Quan hệ hợp tác nói chung và hợp tác trong thương mại nói riêng của Việt Nam và Hoa Kỳ không ngừng được cải thiện trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam vào H
Trang 1BỘ CễNG THƯƠNG TRUNG TÂM THễNG TIN CễNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Nghiờn cứu xu hướng thay đổi thị hiếu tiờu dựng của thị trường Hoa Kỳ sau khủng hoảng và định hướng xuất khẩu hàng húa
của Việt Nam
Thực hiện theo Hợp đồng số 06.10.RD/HĐ-KHCN ngày 26 thỏng 01 năm 2010 giữa Bộ Cụng Thương và Trung tõm Thụng tin Cụng nghiệp & Thương mại
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
Chủ nhiệm đề tài: CN Lê Mai Thanh
Thành viờn tham gia: ThS Phạm Hưng
ThS Đinh Thị Bảo Linh
CN Phạm Văn Thắng
CN Nguyễn Xuõn Hũa
8331
Hà Nội, thỏng 12/2010
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Association of Southeast Asia
FDA Food and Drug Administration Cục Quản lý dược phẩm và thực
phẩm Mỹ FED Federal Reserve System – Fed Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
ITC International Trade Centre Trung tâm thương mại thế giới
Bình thường Vĩnh viễn
Gosudarstv
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu người tiêu dùng phân theo độ tuổi 8Bảng 1.2 Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ theo tháng 15Bảng 1.3.Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ qua các tháng, giai đoạn 2005-2010 17Bảng 1.4: Chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Hoa Kỳ trong quý III/2010 18Bảng 1.5: Cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Hoa Kỳ/năm (trung bình giai đoạn 2008-nay)
33
Bảng 1.15 Thị trường cung cấp thủy sản cho Mỹ năm 2009 34Bảng 1.16: Chủng loại tôm nhập khẩu vào thị trường Mỹ 8 tháng năm 2010 35Bảng 1.17: Nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ từ Việt Nam giai đoạn 2007-2009
và tỷ trọng trong tổng nhập khẩu của Hoa Kỳ
38
Bảng 2.1: Tham khảo kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2005-2009 44Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu hàng hoá chính của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009 46Bảng 2.3: Vai trò của thị trường Hoa Kì đối với xuất khẩu của Việt Nam 51Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kì qua các năm 53Bảng 2.6: Kim ngạch nhập khẩu một số hàng hoá chủ yếu của Hoa Kỳ từ Việt Nam giai đoạn 2005-2009
54
Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ qua các năm
55
Trang 4Bảng 2.8: Khối lượng nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ 57Bảng 2.9: Thị phần một số Cat hàng dệt may của Việt Nam tại Hoa Kỳ năm 2009 58Bảng 2.10: Kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ của Việt Nam vào thị trường Hoa
63
Bảng 2.15: Kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ đối với một số mặt hàng từ Việt Nam 64Bảng 3.1: Dự báo tăng trưởng GDP của thế giới giai đoạn 2010 -2015 80Bảng 3.2: Dự báo nhập khẩu Hoa Kỳ giai đoạn 2010 -2015 81Bảng 3.3: Kim ngạch, tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong năm 2009
88
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Diễn biến tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ qua các quí trước
và sau thời kỳ khủng hoảng
9
Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng của chi tiêu dùng cá nhân tại Hoa Kỳ (từ quí 2
năm 2007 đến quí 3 năm 2010)
10
Biểu đồ 1.3: Tốc độ tăng trưởng của đầu tư tư nhân nội địa tại Hoa Kỳ (từ quí
2 năm 2007 đến quí 3 năm 2010)
11
Biểu đồ 1.4: Tốc độ tăng trưởng của chi tiêu dùng và đầu tư Chính phủ tại Hoa
Kỳ (từ quí 2 năm 2010 đến quí 3 năm 2010)
12
Biểu đồ 1.5: Số lượng nhà bán qua các tháng năm 2010 13Biểu đồ 1.6: Diễn biến giá nhà bán qua các tháng năm 2010 13Biểu đồ 1.7: Diễn biến kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ năm 2009 và 2010 16
Trang 5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1: THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA HOA KỲ VÀ NHỮNG THAY ĐỔI
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY THOÁI
KINH TẾ 2007 - 2009
7
1.1 Khái quát thị trường Hoa Kỳ và những thay đổi do tác động của
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
7
1.1.1 Những đặc điểm chính về nền kinh tế Hoa Kỳ 7
1.1.2 Những thay đổi lớn của nền kinh tế Hoa Kỳ do tác động của cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu
9
1.2 Thị hiếu và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của thị trường Hoa Kỳ 17
1.2.1 Những yếu tố chính tác động đến nhu cầu tiêu thụ hàng hóa tại thị
trường Hoa Kỳ
17
1.2.2 Nhu cầu và thị hiếu của thị trường Hoa Kỳ đối với hàng nhập khẩu 21
1.2.3 Tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đối với nhu
cầu tiêu thụ hàng hóa tại thị trường Hoa Kỳ
25
1.2.4 Những chính sách, biện pháp chính phủ Hoa Kỳ đã áp dụng để thích
ứng với điều kiện khủng hoảng
36
1.3 Khả năng thích ứng của hàng hóa Việt Nam với sự thay đổi thị hiếu
tiêu thụ của thị trường Hoa Kỳ
37
1.3.1 Thị phần hàng hóa của Việt Nam trong tổng nhập khẩu vào Hoa Kỳ 37
1.3.2 Khả năng thích ứng của hàng hóa Việt Nam phù hợp với những thay
đổi của thị trường Hoa Kỳ
39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
TỚI THỊ TRƯỜNG HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2005 – 2010
41
2.1 Khái quát thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn
2005-2010
41
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 41
2.1.2 Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 45
2.1.3 Đánh giá chung về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 49
Trang 62.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới thị trường Hoa Kỳ 51
2.2.1 Vai trò của thị trường Hoa Kỳ đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 51
2.2.2 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới Hoa Kỳ thời gian qua 53
2.2.3 Chính sách, biện pháp của Việt Nam đã ban hành nhằm thích ứng
với sự thay đổi của thị trường Hoa Kỳ
65
2.3 Đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa tới thị trường Hoa Kỳ giai
đoạn 2005-2010
70
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
TỚI THỊ TRƯỜNG HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
3.1.2 Dự báo nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ giai đoạn 2011- 2015 80
3.1.3 Bối cảnh thế giới và trong nước tác động đến xuất khẩu của Việt
Nam trong thời gian tới
82
3.1.4 Những cơ hội thách thức đối với xuất khẩu của Việt Nam tới thị
trường Hoa Kỳ giai đoạn 2011-2015
87
3.2 Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới thị
trường Hoa Kỳ thời kỳ hậu khủng hoảng
94
3.3 Định hướng phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới thị
trường Hoa Kỳ đến 2015
95
3.4 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu hàng
xuất khẩu tới thị trường Hoa Kỳ đến 2015
98
3.4.2 Nhóm các giải pháp đối với doanh nghiệp 101
KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu
Hoa Kỳ là thị trường rất rộng lớn cả về diện tích cũng như về quy mô dân số, tiềm lực kinh tế Hiện nay, Hoa Kỳ xếp thứ nhất về sản lượng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 14,33 nghìn tỷ USD trong năm 2008 Với ít hơn 5% dân
số thế giới, khoảng 307 triệu người, Hoa Kỳ chiếm 20 đến 30% tổng GDP của toàn thế giới Riêng GDP của một bang – bang California - đạt 1,5 nghìn tỷ (năm 2006),
đã vượt quá GDP của tất cả các nước, chỉ trừ 8 nước công nghiệp phát triển G8 vào năm đó Đồng thời Hoa Kỳ cũng đứng đầu thế giới về tổng kim ngạch nhập khẩu, khoảng 2,2 nghìn tỷ USD (năm 2008) Những con số đó cho thấy vai trò và vị thế của Hoa Kỳ đối với kinh tế thế giới Với quy mô kinh tế lớn như vậy, trong những năm gần đây kinh tế Hoa Kỳ luôn đạt tốc độ tăng trưởng dương (ngoại trừ năm 2009 tăng trưởng âm do suy thoái kinh tế), nhu cầu nhập khẩu vẫn tiếp tục tăng, trong đó các nước đang phát triển chiếm thị phần ngày càng nhiều trong số hàng hóa nhập khẩu của Hoa Kỳ, từ mức 34,5% vào năm 1985 đã tăng lên 54,7% vào năm 2006
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều của Hoa Kỳ với Việt Nam trong năm 2008 đã đạt đến 14,4 tỷ USD Trong đó Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 11,8 tỷ USD và nhập khẩu từ Hoa Kỳ 2,6 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2007 Sang năm 2009, thương mại hai chiều giữa hai nước tiếp tục được duy trì ở mức cao, đạt 14,36 tỷ USD Tuy nhiên, tác động của suy thoái kinh tế tại Hoa Kỳ cũng đã khiến xuất khẩu của Việt Nam tới Hoa Kỳ giảm xuống còn 11,355 tỷ USD trong năm
2009 (giảm 3,8% so với năm 2008), trong khi nhập khẩu hàng hóa từ Hoa Kỳ vào Việt Nam tăng lên 3,01 tỷ USD (tăng 15,4% so với năm 2008) Quan hệ hợp tác nói chung và hợp tác trong thương mại nói riêng của Việt Nam và Hoa Kỳ không ngừng được cải thiện trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ tuy có giảm sút trong những năm gần đây song Hoa Kỳ vẫn là một thị trường quan trọng nhất đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thời gian tới Hoa Kỳ đã, đang và sẽ vẫn được coi là một trong những đối tác kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam, trong đó việc đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới sẽ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay vẫn đang có nhiều diễn biến khó lường, suy thoái kinh tế 2007-2009 đã làm hạn chế sức mua của người tiêu dùng tại nhiều thị trường lớn trên thế giới, trong đó có thị
Trang 8trường Hoa Kỳ, đồng thời cũng làm thị hiếu tiêu dùng có sự thay đổi Nếu đón bắt được xu hướng thay đổi thị hiếu tiêu dùng và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, thì suy thoái kinh tế không chỉ là thách thức đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam, mà còn tạo ra cơ hội lớn đối với Việt Nam trong việc củng cố thị phần xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ Thực tế trong 2 năm 2007, 2008 hàng hóa Việt Nam chỉ chiếm 0,6% tổng nhập khẩu của Hoa Kỳ, nhưng năm 2009 đã tăng lên 0,8% tổng nhập khẩu của Hoa Kỳ, đáng chú ý là kết quả này đạt được trong bối cảnh xuất khẩu của Việt Nam cũng như nhập khẩu của Hoa Kỳ đều giảm khá Điều này cho thấy nếu tận dụng được các tác động do khủng hoảng kinh tế mang lại, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới Hoa Kỳ vẫn có thể đạt được những kết quả khả quan hơn Trước và sau thời điểm hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu lực,
đã có nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của hiệp định này đến phát triển kinh
tế của Việt Nam nói chung và phát triển xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ nói riêng Tuy nhiên, đến nay quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ đã có những thay đổi nhất định do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu 2007-2009 Cho đến thời điểm này, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá hoạt động thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ trong những năm gần đây trên cơ sở phân tích những nhân tố mới tác động đến thương mại hàng hóa giữa 2 bên, thông qua đó
đề xuất cơ cấu xuất khẩu hợp lý trên cơ sở phân tích các tác động của khủng hoảng kinh
tế đến thay đổi xu hướng tiêu dùng cũng như nhu cầu nhập khẩu của thị trường này
Trên cơ sở đó, việc tìm hiểu nghiên cứu thị trường này trong bối cảnh hiện nay là hết sức cần thiết, tạo cơ sở lý luận vững chắc cho việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới thị trường này trong những năm tiếp theo
2 Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề này như:
Trang sử mới của quan hệ kinh tế Việt Nam – Hoa Kỳ, Tạp chí Hội nhập và
Phát triển Số 44/2006 Bài viết giới thiệu mối quan hệ, hợp tác nhiều mặt giữa Việt
Nam và Hoa Kỳ trong 2 thập kỷ trước ngày 1/8/2006 khi Ủy ban Tài chính Thượng viện Hoa Kỳ đã thông qua dự luật S.3495 trao Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR) đối với Việt Nam, trong đó nhấn mạnh mối quan hệ kinh
tế giữa 2 nước Những kết quả đạt được trong thời gian đó là nền tảng đẩy mạnh quan hệ trao đổi buôn bán giữa 2 nước những năm tiếp theo
Trang 9Thị trường hàng may mặc Hoa Kỳ, Phương Thanh, Tạp chí Công nghiệp Số
8/Kỳ 3/2006 Bài viết phân tích các kênh phân phối hàng may mặc trên thị trường
Hoa Kỳ và các cơ hội cho xuất khẩu may mặc của Việt Nam, định hướng khách hàng và phương thức bán hàng trong thị trường Hoa Kỳ đồng thời giới thiệu tổng quan nhập khẩu hàng may mặc vào thị trường Hoa Kỳ của 10 nước lớn nhất trong năm 2004-2005 với Trung Quốc là nước đứng đầu, Việt Nam xếp hàng thứ 3
Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa kỳ: Những cơ hội và thách mới đối với phát triển thương mại và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt
Nam, Nguyễn Thị Nhiễu, Tạp chí Cộng sản Số 24/2004 Bài viết nêu lên những tác
động tích cực của việc thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đến phát triển kinh tế của Việt Nam sau gần 3 năm ký kết, đồng thời cũng nói đến những thách thức lớn đối với Việt Nam như những rào cản thương mại từ phía Hoa Kỳ, cạnh tranh ngày càng tăng… Đồng thời, bài viết cũng nêu ra một số giải pháp để phát triển xuất khẩu sang Hoa Kỳ và thu hút đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt
Nam vào thị trường Hoa Kỳ, Trần Việt Hùng, Luận án Tiến Sỹ Kinh tế, 2006
Luận án nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc thúc đẩy xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ Đánh giá thực trạng ngành thủy sản Việt Nam, đồng thời xác định những cơ hội và thách thức đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu trên thị trường Hoa Kỳ Đề xuất phương hướng và giải pháp xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ
Nhịp cầu giao thương Việt Nam -, NXB Tài chính, 1999 Tổng quan thị
trường Việt Nam – Hoa Kỳ, cơ hội phát triển hợp tác kinh tế và đầu tư giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, chính sách mới trong thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, một
số điểm về cơ chế lãi xuất và tín dụng ngân hàng
Những điều cần biết về năng lực cạnh tranh của một số hàng hoá Việt Nam khi hiệp định thương mại Việt-Mỹ có hiệu lực, NXB Tài chính, 2002 Giới
thiệu hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và những cam kết về tài chính trong hiệp định gồm 6 lĩnh vực chủ yếu: Thuế nhập khẩu, thuế trong nước, kinh doanh bảo hiểm, kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, nghĩa vụ minh bạch hoá
Đánh giá tác động kinh tế của hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ, NXB Chính trị Quốc gia, 2003. Sách trình bày khái quát quan hệ
Trang 10thương mại giữa hai nước Việt Nam- Hoa Kỳ, phân tích tình hình xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ, Hoa Kỳ sang Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2003; Nêu một số kiến nghị nhằm khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài
Vận dụng marketing quốc tế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, Lê Thanh Tùng, Luận án tiến sỹ Kinh tế 2005.Trình bày những vấn đề lý luận chung về vận dụng marketing quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Thị trường hàng dệt may Hoa Kỳ và thực tiễn vận dụng marketing quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của một số doanh nghiệp Việt Nam Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ Tuy nhiên, cho đến thời điểm này vẫn chưa có công trình nào tổng kết, đánh giá thực trạng xuất khẩu của Việt Nam tới thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2005-2009, tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế làm thay đổi thị hiếu tiêu dùng của thị trường Hoa Kỳ 2 năm gần đây, đồng thời đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tới thị trường Hoa Kỳ trong bối cảnh mới, phù hợp với những thay đổi thị hiếu tiêu dùng của thị trường Hoa Kỳ
3 Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của thị trường Hoa Kỳ trước và trong khủng hoảng, cũng như những thay đổi thị hiếu tiêu dùng do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế 2007-2009
- Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam tới thị trường Hoa Kỳ thời gian qua
- Đề xuất định hướng và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2011-2015
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thị hiếu tiêu dùng của thị trường Hoa Kỳ và một số chỉ tiêu chính của nền kinh tế Hoa Kỳ có tác động tới thị hiếu tiêu dùng của thị trường này
+ Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu tới thị trường Hoa Kỳ
- Phạm vị nghiên cứu:
+ Về mặt nội dung: Đề tài đánh giá thị hiếu tiêu dùng của thị trường Hoa Kỳ
có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới Hoa Kỳ
Trang 11giai đoạn 2005 – 2010; phân tích sự thay đổi xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của thị trường Hoa Kỳ đối với các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua; từ
đó xây dựng định hướng sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam tới thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2011 – 2015 và đề xuất một số giải pháp thực hiện
+ Về thời gian: nghiên cứu giai đoạn 2005 – 2010 và định hướng cho giai đoạn 2011 - 2015
+ Về không gian: Thị trường Hoa Kỳ và tình hình nhập khẩu các sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam vào thị trường này
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Tập hợp và nghiên cứu tài liệu, số liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và vấn đề chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Lấy ý kiến chuyên gia, hội thảo khoa học về những nội dung đề tài nghiên cứu
6 Đóng góp của đề tài
- Về phía Bộ Công Thương: Đề tài là một căn cứ khoa học và thực tiễn quan trọng để tham khảo trong việc điều chỉnh chính sách và quản lý, điều hành hoạt động xuất khẩu của Việt Nam tới thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2011 -2015 nhằm
thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu
- Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có tính chất định hướng cho việc xây dựng, hoạch định kế hoạch phát triển hoạt động xuất khẩu tới thị trường Hoa Kỳ trong ngắn hạn, trung hạn để giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp bối cảnh kinh tế hiện nay, đạt hiệu quả hơn trong hoạt động xuất khẩu, tận dụng tối đa những cơ hội mới từ sự thay đổi xu hướng tiêu dùng do suy thoái kinh tế mang lại
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chương như sau:
Trang 12CHƯƠNG 1 THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA HOA KỲ VÀ NHỮNG THAY ĐỔI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY THOÁI KINH TẾ 2007 - 2009 1.1 Khái quát thị trường Hoa Kỳ và những thay đổi do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
1.1.1 Những đặc điểm chính về nền kinh tế Hoa Kỳ:
- Thu nhập quốc dân và thu nhập trên đầu người: Hoa Kỳ hiện nay vẫn là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất thế giới, với qui mô GDP cao nhất toàn cầu (tính
về giá trị danh nghĩa), GDP danh nghĩa đạt trên 14 ngàn tỷ USD Năm 2009, GDP của Hoa Kỳ đạt 14,266 ngàn tỷ USD giảm 2,4% so với năm 2008 do tác động của khủng hoảng kinh tế Năm 2010, kinh tế Hoa Kỳ phục hồi nhẹ nhưng chưa đạt được mức trước khủng hoảng
Hoa Kỳ thuộc nhóm các nền kinh tế có thu nhập/ người cao nhất trên thế giới Hiện GDP/người của Hoa Kỳ đạt khoảng 46-47 ngàn USD/người/năm, đứng thứ 16-
17 trên thế giới về giá trị danh nghĩa và đứng khoảng thứ 6 trên thế giới về ngang giá sức mua
- Cơ cấu các ngành kinh tế: Về cơ cấu kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP của Hoa Kỳ (khoảng 76,9%), tiếp theo là công nghiệp (khoảng 22,9%) và nông nghiệp mặc dù rất phát triển nhưng chỉ chiếm 1,2% GDP
Các ngành công nghiệp chính của Hoa Kỳ gồm có hóa dầu, sắt thép, phương tiện vận tải, hàng không, viễn thông, hóa chất, công nghiệp sáng tạo, điện tử, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, công nghiệp gỗ, khai khoáng và quốc phòng
Nông nghiệp cũng là một ngành quan trọng được Chính phủ Hoa Kỳ hết sức quan tâm Với lợi thế về khí hậu, công nghệ hiện đại và các hình thức hỗ trợ nông nghiệp rất đa dạng, Hoa Kỳ hiện kiểm soát tới gần 50% lượng ngũ cốc xuất khẩu trên toàn cầu Các sản phẩm nông nghiệp phổ biến của nước này gồm có lúa mì, ngô, các loại hạt, rau quả, bông, thịt bò, thịt lợn, bột, sữa, nông sản và cá
- Về cơ cấu dân số và cơ cấu người tiêu dùng:
Cơ cấu người tiêu dùng Hoa Kỳ, theo độ tuổi, giới tính, chủng tộc, trình độ giáo dục:
+ Số lượng người tiêu dùng Hoa Kỳ tập trung nhiều ở nhóm người từ 35-65 tuổi
Trang 13+ Nam giới chiếm 47% tổng số người tiêu dùng
+ Chỉ 66% số người tiêu dùng Hoa Kỳ sở hữu nhà ở, phần còn lại trong tình trạng
ở thuê hoặc ở nhờ Số người sở hữu nhà cao nhất tập trung ở độ tuổi từ 35-65
+ 60% số người tiêu dùng Hoa Kỳ có trình độ học vấn trên Phổ thông Trung học, cho thấy đây là thị trường có trình độ tiêu dùng khá cao
Bảng 1.1: Cơ cấu người tiêu dùng phân theo độ tuổi
45-54 tuổi
55-64 tuổi 65 tuổi
65-74 tuổi
>75 tuổi
Số lượng người tiêu
dùng chủ yếu (ĐV:
Ngàn người)
120.770 8.227 20.208 22.834 25.614 19.826 24.062 12.580 11.481
Đặc tính:
Thu nhập trước thuế $63.563 $28.127 $59.878 $77.582 $81.844 $71.653 $39.341 $45.232 $32.886
Thu nhập sau thuế $61.774 $27.907 $58.809 $75.677 $78.537 $69.009 $38.841 $44.402 $32.747
Độ tuổi trung bình của
Trên phổ thông trung học 60 67 68 64 60 63 43 47 39
Nguồn: Bộ Lao động Hoa Kỳ
Trang 14- Lực lượng lao động và phân bố lao động theo ngành: Lực lượng lao động của Hoa Kỳ tính đến tháng 10/2010 đạt trên 155 triệu người (bao gồm cả những người thất nghiệp) Phân bố lao động theo ngành tập trung nhiều vào nhóm quản lí, chuyên nghiệp và kỹ thuật (35,5%); nhóm bán hàng và văn phòng (24,8%); nhóm dịch vụ khác (16,5%); nhóm chế biến chế tạo, vận tải, thủ công mĩ nghệ (22,6%); nhóm nông lâm ngư nghiệp (0,6%)
1.1.2 Những thay đổi lớn của nền kinh tế Hoa Kỳ do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
a) Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tới tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã bùng phát tại Hoa Kỳ vào cuối năm
2007 và lan rộng ra toàn thế giới trong năm 2008 và 2009 Cuộc khủng hoảng đã khiến GDP của Hoa Kỳ sụt giảm mạnh trong năm 2008, 2009 và chỉ tăng trưởng dương trở lại từ quí III/2009 Tuy nhiên, sau khi bất ngờ tăng trưởng đến 4,6% vào quí IV/2009, GDP đã chững lại, tốc độ tăng chỉ ở mức thấp trong 3 quí gần đây (Quí III/2010, tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ đạt 2,5%) (biểu đồ 1.1)
Biểu đồ 1.1: Diễn biến tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ qua các quí trước
và sau thời kỳ khủng hoảng
Diễn biến tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ qua các quí
Q2 2007:
Q3
2007:
Q4 2008:
Q1 2008:
Q2 2008:
Q3
2008:
Q4 2009
:Q1 2009:
Q2 2009:
Q3
2009:
Q4 2010
:Q1 2010:
Q2 2010:
Trang 15b) Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tới các chỉ tiêu kinh tế quan trọng của Hoa Kỳ:
• Chi tiêu dùng cá nhân:
Trong một thời gian dài trước khủng hoảng, tiêu dùng chiếm tới 70% GDP của Hoa Kỳ là động lực tăng trưởng kinh tế chính và là tín hiệu về sức khỏe của nền kinh tế Do đó, các cuộc điều tra về niềm tin tiêu dùng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động đầu tư, sản xuất cũng như trong việc hoạch định chính sách của Chính phủ Liên bang Chính việc tiêu dùng “thoải mái” đó đã khiến thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ ngày càng mở rộng trong giai đoạn 2005-2008 và chỉ thu hẹp trong năm 2009 khi suy thoái kinh tế toàn cầu khiến người dân Hoa Kỳ phải thay đổi thói quen chi tiêu của mình Tốc độ tăng trưởng của chi tiêu dùng cá nhân
đã giảm mạnh từ giữa quí 1 năm 2008, thậm chí tăng trưởng âm trong quí 3 năm
2008 và 3 quí đầu năm 2009 (biểu đồ 1.2)
Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng của chi tiêu dùng cá nhân tại Hoa Kỳ (từ quí 2 năm 2007 đến quí 3 năm 2010)
Tốc độ tăng trưởng của chi tiêu dùng cá nhân tại Hoa Kỳ (từ
Quí 2 năm 2007 đến quí 3 năm 2010)
:Q1
2008:Q
2 2008
2
2009:
Q3 2009:Q
4
2010:
Q1 2010:Q
Nguồn: Cơ quan thống kê quốc gia Hoa Kỳ (tháng 10/2010)
+ Sự sụt giảm của tiêu dùng (chiếm khoảng 2/3 GDP) đã khiến tăng trưởng kinh tế (GDP) của Hoa Kỳ bắt đầu sụt giảm mạnh từ năm 2007, từ 2,1% vào năm
2007, xuống còn 0,4% vào năm 2008 và -2,4% vào năm 2009 Chi tiêu dùng và mua
Trang 16nhà đã giảm từ mức 76%GDP vào năm 2005 xuống còn khoảng 72%GDP như hiện nay và nhiều khả năng sẽ tiếp tục giảm, bởi tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao, hiện khoảng 9,7%.1
+ Sự sụt giảm của tiêu dùng cũng được thể hiện phần nào ở sự giảm mạnh của tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu, từ 1,1% xuống còn -3,7% và -16,5% trong hai năm 2008 và 2009, cho thấy sức tiêu thụ hàng hóa của thị trường này đã giảm sút mạnh trong 3 năm trở lại đây
• Đầu tư tư nhân nội địa:
Biểu hiện sụt giảm của đầu tư tư nhân nội địa diễn ra sớm hơn so với tiêu dùng Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này đã giảm sút từ quí 2 năm 2007 và đạt âm ngay từ đầu quí 3 năm 2007 Từ đầu quí 3 năm 2009, đầu tư tư nhân nội địa của Hoa
Kỳ mới tăng trưởng dương trở lại nhưng từ quí 2 năm 2010 lại đang có dấu hiệu giảm sút (biểu đồ 1.3)
Biểu đồ 1.3: Tốc độ tăng trưởng của đầu tư tư nhân nội địa tại Hoa Kỳ (từ quí
2 năm 2007 đến quí 3 năm 2010)
Tốc độ tăng trưởng của đầu tư cá nhân nội địa tại Hoa Kỳ (từ
quí 2 năm 2007 đến quí 3 năm 2010)
Q 200
Q 201
Trang 17• Chi tiêu và đầu tư Chính phủ:
Trong khi chi tiêu và đầu tư cho quốc phòng không hề giảm sút trong suốt thời gian khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn ra thì chi tiêu của các chính quyền địa phương lại tăng trưởng âm trong nhiều quí do chính sách cắt giảm lao động trong lĩnh vực công Kết quả là tổng chi tiêu và đầu tư Chính phủ của Hoa Kỳ đã tăng trưởng âm trong nhiều quí từ năm 2008 đến nay (trừ quí 2, quí 3 năm 2008, quí 2 năm 2009 và quí 2 năm 2010) (biểu đồ 1.4)
Biểu đồ 1.4: Tốc độ tăng trưởng của chi tiêu dùng và đầu tư Chính phủ tại Hoa
Kỳ (từ quí 2 năm 2010 đến quí 3 năm 2010)
Tốc độ tăng trưởng của chi tiêu và đầu tư Chính phủ Mỹ (từ quí
2 năm 2007 đến quí 3 năm 2010)
Năm 2010, thị trường nhà tiếp tục hồi phục chậm chạp, số lượng nhà bán tăng trong quí 1 nhưng lại giảm dần trong quí 2, trước khi nhích tăng trở lại trong quí 3/2010 (biểu đồ 1.5)
Trang 18Biểu đồ 1.5: Số lượng nhà bán qua các tháng năm 2010
Nguồn: Cơ quan thống kê quốc gia Hoa Kỳ (tháng 10/2010)
Giá nhà trung bình đã tăng liên tục từ tháng 3/2010 đến tháng 7/2010 trước khi sụt giảm trong hai tháng trở lại đây Hiện nay, giá bán nhà trung bình tại Hoa Kỳ vẫn thấp hơn khoảng 40.000USD/căn so với mức giá trung bình của năm 2007, năm trước khi khủng hoảng tài chính lan rộng (biểu đồ 1.6)
Biểu đồ 1.6: Diễn biến giá nhà bán qua các tháng năm 2010
Diễn biến giá nhà trung bình tại Hoa Kỳ
Nguồn: Cơ quan thống kê quốc gia Hoa Kỳ (tháng 10/2010)
• Hoạt động sản xuất hàng chế biến, chế tạo:
Trong suốt 5 năm (thời kỳ trước 2009), Hoa Kỳ là nước sản xuất hàng chế biến, chế tạo lớn nhất thế giới, với sản lượng toàn ngành vào năm 2007 và 2008 lên
Trang 19tới khoảng 2,6-2,7 ngàn tỷ USD Đồng thời, Hoa Kỳ cũng tiêu thụ một lượng hàng chế biến, chế tạo lớn được sản xuất tại phần còn lại của thế giới; qua đó góp phần vào tăng trưởng kinh tế của các nước này Trong giai đoạn 2007-2009, trung bình mỗi năm Hoa Kỳ nhập khẩu trên một ngàn tỷ USD hàng chế biến, chế tạo, trong đó nhiều nhất từ Châu Á (gần 50%), Châu Âu (22%) và Bắc Mỹ (21,8%) Hoa Kỳ cũng
là nhà nhập khẩu hàng chế biến chế tạo lớn nhất của nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản
• Xuất, nhập khẩu:
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hoa Kỳ hiện đứng thứ ba thế giới về xuất khẩu hàng hóa, chỉ sau Đức và Trung Quốc Nhiều ngành hàng xuất khẩu giá trị cao của, như bảng mạch tích hợp, đặc biệt mạnh Xuất khẩu thiết bị giao thông của Hoa Kỳ cũng tăng 10,6% trong thời gian 2003-2008, vượt xa tốc độ nhập khẩu nhóm mặt hàng này Nếu tính cả xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, tổng kim ngạch xuất khẩu của Hoa Kỳ đạt mức 1.500 tỷ USD trong năm 2009, vượt xa mức 1.300 tỷ USD của Đức và 1.300 tỷ USD của Trung Quốc Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp của xuất khẩu vào GDP của Hoa Kỳ vẫn thấp hơn nhiều so với những nền kinh tế hướng ra xuất khẩu như Đức và Trung Quốc
Theo số liệu của cơ quan thống kê quốc gia Hoa Kỳ, xuất khẩu hàng hóa trong năm 2005 của nước này đã đạt 892,34 tỷ USD, sau đó tăng trưởng liên tục, đạt 1.015,81 tỷ USD vào năm 2006, tăng lên 1.160 tỷ USD vào năm 2007 và gần 1.305
tỷ USD trong năm 2008 Sang tới năm 2009, do tác động của suy thoái kinh tế thế giới, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ đã giảm hơn 18%, chỉ còn 1.068,5
tỷ USD Sang năm 2010, xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ có biểu hiện phục hồi, kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2010 đạt 938,13 tỷ USD, tăng 21,7% so với 9 tháng đầu năm 2009, tuy nhiên vẫn chưa phục hồi được so với mức cao của năm
2008 (vẫn thấp hơn 6,63% so với 9 tháng đầu năm 2008)
Tương tự đối với nhập khẩu hàng hóa, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ cũng tăng nhanh trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2008, sau đó giảm mạnh vào năm 2009 và phục hồi trong năm 2010 Số liệu thống kê cụ thể của
Cơ quan thống kê quốc gia Hoa Kỳ cho thấy kim ngạch nhập khẩu hàng hóa vào Hoa Kỳ đạt 1,68 nghìn tỷ USD trong năm 2005, tăng lên 1,86 nghìn tỷ USD vào năm 2006, đạt 1,98 nghìn tỷ USD trong năm 2007 và lên tới 2,14 nghìn tỷ USD vào
Trang 20năm 2008 Sang năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa vào thị trường này giảm
mạnh, chỉ còn 1,57 nghìn tỷ USD, giảm 26,37% so với năm 2008 Tới năm 2010,
nhập khẩu hàng hóa đã có biểu hiện phục hồi, kim ngạch nhập khẩu 9 tháng đầu
năm 2010 đã đạt 1,42 nghìn tỷ USD, tăng 25,5% so với 9 tháng đầu năm 2009,
nhưng vẫn còn thấp hơn 14,32% so với mức cao nhất đã nhập khẩu trong 9 tháng
đầu năm 2008
Có thể thấy kim ngạch nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ luôn cao hơn so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và Hoa Kỳ thường xuyên trong tình trạng
nhập siêu Cho dù kinh tế khó khăn, năm 2009, kim ngạch nhập siêu hàng hóa của
Hoa Kỳ vẫn ở mức rất cao, đạt 506,95 tỷ USD (đã thấp hơn so với kim ngạch nhập
siêu 823,2 tỷ USD của năm 2007 và 834,65 tỷ USD của năm 2008) Năm 2010, mặc
dù đã thắt chặt hơn nữa các qui định nhập khẩu và gây sức ép để đồng tiền của các
nước đối tác thương mại tăng giá, nhưng tình hình thâm hụt thương mại của Hoa Kỳ
vẫn chưa được cải thiện 9 tháng đầu năm 2010, thâm hụt thương mại hàng hóa của
Hoa Kỳ ở mức 485,64 tỷ USD, tăng 33,6% so với cùng kỳ năm 2009
Bảng 1.2 Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ theo tháng
(Đơn vị tính: triệu USD)
Trang 21Biểu đồ 1.7: Diễn biến kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ năm 2009 và
Kỳ tăng trưởng tốt, người lao động có thu nhập ổn định Tuy nhiên, kể từ tháng 5/2008, tỷ lệ thất nghiệp tại Hoa Kỳ liên tục tăng lên, đầu năm 2009 đã ở mức 7,7%
và lên tới mức cao nhất trên 10% trong quý IV năm 2009 và tiếp tục duy trì ở mức cao (từ 9,5% tới 9,9%) trong năm 2010 Số liệu này cho thấy nền kinh tế Hoa Kỳ đã bị tác động mạnh của khủng hoảng kinh tế, số lượng người lao động bị cắt giảm tăng cao
Các chuyên gia kinh tế đặc biệt lo ngại về mức cao chưa từng có về thất nghiệp dài hạn trong cơn suy thoái vừa qua, trong bối cảnh các công nhân đó khó có thể tìm việc trở lại được Con số đó cho thấy thất nghiệp có thể "cấu trúc", tức là những người lao động đó có thể tiếp tục không có việc làm khi nền kinh tế phục hồi hoàn toàn Theo quy định của Hoa Kỳ, công dân nước này nếu mất việc nhiều hơn
26 tuần thì không còn được nhận trợ cấp thất nghiệp, và giới kinh tế lo ngại người thất nghiệp dài hạn sẽ không còn thu nhập để chi tiêu Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu cũng như các hàng hóa tiêu dùng Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao có thể khiến cho sức tiêu thụ hàng hóa của thị trường Hoa Kỳ giảm sút
Trang 22Bảng 1.3: Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ qua các tháng, giai đoạn 2005-2010 (%)
Nguồn: Bộ Lao động Hoa Kỳ
1.2 Thị hiếu và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của thị trường Hoa Kỳ
1.2.1 Những yếu tố chính tác động đến nhu cầu tiêu thụ hàng hóa tại thị trường Hoa Kỳ
Những yếu tố tác động chính đến nhu cầu tiêu thụ hàng hóa tại thị trường Hoa Kỳ gồm có (i) việc làm, (ii) sức mua, (iii) thói quen tiêu dùng, (iv) thị hiếu tiêu dùng và (v) các chính sách của Chính phủ đối với tiêu dùng
a) Việc làm: Tình hình việc làm được theo dõi và công bố bởi Bộ Lao động Hoa Kỳ định kỳ hàng tháng Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sức mua của người Hoa Kỳ do một lực lượng lớn dân số Hoa Kỳ hiện có thu nhập chủ yếu từ tiền công ăn lương Ngoài ra số lượng việc làm cũng phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh (thường là tỷ lệ thuận), do đó phản ánh thu nhập tương lai của các chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư
Theo số liệu của Bộ Lao động Hoa Kỳ công bố ngày 8/10/2010, số việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp của Hoa Kỳ đã giảm 95 ngàn việc trong tháng 9/2010; tỷ lệ thất nghiệp là 9,6% Số việc làm trong các cơ quan nhà nước giảm 159 ngàn trong khi số việc làm trong lĩnh vực tư nhân tăng khiêm tốn thêm 69 ngàn
b) Thu nhập thực tế (thu nhập danh nghĩa loại trừ lạm phát) là một chi tiêu kinh tế phản ánh sức mua Tại Hoa Kỳ các số liệu về thu nhập thực tế được công bố hàng tháng và là một trong những tín hiệu quan trọng cho tiêu dùng và đầu tư, đặc biệt là hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Chi tiết về thu nhập thực tế của người Hoa Kỳ sẽ được phân tích trong mục 1.2.3
c) Niềm tin tiêu dùng: Chỉ số niềm tin tiêu dùng là một trong những chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng tại Hoa Kỳ; phản ánh xu hướng tiêu dùng trong tương lai
Trang 23và được các nhà sản xuất, kinh doanh sử dụng như một cơ sở cho các quyết định
kinh doanh của mình
Bảng 1.4: Chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Hoa Kỳ trong quý III/2010
Năm 2010 Tốc độ tăng/giảm chỉ số niềm tin tiêu dùng (%)
Nguồn: Cơ quan thống kê quốc gia Hoa Kỳ (số liệu công bố tháng 10/2010)
d) Thói quen tiêu dùng (tỷ lệ tiết kiệm/thu nhập): Trước đây người Hoa Kỳ
đứng đầu thế giới về mức độ tiêu dùng Trong nhiều trường hợp, tiêu dùng vượt quá
thu nhập và được duy trì trong một thời gian dài nhờ cơ chế tín dụng mở rộng
Chính vì thế mà trong một thời gian dài tiêu dùng đóng góp tới gần 2/3 vào tổng
GDP của nền kinh tế này Tuy nhiên, khi cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái
kinh tế diễn ra, nhiều hộ gia đình và cá nhân đã buộc phải thay đổi thói quen tiêu
dùng, họ sử dụng những hàng hóa bình dân hơn và hạn chế chi tiêu
e) Thị hiếu tiêu dùng:
- Cơ cấu chi tiêu trung bình của người tiêu dùng Hoa Kỳ (phân theo mặt
hàng, độ tuổi): Chi tiêu cho nhà ở chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi tiêu của
người Hoa Kỳ (khoảng 34%), tiếp đến là nhóm vận chuyển (khoảng 17%) và đồ ăn
Trang 2445-54 tuổi
55-64 tuổi 65 tuổi
65-74 tuổi 75 tuổi
Trang 2545-54 tuổi
55-64 tuổi 65 tuổi
65-74 tuổi 75 tuổi
Nguồn: Bộ Lao động Hoa Kỳ
- Trong cơ cấu hàng tiêu dùng tại Hoa Kỳ (được thể hiện qua các thống kê về
doanh số hàng bán lẻ) cho thấy ngoài các phương tiện và thiết bị phục vụ việc đi lại
thì lương thực, thực phẩm và đồ uống có tỷ trọng khá cao Từ bảng số liệu dưới đây
có thể thấy các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ chủ yếu tập trung
vào các nhóm được tiêu thụ nhiều và có dung lượng thị trường lớn (gồm hàng nội
thất đồ gỗ, thực phẩm, quần áo ) (bảng 1.6)
Trang 26Bảng 1.6: Cơ cấu hàng hóa bán lẻ tại Hoa Kỳ trong một năm trở lại đây
Nguồn:Tổng hợp từ các số liệu của Bộ Thương mại Hoa Kỳ
1.2.2 Nhu cầu và thị hiếu của thị trường Hoa Kỳ đối với hàng nhập khẩu
a) Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu của Hoa Kỳ
- Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ
Các nhóm hàng hóa nhập khẩu chủ yếu vào Hoa Kỳ gồm có: lương thực, thực
phẩm và thức ăn thú nuôi, gia súc; đồ uống và thuốc lá; nguyên vật liệu trừ dầu thô;
dầu thô, chất đốt và vật liệu liên quan; dầu động vật, dầu thực vật, sáp từ chất béo
động vật; hóa chất và sản phẩm liên quan; hàng chế biến, chế tạo, máy móc và thiết
bị vận tải; hàng chế biến, chế tạo hỗn hợp (chiếm khoảng 36,6% trong 8 tháng đầu
năm 2010) Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng máy móc, trang thiết bị,
phương tiện vận tải
So với 8 tháng đầu năm 2009, tất cả các nhóm hàng nhập khẩu trên đều có
kim ngạch tăng trong 8 tháng đầu năm 2010; tăng mạnh nhất là nhóm dầu thô, chất
đốt và nguyên vật liệu liên quan Nhóm hàng chế biến chế tạo (phân loại theo
nguyên liệu) và máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải cũng có tốc độ tăng
trưởng kim ngạch gần 30%
Tuy nhiên, tỷ trọng của các nhóm hàng nhập khẩu trong tổng kim ngạch
nhập khẩu đã có sự thay đổi rõ nét So với 8 tháng đầu năm 2009, các nhóm hàng có
tỷ trọng tăng gồm có dầu thô, chất đốt và các nguyên vật liệu liên quan; các nguyên
vật liệu trừ dầu thô; nhóm hàng chế biến chế tạo (phân loại theo nguyên liệu) và
máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải
Trang 27Trong số nhóm hàng có tỷ trọng giảm, nhóm giảm mạnh nhất là hàng chế
biến, chế tạo (giảm 0,6%), tiếp theo là nhóm hàng thực phẩm và thức ăn gia súc
(giảm 0,5%) (bảng 1.7)
Bảng 1.7: Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ 8 tháng đầu năm
2010 so 8 tháng đầu năm 2009
Kim ngạch nhập khẩu 8T/ 2010 (triệu USD)
Tỷ trọng trong tổng KNNK (%)
Kim ngạch nhập khẩu
8 T/2009 (triệu USD)
KNNK 8T2010
so 8T
2009
Thực phẩm và thức ăn gia súc 46.125,2 3,7 41.443,9 11,3
Nguyên nhiên vật liệu trừ dầu thô 18.85,9 1,5 13.471,9 40,0
Dầu thô, chất đốt và nguyên vật
Dầu động vật, thực vật, chất
Hóa chất và sản phẩm liên quan 113.86,7 9,2 97.485,6 16,8
Hàng chế biến chế tạo phân
loại chủ yếu theo vật liệu* 128.19,4
10,3
98.745,8 29,8 Máy móc, trang thiết bị,
- Cơ cấu tiêu thụ hàng nông sản nhập khẩu của Hoa Kỳ: Nước hoa quả
chiếm tỷ trọng vượt trội
Tại Hoa Kỳ, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng nước hoa quả trong xu hướng tăng
do khuyến cáo của các nhà khoa học về vai trò của hoa quả đối với việc gia tăng sức
khỏe và tuổi thọ Những năm gần đây, nước hoa quả chiếm tỷ trọng cao vượt trội
trong số các mặt hàng nông sản được nhập khẩu vào Hoa Kỳ, với khoảng 35-37%
tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản Khí hậu nóng lên khiến mặt hàng này càng
Trang 28được ưa chuộng Trong khi đó, Việt Nam lại có lợi thế về nguồn hoa quả nhiệt đới
rất phong phú, bổ dưỡng Nếu có thể đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực
phẩm, đây sẽ là một thị trường tiềm năng cho xuất khẩu của Việt Nam
Bảng 1.8: Cơ cấu nhập khẩu hàng nông sản của Hoa Kỳ những năm gần đây
Mặt hàng
Tỷ trọng trong tổng KN nhập khẩu nông sản của Hoa
Kỳ trong những năm gần đây (khoảng dao động) (%)
Nước hoa quả 35-37%
Hoa quả, hạt 8-9% Rau tươi, đông lạnh 4-5%
Dầu ăn, dầu hạt 1-1,5%
Khác 1-1,5%
Nguồn:Tổng hợp từ các số liệu của Bộ Thương mại Hoa Kỳ
b) Chỉ số giá nhập khẩu của Hoa Kỳ đối với các nhóm hàng nhập khẩu
quan trọng
Chỉ số giá nhập khẩu của Hoa Kỳ đối với các mặt hàng quan trọng không chỉ
phản ánh giá thế giới của mặt hàng đó mà còn cho biết mức độ, cơ cấu nhu cầu của
Hoa Kỳ với các mặt hàng nhập khẩu
Thứ nhất do Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ lớn hàng nhập khẩu, do đó nhu cầu
từ thị trường này có tác động rất lớn đến giá nhiều mặt hàng trên thế giới, cụ thể là
các mặt hàng nhập khẩu vào thị trường này
Thứ hai, khi người tiêu dùng Hoa Kỳ chuyển từ tiêu thụ chủ yếu các mặt
hàng cao cấp, giá cao sang các mặt hàng bình dân, chỉ số giá nhập khẩu đối với
nhóm hàng đó cũng có thể giảm xuống và ngược lại
Trang 29Bảng 1.9: Chỉ số giá nhập khẩu các nhóm hàng vào Hoa Kỳ
Năm Tháng
Tỷ trọng 8/2010 9/2010 T9/2010
so T9/2009
Thiết bị vật tư công nghiệp không
Kim loại (chưa thành phẩm) có
Kim loại thành phẩm có liên quan
Phi kim loại liên quan đến hàng
Trang 30Chỉ số % thay đổi
Năm Tháng
Tỷ trọng 8/2010 9/2010 T9/2010
so T9/2009
Trang thiết vị vận chuyển từ xe
Hàng tiêu dùng không thuộc nhóm
Nguồn: Bộ Lao động Hoa Kỳ, tháng 10/2010
1.2.3 Tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đối với
nhu cầu tiêu thụ hàng hóa tại thị trường Hoa Kỳ
a) Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đã tác động lớn đến
sức mua của người Hoa Kỳ
Theo kết quả cuộc điều tra của Trung tâm Nghiên cứu Pew (Hoa Kỳ) công bố
ngày 24/9/2010, hơn một nửa số người dân Hoa Kỳ bị tác động nặng nề bởi cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2009 Phần lớn trong số họ phải cắt giảm chi
tiêu, thay đổi thói quen sống thoải mái trước kia do nạn thất nghiệp, mất các tài sản
thế chấp, ngân sách gia đình bị cắt giảm, không trang trải được chi phí thuê nhà
Số liệu từ Bộ Lao động Hoa Kỳ công bố đầu tháng 10/2010 cũng cho thấy
trong tháng 9/2010, thu nhập cá nhân của người dân New York-thành phố giàu có và
tiêu thụ nhiều nhất nước Hoa Kỳ đã giảm lần đầu tiên sau 70 năm thịnh vượng
Tổng giá trị tín dụng tiêu dùng-một trong những thước đo quan trọng của nền
kinh tế Hoa Kỳ dùng tiếp tục giảm 1,75% so với cùng kỳ năm 2009 Theo dự báo
của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF nếu sức mua và sản xuất của Hoa Kỳ vẫn tiếp tục thấp
Trang 31như hiện nay, có thể tỷ lệ thất nghiệp tại nước này trong năm 2011 sẽ vẫn giữ ở mức
cao là 9,6%
Bảng 1.10: Thu nhập thực tế của người Hoa Kỳ trong thời gian gần đây
Thu nhập trung bình thực tế theo giờ $10.33 $10.38 $10.39 $10.38
Thu nhập trung bình thực tế theo tuần $349.10 $355.05 $355.25 $355.04
Chỉ số giá (thành thị) 215.911 217.597 218.150 218.372
Thu nhập trung bình theo giờ $22.30 $22.59 $22.66 $22.67
Số giờ làm việc trung bình trong tuần 33.8 34.2 34.2 34.2
Thu nhập trung bình theo tuần $753.74 $772.58 $774.97 $775.31
% thay đổi giữa các tháng
Thu nhập trung bình thực tế theo giờ -0.1 -0.2 0.1 -0.1
Thu nhập trung bình thực tế theo tuần -0.1 0.2 0.1 -0.1
Số giờ làm việc trung bình trong tuần 0.0 0.3 0.0 0.0
Thu nhập trung bình theo tuần 0.1 0.5 0.3 0.0
So cùng kỳ năm trước
Thu nhập trung bình thực tế theo giờ 3.7 0.4 0.5 0.5
Thu nhập trung bình thực tế theo tuần 1.9 1.6 1.7 1.7
Số giờ làm việc trung bình trong tuần -1.7 1.2 1.2 1.2
Thu nhập trung bình theo tuần 0.5 3.0 2.9 2.9
Nguồn: Bộ Lao động Hoa Kỳ, công bố ngày 15/10/2010
b) Tác động của khủng hoảng tài chính đến thói quen tiêu dùng của người
Hoa Kỳ:
Trước đây, người Hoa Kỳ mua sắm rất nhiều, ngay cả khi phải vay tiền (tín
dụng tiêu dùng tại Hoa Kỳ rất phát triển) bởi họ coi đó là một thú vui Nhưng trong
Trang 32một năm trở lại đây, người tiêu dùng Hoa Kỳ đang mua sắm ít hơn, kể cả với hàng hóa dân sinh thông thường, thay vào đó họ quay trở về với các hoạt động nghệ thuật, xem phim, xem truyền hình và tham gia thế giới ảo trên mạng Do đó, theo thống kê của Bộ Lao động Hoa Kỳ, số lượng thẻ tín dụng tiêu dùng được lưu hành tại nước này đã giảm đi 1/3 chỉ trong vòng hai năm, từ cuối năm 2007-cuối năm 2009
c) Tác động của suy thoái kinh tế đến nhu cầu nhập khẩu một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam
Mặc dù, xu hướng chung của người tiêu dùng tại thị trường Hoa Kỳ những năm gần đây là thắt chặt chi tiêu đối với nhiều mặt hàng, trong đó có cả một số mặt hàng tiêu thụ thông thường thiết yếu Tuy nhiên, một xu hướng cũng hết sức quan trọng là chú trọng tính hiệu quả của sản phẩm, nghĩa là chuyển từ sử dụng các sản phẩm cao cấp sang sử dụng các sản phẩm có phẩm cấp trung bình Đó là lý do chính
lý giải cho việc nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam cũng như một số nước đang phát triển khác đến thị trường Hoa Kỳ, xuất khẩu vẫn tăng trưởng khả quan trong bối cảnh suy thoái tác động mạnh tới thị trường này Các mặt hàng dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, thủy sản là 3 ví dụ điển hình
• Hàng dệt may:
Trong 7 tháng đầu năm 2010 nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ tăng 20%
về lượng và tăng 11,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, đạt 50,5 tỷ USD tương đương với 31 tỷ m2 quy đổi Đây là minh chứng cho sự phục hồi của nhu cầu thị trường đối với hàng nhập khẩu Trong đó, khối lượng cũng như kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ từ 6 nhà cung cấp lớn nhất đều đạt được mức tăng trưởng khả quan, đặc biệt là từ các nhà cung cấp Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam và Mexico Trong đó, Trung Quốc có mức tăng trưởng xuất khẩu lên tới 19,39%, Ấn
Độ tăng 14,34%, Việt Nam tăng 13,55% , trong khi nhập khẩu từ các thị trường phát triển như Hàn Quốc, Canada có mức tăng khá thấp, kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc tăng 5,71%, xuất khẩu của Canada tới Hoa Kỳ tăng 6,03% Điều này phần nào nói lên xu hướng tăng cường tiêu thụ các sản phẩm dệt may có giá thành thấp của người tiêu dùng Hoa Kỳ và giảm tiêu thụ các sản phẩm cao cấp giá cao nhập khẩu từ các nước có chi phí sản xuất cao
Trang 33Bảng 1.11: Tình hình nhập khẩu hàng dệt may của 7 tháng năm 2010
7 tháng 2010 Thị phần 7 tháng (%) Thị trường Lượng
(triệu m 2 )
So 2009 (%)
Trị giá (triệu USD)
Honduras 721,9 24,08 1.320,2 15,3 2,32 2,24 Campuchia 525,6 23,85 1.174,8 10,04 1,69 1,64 ĐàI Loan 481,8 20,33 487,3 4,02 1,55 1,54 Salvador 479,2 24,74 801,1 3,07 1,54 1,48 ThỏI lan 461,1 1,95 860,6 -0,28 1,48 1,74
Thổ Nhĩ Kỳ 286,9 33,9 434,4 25,06 0,92 0,83 Philipin 240,4 5,06 606,4 -5,16 0,77 0,88
Nguồn: Bộ Thương mại Hoa Kỳ Kinh tế khó khăn cũng đã khiến cho người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm giá thấp hơn và tác động làm giảm giá trung bình nhập khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ Trong 7 tháng năm 2010, giá hàng dệt may nhập khẩu của Hoa Kỳ
đã giảm 6,83% so với cùng kỳ năm 2009, xuống trung bình 1,63 USD/m2 Trong đó, giá nhập khẩu các mặt hàng quần áo giảm nhẹ, giảm từ 4 – 6% so với cùng kỳ năm
2009 Cụ thể, giá nhập khẩu Cat.338 của Hoa Kỳ giảm 3,97%, xuống 4,87 USD/m2; Cat.339 giảm 4,72%; Cat.347 giảm 3%; Cat.348 giảm 5%
Trang 34Bảng 1.12 Giá một số Cat hàng dệt may nhập khẩu của Hoa Kỳ 7 tháng năm 2010 Cat Lượng
(triệu m 2 )
so 2009 (%)
Trị giá (triệu USD)
so 2009 (%)
Đơn giá (USD/m 2 )
so 2009 (%)
Trang 35Cat Lượng
(triệu m 2 )
so 2009 (%)
Trị giá (triệu USD)
so 2009 (%)
Đơn giá (USD/m 2 )
so 2009 (%)
kỳ năm 2009 Trong 10 thị trường cung cấp đồ nội thất lới nhất cho thị trường Hoa
Kỳ trong 7 tháng đầu năm 2010, thì tốc độ tăng trưởng của Việt Nam là cao nhất
Trang 36Qua số liệu thống kê tình hình nhập khẩu đồ nội thất của thị trường Hoa Kỳ
trong 7 tháng năm 2010, dễ dàng nhận thấy nhập khẩu đồ nội thất của từ thị trường
các nước đang phát triển như: Trung Quốc, Việt Nam, Mêhicô, Malaysia, Inđônêxia…
chiếm tỷ trọng rất lớn và có tốc độ tăng trưởng cao (các mặt hàng chính của các thị
trường này là các mặt hàng có đơn giá thấp) như Trung Quốc tăng 22,08%, Việt
Nam tăng 28,59%, Mêhicô tăng 22,35%… Trong khi đó, nhập khẩu từ các thị
trường có chi phí sản xuất cao trong khối EU chỉ tăng nhẹ hoặc giảm như nhập khẩu
từ Italia tăng 6,81%, nhập khẩu từ Đức tăng 4,01%, nhập khẩu từ Anh giảm
4,56%… Nhập khẩu của từ các thị trường này thường là các mặt hàng cao cấp
Bảng 1.13: Nguồn cung đồ nội thất cho thị trường 7 tháng đầu năm 2010
Thái Lan 176.132 20,64 Achentina 9.322 -0,27
Ba Lan 175.303 25,99 Côtxta Rica 9.171 48,21
Trang 37Nguồn cung 7 tháng 2010 So với 7 tháng
Năm 2009, kinh tế toàn cầu nói chung và kinh tế Hoa Kỳ nói riêng chìm
trong suy thoái nhưng không tác động mạnh tới tổng lượng thủy sản tiêu dùng của
người dân Hoa Kỳ cũng như lượng thủy sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ Theo số liệu
thống kê, tổng lượng thủy sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ năm 2009 đạt 2,316 triệu tấn,
chỉ giảm 0,62% so với năm 2008 Tuy nhiên, thất nghiệp gia tăng, thu nhập bình
quân đầu người giảm mạnh đã khiến khả năng chi tiêu cho các sản phẩm thủy sản
giá cao tại Hoa Kỳ giảm đáng kể Việc người tiêu dùng lựa chọn những sản phẩm
thủy sản thay thế có mức giá trung bình là phổ biến tại Hoa Kỳ, lượng thủy sản tươi
sống tiêu thụ tại các nhà hàng và siêu thị ở Hoa Kỳ giảm mạnh Sự thay đổi này đã
khiến cho trị giá thủy sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong năm 2009 giảm 5,7% so với
năm 2008, chỉ đạt 13,15 tỷ USD
Thủy sản là thực phẩm được tiêu dùng hàng ngày tại Hoa Kỳ, do vậy các yếu
tố như thu nhập của người dân sẽ quyết định rõ nét nhất tới xu hướng tiêu dùng và
nhập khẩu thủy sản của thị trường này Năm 2010, kinh tế Hoa Kỳ được dự báo là sẽ
phục hồi, đặc biệt là từ cuối năm 2010 Do vậy, nhập khẩu thủy sản vào Hoa Kỳ sẽ
tăng theo tốc độ phục hồi của kinh tế Hoa Kỳ nói riêng và kinh tế toàn cầu nói
chung Dự báo, lượng nhập khẩu thủy sản vào Hoa Kỳ sẽ tăng cả về lượng , trị giá
và giá so với năm 2009
Xu hướng tiêu dùng thủy sản chính là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới
cơ cấu mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ hàng năm Năm 2009 xu hướng
hạn chế chi tiêu của người dân Hoa Kỳ đã khiến cho các sản phẩm thủy sản có trị
giá trung bình lên ngôi Người tiêu dùng hạn chế dùng các sản phẩm đắt tiền như
tôm sú cỡ to, thủy sản sống, đến nhà hàng dùng các loại sản phẩm có trị giá cao
Trang 38Lượng thủy sản có giá trung bình được tiêu dùng và nhập khẩu vào Hoa Kỳ với khối lượng lớn trong năm 2009 Như lượng tôm sú cỡ nhỏ và trung bình tăng mạnh trong năm 2009 Lượng cá da trơn nhập khẩu tăng rất mạnh do có mức giá hợp lý và phù hợp với đại đa số người tiêu dùng thủy sản tại Hoa Kỳ Lượng cua sống, tôm sống,
cá hồi và cá ngừ giảm khá mạnh do có mức giá cao nên lượng tiêu dùng giảm hẳn Những tháng cuối năm 2009, xu hướng nhập khẩu thủy sản tươi sống có trị giá tăng đáng kể so với những thời điểm trước đó nhưng lượng nhập khẩu nhóm hàng này vẫn thấp hơn khoảng 9% so với cùng kỳ năm 2008 Các nhà nhập khẩu thủy sản vào Hoa Kỳ, đặc biệt là các nhà nhập khẩu tôm chưa dám tăng mạnh lượng nhập khẩu để phục vụ nhu cầu cuối năm đã khiến giá tôm bán ra tại Hoa Kỳ tăng trong những ngày đầu năm 2010 do nhu cầu tăng cao hơn các nhà nhập khẩu dự tính Tín hiệu tăng lượng thủy sản có giá cao nhập khẩu vào cuối năm cũng là dễ hiểu theo chu kỳ và chưa thể khẳng định chắc chắn là xu hướng nhập khẩu và tiêu dùng thủy sản của Hoa Kỳ đã phục hồi trở lại Xu hướng tiêu dùng thủy sản nội địa của người dân Hoa Kỳ sẽ chỉ thực sự phục hồi trở lại khi kinh tế nước này phục hồi
Dự báo, cuối năm 2010 là thời điểm xu hướng nhập khẩu và tiêu dùng thủy sản tại Hoa Kỳ mới có sự thay đổi theo hướng tích cực hơn
Bảng 1.14 10 nhóm hàng thủy sản nhập khẩu lớn nhất vào Hoa Kỳ năm 2009
Cá biển chưa phân loại tươi 32.960 201,62
(Nhóm hàng bao gồm các dạng sản phẩm đông lạnh, tươi, khô, đóng hộp và chế biến khác Nguồn: Cục Nghề cá quốc gia Hoa Kỳ - NMFS)
Năm 2009, Hoa Kỳ nhập khẩu thủy sản từ 131 thị trường (giảm 2 thị trường
so với năm 2008), trong đó Trung Quốc, Thái Lan, Canada, Inđônêsia và Việt Nam
là những nước cung cấp thủy sản lớn nhất cho thị trường Hoa Kỳ trong năm 2009
Trang 39Một số điểm đáng chú ý nhất về các nước cung cấp thủy sản cho thị trường Hoa Kỳ:
- Trung Quốc vẫn là thị trường cung cấp thủy sản lớn nhất về lượng và kim ngạch của Hoa Kỳ trong năm 2009 với những mặt hàng thủy sản chủ lực là cá rô phi, cá tuyết mực và tôm
- Thái Lan vẫn là nhà cung cấp tôm lớn nhất cho Hoa Kỳ trong nhiều năm qua, sau tôm là cá ngừ và mực đông lạnh
- Việt Nam là nước cung cấp thủy sản lớn thứ 6 cho thị trường Hoa Kỳ
và là nước cung cấp cá da trơn lớn nhất cho thị trường này
Nhìn chung Trung Quốc và ASEAN là khu vực cung cấp thủy sản lớn nhất cho Hoa Kỳ hiện nay chiếm tới hơn 60% tổng lượng thủy sản nhập khẩu vào Hoa Kỳ
Bảng 1.15 Thị trường cung cấp thủy sản cho năm 2009
Năm 2008 2009 so với 2008 (%) Năm 2009 Thị trường Lượng
(tấn)
Trị giá (triệu USD) Lượng Trị giá
Lượng (tấn)
Trị giá (triệu USD)
Tổng cộng 2.331.076 13.938,66 -0,62 -5,66 2.316.657 13.150,08
Trung Quốc 537.533 2.195,44 -2,35 -5,07 524.898 2.084,21Thái Lan 347.926 1.991,74 1,92 -0,87 354.598 1.974,44Canada 298.659 2.182,06 1,02 -7,32 301.703 2.022,38Inđônêsia 140.612 1.082,52 -9,78 -15,74 126.867 912,15Chilê 131.772 980,52 -19,15 -24,79 106.537 737,49
Việt Nam 109.675 763,16 4,20 -11,44 114.278 675,88
Ecuađo 99.396 601,45 3,62 -4,85 102.992 572,26Mêxicô 86.974 497,88 6,48 -2,76 92.606 484,14Philiphin 49.773 253,71 1,42 -14,61 50.479 216,64Nauy 30.620 196,55 59,62 77,60 48.874 349,07Đài Loan 52.556 164,67 -22,42 -23,31 40.772 126,27
Ấn Độ 40.010 243,06 -7,74 -3,89 36.912 233,60Nga 22.954 300,23 18,28 -2,08 27.151 293,98Pêru 24.257 100,11 8,51 16,80 26.320 116,92Malaysia 34.717 212,40 -33,78 -36,65 22.988 134,55Achentina 24.296 69,51 -13,46 4,99 21.026 72,98Hàn Quốc 22.267 78,74 -6,20 21,31 20.887 95,51Nhật Bản 17.365 158,14 18,56 55,91 20.588 246,55Thị trường khác 259.714 1.866,81 6,34 -3,52 276.178 1.801,04
Nguồn: Cục Nghề cá quốc gia Hoa Kỳ - NMFS
Trang 40Là một loại thực phẩm quan trọng trong đời sống hàng ngày, nhập khẩu tôm của Hoa Kỳ là một trong những loại thủy sản điển hình cho thấy sự thay đổi trong
xu hướng tiêu dùng thủy sản của thị trường này do tác động của khủng hoảng kinh
tế Trong 8 tháng đầu năm 2010, lượng nhập khẩu tôm còn vỏ đông lạnh với giá thấp tăng 1,1% so với cùng kỳ năm 2009 (trong đó khối lượng tăng tập trung vào các cỡ tôm nhỏ, còn lượng tôm cỡ to lại giảm), tôm tẩm bột đông lạnh tăng cao tới 10,5%; trong khi nhập khẩu các loại tôm giá cao hơn lại giảm (tôm bóc vỏ đông lạnh giảm 0,8%, tôm chế biến đông lạnh giảm 2,2%)
Bảng 1.16: Chủng loại tôm nhập khẩu vào thị trường 8 tháng năm 2010
8 tháng năm 2010 8 tháng năm 2009 8 T/10 so với 8 T/09 Tên sản phẩm Lượng
(tấn)
Giá TB (USD/kg) Lượng (tấn)
Giá TB (USD/kg)
Lượng (tấn)
Giá TB (%)
tươi/khô/muối 631,2 16,63 824,3 17,13 -193,2 -2,89 Tôm còn vỏ
tươi/khô/muối 429,0 4,90 465,5 5,56 -36,5 -11,91 Tôm chế biến khác 2.332,0 5,14 3.073,5 5,56 -741,5 -7,52
Nguồn: Cục Nghề cá quốc gia Hoa Kỳ - NMFS
Biến động về giá trung bình nhập khẩu và khối lượng tôm nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ càng phản ánh rõ nét sự thay đổi nhu cầu tiêu thụ đối với các chủng loại tôm của thị trường này Nhóm giá thấp thì có nhu cầu cao, đó là: tôm còn vỏ