có thể thực hiện điều này bằng việc yêu cầu những báo cáo thí nghiệm từ nhà cung cấp, hoặc bằng việc tự thực hiện thông qua những quá trình kiểm tra liên tục hàng hóa đang có trong kho và lập ra một chương trình quản lý phù hợp với những chủng loại sản phẩm của bạn
Sử dụng hơn 1 tấn/năm chất SVHCs
Đối với một nhà bán lẻ có nhiều chủng loại sản phẩm, có thể không thể tránh khỏi sự có mặt của các chất SVHCs trong các sản phẩm nào đó hoặc trong những vật liệu đóng gói, công việc quan trọng của các nhà bán lẻ lúc này là phải gom lại số lượng các chất SVHCs và điều chỉnh đề phòng ngưỡng 1 tấn/năm
II Rào cản kỹ thuật với hàng Da - Giầy tại thị trường Mỹ
1 Luật cải thiện tính an toàn của sản phẩm tiêu dùng
Hoa Kỳ hoàn thành đạo luật cải thiện an toàn sản phẩm tiêu dùng năm
2008 (CPSIA) để tạo ra một môi trường đảm bảo an toàn sản phẩm tiêu dùng
Trang 26được sản xuất và nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau trên thế giới vào thị trường này Đạo luật mới có hiệu lực từ ngày 12/11/2008, hàng hoá xuất khẩu cần có giấy chứng nhận Hợp chuẩn tổng quát với mỗi chuyến hàng Vấn đề là đạo luật này mở rộng đáng kể những yêu cầu so với trước, vì thế doanh nghiệp da giầy Việt Nam phải rất lưu ý khi đưa hàng hoá vào thị trường Hoa Kỳ
Với CPSIA, phía Hoa Kỳ đã mở rộng đáng kể yêu cầu tự chứng nhận hiện hành, còn trước CPSIA, những sản phẩm tiêu dùng chịu tiêu chuẩn an toàn theo Đạo luật an toàn sản phẩm tiêu dùng Nay các sản phẩm tiêu dùng phải chịu tiêu chuẩn an toàn theo các đạo luật khác nữa như Đạo luật các chất gây hại liên bang, vải sợi dễ cháy, bao bì ngăn ngừa nhiễm độc, an toàn hồ bơi và hồ nước mát xa, ngăn ngừa xăng cho trẻ em, an toàn tủ lạnh Giám đốc chương trình quốc tế của CPSC cho biết, theo quy định của CPSIA mục 102 yêu cầu tăng cường thử nghiệm sản phẩm để cấp chứng nhận hợp chuẩn tổng quát cho các sản phẩm tiêu dùng có kiểm soát và yêu cầu thử nghiệm bởi bên thứ ba với các sản phẩm cho trẻ em Các sản phẩm cho trẻ em cần được thử nghiệm bởi một
“Cơ quan đánh giá hợp chuẩn độc lập”
Uỷ ban An toàn Hàng tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC) yêu cầu việc chứng nhận phải dựa vào thử nghiệm mọi sản phẩm hay vào một chương trình thử nghiệm.Theo quy định của Luật, CPSC là cơ quan có quyền công nhận phòng thí nghiệm đạt chuẩn Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam không nhất thiết phải nhờ một cơ quan đánh giá hợp chuẩn ở Hoa Kỳ mà có thể chọn một cơ quan đánh giá hợp chuẩn tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn chung trong danh sách được CPSC công nhận
Theo đạo luật, chứng nhận không chỉ tập trung vào các sản phẩm cụ thể
mà còn vào các nhóm sản phẩm cụ thể mà còn vào các nhóm sản phẩm với các đặc tính đó, ví như: “đồ gỗ có sơn” Sản phẩm không có giấy chứng nhận không thể nhập khẩu hay mua bán ở Hoa Kỳ Nếu sản phẩm không có giấy chứng nhận khi được yêu cầu mà vẫn xuất hiện ở hải quan Hoa Kỳ thì sẽ bị tiêu huỷ ngay tại Hoa Kỳ nếu vi phạm quy chuẩn, thay vì xuất trả lại nơi đã xuất hàng đi như trước kia vẫn quy định Đạo Luật cũng quy định giấy chứng nhận phải được công nhận bằng tiếng Anh, có thể thêm một thức tiếng khác, có ghi tên nhà sản xuất, ngày và nơi sản xuất, thông tin liên lạc đối với các cá nhân quản lý hồ sơ thử nghiệm Giấy chứng nhận phải kèm theo sản phẩm hay chuyến hàng và phải
có sẵn cho CPSC và hải quan Hoa Kỳ khi có yêu cầu
Theo CPSC, đạo luật đã tạo ra môi trường đảm bảo an toàn cho thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng ở Hoa Kỳ ngày càng được sản xuất, nhập khẩu từ nhiều nước Hiện Hoa Kỳ đang nhập khẩu khoảng 15.000 loại sản phẩm hàng hoá tiêu dùng từ khắp nơi trên toàn thế giới Không chỉ những nhà sản xuất và
Trang 27nhập khẩu mà cả các nhà sản xuất không quan tâm đến chất lượng thì sản phẩm không tiêu thụ được Thông điệp của các chuyên gia Hoa Kỳ là doanh nghiệp Việt Nam phải lưu tâm những thông số kỹ thuật chứng nhận, thử nghiệm, giám sát khi đưa hàng hoá vào thị trường Hoa Kỳ Và vấn đề đặt ra là các nhà sản xuất, kinh doanh Việt Nam có khẳng định được uy tín, chất lượng sản phẩm của mình theo những tiêu chuẩn an toàn mới này hay không Tuy nhiên, các sản phẩm của Việt Nam sẽ trở nên nổi tiếng nếu có được giấy chứng nhận đảm bảo hợp chuẩn Vì vậy, các nhà sản xuất, xuất nhập khẩu của Việt Nam nên chú ý đến những yêu cầu liên quan cũng như quan tâm đến chi tiết của đạo luật mà Chính phủ Hoa Kỳ áp dụng
Nội dung của luật CPSIA – 2008 gồm 2 phần chính:
Phần 1: An toàn các sản phẩm trẻ em: các yêu cầu bắt buộc đối với một số sản phẩm, các yêu cầu chứng nhận và thử nghiệm mới
Phần 2: Cải tiến hành chính đối với CPSC và các yêu cầu khác
Với sản phẩm da giầy, luật CPSIA – 2008 có ảnh hưởng tập trung với:
2 Đáp ứng các yêu cầu của CPSIA
+ Cần hiểu được trách nhiệm của nhà nhập khẩu và nhà sản xuất tại thị trường Mỹ Theo CPSIA từ “nhà sản xuất” được hiểu là bao hàm bất kỳ ai nhập khẩu một sản phẩm tiêu dùng vào Mỹ Nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm trực tiếp cho sự an toàn của sản phẩm họ nhập vào Mỹ, nhưng họ sẽ đưa vào hợp đồng các điều khoản để ràng buộc nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu từ các nước khác
+ Cần thông tin cảnh báo về các qui trình thực hiện của CPSIA, các yêu cầu về chứng chỉ hợp chuẩn chung, các yêu cầu thử nghiệm và chứng chỉ của phòng thử nghiệm thứ ba và nhãn truy cứu
+ Các phép thử của phòng thử nghiệm nội bộ hay phòng thử nghiệm thứ
ba, các báo cáo thử nghiệm cần thiết cho nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm cấp chứng chỉ Các chứng chỉ hợp chuẩn chung không yêu cầu từ nhà thử nghiệm thứ ba
+ Để tránh gặp rắc rối khi nhập khẩu với Hải quan và CPSC và để tránh phải bị thu hồi các sản phẩm gây nguy hại cho sự an toàn, nhà sản xuất phải tuân thủ cả hai nhóm tiêu chuẩn bắt buộc (qui định của CPSC) và tiêu chuẩn tự nguyện (tiêu chuẩn khu vực tư nhân)
Trang 28+ Với các phép thử, rất cần sự tư vấn từ nhà nhập khẩu hoặc tham khảo từ các sổ tay chất lượng của họ Có thể có sự giải thích khác với yêu cầu của CPSIA hoặc có yêu cầu cao hơn so với yêu cầu của CPSIA
+ Với các chứng chỉ, cần sự tư vấn của các nhà nhập khẩu Mỹ và các sổ tay chất lượng của họ vì có thể họ có yêu cầu nhiều thông tin hơn hoặc nhiều phép thử hơn
+ Với các nhãn nguồn gốc, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng
3 Danh mục các chất hạn chế (RSL) của Hiệp hội dệt may và da giầy
Mỹ AAFA (American Apparel & Footwear Asociation)
Một cách để kiểm soát các chất nguy hiểm đã được chấp nhận là tuân thủ danh sách các chất hạn chế sử dụng, theo đó hạn chế sự phơi nhiễm của người tiêu dùng với các chất riêng biệt ở những giới hạn mà chúng ảnh hưởng tới người tiêu dùng và môi trường Mục đích của danh sách các chất hạn chế sử dụng là thiết lập một cách rõ ràng cho nhà cung cấp một danh sách các chất và giới hạn được phép có trong thành phẩm cuối cùng Thường là danh sách các chất hạn chế sử dụng thường được xem là một phần trách nhiện xã hội và phát triển bền vững của một công ty Việc quản lý các nguy cơ sử dụng các chất đó được xem là thực tiễn tốt nhất cho công nghiệp Một công ty ban hành RSL để đảm bảo các nhà cung cấp, người bán cũng như các tổ chức liên quan hiểu được các yêu cầu các chất hạn chế sử dụng
Các nhà bán lẻ thường sử dụng RSL qua ba cách sau:
AAFA’ RSL của Hiệp hội Dệt may và Da giày Mỹ luôn duy trì một RSL
cho toàn ngành công nghiệp Mục đích của danh mục này chung cho tất cả ngành công nghiệp dệt may và da giày Ngày nay một sản phẩm được bán không chỉ tại một thị trường duy nhất ở châu Âu, hay bắc Mỹ, chúng được bán trên toàn thế giới Vì vậy AAFA xây dựng danh sách RSL trên phạm vi toàn cầu - Nó liệt kê và cập nhật sáu tháng một lần tất cả các chất bị cấm liên quan tới hàng dệt may và da giày ở các nước và giới hạn cao nhất được phép của các chất đó Đây là danh mục cho toàn ngành công nghiệp Một nhà cung cấp có thể tham khảo để có được danh mục riêng cho mình mà không nhất thiết cố gắng có được danh mục cho cả 50 khách hàng khác nhau Tất cả các hóa chất bị hạn chế sử
Trang 29dụng được nêu trong danh mục của một nước này hay nước khác Nếu một hóa chất bị hạn chế ở từ hai nước trở lên thì danh mục của AAFA sẽ thể hiện giới hạn chặt chẽ nhất
Nhóm AFIRM là nhóm 13 thương hiệu lớn như Ann Taylor, Gap inc,
C&A … xây dựng một RSL chung của nhóm mặc dù họ đã có danh mục RSL riêng của công ty họ Các công ty của AFIRM có các cuộc gặp mặt thường xuyên để thảo luận các vấn đề RSL và đã xây dựng một công cụ hướng dẫn việc tuân thủ RSL Công cụ này chỉ ra nơi nào của quá trình có thể tìm thấy các chất
bị hạn chế, một sơ đồ cho việc thực hiện tuân thủ, một kế hoạch quản lý hóa chất của một nhà máy và việc thử nghiệm RSL
Trong mục này sẽ đề cập chi tiết hơn về danh mục các chất hạn chế của Hiệp hội da giày và quần áo Mỹ (AAFA) Hiệp hội da giày và quần áo Mỹ (AAFA) là hiệp hội thương mại quốc gia đại diện cho những công ty, các nhà cung cấp quần áo, da giày và những sản phẩm may khác trong thị trường toàn cầu Nhiệm vụ của AAFA là xúc tiến và đẩy mạnh sự cạnh tranh, năng lực sản xuất và lợi nhuận của các thành viên trong thị trường toàn cầu bằng việc giảm tối thiểu những hạn chế về quy định, thương mại, chính trị và mậu dịch
Trong chuyên đề này, chúng tôi giới thiệu phiên bản số 7 là phiên bản mới nhất của AFIRM xuất bản vào tháng 6-2010 danh mục các chất hạn chế trong các sản phẩm dệt may và da giày
Danh mục chất hạn chế này được nhóm chuyên viên đặc biệt thuộc Ban Môi trường (Environmental Task Force) của hiệp hội AAFA biên soạn Danh
mục SRL cung cấp những thông tin cho các công ty dệt may và da giày danh
sách các chất bị cấm hoặc giới hạn cho phép trong các luật hoặc qui định đối với các chất trong các sản phẩm quần áo, hàng dệt gia dụng và các sản phẩm
da giày trên thế giới Danh sách RSL sẽ có tác dụng như một công cụ thực
hành giúp những cá nhân, những công ty dệt may và da giày và các nhà cung cấp của họ thấy được trách nhiệm với những yêu cầu môi trường thông qua chuỗi cung cấp; có nhận thức tốt hơn với các luật ở các quốc gia để hạn chế lượng chất không được phép trong các sản phẩm quần áo, hàng dệt gia dụng và sản phẩm da giày
Danh sách RSL sẽ được cập nhật một năm hai lần và cung cấp để giúp các chuyên viên trong các công ty đảm nhận trách nhiệm quản lý hóa chất đối với các sản phẩm trên
Cấu trúc danh mục: Danh mục RSL có các nội dung sau đối với mỗi
chất:
1 Số CAS
2 Tên thuốc nhuộm hoặc tên hóa chất
Trang 303 Thông tin về mức hạn chế hay giới hạn trên sản phẩm thành phẩm hoặc những thành phần được thử nghiệm
Phạm vi áp dụng:Danh mục RSL chỉ bao gồm những hóa chất và các
chất đã bị hạn chế và bị cấm theo luật trong các sản phẩm da giày, quần áo và hàng dệt gia dụng.Danh mục RSL không bao gồm những luật về giới hạn sử dụng các chất trong quá trình sản xuất hay trong nhà máy;
Danh mục RSL không bao gồm các chất trong nằm ngoài lĩnh vực quản lý hóa chất – như luật của Ủy ban an toàn các sản phẩm tiêu dùng (CPSC) mà chỉ liên quan đến những phần nhỏ trong đó Hơn nữa, danh mục không bao gồm những sản phẩm đồ chơi, sản phẩm dệt trang trí ô tô, hoặc các hàng dệt công nghiệp khác Danh mục này không bao gồm các luật hạn chế liên quan đến việc
sử dụng các chất trong các vật liệu đóng gói hay các vật liệu khác có liên quan
Các luật sau không có trong danh sách bởi vì không có những giới hạn về nồng độ quy định nhưng có thể chứng nhận đánh giá sự phù hợp
1 US EPA, tiếp theo là Montreal Protocols, đã ban hành luật về những hợp chất làm thủng tầng ozon Danh mục nhóm I và nhóm II đã liệt kê các chất hóa học sử dụng trong quá trình sản xuất của sản phẩm hoặc việc ghi nhãn đặc biệt trong quá trinh đóng gói được nêu ra cụ thể trong luật Không nhất thiết phải áp dụng các yêu cầu của luật đối với tàn dư của các thành phần hóa học trên sản phẩm hoặc bao gói Việc sử dụng ngày càng
ít những sản phẩm này cũng như xu thế sạch hơn trong ngành dệt là có thể chấp nhận được
2 Luật Clifornia Proposition 65 yêu cầu ghi nhãn cho sản phẩm có chứa các chất hóa học có liên quan đến khả năng gây bệnh ung thư Những yêu cầu ghi nhãn một cách đặc thù phụ thuộc vào sự nguy hiểm của chất hóa học đối với khách hàng mà không phải là nồng độ có trong sản phẩm Mức độ nguy hại đã được xác định đối với từng chất hóa học cụ thể trong những trường hợp áp dụng cụ thể, các sản phẩm hoặc quá trình sử dụng cụ thể bằng những ban bố theo luật của Bang California Danh sách bao gồm tất
cả những thành phần mà đã được ban hành theo luật
Các chất bị cấm trong danh sách:
Trang 311 Thuốc nhuộm Azo (khi phân giải tạo ra một trong các amin gây ung thư: Thuốc nhuộm azo là kết hợp một hoặc nhiều nhóm azô (-N=N-) với
các hợp chất vòng Hiện có hàng ngàn loại thuốc nhuộm azo, tuy nhiên chỉ cấm các thuốc nhuộm khi phân giải có thể tạo ra các amin thơm trong danh mục bị hạn chế sử dụng
Nơi tiểm ẩn:Trong hàng dệt may và da giầy, thuốc nhuộm azo (Các chất
mà khi phân giải tạo ra các amin bị hạn chế sử dụng) có thể tìm thấy trong vải hoặc da nhuộm màu
2 APEO/AP (Alkyphenol Ethoxylat/Alkylphenol): NPEs/OPEs có
trong các chất hoạt động bề mặt không ion gọi là alkylphenol ethoxylat (APEOs) NPEs và OPEs có thể phân giải thành NP và OP tương ứng APEOs được sử dụng trong các chất tẩy rửa, các chất nấu, chất làm mềm, chất nhũ hoá/các chất phân tán trong thuốc nhuộm và hồ in hoa và chất ngấm
Nơi tiểm ẩn::Trong thuộc da, APEO được sử dụng trong công đoạn khử dầu,
tẩy nhờn, hoàn tất v v… Trong sản xuất tơ tằm được dùng trong chuội tơ APEO cũng có thể có mặt trong các công đoạn chuẩn bị nhuộm hoặc hồ in pigment Trong nhuộm ngấm ép polyeste và làm đầy cho da cũng tiềm ẩn nguy hại của APEO
3 Thuốc nhuộm phân tán nhạy cảm: Thuốc nhuộm phân tán là nhóm
thuốc nhuộm không tan trong nước Những thuốc trong danh mục bị hạn chế sử dụng là những thuốc nhuộm nghi ngờ là nguyên nhân gây ra dị ứng da
Nơi tiểm ẩn:Thuốc nhuộm phân tán để nhuộm xơ tổng hợp hoặc các xơ
nhân tạo (polyester, acetate, và polyamide)
4 Các chất hoàn tất chống cháy (chậm cháy): Các chất chống cháy là
hợp chất hoá học mà có thể kết hợp với vật liệu dệt hoặc dạng phun để ngăn cản
sự cháy
Nơi tiềm ẩn:Các loại quần áo trẻ em, vải lều bạt (tráng phủ PU)
5 Formaldehyt: Formaldehyt là một hợp chất dễ bay hơi được sử dụng
rộng rãi trong sản xuất dệt may làm tác nhân chống co và chống nhàu Hơn nữa, formaldehyt còn thường sử dụng trong trùng hợp các loại nhựa (ví dụ: phenol-formaldehyt and urea-formaldehyt)
Nơi tiềm ẩn:Trong hàng dệt may và vật liệu dệt, da thuộc, formaldehyde có
thể tìm thấy trong vải là ép bền và tạo độ cứng cho vải Vì formaldehyt là hợp chất dễ bay hơi, việc nhiễm bẩn vật liệu cũng có thể xảy ra
6 Pentachlo phenol (PCP) : PCP hợp chất phenol chứa 5 nguyên tử clo
trong nhân phenyl sử dụng làm chất bảo quản cho gỗ, da và vật liệu dệt
Nơi tiềm ẩn:PCP được sử dụng để chống nấm trong vật liệu dệt, da giầy và
một số sản phẩm gỗ
Trang 327 Hợp chất hữu cơ thiếc: Hợp chất hữu cơ là các hoá chất có thiếc kết
hợp với các chất hữu cơ như các nhóm butyl và phenyl Các hợp chất hữu cơ thiếc chủ yếu tìm thấy trong môi trường như sơn chống rỉ đối với nước biển, nhưng cũng có thể sử dụng làm chất chống khuẩn (kháng khuẩn), và /hoặc chất
ổn định nhiệt trong các sản phẩm nhựa
Nơi tiềm ẩn:Trong hàng dệt may, các hợp chất hữu cơ thiếc có thể thấy
trong các phụ liệu nhựa, mực in và vật liệu chuyển nhiệt
8 Polyvinyl chlorua (PVC) : PVC là một polyme của cloruavinyl được
sử dụng rộng rãi Các sản phẩm vinyl bao gồm thẻ tín dụng, đồ gia dụng, đồ chơi, sàn nhà, vật liệu cách điện, ống vòi tưới nước làm vườn, và vải tráng nhựa,
Nơi tiềm ẩn: Trong hàng dệt may và vật liệu dệt, phthalat có thể kết hợp với
các phụ liệu nhựa phụ liệu trang trí và sản phẩm in lưới
10 Nikel (Nickel): Nickel là một kim loại thường kết hợp với các kim loại
khác để tạo hợp kim làm tăng độ cứng và chống sự ăn mòn
Nơi tiềm ẩn:Trong hàng dệt may, nickel thường có trong các phụ kiện dệt may, quần áo, sơn, mực in, phụ liệu, chất dẻo, và các thành phần kim loại
11 Các kim loại (các kim loại khác): Các kim loại này bao gồm antimon,
arsen, bari, seleni
Nơi tiềm ẩn:Các kim loại antimon, arsen, bari, và seleni có thể có trong xơ
tổng hợp, các phụ liệu dệt và quần áo, sơn, mực in, cắt, chất dẻo, và các thành phần kim loại
12 Các khí chứa Flo (Fluorinated Greenhouse Gases): Các hợp chất
hữu cơ chứa flo được dùng để thay thế cho CFCs (Chlorofluorocarbons) và HCFCs (Hydrofluorocarbons) là 2 chất gây phá huỷ tầng ozone,năm 1987 Montreal Protocol đã thực hiện chương trình loại bỏ sản phẩm này Flourocarbons được dùng là chất làm lạnh trong các máy điều hoà, tủ lạnh và sử dụng làm tác nhân phóng trong công nghiệp phóng tên lửa, vũ trụ Ngoài ra còn ứng dụng trong các lĩnh vực khác như phun tạo bọt, dung môi làm sạch, tráng phủ vật liệu dệt
Vật liệu dệt tráng phủ fluorocarbons bền với thời tiết, hoá chất, chống tia
UV và ngăn bụi Ngoài ra vật liệu dệt xử lý fluorocarbons có khả năng chống thấm nước và chống vón hạt, xù lông
Nơi tiềm ẩn:Vật liệu dệt tráng phủ
Trang 3313 Peflo octan Sulfonat (PFOS): Axit Perflo octan sulfonic là một hợp
chất flo hữu cơ Muối của hợp chất này thường sử dụng như chất hoạt động bề mặt Giống như các flo carbon khác C8F17 là hợp chất kỵ nước và PFOS là thành phần chính trong xử lý chống thấm nước
Nơi tiềm ẩn: Chất kết dính Binder trong các vải không dệt để tăng khả năng
nhuộm màu; các chất ngấm để tăng độ bao phủ và sự thâm nhập của các hóa chất, xử lý hoàn tất để đạt được độ đồng đều trên thân sợi; chất tráng phủ trên vật liệu dệt, da, và các vật liệu khác để tăng khả năng kháng thấm dầu, kháng thấm nước
14 Amiăng (Asbestos): Amiăng thường có trong các vật liệu khoáng silica
dạng thớ Amiăng mỏng, dài và dễ uốn có thể dệt thanh vật liệu dệt Xơ amiăng rất bền và có khả năng chống cháy
Nơi tiềm ẩn:Không chắc chắn tìm thấy trong vật liệu dệt thông thường ngoại
trừ quần áo chống cháy
15 Dioxin Fu ran (Dioxins and Furans): Dioxin được tạo bởi 75 hợp
chất polychlorinated gọi là dibenzo-p-dioxin clo hóa Mỗi một dioxin có tính độc khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc của nó và chất lượng thu hút các liên kết Furans cũng là hợp chất polychlorinated (tồn tại 135 furans khác nhau) Dioxins
và furans là những hoá chất có tính độc và cấu trúc tương tự nhau
Nơi tiềm ẩn:Dioxins/furans là các bán sản phẩm của các hợp chất hữu cơ
cháy chưa hoàn toàn trong môi trường nhiều clo và thường có trong sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, PVC, và một số hoá chất chứa clo khác Không chắc chắn
có qui định pháp chế về dioxin và furan áp dụng cho hàng dệt may
16 Thuốc trừ sâu (Pesticides): Dieldrin và DTTB là thuốc bảo vệ thực
vật mà có thể thấy trong xơ thiên nhiên trong quá trình sinh trưởng và gia công
Nơi tiềm ẩn:Trong hàng dệt may và vật liệu dệt, những thuốc bảo vệ thực
vật này có thể tìm thấy trong xơ thiên nhiên, chủ yếu là xơ bông
4 Các quy định cho sản phẩm giầy dép vào Mỹ
Các sản phẩm giầy dép phải được kiểm định và có giấy chứng nhận phù hợp các tiêu chuẩn an toàn trước khi NK vào Hoa Kỳ Các tiêu chuẩn an toàn áp dụng cho cả nhà sản xuất nội địa và ở nước ngoài, vì thế các nhà NK có nhiệm
vụ yêu cầu các nhà cung cấp hàng hóa kiểm định và cung cấp các giấy chứng nhận an toàn sản phẩm của hàng hóa
Các DN cần chú ý các thông tin quy định và tuân thủ quy định về an toàn sản phẩm trước khi đưa hàng xuất vào Hoa Kỳ Vì theo luật mới, những hàng hóa bị phát hiện không đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn về các loại hóa chất sử dụng trên sản phẩm sẽ bị tịch thu và tiêu hủy tại chỗ, không cho tái xuất hàng như trước kia và mức xử phạt hành chính cũng rất nặng tay, mức phạt cao nhất
Trang 34là 15 triệu USD/lần Vì thế, các DN cần chú ý đến hạn chót được gia hạn và phải
áp dụng Hiện, PCSC đã thiết lập mạng lưới bộ phận kiểm tra các tiêu chuẩn an toàn của hàng hóa, đã tỏa đến khắp các cảng, cửa khẩu của Hoa Kỳ
Mỹ là 1 quốc gia hợp chủng nên ở Mỹ ngoài luật chung, mỗi Bang còn có những luật định riêng dành cho hàng hóa lưu thông trên thị trường của mình Bởi vậy, để thâm nhập sâu thị trường Mỹ, các DN cần tìm hiểu kỹ các quy định những thị trường khu vực mục tiêu trong thị trường Mỹ Tại Hoa Kỳ và châu
Âu, vấn đề về an toàn sản phẩm, quản lý hóa chất và các chất bị hạn chế là vô cùng quan trọng trong toàn bộ chuỗi cung ứng Vì thế, mỗi nhãn hiệu hàng hóa xuất hiện trên thị trường cần đảm bảo tuân thủ các quy định quốc tế về nguyên vật liệu và cả quy trình sản xuất
Ngoài các quy định về an toàn sử dụng các loại hóa chất có trong sản phẩm của người lớn, thì sản phẩm của trẻ em từ đồ chơi, quần áo, giày dép, đồ trang sức, các dụng cụ đồ dùng như giường, cũi gỗ… sẽ được giám sát rất chặt chẽ Đặc biệt, những sản phẩm cho trẻ em, các kiểm định tiêu chuẩn chất lượng phải được thực hiện của bên thứ 3, là những phòng kiểm định độc lập đã được tổ chức CPSC chứng nhận đạt tiêu chuẩn
Các mặt hàng da giầy phải được kiểm định và chứng nhận của các tổ chức kiểm định chất lượng độc lập, và được kiểm định và chứng nhận của đơn vị kiểm định chất lượng độc lập mà CPSC công nhận Danh sách các phòng thí nghiệm kiểm định độc lập được đăng tải trên website của CPSC Đến nay, trên thế giới đã có 350 phòng thí nghiệm được CPSC công nhận,
Tại Việt Nam hiện nay, ngoài các công ty kiểm định chất lượng của nước ngoài đầu tư như Brureau Veritas Consumer Product Services Vietnam, Bureau Veritas CPS Vietnam Limited, Intertek Vietnam, SGS Vietnam Laboratory, TUV Rheinland Vietnam, Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (QUATEST 3) đã nhận được chứng nhận đạt chuẩn của CPSC công nhận
Các giấy chứng nhận sẽ đi kèm với từng thùng hàng và các nhà NK cũng
có nghĩa vụ cung cấp giấy chứng nhận cho nhà bán lẻ, đồng thời lưu giữ giấy chứng nhận ít nhất là 3 năm Vì không chỉ bị kiểm tra ở các cửa khẩu mà trong quá trình hàng hóa lưu thông nếu bị phát hiện không tuân thủ đúng quy trình của quy định vẫn sẽ bị tịch thu và xử phạt
Xem PHỤ LỤC 1 Các chất giới hạn sử dụng trong sản phẩm giầy dép của hai thị trường Mỹ và EU
III Rào cản kỹ thuật đối với hàng da giầy tại thị trường Nhật bản
Tại thị trường Nhật bản, hàng da giầy phải tuân thủ với các luật sau đây:
Trang 351 Luật ghi nhãn chất lượng hàng hoá gia dụng: Mục tiêu của luật này là
để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng chung bằng cách ghi nhãn thích hợp với chất lượng của hàng hoá gia dụng Việc bán sản phẩm quần áo tuân theo các yêu cầu ghi nhãn được quy định trong luật ghi nhãn chất lượng hàng hoá gia dụng
2 Đạo luật chống lại phần thưởng không thể biện minh được và giới thiệu lừa dối:Mục tiêu của luật này là ngăn ngừa việc khuyến khích người tiêu dùng bằng phần thưởng không biện minh được hoặc bằng giới thiệu lừa dối liên quan đến giao dịch hàng hoá hoặc dịch vụ bằng cách thiết lập các điều khoản đặc biệt trong đạo luật liên quan đến việc cấm đặc quyền cá nhân và duy trì mậu dịch công bằng , đảm bảo cạnh tranh do vậy nói chung đảm bảo được quyền lợi của người tiêu dùng
3.Luật kiểm soát các sản phẩm gia dụng có chứa các chất nguy hiểm: Mục tiêu của đạo luật này là để thực hiện các hạn chế cần thiết các sản phẩm gia dụng có chứa các chất nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
và vệ sinh môi trường
Luật kiểm soát các sản phẩm gia dụng có chứa các chất nguy hiểm yêu cầu tất cả các sản phẩm gia dụng tuân thủ với tiêu chuẩn về hàm lượng các chất nguy hiểm có thể gây tổn thương cho da
Luật chỉ ra 20 chất nguy hiểm (đến 9/2007):
- Hydro Clorua
- Vinyl clorua
- 4.6 –Diclo-7 (2.4.5-triclo phenoxy)
- (2-Triflo methylic benzen imidazol)
- Kali hydroxit
- Natri hydroxit
- Tetra clo etylen
- Triclo etylen
- Tris (1-aziridinyl) phosphin oxit
- Hợp chất Tris (2.3-dibrom propyl) phosphat
- Hợp chất tributyl thiếc
- Hợp chất Triphenyl thiếc
- Hợp chất Bis (2.3-dibrom propyl) phosphat
- Dieldrin
- Benzo (a) anthracen
- Benzo (a) pyren
- Formaldehyde
- Metanol
- Hợp chất thuỷ ngân hữu cơ
Trang 36- Axit sunphuric
4 Luật hải quan: Điều 71 của luật hải quan cấm nhập khẩu hàng hoá có nhãn ghi nước xuất xứ giả hoặc bằng chứng của sự lừa dối Điều 69-11 của luật hải quan cấm nhập khẩu hàng hoá vi phạm quyền sở hữu trí tuệ (hàng giả nhãn hiệu)
IV Hệ thống tiêu chuẩn của thị trường Trung Quốc
1.Giới thiệu chung về hệ thống tiêu chuẩn của Trung quốc:
Các tiêu chuẩn của Trung quốc bao gồm 2 loại tiêu chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn tự nguyện Các tiêu chuẩn bắt buộc có hiệu lực của pháp luật được coi là quy định kỹ thuật ở Trung quốc Các tiêu chuẩn này được bắt buộc thực hiện bởi luật pháp và các quy định hành chính và liên quan tới việc bảo vệ sức khoẻ của con người, sự an toàn và tài sản cá nhân Các tiêu chuẩn khác nằm ngoài các đặc điểm trên thì đều được xem là tiêu chuẩn tự nguyện
Có 4 mức tiêu chuẩn ở Trung quốc Được thực hiện rỗng rãi nhất là tiêu chuẩn quốc gia, tiếp theo là tiêu chuẩn chuyên ngành, tiêu chuẩn địa phương, cuối cùng là tiêu chuẩn doanh nghiệp
Các mức tiêu chuẩn được tuân theo thứ tự, vì vậy tiêu chuẩn địa phương cao hơn tiêu chuẩn doanh nghiệp, tiêu chuẩn ngành cao hơn tiêu chuẩn địa phương…Đối với bất
kỳ sản phẩm hay dịch vụ nhất định nào đó, chỉ có một loại tiêu chuẩn Trung quốc được áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia (National Standards)
Tiêu chuẩn quốc gia ứng với tiêu chuẩn GB Tiêu chuẩn này được áp dụng trên toàn Trung quốc và được phát triển cho các yêu cầu mang tính kỹ thuật Năm
2006, có khoảng 21.410 tiêu chuẩn GB quốc gia , trong số đó 15% là bắt buộc thực hiện và 85% là tự nguyện Các tiêu chuẩn GB quốc gia có thể được phân chia thành bắt buộc hay tự nguyện theo mã quy định như sau:
Code Nội dung
GB Mã tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc (Mandatory National Standards)
GB/T Tiêu chuẩn quốc gia tự nguyện (Voluntary National Standards)
Trang 37GB/Z Văn bản quốc gia hướng dẫn kỹ thuật (National Guiding Technical
Documents)
Rất nhiều tiêu chuẩn GB của Trung quốc được áp dụng từ tiêu chuẩn ISO, IEC hoặc phát triển các tiêu chuẩn quốc tế khác (Năm 2006, gần một nửa số tiêu chuẩn GB của Trung quốc là áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn nước ngoài tiến bộ) Trung quốc cũng hướng tới mục tiêu là cần thiết tăng số lượng tiêu chuẩn mà phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuản nước ngoài tiến bộ
Tiêu chuẩn chuyên ngành (Professional Standards)
Tiêu chuẩn chuyên ngành thường được coi là tiêu chuẩn ngành công nghiệp Chúng được xây dựng và ứng dụng khi mà tiêu chuẩn quốc gia GB không có, nhưng các yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho một ngành công nghiệp nào đó tại Trung quốc Các tiêu chuẩn chuyên ngành sẽ được xây mã theo khu vực của ngành công nghiệp Mã cho tiêu chuẩn bắt buộc được đưa ra trong bảng sau Mã cho tiêu chuẩn tự nguyện sẽ có thêm “/T” bổ sung vào mã tiêu chuẩn bắt buộc (Ví dụ mã tiêu chuẩn tự nguyện của dệt may FZ/T
Trang 38Tiêu chuẩn địa phương (Local Standards)
Tiêu chuẩn địa là tiêu chuẩn khu vực Tiêu chuẩn này được xây dựng khi không
có tiêu chuẩn quốc gia cũng như tiêu chuẩn ngành sẵn có nhưng có yêu cầu không thể thiếu cho sự an toàn và vệ sinh của sản phẩm công nghiệp trong khu vực địa phương Các tiêu chuẩn này được đưa ra dưới 02 dạng bắt buộc “DB +
*” (mandatory) hoặc tự nguyện “DB + */T” (voluntary) Mã cho tiêu chuẩn địa phương được đưa ra dưới đây:
Dấu * đại diện cho mã khu vực được xác định bởi ISO 3166-2:CN và GB
2260/T, nên tiêu chuẩn tự nguyện tại tỉnh tứ xuyên Trung quốc sẽ là be DB + 51/T
Code Nội dung
DB + * Tiêu chuẩn địa phương bắt buộc (Mandatory local standards)
DB + */T Tiêu chuẩn địa phương tự nguyện (Voluntary local standards)
Trang 39Tiêu chuẩn doanh nghiệp (Enterprise Standards)
Tiêu chuẩn doanh nghiệp được xây dựng và/hoặc được sử dụng bởi cá nhân doanh nghiệp tại Trung quốc trong trường hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn chuyên ngành, tiêu chuẩn địa phương không có Tuy nhiên, các công ty làm ăn tại Trung quốc được khuyến khích áp dụng hoặc sử dụng các tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chuẩn địa phương có sẵn
Dưới đây là mã tiêu chuẩn của doanh nghiệp Dấu”*” ký hiệu cho mã doanh
nghiệp cụ thể
Code Nội dung
Q + * Tiêu chuẩn doanh nghiệp (Enterprise standards)
2 Tiêu chuẩn cấm sử dụng các chất độc hại trong sản phẩm da và lông của Trung quốc
Tiêu chuẩn GB 20400-2006 , hạn chế các chất có hại trong sản phẩm da
và lông đã được Cộng hoà nhân dân Trung hoa ban hành như là một yêu cầu bắt buộc và có hiệu lực từ 1/12/2007 Tiêu chuẩn đưa ra phương pháp thử nghiệm
và hạn mức cho các chất độc hại trong sản phẩm tiêu dùng bằng da và lông được sản xuất, bán, sử dụng hoặc nhập khẩu vào Trung quốc Hạn mức của các chất độc hại trong tiêu chuẩn GB 20400-2006 phù hợp với hạn mức do Uỷ ban Châu
âu và Nhật bản ban hành
Các hợp chất thơm gốc amin bị cấm
GB 20400, phụ lục A, đưa ra danh sách tên và số lượng phương pháp thử
nghiệm của 23 hợp chất thơm gốc amin bị cấm Bất kỳ một hợp chất gốc amin nào cũng phải đáp ứng hạn mức trong bảng dưới đây
Phạm vi ứng dụng:
Căn cứ vào người sử dụng cuối cùng, các sản phẩm được chia thành 3 loại sau đây:
• Loại A: Sản phẩm cho trẻ em như: quần áo lót, tất, mũ, trải giường
• Loại B: Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp tới da như: quần áo lót, găng tay không có lót, quần áo thể thao bó sát không có lót, tất, miếng che mắt ngủ bằng da
• Loại C: Sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp vào da : quần áo da, thảm, các vật trang trí
Hạn mức các chất tổn hại trong da và lông được tuân theo mức ở bảng dưới đây:
Trang 40A B Thuốc nhuộm có hợp chất
thơm gốc amin có thể phân huỷ được (mg/kg)
<30
Formaldehyde tự do (mg/kg) <20 <75
<300 (Da cừu trắng đã xén lông
<600)
Phương pháp thử nghiệm:
Các chất azo nhuộm màu bị cấm phải đáp ứng yêu cầu thử nghiệm theo tiêu
chuẩn GB/T 19942-2005, thử nghiệm hoá chất cho da và lông để xác định các
chất nhuộm azo bị cấm
Xác định formaldehyde tự do sẽ tuân theo tiêu chuẩn GB/T 1994-2005
Nếu phương pháp thử nghiệm theo yêu cầu đưa ra kết quả trái ngước, thì phương pháp sắc ký sẽ quyết định kết quả cuối cùng
(Xem phụ lục 2: Danh sách 23 loại chất có gốc aromatic amines bị cấm theo tiêu chuẩn GB 20400-2006)
Kết luận về hệ thống rào cản kỹ thuật:
Hoa Kỳ và EU là 2 nước và khu vực áp dụng các rào cản kỹ thuật nhiều nhất so với các nước khác trên thế giới Đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính
và suy thoái kinh tế thế giới từ cuối năm 2007, các nước phát triển trong đó EU
là điển hình có xu hướng tăng cường áp dụng các rào cản thương mại nhằm bảo
hộ thị trường và sản xuất trong nước dưới nhiều hình thức khác nhau
Eu là thị trường có hệ thống quy định các tiêu chuẩn an toàn cho hàng hoá sản xuất và nhập khẩu vào EU chặt chẽ nhất trên thế giới Các quốc gia khác khi xây dựng hệ thống rào cản thường áp dụng theo tiêu chuẩn của EU Tiếp theo là thị trường Mỹ cũng đặt ra các quy định chặt chẽ về yêu cầu kỹ thuật đối với hàng hoá lưu thông tại Mỹ Vì vậy hàng hoá xuất khẩu được vào 02 thị trường này cũng có nghĩa là có thể xuất khẩu đi toàn thế giới Bên cạnh đó, các hãng sản xuất giầy trên thế giới khi đặt gia công tại các nhà máy sản xuất cũng đưa ra những yêu cầu riêng, ngoài việc yêu cầu theo quy định của các nước nhập khẩu Điều này một phần đảm bảo được an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng nhưng một phần là để đảm bảo nâng cao uy tín và thương hiệu của hãng giầy trên toàn thế giới