1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới

58 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Quyền
Trường học Bộ Công Thương
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ---o0o--- BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ NĂM 2010 ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU NHÓM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHUẨN HÓ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-o0o -

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ NĂM 2010

ĐỀ TÀI

“NGHIÊN CỨU NHÓM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHUẨN HÓA, XỬ

LÝ DỮ LIỆU ĐỂ TÍCH HỢP VÀ CHUẨN HÓA CÁC CHỨNG TỪ KINH DOANH (BUSINESS DOCUMENT) PHỤC VỤ ỨNG DỤNG THƯƠNG

MẠI ĐIỆN TỬ XUYÊN BIÊN GIỚI”

Mã số :

Cơ quan chủ trì : Cục Thương mại điện tử và CNTT

Cơ quan chủ quản : Bộ Công Thương Chủ nhiệm đề tài : TS Nguyễn Mạnh Quyền

8925

NĂM 2010

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-o0o -

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ NĂM 2010

ĐỀ TÀI

“NGHIÊN CỨU NHÓM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHUẨN HÓA, XỬ

LÝ DỮ LIỆU ĐỂ TÍCH HỢP VÀ CHUẨN HÓA CÁC CHỨNG TỪ KINH DOANH (BUSINESS DOCUMENT) PHỤC VỤ ỨNG DỤNG THƯƠNG

MẠI ĐIỆN TỬ XUYÊN BIÊN GIỚI”

Cơ quan chủ trì : Cục Thương mại điện tử và CNTT

Chủ nhiệm đề tài : TS Nguyễn Mạnh Quyền

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, công nghệ thông tin nói chung và thương mại điện tử nói riêng đã và đang phát triển ngày càng toàn diện trên phạm vi toàn thế giới Do đó, xu hướng ứng dụng thương mại điện tử cũng phát triển nhanh chóng , đã đem lại bước tiến lớn trong

sự phát triển kinh tế của từng doanh nghiệp và quốc gia Trên cơ sở ứng dụng kĩ thuật mới của thương mại điện tử, nhiều tổ chức và doanh nghiệp lớn trên thế giới tại các nước phát triển (như Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc….) dưới sự hỗ trợ của Chính Phủ đã và đang thúc đẩy nhanh chóng việc xây dựng và phổ biến các giải pháp, quy trình tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document) Việc nghiên cứu, xây dựng các nhóm giải pháp, quy trình phù hợp này sẽ giúp các Doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới trên nền công nghệ hiện đại Tuy nhiên, điều đó sẽ đòi hỏi sự nghiên cứu sâu sắc và có những giải pháp công nghệ hiện đại, phù hợp với hạ tầng và văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp đó thì doanh nghiệp mới triển khai trong thực tế có hiệu quả

Tại Việt Nam, trước đây cũng đã có một số đơn vị trong nước áp dụng các giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu trong một số lĩnh vực như phân phối bán lẻ, lĩnh vực giao nhận vận tải ,và một số dich vụ công trực tuyến tại một số cơ quan nhà nước.Tuy nhiên, việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp và quy trình công nghệ phù hợp trong chuẩn hóa, xử lý dữ liệu giúp các doanh nghiệp và đối tác nước ngoài có thể nhanh chóng trao đổi các chứng từ kinh doanh vẫn còn manh mún

Đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý

dữ liệu để tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document) phục

vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới” cấp Bộ này đã được Cục TMĐT và CNTT triển khai thực hiện, nhằm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tạo tiền đề cho việc tích hợp và chuẩn hóa chứng từ và quy trình kinh doanh của các

doanh nghiệp trong ứng dụng giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới

 

Hà Nội, tháng 12 năm 2010 Thay mặt tập thể tác giả

Chủ nhiệm đề tài

TS Nguyễn Mạnh Quyền

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN 1

I Sự cần thiết của việc thực hiện đề tài 2

II Mục tiêu 2

III Nội dung thực hiện 2

IV Phương pháp thực hiện 3

V Các kết quả đạt được 3

VI Tính mới về KHCN 4

CHƯƠNG II - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 5

I Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển công nghệ chuẩn hóa và xử lý dữ liệu ứng dụng cho giao dịch TMĐT xuyên biên giới 5

1 Thái Lan 5

2 Hàn Quốc 6

3 Nhật Bản – Cơ chế một cửa của Nhật Bản 8

II Một số mô hình doanh nghiệp ứng dụng giao dịch TMĐT xuyên biên giới của Việt Nam 12

1 Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử Cảng Hải Phòng 13

2 Xác định nhu cầu và khả năng áp dụng trong nước 14

CHƯƠNG III - XÂY DỰNG GIẢI PHÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 24

I Phân tích, lựa chọn một số quy trình chuẩn hóa và giải pháp công nghệ, xử lý các chứng từ kinh doanh cho các doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng giao dịch TMĐT xuyên biên giới 24

1 Phân tích, chuẩn hóa Quy trình báo giá trong kinh doanh 25

2 Phân tích, chuẩn hóa Quy trình giao vận quốc tế 34

II Nội dung giải pháp và các quy trình công nghệ liên quan 41

1 Nội dung giải pháp 41

2 Quy trình công nghệ 44

Ứng dụng thử nghiệm về ánh xạ (mapping) trao đổi: 45

- Giữa các chứng từ kinh doanh dạnh XML to XML 45

- Từng bước hoàn thiện theo hướng XML to EDIFACT 45

CHƯƠNG IV - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 52

KẾT LUẬN 53

Trang 5

1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Từ viết tắt

message

Các tác nghiệp, phương án dịch chuyển container: nhập bãi, xuất bãi, đóng hàng và rút hàng

message

Các tác nghiệp dỡ container, xếp container và vận chuyển

EDI Electronic data interchange Trao đổi dữ liệu điện tử

Facilitation and E-business

Trung tâm thuận lợi hóa thương mại và kinh doanh điện tử của Liên hợp quốc

Organization

Tổ chức tiêu chuẩn thế giới

Administration, Commerce and Transport

Trao đổi dữ liệu điện tử trong quản lý hành chính, thương mại

Facilitation and E-business

Trung tâm thuận lợi hóa thương mại và kinh doanh điện tử của Liên hợp quốc

Trang 6

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN

I Sự cần thiết của việc thực hiện đề tài

Trên cơ sở các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 222/2006/ QĐ-TTg

và Quyết định số 272/2003/ QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển khoa học

và công nghệ Việt Nam đến năm 2010, các kỹ thuật công nghệ mới và tiên tiến nhất của TMĐT, nhiều tổ chức và doanh nghiệp ứng dụng mạnh mẽ tại Việt Nam trong giai đoạn năm năm vừa qua Cũng như sự phát triển của của Internet,các ứng dụng TMĐT và các giải pháp quy trình công nghệ phù hợp trong chuẩn hóa, xử lý dữ liệu giúp các doanh nghiệp trở thành định hướng và mối quan tâm hành đầu của các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế hiện nay Đồng thời khi ứng dụng TMĐT phát triển mạnh mẽ, việc bảo mật, an toàn thông tin sẽ trở thành vấn đề được đặt lên hàng đầu với các cơ quan, doanh nghiệp và đòi hỏi sự cấp bách về đầu tư, xây dựng hạ tầng công nghệ Đây là một bài toán khó, đòi hỏi sự hoàn thiện về công nghệ ngày càng cao để đảm bảo cho các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng TMĐT hiệu quả

Do vậy, nghiên cứu và tìm hiểu các giải pháp công nghệ chuẩn hóa và xử

lý dữ liệu sẽ là một bước đi, tạo tiền đề cho việc tích hợp và chuẩn hóa chứng từ

và quy trình kinh doanh của các doanh nghiệp trong ứng dụng giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới

II Mục tiêu

- Nghiên cứu và tổng hợp được các tài liệu quốc tế về công nghệ chuẩn hóa,

xử lý dữ liệu ứng dụng cho giao dịch TMĐT xuyên biên giới

- Xây dựng được các giải pháp, quy trình phù hợp cho ứng dụng TMĐT để tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh1 cho doanh nghiệp ngành Công Thương

III Nội dung thực hiện

Đứng trước yêu cầu cấp bách về việc đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp ngành Công Thương nói riêng trong việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh đa quốc gia, việc nghiên cứu xây dựng giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu để tích hợp

1 Chứng từ kinh doanh hay biểu mẫu kinh doanh hay chứng từ điện tử được hiểu là các biểu mẫu chứng từ như đơn đặt hàng, hóa đơn, lệnh chuyển tiền, vận đơn …

Trang 7

3

và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh phục vụ ứng dụng TMĐT xuyên biên giới là rất cần thiết, nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với các nước trong khi vực và trên toàn thế giới như hiện nay

Nội dung đề tài tập trung vào các công việc chủ yếu sau:

- Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu, kinh nghiệm nước ngoài về chuẩn hóa,

xử lý dữ liệu Trong đó bao gồm việc đánh giá thực trạng ứng dụng giải pháp công nghệ chuẩn hóa và xử lý dữ liệu của doanh nghiệp trong nước

và trên thế giới khi tham gia ứng dụng giao dịch TMĐT xuyên biên giới2

- Nghiên cứu, xây dựng được các nhóm giải pháp, quy trình phù hợp cho ứng dụng tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document) cho các doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng giao dịch TMĐT xuyên biên giới

IV Phương pháp thực hiện

Thu thập tài liệu và kinh nghiệm Quốc tế về các giải pháp công nghệ xử lý, chuẩn hoá trong thương mại điện tử, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, qua các nguồn Internet, qua các chuyên gia và sự hợp tác với các tổ chức Quốc tế

Sử dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến hiện nay trên thế giới để áp dụng cho Việt Nam trong giao dịch thương mại xuyên biên giới

Phối hợp với các chuyên gia của Bộ KHCN, TCVN, 1 số trường Đại học và ngân hàng, các công ty cung cấp dịch vụ thương mại điện tử v.v… để lấy ý kiến

tư vấn, góp ý cho các giải pháp công nghệ tiên tiến liên quan

Tham khảo các ứng dụng đã có (trong và ngoài nước), định hướng giải pháp ứng dụng trong thực tế tại Việt Nam trong việc trao đổi các chứng từ kinh doanh giữa các doanh nghiệp và trao đổi các biểu mẫu thương mại xuyên biên giới

V Các kết quả đạt được

Có giải pháp, quy trình phù hợp cho ứng dụng tích hợp và chuẩn hóa các chứng

từ kinh doanh (business document) phục vụ cho doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hịêu quả

2 TMĐT xuyên biên giới là việc mua bán trao đổi chứng từ vượt qua biên giới của 1 quốc gia

Trang 8

VI Tính mới về KHCN

Trên cơ sở hướng dẫn của Liên hợp Quốc về các tiêu chuẩn TMĐT theo tổ chức UN/CEFACT , Đề tài KHCN này đã nghiên cứu,tổng hợp và áp dụng phù hợp cho điều kiện tại Việt Nam

Trang 9

Hiện nay, xu hướng ứng dụng thương mại điện tử phát triển nhanh chóng

đã đem lại bước tiến lớn trong sự phát triển kinh tế của từng doanh nghiệp và quốc gia Trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới của TMĐT, nhiều tổ chức và doanh nghiệp lớn trên thế giới tại các nước phát triển (như Mỹ, Canađa, Nhật bản, Hàn Quốc, ) dưới sự hỗ trợ của Chính phủ đã và đang thúc đẩy nhanh chóng việc xây dựng và phổ biến các giải pháp, quy trình tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document) Việc nghiên cứu, xây dựng các nhóm giải pháp, quy trình phù hợp này sẽ giúp doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng TMĐT xuyên biên giới trên nền công nghệ hiện đại Tuy nhiên sẽ đòi hỏi sự nghiên cứu sâu sắc, và có những giải pháp công nghệ hiện đại, phù hợp với hạ tầng và văn hoá kinh doanh thì doanh nghiệp mới triển khai vào trong thực tế hiệu quả

1 Thái Lan

Kinh doanh điện tử tại Thái Lan không chỉ ứng dụng trong lĩnh vực trao đổi chứng từ kinh doanh trong các doanh nghiệp Các hệ thống thông tin (HTTT) đang được triển khai phổ biến trên cơ sở áp dụng các công nghệ chuẩn hóa và

xử lý dữ liệu ứng dụng cho giao dịch TMĐT xuyên biên giới và đặc biệt là EDI

để hỗ trợ truyền các thông điệp kết nối, trao đổi thông tin giữa các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp và đối tác xuất nhập khẩu

Tại Thái Lan, nhằm trao đổi thông tin cũng như liên kết các dịch vụ một cách có hiệu quả, Chính Phủ đã đưa ra một loạt các quy tắc chung nhằm đơn giản hóa và thuận lợi hóa các quy trình kinh doanh dựa trên chuẩn thông tin EDI/XML Các quy tắc chung này dựa trên những tiêu chuẩn quốc tế đã được sử dụng rộng rãi

Trang 10

- Quy tắc thiết kế và đặt tên XML của UN/CEFACT

Các quy tắc này được các bộ, ngành cơ quan Nhà nước Thái Lan áp dụng rộng rãi nhằm đẩy mạnh thương mại hóa, cũng như đơn giản hóa quá trình trao đổi thông tin Cụ thể như sau:

- Hải quan Thái Lan trao đổi các thông điệp điện tử dựa trên giao thức HTTPS thông qua dịch vụ thông điệp

- Nhằm đảm bảo cho giao dịch được an toàn, Hải quan Thái Lan đã thiết kế

và phát triển chuẩn phù hợp kết hợp áp dụng chữ ký số cho các tất cả các

dữ liệu trao đổi Đặc biệt, dưới khung cơ chế “một cửa” của Asean (Asean Single Window framework), Hải quan và Bộ Ngoại Thương Thái Lan đã tiến hành hợp tác với Cục Hải quan Philipin tiến hành triển khai dự án trao đổi thông tin dùng handler thông điệp điện tử theo đặc tả ebMS 2.0 Thông điệp được chuẩn hóa xây dựng trên nền XML bao gồm tờ khai Hải quan và giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi form D đã được hai bên trao đổi thành công

Hình 1: Mô hình kết nối trao đổi dữ liệu điện tử giữa Hải quan Philipin và

Bộ Thương Mại Thái Lan

Trang 11

7

(Korean E-Document Standard Committee) Theo báo cáo tại AFACT 2008,

tính đến tháng 8/2008 KEC(Korean E-Document Standard Committee) đã phê

chuẩn 610 thông điệp chuẩn (262 EDI, 53 XML/EDI, 295 XML) cụ thể trong

Trang 12

Viện KIEC cũng đồng thời đóng góp vào việc chuẩn hóa ebXML quốc tế bằng việc tham gia các phiên họp toàn thể hàng năm, diễn đàn UN/CEFACT hai lần một năm và Ủy ban XML Châu Á

Ngoài ra, KIEC còn quản lý website Trung tâm đăng ký ebXML của Hàn Quốc (REMKO - Registry & Repository of ebXML in Korea) nhằm cung cấp các nội dung tiêu chuẩn kinh doanh điện tử cho thị trường Hàn Quốc

3 Nhật Bản – Cơ chế một cửa của Nhật Bản

a Hệ thống cảng hợp nhất và hàng hóa tự động của Nhật Bản (NACCS)

Tháng 10 năm 2008, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành cải cách hoạt động

cơ chế một cửa của Nhật Bản theo cách sau:

- Hợp nhất Hệ thống Thông quan hàng hóa, được quản lý bởi một cơ quan độc lập trực thuộc Bộ Tài chính với Hệ thống EDI cho cảng biển của Bộ

Hạ tầng, Giao thông vận tải và Đất đai

- Sau khi hợp nhất thành một Hệ thống mới, nó được tư nhân hóa và đổi tên thành Công ty Hệ thống Thông quan hàng hóa tự động Nhật Bản (Nippon Automated Cargo and Port Clearance System Inc.) Tuy nhiên, tên viết tắt của nó vẫn không thay đổi là NACCS

- Vào thời gian này, Chính phủ Nhật Bản là cổ đông duy nhất của công ty Việc tái cơ cấu này nhằm mục đích thúc đẩy các hoạt động trong lĩnh vực này trở nên hiệu quả trong Cơ chế một cửa thế hệ tiếp theo

b Cơ chế một cửa thế hệ tiếp theo của Nhật Bản – NACCS

Vào tháng 2 năm 2010, NACCS ra mắt Cơ chế một cửa thế hệ tiếp theo của Nhật Bản Đây là phiên bản mới nhất trong các phiên bản đã ra trước đó (xem hình …)

- Tích hợp các hoạt động liên quan đến hải quan cho hàng hóa vận chuyển theo đường biển (Sea-NACCS) và hàng hóa vận chuyển theo đường hàng không (Air-NACCS)

- Ngoài thủ tục hải quan, tích hợp các thủ tục khác như xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh

Trang 13

9

nhất

Xuất nhập cảnh của thuyền

viên

Kiểm dịch thuyền viên MHLW Port EDI

Kiểm soát xuất khẩu thương

mại

METI JETRAS

Thông báo đi, đến tại sân bay Hải quan Air-NACCS

Xuất nhập cảnh của hành khách

tại sân bay

MOJ Kiểm tra thủ công

Kiểm dịch hành khách MHLW Kiểm tra thủ công

Hình 2: Cơ chế một cửa của Nhật Bản

Trang 14

c Các hoạt động EDI khác

Hoạt động của Tổ chức Trao đổi dữ liệu điện tử Nhật Bản (JEDIC):

Tại phiên họp toàn thể của JEDIC được tổ chức vào tháng 4 năm 2010, các đại biểu đã thông qua việc tái cấu trúc lại tổ chức nhằm thúc đẩy các dự án xây dựng hạ tầng kinh doanh

Nhằm đáp ứng yêu cầu sự thay đổi trong Chuỗi cung ứng trong sản xuất, JEDIC tiến hành khởi động dự án sử dụng UN/CCL (thư viện thành phần lõi

0202 trong AFACT – Tổ chức thuận lợi hóa thương mại và kinh doanh điện tử Châu Á Thái Bình Dương) cho hạ tầng kinh doanh, sản xuất tại Nhật Bản được

- Đối tác thương mại của họ sử dụng nhiều loại chuẩn khác nhau

- Các công ty thương mại của họ bị buộc sử dụng chuẩn EDI duy nhất

Trang 15

11

Hình 3: Giao dịch chuẩn EDI cho doanh nghiệp Nhật (minh họa 3 )

UN / CCL EDI cho phép giao diện duy nhất của chuẩn EDI trong môi trường đa công nghiệp UN / CCL cho phép việc giao dịch kinh doanh một cách công bằng giữa các công ty lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa và các công ty siêu nhỏ

Để thực hiện các giao diện duy nhất của chuẩn EDI cho doanh nghiệp nhỏ, JEDIC giới thiệu chi tiết chuẩn EDI trong giao dịch kinh doanh quy định trong UN/CCL

Một số ứng dụng hiện có trên thế giới:

+ Sản phẩm của IBM 4 :

(có tài liệu kèm theo)

3 Set maker: sản xuất trọn gói

Parts maker: sản xuất bộ phận

Cross industry EDI: chuẩn EDI giao nhau giữa các mô hình

Global trading: thương mại toàn cầu

Mapping: vạch ra mô hình

4

Communiation method: phương thức giao tiếp

Transmit EDIFACT file: truyền tập tin EDIFACT

Receive EDIFACT file: nhận tập tin EDIFACT

EDIFACT format: định dạng EDIFACT

Company Database: cơ sở dữ liệu doanh nghiệp

Trang 16

IBM Software Group | WebSphere software

7

Saerm phẩm WebSphere TX theo chuẩn EDIFACT

Application File

Company

EDIFACT file

Communication Method

Application File

Company Database

Receive

EDIFACT file

EDIFACT Format

Hình 5: Sản phẩm Stylus Studio về ứng dụngEDI Mapping

II Một số mô hình doanh nghiệp ứng dụng giao dịch TMĐT xuyên biên giới của Việt Nam

Trên cơ sở phân tích yêu cầu kỹ thuật xây dựng giải pháp công nghệ phù hợp cho ứng dụng tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh cho một số loại hình DN ngành Công Thương Nhóm tác giả đã nghiên cứu, thảo khung giải

Trang 17

13

pháp tích hợp, chuẩn hoá chứng từ kinh doanh cho 1 số loại hình giao dịch TMĐT

1 Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử Cảng Hải Phòng

Cảng Hải Phòng là đơn vị tiên phong ứng dụng thành công và hiệu quả hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI (sau đây gọi tắt là hệ thống EDI) Hệ thống được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế EDIFACT, ghép nối lấy dữ liệu quản lý container từ hệ thống thông tin quản lý MIS hiện tại của Cảng để tạo lập các báo cáo điện tử theo mẫu chuẩn quốc tế gửi cho các hãng tàu.Từ năm 2003, hệ thống EDI này đã được Cảng Hải Phòng chính thức áp dụng với Hãng tàu APM

Sau hơn 6 tháng triển khai, toàn bộ hệ thống EDI đã được xây dựng và Cảng đã chính thức dùng số liệu EDI trong việc quản lý và khai thác container Cho đến nay, việc ứng dụng EDI là một thành phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động nghiệp vụ của Cảng Hệ thống EDI của Cảng Hải Phòng đã được vận hành hiệu quả để tiến hành trao đổi dữ liệu điện tử với các hãng tàu lớn như MAERSK, MCC, HANJIN, MOL, WAN HAI, APM, v.v Việc trao đổi dữ liệu theo tiêu chuẩn quốc tế đã giúp cho công tác khai thác giữa Cảng và các hãng tàu được đồng bộ, chuẩn hóa và nâng cao năng lực phục vụ của Cảng

Hình 6 : Mô hình hoạt động của hệ thống EDI cảng Hải Phòng

Hệ thống EDI Cảng Hải Phòng bao gồm hai phần chính:

- Phần khai thác bãi container (theo chuẩn quốc tế gọi là CODECO) bao gồm các tác nghiệp, phương án dịch chuyển container: nhập bãi, xuất bãi, đóng hàng

và rút hàng

Trang 18

- Phần khai thác tàu (theo chuẩn quốc tế gọi là COARRI) bao gồm các tác nghiệp dỡ container, xếp container và vận chuyển

Qua một thời gian triển khai áp dụng, hiện nay tỷ lệ sử dụng giao dịch trực tuyến online trên hệ thống này đạt trên 90%, số liệu cập nhật nhanh, kịp thời đầy

đủ và chính xác, chất lượng điều hành, quản lý và trình độ nghiệp vụ được nâng cao một cách rõ rệt Thông qua hệ thống EDI, hãng tàu đã tận dụng và thừa hưởng toàn bộ số liệu khai thác container của Cảng, tiết kiệm được chi phí, thời gian và nhân lực, nâng cao hiệu quả khai thác phục vụ công tác điều hành, quản

2 Xác định nhu cầu và khả năng áp dụng trong nước

Trên thế giới, việc áp dụng các tiêu chuẩn về trao đổi dữ liệu điện tử đã trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt trong công tác hành chính, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và giao thông

Hình 7: Mô hình giao dịch xuyên biên giới Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn nói chung và về thương mại điện tử nói riêng cũng đang được các cơ quan, tổ chức quan tâm nghiên cứu, ứng dụng trong thực tế Trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực, Việt Nam cần phát triển và hoàn thiện những

hệ thống thông tin, được sử dụng những tiêu chuẩn công nghệ hài hòa với các

Trang 19

15

nước để thuận lợi hóa các tiến trình trao đổi thông tin trong nước và xuyên quốc gia Để từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin (CNTT) và thương mại điện tử (TMĐT), Quốc hội Việt nam đã thông qua Luật Giao dịch điện tử (tháng 11 năm 2005), Luật Công nghệ thông tin (tháng 6 năm 2006) Các văn bản dưới luật cũng đã và đang được các Bộ, ngành quan tâm xây dựng, hoàn thiện và triển khai

Một số văn bản và hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến công nghệ thông tin (CNTT) và thương mại điện tử (TMĐT) phục vụ công tác nghiên cứu

Đề tài KHCN này:

- Luật Giao dịch điện tử (tháng 11 năm 2005),

- Luật Công nghệ thông tin (tháng 6 năm 2006),

- Quyết định số 222/2006/QĐTTG phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006 – 2010: bao gồm nội dung phát triển các công nghệ hỗ trợ TMĐT trên cơ sở khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài dưới

các hình thức Cụ thể:

- Ban hành và phổ cập các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ phục vụ hoạt động TMĐT; các tiêu chuẩn chung sử dụng trong TMĐT, đặc biệt là chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử (EDI và ebXML)

- Khuyến khích, hỗ trợ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng triển khai ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động ngân hàng và các loại hình dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán điện tử; xây dựng mạng kinh doanh điện tử cho một số ngành công nghiệp có quy mô kinh tế lớn

Việc ban hành, phổ cập các chính sách, biện pháp nhằm phát triển công nghệ phục vụ việc quản lý và thuận lợi hóa hoạt động TMĐT đã được các cơ quan

Trang 20

1500 và nhiều chuẩn liên quan khác Ngoài ra, các Bộ, ngành cũng đã tiến hành thực hiện một số dự án như:

- EA2 Project (Euro Asian EDI Adaptation Project) đã được triển khai trong khoảng thời gian ngắn (năm 2003-2004) nhằm mục đích quảng bá, phổ biến tuyên truyền lợi ích của EDI, đồng thời tổng hợp ý kiến, kiến nghị của một số chuyên gia các Bộ, ngành về định hướng phát triển EDI phù hợp với hoàn cảnh

Việt Nam

Trước đây, tại Việt Nam đã có một số đơn vị trong nước áp dụng các giải

pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu trong một số lĩnh vực như phân phối bán lẻ, lĩnh vực giao nhận vận tải, cũng như một số dịch vụ công trực tuyến tại một số cơ quan nhà nước Tuy nhiên, việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp và quy trình công nghệ phù hợp trong chuẩn hóa, xử lý dữ liệu giúp các doanh nghiệp

và đối tác nước ngoài có thể nhanh chóng trao đổi các chứng từ kinh doanh với nhau vẫn còn manh mún Do vậy, nghiên cứu và tìm hiểu các giải pháp công nghệ chuẩn hóa và xử lý dữ liệu sẽ là một bước đi, tạo tiền đề cho việc tích hợp

và chuẩn hóa chứng từ và quy trình kinh doanh của doanh nghiêp trong ứng dụng giao dịch TMĐT

Bộ KH&CN với trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác tiêu chuẩn hóa, đã xây dựng và phổ biến nhiều bộ tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực thương mại điện tử, bao gồm những tiêu chuẩn liên quan đến trao đổi dữ liệu thương mại, trao đổi dữ liệu trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT), định dạng trao đổi và phần tử dữ liệu, quy tắc tạo tệp lược đồ XML, xử lý thông tin, v.v…Cụ thể gồm:

- TCVN ISO 7372:2003, Trao đổi dữ liệu thương mại - Danh mục phần tử dữ liệu thương mại

- TCVN ISO 9735:2004, Trao đổi dữ liệu trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT)

- TCVN ISO 8601:2004, Định dạng trao đổi và phần tử dữ liệu - Trao đổi thông tin - Biểu diễn ngày tháng và thời gian

- TCVN ISO/TS 20625:2002, Trao đổi dữ liệu trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Quy tắc tạo tệp lược đồ XML (XSD) trên cơ sở các hướng dẫn thực thi của EDIFACT

Trang 21

17

- TCVN ISO 14662:1997, Công nghệ thông tin - Mô hình tham chiếu EDI mở

- TCVN ISO 6093:1985, Xử lý thông tin - Biểu diễn các giá trị số theo chuỗi ký

tự trong trao đổi thông tin

- TCVN ISO/TS 15000 ebXML:2006 - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử ebXML

- TCVN 7789 (part 1-6):2007: Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR)

Bộ Thông tin và Truyền thông: Nhằm đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT

trong các cơ quan nhà nước một cách đồng bộ, đã ban hành Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 04 năm 2008 quy định áp dụng tiêu chuẩn ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước và Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 04 năm 2008 ban hành Danh mục tiêu chuẩn ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, trong đó có nhiều tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực thương mại điện tử thuộc nhóm tích hợp dữ liệu, truy cập thông tin và đặc tả dữ liệu …

Ngày 12 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số

1073/QĐTTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai

đoạn 2011 – 2015, trong đó có các nội dung chủ yếu sau (liên quan đến nội dung nghiên cứu KHCN của đề tài và phát triển công nghệ TMĐT)

Mục tiêu tổng quát của Quyết định số 1073/QĐTTg

Thương mại điện tử được sử dụng phổ biến và đạt mức tiên tiến trong các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể cần đạt được vào năm 2015: (trích dẫn)

1 Tất cả doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó:

- Tham gia các mạng kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng

từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử;

- Ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất

Trang 22

và kinh doanh;

- Hình thành một số sở giao dịch hàng hóa trực tuyến đối với những sản phẩm sản xuất tại Việt Nam chiếm tỷ trọng cao trên thị trường thế giới;

-Một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử lớn có

uy tín trong nước và khu vực

Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ thương mại điện tử

1 Ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử:

a) Chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn

mở khi triển khai các ứng dụng thương mại điện tử;

b) Chính sách và giải pháp khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến các sản phẩm số hoá; thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và công nghiệp nội dung số;

c) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê thiết bị tính toán, phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông khác;

d) Khuyến khích phát triển hoạt động thương mại dựa trên công nghệ di động (mobile commerce), các dịch vụ số hóa cung cấp thông qua các thiết bị đầu cuối di động (điện thoại di động, thiết bị dữ liệu cá nhân PDA, thiết bị vi tính bỏ túi pocket PC, v.v…);

đ) Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển thanh toán trực tuyến; khuyến khích các doanh nghiệp phát triển các tiện ích thanh toán qua phương tiện điện tử hỗ trợ người mua hàng

2 Phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến:

a) Khuyến khích cung cấp trên cơ sở thương mại các dịch vụ dựa vào Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Hệ thống định vị toàn cầu (GPS);

b) Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các công nghệ được sử dụng nhiều trong hoạt động thương mại (công nghệ nhận dạng theo tần số radio RFID, mã số mã vạch, thẻ thông minh, v.v…)

3 Ban hành và phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong thương mại điện tử:

Trang 23

19

a) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử ứng dụng trong thương mại điện tử tới các doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo về thương mại điện tử;

b) Hỗ trợ thí điểm một số doanh nghiệp ứng dụng chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo mạng kinh doanh điện tử giữa các doanh nghiệp này và nhân rộng mô hình mạng kinh doanh điện tử tới nhiều doanh nghiệp

4 Phát triển các hoạt động thương mại dựa trên công nghệ thẻ trong các dịch

vụ giao thông công cộng, phân phối, văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch

5 Triển khai các hoạt động về an toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử theo các mục tiêu, giải pháp trong Quy hoạch phát triển an toàn thông tin

số quốc gia

a) Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của an toàn thông tin, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử trong việc đảm bảo an toàn thông tin, lợi ích của việc sử dụng chữ ký số và dịch

vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động thương mại điện tử;

b) Phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

để đến năm 2015 có một số tổ chức của Việt Nam được các tổ chức chứng thực chữ ký số có uy tín của nước ngoài thừa nhận;

c) Phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực cho website thương mại điện tử; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến để thông tin trao đổi trên môi trường mạng máy tính được đảm bảo an toàn;

d) Đẩy mạnh hoạt động cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín

để đến năm 2015, có ít nhất 5% website thương mại điện tử được cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín; phổ biến lợi ích của hoạt động này đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng; khuyến khích các tổ chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín của nước ngoài và thừa nhận lẫn nhau về nhãn tín nhiệm (trustmark)

Xác định nhu cầu và khả năng áp dụng trong nước:

Ngành Thuế - Kho bạc - Hải quan đang từng bước hiện đại hóa và áp dụng các giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu TMĐT:

Trang 24

Năm 2010, Tổng cục Thuế còn triển khai dự án nâng cấp kiến trúc tổng thể

hệ thống ứng dụng hiện hành, chuyển đổi dần các ứng dụng từ phân tán, 2 lớp sang kiến trúc 3 lớp, hướng tới xử lý tập trung để đáp ứng kịp với các yêu cầu quản lý hiện đại hóa theo chương trình cải cách thuế Đây là dự án lớn, phức tạp, đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ tin học đủ trình độ, chuyên môn sâu mới có thể phối hợp có hiệu quả với các đối tác trong nước thực hiện thành công dự án Hiện nay, chúng tôi mới trong giai đoạn đầu để soạn thảo dự án để trình các cấp phê duyệt thực hiện Mở rộng thủ tục hải quan điện tử: Theo Cục CNTT & Thống kê Hải quan, Tổng cục Hải quan trong năm 2010, ngành Hải quan sẽ tiếp tục mở rộng thủ tục hải quan điện tử tại các cục hải quan điện tử Đây là một trong những dự án CNTT lớn của ngành Hải quan Công tác chuẩn bị đang được tiến hành khẩn trương bao gồm xây dựng, hoàn thiện phần mềm; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; đào tạo, tập huấn cho cán bộ hải quan và doanh nghiệp

Hình 8 Kiến trúc tổng quan về hệ thống công nghệ Hải quan sử dụng ESB –MS Biztalk giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu TMĐT

Hải quan điện tử hiện nay đang được triển khai tích cực tại các tỉnh, thành phố lớn trên toàn quốc Với số lượng hàng ngàn doanh nghiệp, cá nhân sử dụng

Trang 25

21

hệ thống thông tin điện tử hàng năm, đến nay các trao đổi dữ liệu điện tử từ các Cục Hải quan về Tổng Cục đang dựa trên nền công nghệ web/ Internet và XML truyền thống Hải quan Việt Nam cũng đang nghiên cứu các chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử theo EDIFACT để áp dụng từng bước các giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu TMĐT

Mô hình giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu TMĐT sử dụng thiết

bị của IBM kết nối B2B (Hải quan- Intel Việt Nam) được mô tả như hình vẽ dưới đây

Hình 9: Mô hình B2B Hải quan - Intel

Hệ thống thanh toán trực tuyến SmartLink: SmartLink ngày càng mở rộng

và trở thành hệ thống liên minh lớn mạnh Hiện tại, Smartlink đang vận hành một hệ thống xử lý thông tin với 27 ngân hàng thành viên tham gia, trong đó 24 ngân hàng đã triển khai kết nối thành công và hoạt động ổn định với số lượng xử

lý trung bình của hệ thống đạt trên 400.000 giao dịch/ ngày, SmartLink có kết nối quốc tế với China Union Pay

Trang 26

Hình 10 : Hệ thống liên kết Smartlink

Với ưu thế về hệ thống kỹ thuật công nghệ tiên tiến, đạt chuẩn quốc tế, số lượng lớn các ngân hàng thành viên tham gia và mạng lưới đa dạng các đối tác cung cấp dịch vụ, tầm nhìn chiến lược của Smartlink là “Trở thành nhà cung ứng giải pháp thanh toán điện tử hàng đầu tại Việt Nam, kết nối các ngân hàng với các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ trên hệ thống đa kênh, đa phương tiện với tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành quốc tế nhằm đưa lại một hệ thống sản phẩm chất lượng và hiện đại cho khách hàng của các thành viên”

Xác định nhu cầu của ngành Công Thương

Đối với các doanh nghiệp ngành Công Thương trong việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành, quốc gia là nhu cầu rất cần thiết trong xu hướng hiện nay Việc nghiên cứu xây dựng giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh phục vụ ứng dụng TMĐT xuyên biên giới, nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp ngành Công Thương nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với các nước trong khi vực và trên toàn thế giới đã được Lãnh đạo Chính phủ, Bộ Công Thương chỉ đạo và Cục TMĐT &CNTT là đơn vị chuyên trách

Xây dựng giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh phục vụ ứng dụng TMĐT xuyên biên giới với giải pháp, quy trình phù hợp cho ứng dụng tích hợp và chuẩn hóa các chứng

từ kinh doanh (business document) phục vụ cho doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hịêu quả hơn, góp phần thuận lợi hóa các hoạt động thương mại

Trang 27

- Sẵn sàng đầu tư để xây dựng các ứng dụng TMĐT&CNTT, nhưng thiếu người “dẫn đường” về Công nghệ và chưa có/ thiếu bài học kinh nghiệm/ thành công để đánh giá

- Các bộ phận chuyên trách CNTT, TMĐT của các doanh nghiệp đều có mong muốn xây dựng được các nhóm giải pháp, quy trình phù hợp cho ứng dụng tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document) cho các doanh nghiệp để phát huy vai trò của mình và ứng dụng nâng cao hiệu quả SXKD

Do vậy, việc sử dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến hiện nay trên thế giới để áp dụng cho Việt Nam trong giao dịch thương mại xuyên biên giới là một việc làm cần thiết

Trang 28

CHƯƠNG III - XÂY DỰNG GIẢI PHÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG

NGHỆ

I Phân tích, lựa chọn một số quy trình chuẩn hóa và giải pháp công nghệ,

xử lý các chứng từ kinh doanh cho các doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng giao dịch TMĐT xuyên biên giới

Quy trình kinh doanh mô tả chi tiết vai trò của các đối tác thương mại, cách thức thiết lập các mối quan hệ kinh doanh và chia sẻ trách nhiệm để đem lại hiệu quả dưới sự trợ giúp của những hệ thống thông tin tương ứng Mỗi giao dịch kinh doanh được xác định thông qua việc trao đổi một chứng từ kinh doanh (còn gọi là thông điệp dữ liệu) Trình tự các bước của việc tạo, sử dụng, trao đổi chứng từ kinh doanh trong các giao dịch được mô tả trong sở đồ hành động trong tài liệu Các chứng từ kinh doanh được tạo ra dựa trên các thực thể thông tin kinh doanh Nội dung của những chững từ kinh doanh và những thực thể thông tin kinh doanh được mô tả bằng sơ đồ lớp dữ liệu

Việc tìm hiểu, phân tích và chuẩn hóa quy trình kinh doanh, các giao dịch kinh doanh là một yêu cầu cần thiết khi ứng dụng giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới Dưới đây, nhóm nghiên cứu sẽ phân tích và chuẩn hóa một số quy trình, giao dịch kinh doanh tiêu biểu theo tiêu chuẩn của UN/CEFACT theo

danh mục các khuyến cáo của của UN/CEFFACT tại địa chỉ

http://www.unece.org/cefact/rsm/rsm_index.htm

Hình 9: Khuyến cáo của UN/CEFACT

Trang 29

25

Dưới đây sẽ phân tích 2 Quy trình tiêu biểu

- Quy trình báo giá trong kinh doanh đa ngành

- Quy trình giao vận quốc tế

1 Phân tích, chuẩn hóa Quy trình báo giá trong kinh doanh

a Tổng quan Quy trình báo giá (Áp dụng theo khuyến cáo của UN/CEFFACT)

Quy trình báo giá được sử dụng khi một người khách hàng nhận bản chào giá về những sản phẩm, dịch vụ của một nhà cung cấp tiềm năng

Tài liệu này mô tả quy trình làm thể nào để đạt được một thỏa thuận Từ quy trình báo giá có thể dẫn tới một thỏa thuận trong mua bán hàng hóa và thanh toán, hoặc không có một thỏa thuận hợp tác nào giữa các bên Trong quy trình báo giá, có một số bước sẽ được lặp đi lặp lại khi các điều khoản được thương lượng

Thỏa thuận chỉ đạt được khi cả 2 bên đồng thuận về những điều khoản được đưa ra Thỏa thuận này thường là 1 hợp đồng hoặc 1 đơn đặt hàng

Hình 10:

Trong quá trình báo giá, một trong 2 bên có thể từ chối đề xuất được đưa

ra Báo giá này không được chấp nhận và các bên không cần phải có nghĩa vụ

Ngày đăng: 15/04/2014, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình kết nối trao đổi dữ liệu điện tử giữa Hải quan Philipin và - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 1 Mô hình kết nối trao đổi dữ liệu điện tử giữa Hải quan Philipin và (Trang 10)
Hình  2: Cơ chế một cửa của Nhật Bản - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
nh 2: Cơ chế một cửa của Nhật Bản (Trang 13)
Hình 3:  Giao dịch chuẩn EDI cho doanh nghiệp Nhật (minh họa 3 ) - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 3 Giao dịch chuẩn EDI cho doanh nghiệp Nhật (minh họa 3 ) (Trang 15)
Hình 6 : Mô hình hoạt động của hệ thống EDI cảng Hải Phòng - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 6 Mô hình hoạt động của hệ thống EDI cảng Hải Phòng (Trang 17)
Hình 7: Mô hình giao dịch xuyên biên giới - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 7 Mô hình giao dịch xuyên biên giới (Trang 18)
Hình 9: Mô hình B2B Hải quan - Intel - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 9 Mô hình B2B Hải quan - Intel (Trang 25)
Hình 11: Sơ đồ hoạt động của quy trình báo giá - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 11 Sơ đồ hoạt động của quy trình báo giá (Trang 30)
Hình 12: Sơ đồ trạng thái của quy trình báo giá 5 - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 12 Sơ đồ trạng thái của quy trình báo giá 5 (Trang 31)
Hình 13: Sơ đồ các chức năng liên quan trong chức năng báo giá 6 - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 13 Sơ đồ các chức năng liên quan trong chức năng báo giá 6 (Trang 33)
Hình 16: Sơ đồ hành động chức năng gửi yêu cầu báo giá 8 - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 16 Sơ đồ hành động chức năng gửi yêu cầu báo giá 8 (Trang 35)
Hình 18: Sơ đồ hoạt động giao dịch kinh doanh - Trả lời của khách hàng - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 18 Sơ đồ hoạt động giao dịch kinh doanh - Trả lời của khách hàng (Trang 37)
Hình 19: Sơ đồ chức năng trong giao vận quốc tế 10 - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 19 Sơ đồ chức năng trong giao vận quốc tế 10 (Trang 38)
Hình 20: Mô tả chức năng đăng ký không gian chở hàng - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 20 Mô tả chức năng đăng ký không gian chở hàng (Trang 39)
Hình 22: Mô tả chức năng vận chuyển hàng hóa - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 22 Mô tả chức năng vận chuyển hàng hóa (Trang 44)
Hình 23:Đề xuất mô hình Logic hệ thống kết nối giao dịch xuyên biên giới - Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hoá, xử lý dữ liệu để tích hợp và chuẩn hoá các chứng từ kinh doanh (business document) phục vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới
Hình 23 Đề xuất mô hình Logic hệ thống kết nối giao dịch xuyên biên giới (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w