BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC06/06-10 “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực” BÁO CÁO TỔNG HỢ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC06/06-10 (“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong
sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”)
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường xuất khẩu các
sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chủ lực”
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC SẢN PHẨM XUẤT
KHẨU CHỦ LỰC TRONG LĨNH VỰC CÔNG, NÔNG NGHIỆP.
7
1.2 Sản phẩm xuất khẩu chủ lực 8
1.3 Hệ thống tiêu chí lựa chọn và đánh giá hiệu quả sản xuất hàng công,
nông nghiệp xuất khẩu chủ lực
9
1.3.2 Hệ thống Lôgic đánh giá hiệu quả sản xuất hàng công, nông nghiệp chủ
1.3.3 Đánh giá theo quan điểm giá trị tăng thêm và tốc độ tăng trưởng 11
1.3.4 Đánh giá theo quan điểm chiếm lĩnh thị trường nội địa 14
1.3.5 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm sử dụng lao động trong nước 15
1.3.6 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm sử dụng vốn đầu tư phát triển 16
1.3.7 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm sử dụng tài nguyên và nguyên liệu
1.3.8 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm nâng cao thu nhập lao động 18
1.3.9 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm thiết yếu đối với sinh hoạt và thiết
yếu đối với sản xuất
18
1.4 Một số vấn đề về phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu các
sản phẩm chủ lực công nghiệp, nông nghiệp
19
1.4.2 Thị trường đồng bộ 19 1.4.3 Về phát triển và mở rộng thị trường 24
1.4.4 Năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực 26
1.5 Một số vấn đề về khoa học công nghệ liên quan đến các sản phẩm
chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp
28
1.6 Khái quát hệ thống cơ chế chính sách kích thích nghiên cứu phát
triển sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực công, nông nghiệp
30
1.7 Các rào cản kỹ thuật đối với thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực 31
1.8 Kinh nghiệm về phát triển thị trường xuất khẩu một số nước và bài
Chương II KHÁI QUÁT VỀ HIỆN TRẠNG , NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM CÔNG, NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC VIỆT NAM 44
Trang 3TỪ 2001 -2010
2.1 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, nông
nghiệp chủ lực của Việt Nam từ năm 2001 đến nay
44
2.2 Thị trường xuất khẩu các sản phẩm công, nông nghiệp chủ lực của
Việt Nam từ năm 2001 đến nay
54
2.2.4 Thị trường xuất khẩu thủy sản 61 2.2.5 Thị trường xuất khẩu điện tử, máy tính và linh kiện 63
2.2.9 Thị trường xuất khẩu một số mặt hàng có kim ngạch lớn khác 72
2.3 Thực trạng nghiên cứu khoa học-công nghệ phục vụ các sản
phẩm xuất khẩu chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp
74
Chương III DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM CÔNG, NÔNG NGHỆP CHỦ LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020.
91
3.1 Xu hướng lớn toàn cầu hóa và những tác động tác động đến sản
xuất các sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp xuất khẩu 91
3.1.2 Xu hướng công nghệ ảnh hưởng quyết định nền kinh tế và xã hội 92
3.2 Dự báo phát triển kinh tế thế giới giai đoạn 2011-2020 95
3.3 Dự báo xu hướng phát triển công nghệ thế giới tác động đến quá
trình sản xuất sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam
99
3.3.1 Dự báo xu hướng phát triển công nghệ chế tạo sản phẩm công nghiệp 99
3.3.2 Dự báo xu hướng phát triển vật liệu chế tạo 102
3.3.3 Dự báo xu hướng phát triển công nghệ trong ngành điện- điện tử 105
Trang 43.3.4 Công nghệ sinh học nông, lâm nghiệp và chăn nuôi 115
3.4 Dự báo một số thị trường xuất khẩu các sản phẩm công, nông
nghiệp chủ lực giai đoạn 2011-2020
126
3.4.2 Thị trường trong Tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia 128
3.4.3 Thị trường trong khuôn khổ hợp tác”Hai hành lang, một vành đai kinh tế” 129
3.4.4 Thị trường Châu Mỹ và Hoa Kỳ 131
3.4.6 Thị trường Châu Á, Nhật Bản, Trung Quốc 137
3.4.7 Thị trường Châu Phi, Châu Đại Dương 140
Chương IV ĐỊNH HƯỚNG VÀ LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT
KHẨU CÁC SẢN PHẨM CÔNG, NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC
141
4.1 Quan điểm và định hướng phát triển thị trường xuất khẩu sản
phẩm chủ lực giai đoạn 2011-2020
141
4.1.1 Quan điểm đề xuất về phát triển các sản phẩm công, nông nghiệp xuất
khẩu chủ lực giai đoạn 2011-2020
141
4.2 Định hướng phát triển các lĩnh vực trong công nghiệp, nông nghiệp
4.3.1 Các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ lực giai đoạn 2011-2020 148
4.3.2 Các sản phẩm Công nghiệp xuất khẩu chủ lực giai đoạn 2011-2020 152
4.4 Lộ trình phát triển các sản phẩm công, nông nghiệp xuất khẩu chủ
lực giai đoạn 2011-2020
155
4.4.1 Lộ trình về phát triển nông nghiệp chủ lực giai đoạn 2011-2020 155
4.4.2 Lộ trình phát triển các ngành công nghiệp chủ lực Việt Nam giai đoạn
2011-2020
160
Chương V CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ THỰC HIỆN VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM CÔNG, NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020
171
5.1 Giải pháp về khoa học công nghệ 171
5.1.1 Giải pháp về quản lý hoạt động KH&CN 174
Trang 55.1.2 Kiến nghị các định hướng nghiên cứu và phát triển công nghệ phục vụ
các sản phẩm xuất khẩu chủ lực trong lĩnh vực công, nghiệp, nông nghiệp giai đoạm 2011-2015, tầm nhìn 2020
177
5.2.1 Nhận diện các thị trường cho xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam 177
5.2.2 Chính sách, giải pháp phát triển thị trường đối với một số hàng hóa xuất
khẩu chủ yếu
178
5.2.3 Những giải pháp đối với doanh nghiệp 184
5.3 Các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
các sản phẩm xuất khẩu chủ lực giai đoạn 2011-2020
188
5.3.1 Xác định các sản phẩm chủ lực và định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá sức
cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực
188
5.3.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm 189
5.3.3 Một số giải pháp vượt qua rào cản thương mại nhằm đẩy mạnh phát triển
thị trường xuất khẩu sang thị trường các nước
207
5.4 Một số kiến nghị phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công,
nông nghiệp chủ lực giai đoạn 2011-2020 213
5.4.1 Về phía Nhà nước 213
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Biến đổi gen Genetically Modified Organism GMO
Các rào cản kỹ thuật với thương mại Technical Barriers to Trade TBT
Trang 7Điểm kiểm soát phân tích độc tố
tới hạn
Hazard Analysis and Critical Control Point System
HACCP
Hệ nano cơ điện tử Nano Electro Mechanical System NEMS
Hệ số giá trị tăng Incremental Capital Output Ratio ICOR
Hệ vi cơ điện tử Micro Electro Mechanical Systems MEMS
Hiệp định Khu thương mại tự do ASEAN ASEAN Free Trade Area AFTA
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
gồm Canada, Mỹ và Mexico
North America Free Trade
Agreement
NAFTA
Hiệp định về dệt may trong WTO Agreement on textiles and clothing ATC
Hợp chất hữu cơ biến đổi gen Genetically Modified Organisms GMOs
Nghiên cứu và phát triển Research and development R&D
Quỹ tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund IMF
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Organisation for Economic
Co-operation and Development
OECD
Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization WTO
Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product GDP
Ưu đãi thuế quan phổ cập Generalize System of Preferences GSP
Trang 81
TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ ĐÀO
TẠO KINH TẾ THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI KC 06.11/06-10
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 12 tháng 10 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KC06.11/06-10
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chủ lực
Mã số đề tài, dự án: KC 06.11/06-10
Thuộc:
- Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước, KC.06/06-10
“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Phạm Thế Hưng
Ngày, tháng, năm sinh: 25/05/1948 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sĩ khoa học kỹ thuật
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Điện thoại: 0438261980 Tổ chức: Trung tâm Tư vấn và Đào tạo Kinh
tế Thương mại;
Nhà riêng: 043 6621467 Mobile: 0903419826
Fax: 043 8261978 E-mail: pthung.ictc@yahoo.com.vn
Tên tổ chức đang công tác:Trung tâm Tư vấn và Đào tạo Kinh tế
Thương mại;
Địa chỉ tổ chức: số 46 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội;
Địa chỉ nhà riêng: số 5 – ngõ 79 – Lương Khánh Thiện – Hoàng Mai –
Hà Nội;
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trung tâm Tư vấn và Đào tạo Kinh tế
Thương mại (ICTC);
Điện thoại: (84) 4 38261980 Fax: 043 8261978
Trang 92
Địa chỉ: số 46 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội ;
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Từ Thanh Thủy
Số tài khoản: 931.01.024 Tại Kho bạc Nhà nước Hoàn Kiếm Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học & Công nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án: 30 tháng
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 04 năm 2008 đến tháng 09 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 09 năm 2010
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 103
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
Số
TT
Số, thời gian ban
số KC.06/06-10
2 253/QĐ-BKHCN
ngày 21/02/2008
Quyết định về việc phê duyệt kinh phí các
đề tài cấp Nhà nước bắt đầu thực hiện năm
2008 thuộc Chương trình “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”, mã số KC.06/06-10
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
Nội dung 5, 7 của đề tài Sản phẩm mang tính khoa học, lý
luận và phản ánh đúng thực tiễn khách quan
Nội dung 4, 6 của đề tài Sản phẩm đưa ra được thực trạng
công nghệ, phản ánh sát với năng lực sản xuất, xuất khẩu hàng công, nông nghiệp
Trang 11Nội dung 2 của
đề tài
Sản phẩm đưa ra được các phương pháp đánh giá khách quan phù hợp với điều kiện của Việt Nam
ICTC
Trung tâm ICTC, Tổng cục Thống Kê
Tổng hợ, Nội dung 3
Sản phẩm phản ánh được toàn kết quả nghiên cứu của
VN giai đoạn 2011-2020
Nội dung 7,8 của đề tài
Sản phẩm xác định được các công nghệ, sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực Công, nông nghiệp
Nội dung 4, 5 của đề tài
Sản phẩm phản ánh đúng thực tiễn khách quan thực trạng công nghệ, năng lực sản xuất
Nội dung 9, 6 của đề tài
Sản phẩm xác định được lộ trình và các giải pháp đồng
bộ nhằm phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm Công, nông nghiệp
VN giaid doạn 2011-2020
Trang 125
9 Tổng Hội Cơ
khí Việt Nam
Tổng Hội Cơ khí Việt Nam
Nội dung 6, 9 của đề tài
Sản phẩm xác định được lộ trình và các giải pháp đồng
bộ nhằm phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm Công, nông nghiệp
VN giaid doạn 2011-2020
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
*
1 PGS.TS Đinh
Văn Thành
TS Tạ Doãn Trịnh
Nội dung 2 của đề tài
Sản phẩm đưa ra được các phương pháp đánh giá khách quan phù hợp với điều kiện của Vietj Nam
3 TS Dương Chí
Thành
TS Trịnh Thị Thu Thủy
Nội dung 4 của đề tài
Sản phẩm đưa ra được thực trạng công nghệ, phản ánh sát với năng lực sản xuất, xuất khẩu hàng công, nông nghiệp
4 Ths Phạm Văn
Liêm
TS Lê Minh Tâm
Nội dung 2 Sản phẩm đưa ra
được các phương pháp đánh giá khách quan phù hợp với điều kiện của Vietj Nam
5 TS Lưu Đức
Hải
TS Trần Thanh Phương
Nội dung 8 của đề tài
Sản phẩm nêu rõ và định hướng được các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai trong lĩnh
Trang 136
vực Công, nông nghiệp VN giai đoạn 2011-2020
6 CN Lê Thị
Hoa
CN Lê Thị Hoa, Phạm Hồng Tú, Doãn Công Khánh
Nội dung 7,8 của đề tài
Sản phẩm xác định được các công nghệ, sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực Công, nông nghiệp
7 TS Ngô Văn
Hải TS Ngô Văn Hải Nội dung 4, của đề tài Sản phẩm đưa ra được thực trạng công
nghệ, phản ánh sát với năng lực sản xuất, xuất khẩu hàng công, nông nghiệp
Nội dung 6,
9 của đề tài
Sản phẩm phản ánh được kết quả nghiên cứu của đề tài
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
1 Đoàn đi tham quan và học tập
kinh nghiệm tại Trung Quốc
- Số lượng đoàn: 01 đoàn
- Thời gian: năm 2008
- Kinh phí: 162,4 triệu
- Số lượng người: 6 người
- Thời gian đi : 06 ngày
Đoàn đi tham quan và học tập kinh nghiệm tại Trung Quốc
- Số lượng đoàn: 01 đoàn
- Thời gian: năm 2008
- Kinh phí: 162 triệu
- Số lượng người: 6 người
- Thời gian đi : 06 ngày
2 Đoàn đi tham quan và học tập
kinh nghiệm tại Hàn Quốc
- Số lượng đoàn: 01 đoàn
- Thời gian: năm 2008
- Kinh Phí : 141,6 triệu
- Số lượng người: 5 người
- Thời gian đi : 05 ngày
Đoàn đi tham quan và học tập kinh nghiệm tại Hàn Quốc
- Số lượng đoàn: 01 đoàn
- Thời gian: năm 2008
- Kinh Phí : 138,7 triệu
- Số lượng người: 4 người
- Thời gian đi : 06 ngày
Trang 141 Đánh giá công tác thực hiện đề
2 Đánh giá kinh nghiệm công tác
thực hiện đề tài năm 2009
năng lực sản xuất và phát triển
thị trường xuất khẩu các sản
- Thời gian: 2008
- Địa điểm: tại TP Hồ Chí Minh
- Kinh phí: 25.100.000 đồng
4 Nội dung: Kinh nghiệm phát
triển công nghệ, năng lực sản
xuất và phát triển thị trường
xuất khẩu các sản phẩm chủ lực
trong lĩnh vực công, nông
nghiệp Việt Nam
- Thời gian: 17 đến 18/09/2009
- Địa điểm: tại Đà Nẵng
- Kinh phí: 37.800.000 đồng
Trang 158
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
Số lượng, nơi công
01 bộ
2 Danh mục các lĩnh vực ưu tiên các
ngành công nghiệp và nông nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2011-2020; danh
mục các sản phẩm xuất khẩu chủ lực
thuộc các ngành công nghiệp và
nông nghiệp Việt Nam giai đoạn
2011-2020
Có tính khoa học,
độ tin cậy, tính lô gic cao, phù hợp với thực tiễn
02 danh mục
3 Các công nghệ sản xuất chủ yếu và
lộ trình thực hiện công nghệ sản xuất
phục vụ phát triển xuất khẩu các sản
phẩm công, nông nghiệp chủ lực của
Việt Nam giai đoạn 2011-2020
hợp với trào lưu phát triển khoa học công nghệ trên thế giới
01 báo cáo
4 Lộ trình phát triển các sản phẩm xuất
khẩu theo danh mục
Phù hợp với những cam kết của Việt Nam với
tổ chức thương mại thế giới
01 báo cáo
5 Bản Kiến nghị với Chính phủ về: -
Định hướng nghiên cứu triển khai,
sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ
lực trong lĩnh vực công, nông nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2011-2020
- Lộ trình thực hiện các nhiệm vụ
khoa học công nghệ phục vụ phát
triển xuất khẩu các sản phẩm công,
nông nghiệp chủ lực của Việt Nam
2011-2020
- Cơ chế, chính sách nhằm phát triển
thị trường xuất khẩu các sản phẩm
Thể hiện rõ 3 vấn đề:
Định hướng hoạt động nghiên cứu
Lộ trình phát triển TTXK
Cơ chế chính sách
01 báo cáo
Trang 169
công, nông nghiệp chủ lực của Việt
Nam giai đoạn 2011-2020
6 Danh mục các chính sách (KHCN,
SX, XK) để phát triển các sản phẩm
công, nông nghiệp chủ lực của Việt
Nam giai đoạn 2011-2020
Có tính khả thi 01
danh mục
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
Đề tài đã luận giải những những vấn đề liên quan đến giải pháp đồng bộ phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công, nông nghiệp chủ lực làm căn cứ khoa học giúp cho các nhà quản lý, các bộ, ngành có liên quan áp dụng
để hoạch định chính sách và định hướng chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chủ lực cho những những kế hoạch dài hạn(10 năm), trung hạn(5 năm) Đồng thời giúp cho các Doanh nhân, Doanh nghiệp định hướng ứng dụng khoa học vào đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh ngành hàng xuất khẩu chủ lực trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế đạt hiệu quả cao
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Đề tài xác định các hướng công nghệ trọng điểm phục vụ xuất khẩu các sản phẩm công, nông nghiệp chủ lực giai đoạn 2011-2020, cần tập trung phát triển có chọn lọc một số công nghệ trọng điểm bao gồm: - Công nghệ thông tin-truyền thông (CNTT-TT), Công nghệ sinh học (CNSH)); Công nghệ vật liệu tiên tiến, Công nghệ tự động hoá và cơ điện tử, Năng lượng nguyên tử và các dạng năng lượng mới, Công nghệ cơ khí - chế tạo Áp dụng cho giai đoạn sau 2020 sẽ là: công nghệ vũ trụ, hạt nhân và ứng dụng rộng rãi công nghệ nano
Trong đó ưu tiên nghiên cứu định hướng ứng dụng một số công nghệ chọn lọc: như công nghệ nano, linh kiện điện tử thế hệ mới, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, đời sống, quốc phòng và an ninh Xây dựng công nghiệp dịch vụ CNTT - TT, công nghiệp phần mềm phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu Đưa công nghiệp CNTT-TT trở thành một ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt kim ngạch xuất khẩu cao
Xây dựng và phát triển nền công nghiệp sinh học Việt Nam: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế xây dựng và phát triển công nghệ sinh học sản xuất các sản phẩm phục vụ các ngành kinh tế, tiêu dùng và xuất khẩu Nhà nước đầu tư xây dựng một số ngành công nghiệp sinh học chủ lực như: công
Trang 1710
nghiệp sản xuất giống cây, con; công nghiệp sản xuất dược phẩm (vacxin, kháng sinh, sinh phẩm chuẩn đoán); công nghiệp sản xuất các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng, vật nuôi; công nghiệp chế biến thực phẩm; công nghiệp chế biến sản phẩm từ dầu khí Công nghệ enzym - protein phục vụ phát triển công nghiệp thực phẩm, dược phẩm
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài tạo luận cứ khoa học báo cáo các
Bộ, ngành quản lý hữu quan xem xét, ban hành chính sách, cơ chế nhằm kích thích sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và chủ lực Đồng thời là cơ sở khoa học để các doanh nghiệp lựa chọn ngành hàng, quy mô sản xuất thích hợp, định hướng chuyển dịch cơ cấu đầu tư và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Trang 183
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu của Đề tài:
Công cuộc công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã tạo ra nhiều thành tựu, đưa đất nước chuyển dần sang thời
kỳ phát triển mới - “Một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng công nghệ, phương tiện hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ, tạo năng xuất lao động cao” [6].
Từ Đại hội IX của Đảng đã khẳng định đường lối CNH, HĐH của Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2020, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển, nông nghiệp tiên tiến với những mục tiêu cụ thể về cơ cấu kinh tế, khoa học công nghệ, quan hệ sản xuất, đời sống vật chất và văn hoá v.v chỉ tiêu định lượng cho năm 2020 là GDP tăng từ 8 đến 10 lần so với năm 1990
Văn kiện Đại hội đề ra yêu cầu tìm con đường CNH, HĐH “rút ngắn thời gian”, nhấn mạnh đến trình độ công nghệ tiên tiến, từng bước phát triển kinh tế tri thức trong điều kiện CNH gắn với HĐH ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển “vừa nhanh, vừa bền vững”; Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ nhưng chủ động hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và quốc tế; Đề cao vai trò của giáo dục đào tạo, coi khoa học công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH; Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ lớn và cấp thiết
Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân hàng năm thời kỳ 2001 – 2010
là 16,75%, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra (16%) và gấp hơn hai lần tốc độ tăng trưởng GDP cùng kỳ (+7,5%), xuất khẩu trở thành động lực thực sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách chuyển dịch cơ cấu thị trường nội địa song song với thị trường ngoài nước theo hướng tích cực, đa dạng hoá với sự tham gia của đông đảo các thành phần kinh tế, nguồn vốn, công nghệ, thiết bị, quản lý, cơ chế, thu hút tư bản, đầu tư ngoài nước,…
Tuy nhiên, để tiếp tục phát triển thị trường xuất khẩu hiệu quả hơn trong điều kiện mới, cần thiết có các biện pháp đông bộ về khoa học công nghệ, sản xuất và quản lý (các cơ chế, chính sách )để duy trì và mở rộng thị trương
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước: “Nghiên cứu các giải pháp đồng
bộ để phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chủ lực” đặt mục tiêu góp phần giải quyết vấn đề nêu trên Đề tài được bắt đầu triển
Trang 194
khai năm 2008, khi tình hình xuất khẩu có nhiều thuận lợi Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu có ảnh hưởng đáng kể đến việc xuất khẩu của nước ta làm thay đổi cơ cấu, số lượng hàng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu Điều này đã ảnh hưởng đến việc thu thập và phân tích số liệu, định hướng các giải pháp đồng bộ, … mà
Đề tài dự kiến ban đầu Bên cạnh đó, cuộc khủng hoảng này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tư duy của các nhà quản lý nên những vấn đề đặt ra và giải quyết trong Đề tài có thể gây tranh luận
Mặc dù vậy, đối với nước ta, mặt trận xuất khẩu vẫn là mặt trận quan trọng
và được khuyến khích, ngay khi đối mặt với khủng hoảng toàn cầu và việc thực hiện Đề tài càng trở nên cấp bách, góp phần phát triển công tác xuất khẩu từ nhiều phía: khoa học công nghệ , sản xuất và quản lý
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài:
• Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định được các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của các ngành công nghiệp, nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020;
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ (khoa học công nghệ, sản xuất, cơ chế chính
sách) để phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp
chủ lực, làm căn cứ khoa học giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp có liên quan hoạch định chính sách, định hướng đầu tư và phát triển các lĩnh vực KH&CN, sản xuất và thị trường xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chủ lực cho giai đoạn 2011 – 2020 và các năm tiếp theo
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực trong lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp của nước ta;
+ Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn ở các giải pháp về khoa học và công nghệ, giải pháp sản xuất và quản lý (cơ chế, chính sách) nhằm phát triển thị
trường cho các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành công nghiệp, nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
3 Nội dung nghiên cứu của Đề tài:
Đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tổng quan và luận giải các cơ sở khoa học và pháp lý (luật, rào cản thương
mại quốc tế, chính sách, …), liên quan đến sản phẩm xuất khẩu chủ lực, thị trường xuất khẩu làm cơ sở cho việc giải quyết các vấn đề liên quan
Trang 205
- Phân tích thực trạng khoa học công nghệ, sản xuất và thị trường xuất khẩu
và hệ thống cơ chế, chính sách có liên quan đến các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của các ngành công nghiệp, nông nghiệp
- Dự báo xu thế phát triển kinh tế-xã hội, khoa học công nghệ thế giới và thị
trường xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của các ngành công nghiệp, nông nghiệp nước ta
- Đề xuất các lĩnh vực ưu tiên, danh mục các sản phẩm xuất khẩu chủ lực
trong công nghiệp, nông nghiệp, đồng thời kiến nghị các giải pháp đồng bộ về khoa học công nghệ, sản xuất, các cơ chế chính sách phát triển thị trường xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020 đối với các lĩnh vực nêu trên
4 Phương pháp nghiên cứu của Đề tài
Đề tài được thực hiện trên cơ sở tiếp thu, kế thừa kết quả các công trình nghiên cứu trước đây, có cập nhật thông tin để việc đánh giá và đề xuất sát thực hơn; Đề tài đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, mô hình hoá, phương pháp hệ thống/tư duy lô gíc, thống kê kinh tế, phương pháp so sánh, đối chiếu kinh nghiệm của một số nước và thực tiễn của Việt Nam, đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, khả thi và minh bạch
của hệ thống các giải pháp đề xuất
5 Các kết quả (sản phẩm chính) của Đề tài
Kết quả nghiên cứu của Đề tài được thể hiện qua các sản phẩm chính đăng
ký trong Hợp đồng:
a) Danh mục Các lĩnh vực ưu tiên XK của các ngành công nghiệp và nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Danh mục các sản phẩm xuất khẩu chủ lực thuộc các ngành công nghiệp và nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020
b) Định hướng và lộ trình phát triển các công nghệ sản xuất chủ yếu phục
vụ phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công, nông nghiệp chủ lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
c) Lộ trình phát triển các sản phẩm theo danh mục;
d) Bản kiến nghị các giải pháp đồng bộ (khoa học công nghệ, sản xuất và quản lý) nhằm phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm ngành công, nông nghiệp chủ lực của Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Trang 216
e) Bản thảo hai cuốn sách: “Công nghiệp Việt Nam – Tiềm năng xuất khẩu giai đoạn 2011-2020” và “Nông nghiệp Việt nam – Tiềm năng xuất khẩu giai đoạn 2011-2020” (Được NXB Công Thương đưa vào kế hoạch xuất bản 2010)
6 Tính mới, tính sáng tạo của Đề tài
Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường xuất khẩu
các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chủ lực” được xếp vào loại đề tài mang
tính xã hội-nhân văn, nhưng nội dung nghiên cứu liên quan nhiều các vấn đề khoa học và công nghệ trong hai lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp Do đó, Đề tài đòi hỏi khả năng bao quát rộng và đồng bộ các vấn đề liên quan (khoa học và công nghệ, sản xuất và thị trường xuất khẩu) Điều này vừa tạo nên tính phức tạp của Đề tài, nhưng cũng vừa tạo nên tính mới, tính sáng tạo của Đề tài về phương pháp luận và cách giải quyết các vấn đề khoa học, tạo nên sự khác biệt so với các công trình nghiên cứu tương tự cho đến thời điểm này
Trang 227
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CHỦ LỰC TRONG LĨNH VỰC CÔNG, NÔNG NGHIỆP
1.1 Sản phẩm chủ lực
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về sản phẩm chủ lực Tuy nhiên,
có thể thống nhất rằng một sản phẩm được coi là chủ lực do vai trò quan trọng của nó đối với nền kinh tế quốc dân, được thể hiện thông qua một số tiêu chí Vì vậy, muốn đánh giá được vai trò chủ lực của một sản phẩm cụ thể phải dựa trên
sự đánh giá tổng hợp các tác động của sản phẩm đó đối với nền kinh tế
Khái niệm sản phẩm chủ lực được thể hiện bằng một hệ thống tiêu chí và được xếp theo thứ tự quan trọng sau :
• Thường xuyên đóng góp lớn cho giá trị tăng thêm GDP và tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm hàng năm của ngành đó;
• Có khả năng chiếm lĩnh thị phần lớn trên thị trường nội địa hoặc thế giới (nếu là sản phẩm xuất khẩu);
• Sử dụng nhiều nguyên liệu tại chỗ với giá hợp lý để tăng khả năng cạnh tranh;
• Sản phẩm có vai trò lớn đối với an ninh kinh tế của đất nước và có tác động mạnh đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế ngành nói riêng và đảm bảo yếu tố môi trường;
• Phải gây được hiệu quả tốt theo phản ứng dây chuyền đến sự phát triển các ngành công nghiệp khác hoặc có tác động lôi kéo các ngành khác phát triển theo
• Góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu
• Sản phẩm có tác động mạnh đến năng lực và quy mô phát triển sản xuất; tác động mạnh đến việc tạo lập các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân (cân đối giữa cung- cầu, tiền- hàng, );
• Sản phẩm thiết yếu đối với nhu cầu trong nước hoặc quốc tế (nếu là sản phẩm xuất khẩu);
• Sản phẩm đạt giá trị tăng thêm cao trên một đồng vốn tài sản cố định, trên một đồng vốn tài sản lưu động;
• Sản phẩm mà thị trường có khả năng tăng cầu và Việt Nam có khả năng sản xuất;
• Sản phẩm sử dụng nhiều nhân lực trong nước; tạo ra nhiều công ăn việc làm; khả năng cạnh tranh cao
Với những tiêu chí trên, có nhiều yếu tố tác động đến phát triển sản phẩm chủ lực, trong đó có thể kể đến một số nhân tố chủ yếu sau đây:
Trang 238
- Yếu tố thị trường, một sản phẩm sở dĩ phát triển được trong cơ chế thị trường là do sản phẩm ấy đáp ứng được các nhu cầu của thị trường nội địa và thị trường nước ngoài, đồng thời sản phẩm phải có chất lượng cao, giá thành hạ, giá bán cạnh tranh được với những sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực và trên thế giới
- Yếu tố tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tác động rất mạnh mẽ đến việc phát triển các sản phẩm và nâng cao năng suất lao động, do đó hàng hoá có chất lượng cao nhưng chi phí sản xuất thấp, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh, từ đó sản phẩm được thị trường tín nhiệm
- Hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh tế thể hiện trong việc sử dụng tài nguyên, lao động, vốn hợp lý và có hiệu quả trong phát triển sản phẩm Hiệu quả xã hội thể hiện cụ thể trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Việc xây dựng các tiêu chí cụ thể để xác định sản phẩm chủ lực có ý nghĩa quan trọng Trên cơ sở đó, các cơ quan chức năng sẽ có các chính sách, biện pháp thích hợp để khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực Một điều cần lưu ý nữa là, “sản phẩm chủ lực” là một phạm trù có tính lịch sử, ở từng thời điểm, địa điểm cụ thể khác nhau thì sản phẩm chủ lực cũng khác nhau Vì vậy, các tiêu chí cần mang tính khoa học và tính thực tiễn cao
1.2 Sản phẩm xuất khẩu chủ lực
Những kết quả nghiên cứu trong ngành công, nông nghiệp là cơ sở quan trọng
để các ngành, các địa phương xác định các sản phẩm công, nông nghiệp xuất khẩu chủ lực Tuy nhiên, ở nước ta việc nghiên cứu còn chưa đầy đủ, vì vậy việc xác định các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của mỗi ngành, địa phương còn khác nhau Hiện nay có nhiều sản phẩm công, nông- lâm- ngư nghiệp được đánh giá là có năng lực cạnh tranh cao như: Các sản phẩm của các ngành công nghiệp phần mềm, khai thác dầu thô và khí thiên nhiên; công nghiệp dệt may, sản phẩm điện tử, thiết bị văn phòng, máy tính, ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống;, sản phẩm bằng da và giả da; ngành khai thác khoáng sản; cà phê, gạo, hạt điều, một số trái cây đặc sản (xoài, dứa, bưởi…)ẩnn phẩm thuỷ- hải sản, Thực tế nêu trên trên đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu toàn diện, đồng bộ và thường xuyên về năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trong tất cả các ngành kinh tế, từ đó xác định các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của nền kinh tế cũng như hoạch định các chính sách, biện pháp nhằm hỗ trợ, khuyến khích các sản phẩm chủ lực phát triển
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về “sản phẩm xuất
khẩu chủ lực” Tuy nhiên, trong qúa trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, người ta
thường chia thành sản phẩm xuất khẩu làm 3 loại : Sản phẩm hàng hóa chủ lực, hàng hóa quan trọng và hàng hóa thứ yếu
Sản phẩm xuất khẩu chủ lực là loại hàng chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu quốc gia do có thị trường nước ngoài và điều kiện sản xuất
Trang 24Như vậy, có nghĩa là không có một cách nhìn hoàn toàn giống nhau về tỷ trọng giá trị xuất khẩu của một mặt hàng chủ lực trong tổng kim ngạch xuất khẩu
ở tất cả các quốc gia, song có một điểm chung về sự nhìn nhận mặt hàng xuất khẩu chủ lực là :
Sản phẩm xuất khẩu chủ lực là những hàng hóa có điều kiện để sản xuất
trong nước có hiệu quả kinh tế cao hơn so với những hàng hóa khác; có thị trường tiêu thụ rộng, ổn định, vững chắc (trong một thời gian tương đối dài); giá trị xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao, mang tính chất quyết định đối với tổng kim ngạch của một quốc gia
1.3 Hệ thống tiêu chí lựa chọn và đánh giá hiệu quả sản xuất hàng công, nông nghiệp xuất khẩu chủ lực
1.3.1 Tiêu chí lựa chọn sản phẩm xuất khẩu chủ lực
a- Tiêu chí chung (định tính, dựa vào kinh nghiệm nước ngoài)
Là sản phẩm có kim ngạch XK/có tiềm năng tạo ra kim ngạch XK cao hoặc
là sản phẩm mũi nhọn, chủ chốt của nền kinh tế
Đang trực tiếp hoặc sớm có khả năng đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế trong khoảng thời gian dài ( giai đoạn công nghiệp hoá)
Sản phẩm ở giai đoạn tăng trưởng và phát triển trong chu trình sản phẩm
b- Tiêu chí cụ thể (định lượng, phụ thuộc vào quy mô kinh tế mỗi nước)
Trị số/giá trị kim ngạch XK/tiềm năng kim ngạch XK hoặc mức độ quan trọng của sản phẩm đối với nền kinh tế
Quãng thời gian SP có vai trò quan trọng, tối thiểu là 5-10 năm ( giai đoạn
Trang 2510
công nghiệp hoá)
Tốc độ tăng trưởng dương về nhu cầu sản phẩm
Quy Trình lựa chọn sản phẩm
Bước 2 Lựa chọn sản phẩm
Điều tra, phỏng vấn để nhận các đề xuất về sản phẩm ( số lượng chuyên gia - hàng trăm người)
Tập hợp các đối tượng SP có khả năng
từ các nguồn thông tin khác nhau
Phân tích sơ bộ, sắp xếp, lựa chọn
để giảm bớt số lượng ( ví dụ từ 1000 xuống 500 SP)
Soát xét lại quan điểm, tiêu chí lựa chọn và đích đến của SP
Tập hợp ý kiến chuyên gia;
Trao đổi với các bộ, ngành
và địa phương có liên quan
Hội nghị giới thiệu mục đích ý nghĩa
của việc lựa chọn SP
Đại diện các bộ, ngành, DNSX, các nhà kinh tế
1 Bước 1 - Tìm kiếm sản phẩm
Xác định danh mục sản phẩm (Ví dụ 20-40 SP )
Phân tích kỹ hơn về SP được lựa chọn
(Ví dụ gộp lại còn 100)
Chuẩn bị dự thảo danh mục SP định lựa chọn
Tập hợp ý kiến chuyên gia Trao đổi với các bộ, ngành
và địa phương có liên quan
Trang 2611
Bước 3 Lựa chọn cách tiếp cận công nghệ
- Có hai cách tiếp cận xây dựng danh mục công nghệ:
+ Từ nhu cầu khách hàng & thị trường đến phương án sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng dẫn đến tìm kiếm các công nghệ đáp ứng được nhu cầu sản phẩm;
+ Từ năng lực công nghệ tạo ra các sản phẩm phù hợp khả năng CN đến tìm kiếm khách hàng và thị trường phù hợp với sản phẩm;
- Người ta chú trọng hơn vào việc xác định công nghệ đáp ứng nhu cầu kinh
tế (XK và chủ lực), nghĩa là chú trọng vào việc xác định công nghệ theo năng lực
công nghệ sẵn có
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ: cách tiếp cận từ thị trường
1.3.2 Hệ thống Lôgic đánh giá hiệu quả sản xuất hàng công, nông nghiệp chủ lực
Có nhiều tiêu chí để đánh giá hiệu quả tùy theo mục đích cần đạt được Trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân (vĩ mô), yêu cầu về hiệu quả hoàn toàn khác với yêu cầu về hiệu quả của một doanh nghiệp (vi mô) Hiệu quả sản xuất hàng công, nông nghiệp chủ lực về mặt vĩ mô được thể hiện ở các tiêu chí
đã nêu trong mục 1.1 trên đây:
1.3.3 Đánh giá theo quan điểm giá trị tăng thêm và tốc độ tăng trưởng
Giá trị tăng thêm là phần giá trị sản xuất trừ đi chi phí sản xuất Nó còn được tạo bởi hai yếu tố: sản lượng và giá Có 4 trường hợp xảy ra mà ta đều coi
là đạt hiệu quả:
Sản phẩm
do chính sách kinh tế quyết định
Xác định Công nghệ
Xác định Sản phẩm
Đầu tư vào công nghệ để
tạo ra sản phẩm Tạo ra sản phẩm để kinh doanh Kinh doanh phải bán được cho khách hàng
Trang 2712
(1) giá trị tăng thêm đạt cao nhờ chi phí sản xuất thấp;
(2) giá trị tăng thêm đạt cao nhờ sản lượng cao và giá cao;
(3) giá trị tăng thêm đạt cao nhờ sản lượng cao và giá không thay đổi; (4) giá trị tăng thêm đạt được cao nhờ giá tăng cao khi sản lượng không tăng
Trường hợp (1) khi ta sản xuất được hàng hóa đang có lợi thế cạnh tranh
về giá Trường hợp (2) khi ta đang tương đối độc quyền sản xuất được hàng hóa
và thị trường đang có nhu cầu cao mà nếu ta tiếp tục sản xuất được thì rất có lợi (đang ở đầu giai đoạn phát triển của hàng i) Trường hợp (3) khi hàng hóa của ta đang có lợi thế, tuy phải cạnh tranh để giữ giá nhưng thị trường đang có nhu cầu cao nên nếu ta tiếp tục sản xuất thì vẫn có lợi (đang ở cuối giai đoạn phát triển của hàng i và chuẩn bị bước sang giai đoạn bão hòa hàng i) Trường hợp (4) là thị trường vẫn có nhu cầu không đổi về lượng trong khi ở những nơi khác đang
có trục trặc về sản xuất (nên sản lượng của họ bị giảm) như vậy nếu ta tiếp tục sản xuất thì vẫn có lợi (đã bước sang giai đoạn bão hòa của hàng i nhưng do nơi khác có trục trặc về sản xuất nên ta vẫn phát triển được)
Tuy vậy, nếu chỉ phát triển những hàng công, nông nghiệp trên thì chưa sử dụng được hết lợi thế đất đai, vị thế có bờ biển dài, khu vực lắm sông ngòi, tài nguyên khoáng sản và 70% nguồn lao động ở khu vực nông thôn do chưa có đủ điều kiện để đào tạo Chính vì vậy, cần phải phát triển cả những hàng có nguồn gốc từ khu vực nông nghiệp, sử dụng được nhiều lao động, sản xuất chủ yếu từ lao động chân tay, vốn ít, hàm lượng tri thức và công nghệ không cao, sản lượng lớn nhưng giá trị còn thấp Giá trị lớn nhất mà ta có được là nhiều người có việc làm, tự họ nuôi được họ, không phải dùng nhiều ngân sách Nhà nước để lo lắng cho cuộc sống của họ hoặc giải quyết những vấn đề do nạn thất nghiệp gây ra, làm cho cuộc sống xã hội bình an, giảm bớt sự phân cách giữa người giầu và
người nghèo, giữa đô thị và nông thôn Giá trị đạt được này ta gọi là hiệu quả
kinh tế-xã hội của hàng hóa được sản xuất ra
Sản lượng tăng chứng tỏ thị trường vẫn có nhu cầu về hàng hóa này, nhiều người vẫn có việc việc làm và vẫn duy trì được hoạt động của máy móc sản xuất
ra hàng hóa này Tuy vậy, sản lượng tăng nhưng giá thấp sẽ làm cho giá trị sản xuất không tăng hoặc giảm đi, làm cho người lao động rơi vào tình trạng làm
nhiều hưởng ít mà ta coi là không hiệu quả:
(5) trường hợp giá trị tăng thêm không tăng hoặc ngày càng thấp do giá ngày càng thấp mặc dù sản lượng hàng hóa vẫn tăng, nghĩa là thị trường vẫn có nhu cầu nhưng do cạnh tranh cao nên giá bị giảm đi
Trong trường hợp này ta coi sản xuất hàng hóa không đạt hiệu quả
kinh tế, nhưng về hiệu quả xã hội vẫn còn (ít nhất máy móc vẫn còn
vận hành và người lao động vẫn còn việc làm tuy mức thu nhập bị giảm đi)
Trang 2813
(6) trường hợp giá trị tăng thêm ngày càng thấp do cả giá và sản lượng hàng hóa ngày càng thấp đi Trong trường hợp này ta coi sản xuất hàng
hóa không đạt hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả xã hội
Ta phải xem xét hiệu quả sản xuất hàng hóa i thông qua giá trị tăng thêm
và tốc độ tăng giá trị này hàng năm bởi vì tiêu chí này bao hàm cả hiệu quả sản
xuất sau khi đã trừ chi phí lẫn hiệu quả về giá và sản lượng Các trường hợp nêu trên cho thấy nếu tách sản lượng ra khỏi giá thì không thể đánh giá được về hiệu quả sản xuất hàng hóa này Khi tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm của hànghóa liên tục dương trong nhiều năm chứng tá sự ổn định trong phát triển của hàng hóa này, nếu tốc độ này cao hơn mức tăng trưởng trung bình của toàn ngành công nghiệp thì hàng này có đóng góp cho lớn cho tăng trưởng công, nông nghiệp
Lôgíc đánh giá: sản xuất hàng hóa i có hiệu quả trong năm t khi tỷ trọng giá trị
tăng thêm của hàng hóa i trong tổng giá trị tăng thêm của ngành đạt ở mức cao nhất trong năm đó
Xi1 (t) Xi1 (t); i =1-15*; min Σ Xi1 (t) > 75%Scn(t) (1)
i=1, N: (* Từ đây về sau N là số loại hàng hoá đã đưa vào tính toán cho nhưng trường hợp cụ thể, ví dụ i=29, i=15, …)
Scn(t): tổng giá trị tăng thêm của ngành năm t;
Si(t): giá trị tăng thêm của hàng hóa i năm t;
Xi1 (t): tỷ trọng giữa Si(t) và S(t)
Để biết sự ổn định phát triển và đóng góp của hàng hóa i cho tăng trưởng giá trị tăng thêm của toàn ngành đó trong cả thời kỳ (2001-2010), ta căn cứ vào tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm của hàng hóa i năm t và so sánh nó với tốc
độ tăng giá trị tăng thêm trung bình của toàn ngành trong suốt cả thời kỳ đó Nếu tốc độ này luôn dương và lớn hơn tốc độ tăng giá trị tăng thêm của ngành trung bình cả thời kỳ thì việc sản xuất hàng i ổn định và có đóng góp lớn cho tăng trưởng giá trị tăng thêm toàn ngành công, nông nghiệp Biểu diễn bằng công thức :
Xi2(t) > dcn > 0 (2)
Si(t) : giá trị tăng thêm của hàng hóa i năm t;
Si(t-1) : giá trị tăng thêm của hàng hóa i năm t-1;
Xi2(t) : tốc độ tăng giá trị tăng thêm của hàng hóa i năm t;
dcn : tốc độ tăng giá trị tăng thêm trung bình ngành công, nông nghiệp
2001-2010
Đánh giá theo quan điểm giá:
Trang 2914
Nếu tách sản lượng ra khỏi giá thì chưa nói lên được điều gì về hiệu quả sản xuất hàng hóa, ngược lại, nếu tách riêng giá hàng hóa để nghiên cứu thì có thể thấy nhiều điều về hiệu quả sản xuất hàng này Nhưng trong thực tế, các DN đều không cung cấp hoặc cung cấp không đều đặn các số liệu chi tiết về giá từng hàng hóa (giá sản xuất, giá chế biến, giá dịch vụ để bán sản phẩm), cho nên ở trên bình diện vĩ mô sẽ khó có được loại số liệu này để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả nhiều hàng hóa Do vậy, việc đánh giá hiệu quả theo cách này sẽ rất khó khăn và không hiện thực Vì thế đề tài đưa ra lôgic đánh giá hiệu quả thông qua giá nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả ở tầm vi mô trong các DNCN (để các DN tự đánh giá, điều này có vẻ hiện thực hơn)
Lôgíc đánh giá Hiệu quả sản xuất hàng hóa i để thay thế nhập khẩu sẽ có
khả năng cao khi giá sản xuất, chế biến, cùng các dịch vụ đi kèm để bán được sản phẩm i trên thị trường Việt Nam đạt nhỏ hơn giá của sản phẩm i nhập khẩu
từ thị trường thế giới vào Việt Nam Biểu diễn bằng công thức:
Pi (t) = Psi (t) + Pci (t) + Pdi (t) < Pim(t)
Psi (t): giá sản xuất ra sản phẩm i ở Việt Nam năm t;
Pci (t): giá chế biến sản phẩm i ở Việt Nam năm t;
Pdi(t): giá dịch vụ để bán được sản phẩm i tại thị trường nội địa (giá lưu kho,
chuyên chở, bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng, thuế, ) năm t;
Pi (t): giá bán sản phẩm i tại thị trường nội địa nămt và Pi = Psi + Pci + Pdi ;
Pim(t): giá nhập khẩu trung bình của sản phẩm i vào Việt Nam năm t
1.3.4 Đánh giá theo quan điểm chiếm lĩnh thị trường nội địa
Nếu có đủ số liệu thống kê cho các mặt hàng cần xem xét thì lôgic chung
để đánh giá hiệu quả chiếm lĩnh thị trường nội địa của hàng hóa i được sản xuất trong nước như sau:
Lôgíc đánh giá: Hiệu quả sản xuất hàng i sẽ cao khi tỷ trọng giữa giá trị
bán hàng i được sản xuất trong nước và giá trị tiêu thụ sản phẩm i của thị trường nội địa (bao gồm cả tiêu thụ sản phẩm i nhập từ bên ngoài vào) đạt cao Tỷ trọng này gọi là tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường nội địa của hàng i Điều này chứng tỏ hàng hóa i được thị trường trong nước chấp nhận do thích hợp về giá cả, thị hiếu,
độ thích nghi với môi trường trong nước, chất lượng ngang với sản phẩm nhập Biểu diễn bằng công thức:
λi (t) max λi(t)
Tid(t): giá trị tiêu thụ hàng i (được sản xuất trong nước) tại thị trường nội địa;
Ti(t) : giá trị tiêu thụ hàng i bao gồm cả sản xuất trong nước lẫn nhập khẩu từ bên ngoài vào thị trường nội địa;
Di(t) : nhu cầu về số lượng tiêu thụ sản phẩm i của thị trường nội địa;
Trang 30Cần phải dựa vào lôgic khác để đánh giá hiệu quả chiếm lĩnh thị trường
của hàng i: hiệu quả chiếm lĩnh thị trường nội địa của hàng hóa i cao khi tỷ trọng doanh thu thuần (hay còn gọi là giá trị tiêu thụ tại thị trường nội địa) của hàng i trong tổng doanh thu thuần của ngành hóa đạt cao Ví dụ: từ N hàng hóa xem xét vào năm t, lấy ra 15 hàng có tỷ trọng này cao nhất và tổng tỷ trọng của chúng ít nhất phải đạt trên 75% tổng giá trị doanh thu thuần của ngành Như vậy ta có được 15 hàng hóa đạt hiệu quả nhất theo quan điểm này Biểu diễn bằng công thức:
Xi3 (t) max Xi3 (t); i =1-15 max Xi3 (t); min Σ X i
1 (t) > 75%T cn (t) (3)
Tcn(t) : doanh thu thuần của ngành năm t;
Ti(t) : doanh thu thuần của hàng i năm t;
Xi3 (t) : tỷ trọng giữa Ti(t) và Tcn(t)
Để biết sự ổn định phát triển và đóng góp của hàng hóa i cho sự gia tăng doanh thu thuần của toàn ngành trong một cả một thời kỳ ta căn cứ vào tốc độ tăng doanh thu thuần của hàng i năm t và so sánh nó với tốc độ tăng doanh thu thuần trung bình của toàn ngành cả thời kỳ đó Nếu tốc độ này luôn dương và lớn hơn tốc độ tăng doanh thu thuần trung bình của toàn ngành cả thời kỳ thì việc sản xuất hàng i ổn định và có đóng góp lớn cho tăng trưởng doanh thu thuần toàn ngành Biểu diễn bằng công thức:
Ti(t) – Ti(t-1)
* 100 = Xi4(t) > kcn > 0 (4)
Ti (t-1)
Xi4(t) : tốc độ tăng doanh thu thuần của ngành i năm t;
kcn: tốc độ tăng doanh thu thuần ngành trung bình 1996-2000
1.3.5 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm sử dụng lao động trong nước
Hàng hóa sử dụng nhiều lao động không chỉ có ý nghĩa đạt hiệu quả về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đạt hiệu quả về mặt xã hội (tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm bớt phân cách giầu nghèo, ổn định xã hội)
Trang 3116
Lôgíc đánh giá: Hiệu quả sản xuất hàng i năm t đạt cao và ổn định nếu tỷ
trọng sử dụng lao động để sản xuất hàng hóa i trong tổng số lao động mà ngành công nghiệp sử dụng năm t đạt cao và sử dụng lao động để sản xuất hàng i năm t luôn lớn hơn năm t-1 Ví dụ: từ N hàng hóa xem xét vào năm t, lấy ra 15 hàng có
tỷ trọng này cao nhất và tổng tỷ trọng của chúng ít nhất phải đạt trên 75% tổng lao động sử dụng trong ngành Như vậy ta có được 15 hàng hóa đạt hiệu quả nhất theo quan điểm này Biểu diễn bằng công thức:
= Xi5 (t) max Xi5 (t); i = 1-15; min Σ X i
5 (t)> 75% L cn (t) (5) ∆Li(t) = Li(t)-Li(t-1) > 0 i=1
Li(t) : lao động sử dụng để sản xuất hàng i năm t;
Lcn(t): lao động ngành sử dụng năm t
Xi5(t): tỷ trọng giữa Li(t) và Lcn(t)
Tỷ trọng của mỗi hàng hóa không bao giờ đạt được bằng 1, vì số lao động để sản xuất hàng i không thể lớn hơn số lao động được sử dụng trong cả ngành , cho nên đối với từng hàng i sản xuất năm t sẽ có Xi5(t) khác nhau và đều < 1
1.3.6 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm sử dụng vốn đầu tư phát triển
Có nhiều lôgic để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư như: suất đầu tư cho một lao động, hệ số giá trị gia tăng (ICOR), giá trị sản xuất trên một đồng
vốn, Trong phần này, sử dụng lôgic đánh giá hiệu quả vốn đầu tư như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư để sản xuất hàng i cao nếu giá trị tăng thêm thu được trên một đồng vốn (phát triển thêm hàng năm, tài sản cố định và tài sản lưu động) để sản xuất hàng i đạt cao Giá trị tăng thêm của hàng i được hiểu là phần còn lại sau khi trừ giá trị sản xuất của hàng i cho toàn bộ chi phí sản xuất hàng i Từ 29 hàng hóa xem xét vào năm t, lấy ra 15 hàng đạt giá trị tăng thêm cao nhất trên 1 đồng vốn (TSCĐ, TSLĐ), như vậy ta có được 15 hàng hóa đạt hiệu quả nhất theo quan điểm này Biểu diễn bằng công thức:
Xi6 (t) max Xi6 (t), i = 1,15 (6)
Xi7 (t) max Xi7 (t), i = 1,15 (7) Trong đó:
GDPi(t) : giá trị tăng thêm của ngành sản xuất hàng i;
TSCĐi(t): giá trị tài sản cố định năm t để sản xuất hàng i;
TSLĐi(t): giá trị tài sản lưu động năm t để sản xuất hàng i;
Xi6(t) : giá trị tăng thêm của 1 đồng vốn TSCĐ để sản xuất hàng i;
Xi7(t) : giá trị tăng thêm của 1 đồng vốn TSLĐ để sản xuất hàng i;
Trang 32có được số liệu thống kê đầy đủ trong nhiều năm về tỷ lệ này cho 29 hàng hóa được sản xuất trong nước, vì thế chỉ đưa ra lôgic đánh giá hiệu quả sản xuất hàng này để sử dụng ở tầm vi mô
Lôgíc đánh giá: Hàng hóa có tỷ lệ nội địa hóa cao sẽ đạt được hiệu quả
cao về mặt kinh tế cũng như xã hội theo quan điểm này
(1) Hàng hóa có tỷ lệ nội địa hóa cao là hàng sử dụng nhiều tài nguyên và
nguyên liệu được sản xuất tại chỗ, điều này cho thấy việc sản xuất hàng hóa này giảm bớt được chi phí vận chuyển tài nguyên và nguyên
liệu từ nơi khác đến
(2) Việc sản xuất hàng này tận dụng được lợi thế về giá tài nguyên (thiên
nhiên và nhân lực) rẻ hơn so với ở nơi khác
(3) Việc sử dụng tài nguyên và nguyên liệu được sản xuất tại chỗ tạo ra
nhiều việc làm hơn cho lao động trong nước để khai thác tài nguyên
và sản xuất ra nguồn nguyên liệu để sản xuất ra nó
(4) Nếu chất lượng hàng i nhập và hàng i được sản xuất trong nước như nhau mà giá sản xuất hàng i thấp hơn giá nhập hàng i thì hàng hóa i
được sản xuất trong nước sẽ mang tính cạnh tranh cao hơn
(5) Nếu giá hàng hóa i sản xuất trong nước được thị trường chấp nhận ngang bằng hoặc cao hơn so với hàng i nhập và có nhu cầu cao thì sẽ
làm cho thu nhập của người lao động cao hơn
Ta không có đủ số liệu thống kê về tỷ lệ nội địa hóa cho 29 hàng hóa được sản xuất trong nước để đánh giá hiệu quả theo quan điểm này Tuy vậy, ta có thể biết được nguồn gốc hàng hóa đó có từ đâu (đất, nước, sông biển, khoáng sản), hàng hóa đó sử dụng bao nhiêu lao động, doanh thu thuần và giá trị sản xuất đạt
bao nhiêu, thu nhập trung bình của 1 lao động sản xuất hàng đó Nhờ vậy ta có
lôgic khác để đánh giá hiệu quả sản xuất hàng hóa i theo quan điểm sử dụng tài
nguyên và nguyên liệu sản xuất tại chỗ như sau:
Theo lôgic này, sản xuất hàng hóa i đạt hiệu quả nhất theo quan điểm sử dụng tài nguyên và nguyên liệu sản xuất tại chỗ khi nằm trong cả 3 tập hợp K1∪
K2∪ K3 Nếu chỉ nằm trong hai tập hợp K1∪ K2, K2∪K3, K1∪K3 là đạt hiệu quả trung bình Nếu chỉ nằm trong một tập hợp K1, hoặc K2, hoặc K3 (K1V K2VK3) là
ít hiệu quả Biểu diễn bằng công thức:
Trang 3318
max X8(t) khi i ∈ K1∪ K2∪ K3
Xi8(t) = Xi8(t) khi i ∈ K1∪ K2, K2∪K3, K1∪K3 (8)
min Xi8(t) khi i ∈ K1V K2VK3
K1 : tập hợp các hàng hóa có nguồn gốc từ đất, nước, sông biển;
K2 : tập hợp các hàng hóa có nguồn gốc từ khoáng sản;
K3 : tập hợp các hàng hóa sử dụng nhiều lao động
Xi8(t): hiệu quả sản xuất hàng hóa i thông qua sử dụng tài nguyên và nguyên liệu tại chỗ
1.3.8 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm nâng cao thu nhập lao động
Trên bình diện toàn bộ nền KTQD, thu nhập bình quân đầu người được đo bằng GDP trên đầu người Tương tự, thu nhập của lao động trong ngành công, nông nghiệp là GDP công, nông nghiệp trên một lao động công nghiệp và thu nhập của lao động trong sản xuất hàng hóa i là GDP của chính nó (giá trị tăng thêm của hàng i) trên một lao động sản xuất hàng này
Nếu phối hợp với số lao động được sử dụng để sản xuất hàng i thì việc đánh giá hiệu quả nâng cao thu nhập lao động sẽ hoàn toàn khác: hiệu quả sẽ cao nếu nhiều lao động có mức thu nhập trung bình và hiệu quả thấp khi chỉ một số ít lao động đạt mức thu nhập cao
Tuy vậy, ở phần này ta chỉ đánh giá thuần túy theo quan điểm nâng cao thu nhập lao động mà không tính đến số lượng lao động được sử dụng để sản
xuất hàng i Do vậy, lôgic đánh giá hiệu quả ở đây là: hiệu quả sản xuất hàng i
đạt cao khi thu nhập trung bình một lao động để sản xuất hàng này đạt cao Từ
29 hàng hóa xem xét vào năm t, lấy ra 15 hàng mà người lao động có thu nhập cao nhất, như vậy ta có được 15 hàng hóa đạt hiệu quả nhất theo quan điểm này Biểu diễn bằng công thức:
= Xi9(t) max Xi9(t), i =1,25
GDPi(t): giá trị tăng thêm của ngành sản xuất hàng i;
Li(t) : lao động sử dụng để sản xuất hàng i năm t;
Xi9(t) : thu nhập bình quân đầu người của 1 lao động sản xuất hàng i
1.3.9 Đánh giá hiệu quả theo quan điểm thiết yếu đối với sinh hoạt và thiết yếu đối với sản xuất
Lôgic đánh giá hiệu quả: sản xuất hàng hóa i đạt hiệu quả nhất theo quan
điểm thiết yếu đối với sinh hoạt và sản xuất khi nằm trong cả 2 tập hợp thiết yếu đối với sinh hoạt và sản xuất (S1∪ S2) Nếu chỉ nằm trong một tập hợp S1 hoặc
S2 (S1 V S2) là ít hiệu quả hơn Biểu diễn bằng công thức:
max Xi10(t) khi i ∈ S1∪ S2
Trang 3419
Xi10(t) = Xi10(t) khi i ∈ S1V S2 (10)
min Xi10(t) khi i ∉ S1∪S2
S1 : tập hợp các hàng hóa thiết yếu đối với sinh hoạt;
S2 : tập hợp các hàng hóa thiết yếu đối với sản xuất;
Xi10(t): hiệu quả sản xuất hàng hóa i thông qua tính thiết yếu của nó đối với sinh hoạt hoặc sản xuất
1.4 Một số vấn đề về phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực công nghiệp, nông nghiệp:
1.4.1 Khái niệm về thị trường:
Thị trường là một quá trình mà trong đó người bán và người mua tác động qua lại với nhau để xác định giá cả về sản lượng.Thị trường là sản phẩm của kinh tế hàng hoá và sự phát triển của phân công lao động xã hội, đồng thời cũng là kết quả của sự phát triển của lực lượng sản xuất Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, thị trường phát triển từ thấp đến cao,từ đơn giản đến phức tạp Thị trường có tác động tích cực đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất Không có thị trường thì sản xuất và trao đổi hàng hóa không thể tiến hành một cách bình thường và trôi chảy được Như vậy, thị trường cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trong quá trình tái sản xuất xã hội, là lĩnh vực trao đổi mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả và lượng hàng hoá
Trên phương diện hệ thống, thị trường là tổng hoà của các loại thị trường và
có ba cách phân chia sau đây Một là, dựa vào thuộc tính hàng hóa; hai là, dựa vào khu vực lưu thông hàng hóa; ba là, dựa vào trình tự thời gian lưu thông hàng hóa Như vậy, hệ thống thị trường cũng chính là thể hợp nhất có cơ cấu bao gồm nhiều loại thị trường
1.4.2 Thị trường đồng bộ
Trong quá trình chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các loại thị trường đang từng bước được hình thành như thị trường tài chính, thị trường hàng hoá dịch vụ, thị trường lao động, thị trường đất đai-bất động sản, thị trường KHCN, …Các loại thị trường ở nước ta mới hình thành sơ khai, còn nhiều yếu tố tiềm ẩn đan xen chủ quan, khách quan Thị trường chưa được hình thành một cách đồng bộ xét về tổng thể hệ thống các loại thị trường Vì vậy, hiện nay việc hình thành hệ thống thị trường đồng bộ ở nước ta đang song hành hai quá trình : một là, tạo lập các loại thị trường cơ bản phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện đại và, hai là, hình thành và phát triển đồng bộ các yếu
tố thị trường trong từng loại thị trường
Trang 3520
- Quan niệm về thị trường đồng bộ theo cả hai quá trình:
Một là, hình thành đồng bộ thị trường phù hợp với thể chế thị trường
định hướng XHCN, bao gồm thị trường cơ bản: hàng hoá, dịch vụ, tài chính, lao động, đất đai-bất động sản, KHCN,…Ở các nước kinh tế phát triển, thị trường đã được hình thành và phát triển khá đồng bộ ở trình độ cao và mang lại hiệu quả cao
Hai là, tạo lập và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường trong từng loại
thị trường Một số loại thị trường ở nước ta mới hình thành ở mức sơ khai là do còn
thiêú nhiều yếu tố thị trường Như vậy,vấn đề cốt lõi ở đây là cần xác định rõ các
yếu tố của từng loại thị trường Mức độ phát triển của từng loại thị trường còn tuỳ thuộc vào tính đồng bộ của các yếu tố trong thị trường đó Để hình thành một thị trường mới, cần tạo lập điều kiện cho các yếu tố của thị trường đó được hình thành
và từng bước phát triển đồng bộ Việc tạo lập một hệ thống thị trường đồng bộ là yêu
cầu cấp thiết Tính đồng bộ của các loại thị trường trong nền kinh tế nước ta được
thể hiện ở các khía cạnh:
- Đồng bộ về các loại thị trường
Dựa theo cách phân chia thị trường, các thị trường cần được phát triển đồng bộ theo trình tự cuả thời gian lưu thông hàng hoá (như thị trường giao sau, thị trường có sẵn, thị trường bán buôn, thị trường bán lẻ) theo khu vực của lưu thông hàng hoá (thị trường thành thị, thị trường nông thôn, thị trường địa phương, thị trường toàn quốc, thị trường quốc tế) và dựa theo thuộc tính hàng hoá (thị trường hàng hoá-dịch vụ, thị trường lao động, thị trường tài chính, thị trường KHCN, thị trường đất đai-bất động sản, …)
- Đồng bộ về các điều kiện để tạo lập và phát triển hệ thống thị trường hoàn chỉnh
Các điều kiện cơ bản đó là:
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý để thị trường hoạt động trong một hành lang rõ ràng, minh bạch
+ Đào tạo nguồn nhân lực để vận hành kinh tế thị trường
+ Thúc đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
+ Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy Nhà nước trong việc tổ chức, quản lý thị trường
- Đồng bộ về trình độ phát triển
Giữa các thị trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thị trường thống nhất, hoàn chỉnh Vì vậy, các loại thị trường phải có sự tương
Trang 3621
thích nhất định, không phải tất cả các thị trường đều cùng phát triển ở một trình độ như nhau Một thị trường nào đó có thể hình thành và phát triển trước, tạo điều kiện cho các thị trường khác phát triển theo Trong lịch sử phát triển thị trường, thị trường hàng hoá phát triển trước và, cùng với sự tích luỹ nguyên thuỷ tư bản đã thúc đẩy thị trường lao động và thị trường đất đai-bất động sản phát triển Trình độ phát triển của từng loại thị trường còn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể và các chủ thể tham gia vào thị trường đó
Sơ đồ phát triển đồng bộ thị trường xuất khẩu (hình 1.2) cho thấy: Thị trường là một hệ thống đồng bộ từ khâu chuẩn bị sản xuất, quá trình sản xuất và đầu ra Ở đầu vào đã sử dụng rất nhiều yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến quá trình sản xuất và đầu ra như vốn, vật liệu, công nghệ, thiết bị, maketing, nhân lực, vận tải, … Như vậy, không thể tách biệt một cách hữu cơ giữa thị trường đầu vào, quá trình sản xuất và đầu ra Việc cắt bỏ giữa thị trường đầu ra với các cấu phần sản xuất và đầu vào sẽ mang đến một thị trường bị bóp méo, không thực tiễn, không tồn tại bền vững, từ đó sẽ tạo ra một thị trường “bong bóng” với rất nhiều các tồn tại, tiêu cực
Hình 1.2 Sơ đồ phát triển thị trường đồng bộ
Trang 3722
Trang 3823
Đặc trưng cơ bản các loại thị trường
Như chúng ta đã biết, kinh tế học hiện đại phân chia thị trường thành thị trường yếu tố sản xuất và thị trường bằng hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ; thị trường trong nước và thị trường ngoài nước
Thị trường chủ yếu sản xuất hay thị trường “đầu vào” là nơi mua bán các yếu tố sản xuất như sức lao động, tư liệu sản xuất, vốn và các điều kiện vật chất khác để sản xuất kinh doanh Thị trường hàng tiêu dùng, dịch vụ hay thị trường “đầu ra” là nơi mua bán các hàng hoá tiêu dùng cuối cùng và dịch vụ Thị trường trong nước là việc mua bán trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế
và người tiêu dùng trong nước Thị trường nước ngoài là sự mua bán, trao đổi hàng hoá giữa nước này với nước khác
Mục tiêu của phát triển hệ thống thị trường ở nước ta là nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động được mọi nguồn lực để thúc đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cấp hiệu quả kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân Nhà nước tạo môi trường thúc đẩy sự hình thành và phát triển các loại thị trường nhằm giải phóng lực lượng sản xuất và thực hiện vai trò tổ chức, quản lý để cho các loại thị trường hoạt động có trật tự, minh bạch theo quy luật của kinh tế thị trường Nhà nước, thông qua các công cụ và chính sách kinh tế vĩ
mô để dẫn dắt,hướng dẫn cho hệ thống thị trường phát triển theo định hướng XHCN Nhà nước có vai trò quan trọng trong quá trình phân phối đảm bảo công bằng,hiêụ quả, hướng tới xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Như vậy đặc trưng của từng loại thị trường trong nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng XHCN và trong nền KTTT nói chung đều vận động theo qui luật của nền KTTT hiện đại Ngoài những qui luật chung chi phối sự vận động của tất cả các loại thị trường, còn có các qui luật chi phối trực tiếp từng loại thị trường Chẳng hạn, thị trường lao động trong nền KTTT định hướng XHCN hay trong nền KTTT nói chung đều chịu sự tác động trực tiếp của các qui luật như qui luật giá trị sức lao động,qui luật cung-cầu về lao động, qui luật năng suất lao động…; thị trường tài chính chiụ sự tác động trực tiếp của các qui luật như qui luật lưu thông tiền tệ, qui luật tỷ suất lợi nhuận, qui luật tích luỹ vốn, qui luật lãi suất cho vay…; thị trường đất đai-bất động sản chịụ sự chi phối của các qui luật như qui luật cung-cầu về đất đai, bất động sản, tính chất và phạm vi của sở hữu Nhà nước về đất đai, tốc độ tăng dân số, tốc độ đô thị hoá…
Tuy nhiên, sự vận động của từng loại thị trường trong nền KTTT định hướng XHCN có đặc trưng cơ bản là vai trò điều tiết của Nhà nước và sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, nhằm hướng tới cạnh tranh bình đẳng, hiệu quả và công
Trang 3924
bằng xã hội Nhà nước thông qua các công cụ và hệ thống chính sách kinh tế vĩ
mô để tổ chức, quản lý và định hướng hoạt động của các loại thị trường theo mục tiêu đặt ra
1.4.3 Về phát triển và mở rộng thị trường
Phát triển và mở rộng thị trường cho xuất khẩu góp phần nâng cao khối lượng và trị giá hàng hoá tiêu thụ - là yếu tố cơ bản để mở rộng và phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, nâng cao đời sống cho người lao động, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong bối cảnh mới của thương mại quốc tế: hệ thống rào cản thương mại ngày càng gia tăng, thuế chống phá giá, chống trợ cấp và hạn ngạch được sử dụng phổ biến đối với những thị trường xuất khẩu có tỷ trọng lớn, những mặt hàng có mức tăng trưởng nhanh và tập trung lợi ích quốc gia và doanh nghiệp
Xuất phát từ khái niệm thị trường theo nghĩa rộng, đứng trên góc độ marketing, tuỳ thuộc vào các tiêu thức phân loại, mỗi loại thị trường có khái niệm riêng, cụ thể của nó Ví dụ như xét theo địa lý có khái niệm thị trường trong nước và thị trường ngoài nước; xét theo lĩnh vực hoạt động ngoại thương
có khái niệm thị trường xuất khẩu, thị trường nhập khẩu, thị trường xuất, nhập khẩu trung gian ; xét theo đối tượng trao đổi có khái niệm thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ, thị trường lao động
Hình 1.3: Tiếp cận thị trường bằng marketing đồng bộ
Hình 1.3 cho thấy, thị trường đối với mặt hàng G của nước V (gọi tắt là
G(V)) có thể ở các dạng là: thị trường tiềm năng, thị trường khả dụng, thị trường khả dụng xác định, thị trường mục tiêu1 Đây là những thị trường mà ở đó mặt
1 Theo Internet Center for Management and Business Administration, Inc (Net MBA.com)
Trang 4025
hàng G (V) được người mua quan tõm, họ cú khả năng thanh toỏn và khụng bị phỏp luật cấm khi thực hiện cỏc giao dịch mua hàng2 Khi giỏ trị của mặt hàng G(V) đó được thực hiện tại thị trường M (thị trường M đó nhập khẩu mặt hàng G(V)) thỡ thị trường M được xem là thị trường đó được mặt hàng G(V) xõm nhập Lỳc này, thị trường M khụng cũn là thị trường mới đối với mặt hàng G(V)3Bất kỳ một quốc gia hay vựng lónh thổ nào đều đặc biệt quan tõm đến việc phỏt triển thị trường hiện cú và mở rộng thị trường Tuy nhiờn, khi thị trường hiện cú đối với một hoặc một số mặt hàng đó trở nờn bóo hũa thỡ việc thỳc đẩy
sự tăng trưởng kim ngạch của cỏc mặt hàng trong thời kỳ tiếp theo vào cỏc thị trường này sẽ rất khú khăn, thậm chớ chi phớ để ỏp dụng cỏc biện phỏp để tăng kim ngạch và thị phần của thị trường mặt hàng sẽ gia tăng nhanh chúng so với lợi ớch thu được Vỡ vậy, việc phỏt triển và mở rộng thị trường mới đối với mặt hàng hiện cú hoặc mặt hàng chủ lực sẽ là hướng đi thớch hợp nhất để nõng cao kim ngạch xuất khẩu cho cỏc mặt hàng, đúng gúp vào mức tăng tổng kim ngạch
và hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Bờn cạnh yếu tố về dung lượng thị trường đối với mặt hàng, chỳng ta đều thấy rằng, việc tập trung quỏ mức xuất khẩu mặt hàng nào đú sang một hoặc một
số thị trường trong một thời kỳ liờn tục tuy cú thể đem lại những kết quả nhất định về mức tăng trưởng nhanh và tớnh hiệu quả nhưng sẽ gặp nhiều khú khăn từ phớa thị trường xuất khẩu như: sự phụ thuộc quỏ mức vào những thị trường đú cú thể tạo nờn tớnh bị động trong việc thực hiện kế hoạch xuất khẩu; những rào cản được dựng lờn từ phớa thị trường nhập khẩu (ỏp dụng thuế chống bỏn phỏ giỏ, thuế đối khỏng, tăng cường kiểm dịch…) Việc phỏt triển và mở rộng thị trường
sẽ là một giải phỏp tổng thể khắc phục được những hạn chế nờu trờn, đồng thời
đa dạng húa thị trường cho cỏc mặt hàng xuất khẩu, mở ra những tiềm năng cho cỏc mặt hàng xuất khẩu tiếp cận và cú cơ hội cọ xỏt với nhiều thị trường, đỏp ứng được cỏc loại và cỏc lớp nhu cầu khỏc nhau
Việc tiếp cận cỏc thị trường của cỏc mặt hàng hiện cú nhất là cỏc mặt hàng cụng, nụng nghiệp chủ lực sẽ tạo ra cỏc cơ hội mới, cỏc nhu cầu mới hướng dẫn cỏc nhà sản xuất và chế biến trong nước xõy dựng chiến lược phỏt triển sản xuất
và xuất khẩu của mỡnh một cỏch toàn diện, kớch thớch mở rộng quy mụ sản xuất, kinh doanh Việc phỏt triển và mở rộng cỏc cỏc thị trường cũng mở ra cỏc khả năng cung cấp đầu vào, qua đú kớch thớch đẩy mạnh, đầu tư cụng nghệ mới, nghiờn cứu phỏt triển cỏc sản phẩm mới, từ đú thỳc đẩy sản xuất trong nước phỏt
2 Đường đứt nét biểu hiện các thị trường đó là mới đối với mặt hàng G(V)
3 Đường liền nét biểu hiện thị trường M lúc này không còn là mới đối với mặt hàng G(V)