tài liệu tham khảo
Trang 1MỤCLỤC
Nội dung Trang
LỜI NÓI ĐẦU………
Chương I : TỔNGQUANNHÀMÁY I.1.Lịch sử phát triển và cơ cấu tổ chức nhà máy xi măng hoàng thạch… I.2 Công nghệ sản xuất xi măng………
Chương II : HỆTHỐNGCUNGCẤPĐIỆNNHÀMÁY 1.Giới thiệu chung về trạm điện 37………
2 Đặc điểm các động cơ chính………
3.Mạng cao áp 110kv………
4.Cấp Điện áp 6kv………
Chương III :KHÁI QUÁT VỀ HỆTHỐNGĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY 1 Cấu trúc hệ thống điều khiển Hoàng Thạch 1………
2 Hệ thống điều khiển Hoàng Thạch 2………
Chương IV : TÌM HIỂU VỀ LỌC BỤI TAY ÁO DA 1 Bụi và tác hại của bụi………23
2 Khái quát về lọc bụi tay áo………23
3 Phương thức điều khiển……….25
4 Bảo dưỡng và sửa chữa……….27
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 2Chương V : Tìm hiểu về hệ thống cân băng định lượng (Đosimat)
4.1 Giới thiệu chung :
4.2 Các bộ phận
4.3 Thông số kỹ thuật :
4.4 Biến tần ACS 501:
KẾTLUẬN………
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đã và đang bước vào thời kỳ hiện đại hoá, công nghiệp hoá Nhiều côngtrình xây dựng cần được sửa chữa, xây mới để đáp ứng với nhu cầu đó, nhiều nhàmáy xi măng ra đời với công suất từ một đến vài triệu tấn/năm Hiện nay, các côngnghệ tiên tiến, các dây chuyền và thiết bị hiện đại đang từng ngày, từng giờđượcứng dụng vào sản xuất Chính vì thế, yêu cầu đặt ra đối với sinh viên ngành điện
Trang 3chuẩn bị ra trường là phải nắm vững kiến thức lý thuyết và phải có thực tếđể có thểbắt nhịp với các công nghệ tiên tiến Để củng cố kiến thức đãđược trang bị trongquá trình học tập, em đã được nhà trường, bộ môn Tự Động Hoá tạo điều kiện để
có thể thực tập tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch 1 tháng.Em xin chân thành cảm
ơn các thầy giáo hướng dẫn Đinh Đăng Định và các cô chú cán bộ, công nhân viênnhà máy, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này
Quảng Ninh, ngày… tháng 04năm2014
Sinh viên
Trần Văn Thái
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NHÀ MÁY
I.1.Lịch sử phát triển và cơ cấu tổ chức nhà máy xi măng hoàng thạch
1 Lịch sử phát triển nhà máy:
Xi măng là chất kết dính thuỷ lực cứng trong nướcvà không khíđược tạo ra bởiviệc nghiền chung clinhke với thạch cao và một số phụ gia khác Các phụ gia vàthạch cao được lấy từ tự nhiên, còn clinhke được tạo ra nhờ quá trình nung luyệncác chất Đầu thế kỷ 20, xi măng đã thực sự trở thành nhu cầu không thể thiếuđược trong xây dựng và phát triển kinh tế Xi măng xuất hiện hầu hết trên khắp cácthị trường trên thế giới
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 4Nhà máy xi măng Hoàng Thạch được xây dựng trên một khu đồi có tên là HoàngThạch thuộc xã Minh Tân, huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương và một phần của thônVinh Tuy xã Vĩnh Khuê huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh Nhà máy do hãngF.L.SMIDTH của Đan Mạch thiết kế và xây dựng, với hai dây chuyền công nghệkhép kín, hiện đại, mức độ tựđộng hoá cao, sản xuất xi măng theo phương phápkhô sử dụng lò quay Nhà máy được khởi công từ ngày 19/05/1976, hoàn thành lắpđặt dây chuyền sản xuất HT1 năm 1982 và bắt đầu ra sản phẩm từ năm 1983 Năm
1992 do nhu cầu xi măng trong nước cao nên Chính Phủ quyết định mở rộng dâychuyền sản xuất HT2, năm 1996 thì sản phầm của cả 2 dây chuyền đều được tung
ra thị trường với chất lượng tương đối ổn định, với công suất thiết kế HT1 là 1,1triệu tấn/năm, HT2 là 1,2 triệu tấn/năm.Sắp tới, ngày 4/2/2007 sẽ khởi công dâytruyền sản xuất HT3 với công suất thiết kế là 1.2 triệu tấn/ năm
1-Địa điểm xây dựng nhà máy :
Công ty xi măng Hoàng Thạch gồm 2 dây chuyền sản xuất xi măng nằm tạikhu đất đồi trên bờ sông Đá Bạch – thôn Hoàng Thạch – Minh Tân- Kinh Môn –Hải Dương Diện tích khu đất khoảng 554.000 m2 kết hợp với khu đất đối diện bênsông là khu Vĩnh Tuy- Mạo Khê - Đông Triều – Quảng Ninh với diện tích gần125.000 m2 tạo nên tổng mặt bằng xây dựng công ty xi măng Hoàng Thạch Vớiđịa hình và diện tích này , đủ đảm bảo nhu cầu sản xuất hiện tại và thoả mãn choviệc nâng cấp tu bổ , mở rộng dây chuyền công nghệ sau này Dây chuyền tổngthể Công ty xi măng Hoàng Thạch được thiết lập theo sơ đồ với tỷ lệ 1/2000 kèmtheo (Hình 1.1)
2- Mạng lưới giao thông :
Công ty xi măng Hoàng Thạch nằm ở trung tâm tam giác kinh tế Hà Nội –Hải Phòng – Quảng Ninh , thuộc quy hoạch phân vùng kinh tế khu vực: Cụm khucông nghiệp xi măng tỉnh Hải Dương với mạng lưới giao thông đường thuỷ ,đường bộ , đường sắt cũng như mạng thông tin liên lạc thuật lợi, khả năng đáp ứng
Trang 5vật liệu xây dựng , các điều kiện sinh hoạt xã hội cũng như bệnh viện , trường học
và nhu cầu nhân lực đảm bảo
2.1 Đường bộ:
Công ty xi măng Hoàng Thạch cách quốc lộ 18 là 2 km , từ công ty xi măngHoàng Thạch theo quốc lộ 18 đi Hải Dương 60 km , Hà Nội 115 km , Phả Lại50km, Bãi Cháy 60km
Công ty xi măng Hoàng Thạch cách quốc lộ 5 là 20 km qua phà HiệpThượng Nếu theo quốc lộ 5 từ công ty xi măng Hoàng Thạch đi : Hải Phòng 45
km, Hải Dương 50km, Hà Nội 105km
Từ công ty xi măng Hoàng Thạch qua phà Lại Xuân (Phà Đun) và Phà Bính
về Hải Phòng cũng chỉ có 35km
Trên tuyến đường bộ công ty xi măng Hoàng Thạch có thể vận chuyển ximăng đi các nơi với năng suất từ 2500-3000 tấn/ngày cùng một lúc có thể có 4 xeôtô vào nhận xi măng bao và cũng có thể xuất xi măng rời với năng suất 5 phút chomột xe 10 tấn
2.2 Đường Sông :
Công ty xi măng nằm trên 2 bờ sông Đá Bạch, dòng sông Đá Bạch là biêngiới phân chia giữa hai tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh ( khu sản xuất nằm trên đấtHải Dương, khu đóng bao và tiêu thụ xi măng nằm trên đất Quảng Ninh)
Từ bến cảng Hoàng Thạch đi các nơi bằng đường thủy cũng tương đươngnhư đường bộ
Từ các nơi theo đường thuỷ về Hoàng Thạch khá thuận tiện và dễ dàng Cảng của công ty xi măng Hoàng Thạch được xây dựng trên hai bờ sông ĐáBạch, cảng có kết cấu theo kiểu tường cọc Một bên là cảng xuất nguyên liệu, mộtbên là cảng xuất xi măng
*Cảng nhập nguyên ,vật liệu:
Cảng chạy dài 200m được chia làm 2 khu:
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 6- Khu bốc dỡ nguyên vật liệu rời: Được trang bị hai cần cẩu điện cónăng suất bốc dỡ tối đa 5000 tấn/ngày.
- Khu bơm rót dầu ( dầu FO và dầu DO ) trên bến có hệ thống bơm hút
từ xà lan lên bể chứa,năng suất bơm hút 600tấn/ngày
2.3 Đường Sắt:Khu vực đóng bao cách ga Mạo Khê 2,5km Từ ga Mạo Khê có
một đường nhánh để các toa xe vào thẳng máng lấy xi măng Cùng một lúc có thểxuất xi măng cho 8 toa xe hoả Năng suất bốc xếp có thể tới 2000tấn/ngay
Các toa xếp xi măng xong có thể đi Bắc Giang , Lạng Sơn, Yên Viên , ĐôngAnh , Thái Nguyên… một cách dễ dàng và thuận tiện
3- Hệ Thống cấp thoát nước :Công ty nước ngọt suối Miếu Hương thuộc Mạo
Khê-Quảng Ninh cách công ty xi măng Hoàng Thạch 4km , nước thải sau sản xuấtđược thu hồi vào bể qua hệ thông xử lý và rồi tuần hoàn lại phục vụ sản xuất Đồng thời với hệ thống tuần hoàn trên thì nước sinh hoạt sau xử lý được thải rasông Đá Bạch
4- Môi trường vệ sinh công nghiệp:
Công ty xi măng Hoàng Thạch nằm trong khu vực dân cư Chính vì vậy màvấn đề môi trường và vệ sinh công nghiệp đã và đang được ban lãnh đạo công ty ximăng Hoàng Thạch quan tâm nhiều Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước
Trang 7thải, hệ thống lọc bụi trồng các vườn cây xanh và củng cố một đội ngũ công nhânlàm công tác vệ sinh môi trường -cây xanh.
5- Các công ty xí nghiệp lân cận :
Xung quanh công ty xi măng Hoàng Thạch có nhiều các công ty- xí nghiệpbạn đang tồn tại và phát triển như mỏ than Mạo Khê các xưởng đóng và sửa chữatàu thuỷ, các nhà máy xi măng Duyên Linh, Vân Chánh, mỏ đá Thống Nhất,mỏ đá
- Phòng ĐH Trung Tâm : Chỉ đạo vận hành liên động toàn bộ hệ thống thiết
bị trong dây chuyền sản xuất xi măng hoặc cục bộ từng công đoạn: Nguyên liệu,
Lò nung, Nghiền than, Nghiền xi măng.v.v Đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, có hiệu quả Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo việc điều độ kế hoạch sản xuất giữa các đơn vị phù hợp với kế hoạch sản xuất của Công ty Trực tiếp điều hành sản xuất thông qua hệ thống điều hành đảm bảo sản xuất liên tục không bị gián đoạn
- Phòng Kỹ Thuật Sản xuất : Quản lý chuyên sâu về kỹ thuật công nghệ, tiến
bộ kỹ thuật để sản xuất Clanh-ke, xi măng từ các nguyên liệu đá vôi, đá sét, thạch cao, than, dầu, các loại phụ gia, quản lý mẫu mã vỏ bao và các vật tư khác đảm bảochất lượng sản
phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các tiến bộ khoa học, xây dựng các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất Chỉ đạo các đơn vị có liên quan về lĩnh vực công
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 8nghệ phân tích hoá, lý xác định các thành phần hoá học có trong nguyên liệu để tính toán phối liệu nhằm đáp ứng theo yêu cầu sản xuất đề ra.
- Phòng Thí Nghiệm – KCS : Kiểm tra và xác định chất lượng nguyên, nhiên,
vật liệu, phụ gia, kiểm tra chất lượng từng công đoạn sản xuất và thành phẩm của Công ty theo tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn cơ sở, duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO – 9001
- Xưởng Đóng Bao : Ngoài chức năng nhiệm vụ đóng bao sản phẩm, quản lý
tài sản, vận hành các thiết bị trong dây chuyền được giao còn phối hợp với phòng Kinh doanh để tổ chức xuất hàng cho 3 loại phương tiện là Đường sắt, Đuờng thuỷ, Đường bộ, đảm bảo chất lượng, số lượng đúng chủng loại và an toàn lao động, đáp ứng kịp thời cho khách hàng
- Xưởng Xi Măng : Giúp Giám đốc vận hành và quản lý thiết bị từ khâu vận
chuyển Clanh-ke, Thạch cao, phụ gia đến máy nghiền, vận chuyển xi măng bột vào Xilô, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm nâng cao năng suất chất lượng Tổ chức bốc xúc, vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu tại cảngđưa về kho và vận hành thiết bị xuất Canh-ke
- Xưởng Lò Nung : Phối hợp với phòng Điều hành Trung Tâm tổ chức vận
hành hệ thống thiết bị trong phạm vi của đơn vị quản lý để đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm sản xuất Clanh-ke có chất lượng tốt, hiệu quả cao Lập kế hoạch báo cáo với ban Giám đốc về tình trạng hoạt động, tìnhtrạng thiết bị của công đoạn Lò Nung để lịp thời chỉnh sửa thay thế
- Xưởng Nguyên Liệu : Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, lao động của đơn vị
mình, tổ chức vận hành các thiết bị từ máy đập đá vôi, đá sét, hệ thống vận chuyển đến kho đồng nhất sơ bộ, hệ thống cấp phụ gia điều chỉnh nguyên liệu, đồng thời phối hợp với phòng Điều hành Trung Tâm tổ chức vận hành hệ thống thiết bị nghiền liệu và đồng nhất bột liệu trong phạm vi xưởng quản lý Đảm bảo các thiết
bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn, phục vụ cho sản xuất Clanh-ke với chất lượng và năng suất cao nhất
- Nhà máy Vật liệu chịu lửa Kiềm tính : Nhà máy vật liệu chịu lửa Kiềm
tính Việt Nam là đơn vị trực thuộc Công ty xi măng Hoàng Thạch hoạt động và sản xuất trên địa bàn Bắc Ninh, có chức năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm vật liệu chịu lửa các loại, xây dựng và lắp đặt các loại lò công nghiệp, dân dụng Nhà máy vật liệu chịu lửa Kiềm tính tự quản lý, sử dụng người lao động cũng như về dây chuyền sản xuất của đơn vị mình
- Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy : Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy là đơn vị trực
Trang 9thuộc Công ty xi măng Hoàng Thạch hoạt động và sản xuất trên địa bàn Hà Nội, cóchức năng sản xuất kinh, doanh bao bì phục vụ sản xuất xi măng, công nghiệp và dân dụng.
Khối Cơ Điện :
- Phòng Kỹ thuật Cơ Điện : Quản lý chuyên sâu về kỹ thuật công nghệ, tiến
bộ kỹ thuật để sản xuất Clanh-ke, xi măng từ các nguyên liệu đá vôi, đá sét, thạch cao, than, dầu, các loại phụ gia, quản lý mẫu mã vỏ bao và các vật tư khác đảm bảochất lượng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các tiến bộ khoa học, xây dựng các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất Chỉ đạo các đơn vị có liên quan vềlĩnh vực công nghệ phân tích hoá, lý xác định các thành phần hoá học có trong nguyên liệu để tính toán phối liệu nhằm đáp ứng theo yêu cầu sản xuất đề ra
- Phòng Kỹ thuật An toàn - Môi trường : Giúp Giám đốc Công ty quản lý
chuyên sâu về công tác kỹ thuật an toàn lao động., vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, bảo hộ lao động đúng với quy định của công ty Duy trì quản lý môi trườngtheo tiêu chuẩn ISO-14001:2004 Lập kế hoạch và kiểm tra đôn đốc hàng năm các đơn vị trong Công ty thực hiện việc huấn luyện ATLĐ-VSLĐ và bảo vệ môi
trường, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Xưởng Điện - Điện tử : Xưởng Điện-Điện tử là đơn vị trực thuộc Công ty
có chức năng quản lý toàn bộ tài sản, lao động và tổ chức vận hành, sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống cung cấp điện, hệ thống máy lạnh và hệ thống đo lường điều khiển, đảm bảo cho các thiết bị hoạt động liên tục ổn định Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa mạng thông tin nội bộ của Công ty
- Xưởng Cơ Khí : Thực hiện việc sửa chữa, lắp đặt, gia công, chế tạo, phục
hồi thiết bị, nắm vững các thiết bị của dây chuyền sản xuất trong lĩnh vực cơ khí, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, an toàn, ổn định Phối hợp với các đơn vị theo dõi hoạt động của các thiết bị, tìm ra nguyên nhân sự cố, đề xuất ý kiến với lãnh đạo Công ty biện pháp khắc phục xử lý kịp thời
- Xưởng Nước : Quản lý hệ thống cấp nước phục vụ cho sản xuất kinh doanh
và nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty Nắm vững nguồn nước, khả năng cung cấp để tổ chức vận hành và xử lý nước, điều phối nước hợp lý
- Xưởng Sửa chữa Công trình
- Tổng Kho : Quản lý, cấp phát, thu hồi, vật tư, bảo quản thiết bị, phụ tùng,
nguyên, nhiên vật liệu, dầu mỡ và các mặt hàng khác phục vụ cho yêu cầu sản xuấtGVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 10kinh doanh Xây dựng nội quy bảo quản, cấp phát ở từng kho vật tư cho phù hợp
với yêu cầu bảo quản của từng loại thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu
Khối Khai Thác Và Vận Chuyển :
- Phòng Kỹ Thuật Mỏ : Quản lý chuyên sâu về lĩnh vực khai thác đá vôi, đá
sét, vận tải và chỉ đạo công tác nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các xưởng Xe máy và Khai thác, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác Lập kế hoạch khai thác, sửa chữa thiết bị, lập đơn hàng vật tư để phục vụ cho việc khai thác
- Xưởng Khai Thác : Có chức năng quản lý lao động, sửa chữa các loại máy
xúc, máy ủi, máy nén khí, máy khoan và các thiết bị khác để tổ chức khai thác, bốcxúc đá vôi, đá sét theo kế hoạch được giao Khảo sát, đo đạc để làm cơ sở cho việc khai thác và lập hộ chiếu khoan nổ mìn theo đúng quy trình quy phạm khai thác
- Xưởng Xe Máy : Lập kế hoạch vận tải đá vôi, đá sét, Clanh-ke, phụ gia, vật
tư…Quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị xe máy (ôtô tải, máy xúc, xe cẩu…)
và các thiết bị máy móc khác nhằm phục vụ sản xuất Quản lý, vận hành các trạm máy phát điện để sẵn sàng cấp điện khi có sự cố điện lưới
Khối Hành Chính – Kinh Doanh :
- Văn Phòng : Là đơn vị trực thuộc Công ty, giúp Giám đốc Công ty quản lý
nghiệp vụ và tài sản thuộc các lĩnh vực: Hành chính - Quản trị, văn thư-lưu trữ; Thiđua-khen thưởng, Tuyên truyền; công tác đối ngoại, Quản lý mạng thông tin nội bộ… Quản lý công văn tài liệu, rà soát trước khi ban hành Hướng dẫn các đơn vị trong Công ty thực hiện đúng các quy chế về công văn giấy tờ
- Phòng Kinh Doanh : Quản lí hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phòng Đời Sống : Giúp Giám đốc quản lý, tổ chức, phục vụ ăn ca cho Cán
bộ Công nhân viên trong Công ty, phục vụ bữa ăn cho khách đến làm việc, cấp phát độc hại hàng tháng cho Cán bộ Công nhân viên
- Phòng Y Tế : Giúp Giám đốc quản lý chăm sóc sức khoẻ, khám, điều trị và
cấp cứu cho cán bộ công nhân viên theo khả năng chuyên môn và phân cấp của ngành Y tế, tổ chức phòng bệnh, phòng dịch, vệ sinh môi trường và các hoạt động
y tế khác của Công ty Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ hàng năm cho Cán bộ Công nhân viên
Trang 11Văn phòng đại diện tại Bắc Ninh
Văn phòng đại diện tại Hải Dương
Văn phòng đại diện tại Lạng Sơn
Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh
Văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh
Văn phòng đại diện tại Hà Nội
Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng
Khối Phòng Ban Chức Năng :
- Phòng Kế Hoạch : Giúp Giám đốc quản lý, lập kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, sửa chữa (lớn, vừa và nhỏ) thiết bị, công trình kiến trúc, tiến hành hợp đồngkinh tế với các chủ thể trong và ngoài Công ty Ngoài ra còn giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiểu quả kinh tế cao nhất
- Phòng Tổ chức Lao động : Chức năng quản lý, tổ chức, đào tạo lao động,
pháp chế, tiền lương và các chế độ chính sách đối với người lao động nhằm phục
vụ sản xuất kinh doah đạt hiệu quả cao nhất Đề xuất với Giám đốc về lĩnh vực tổ chức kết cấu bộ máy làm việc và bố trí nhân sự trong Công ty, đảm bảo đúng người đúng việc
- Phòng Vật tư : Thực hiện việc mua sắm vật tư (nguyên vật liệu, máy móc,
phụ tùng…), tiếp nhận hàng hoá nội địa và nhập khẩu, đặt gia công chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ sửa chữa nhằm đảm bảo duy trí sản xuất liên tục Nắm vững giá
cả để mua sắm các loại vật tư, tham gia cùng các đơn vị lập định mức,dự trù
nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế
- Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính : Có chức năng quản lý tài chính,
giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty, tổ chức, chỉ đạo thực hiện công các kế toán, thống kê kinh tế và hoạch toán kinh tế của Công ty theo cơ chế quản lý mới
- Phòng Thẩm Định : Giúp Giám đốc thẩm định, kiểm tra và đánh giá những
công việc thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng, sửa chửa lớn thiết bị công nghệ, công trình kiến trúc Trên cơ sở kết quả thẩm định, phòng Thẩm định có trách nhiệm lậpbáo cáo trình Giám đốc về kết quả đó
- Phòng Bảo vệ - Quân sự : ham mưu cho Giám đốc Công ty tổ chức lực
lượng bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự, quản lý hộ khẩu, phòng cháy chữa cháy, cứu hộ bể bơi, thực hiện công tác quân sự của Công ty theo quy định của nhà
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 12Khối Đầu Tư Xây Dựng :
- Ban quản lý dụ án Hoàng Thạch 3
- Phòng Xây dựng Cơ Bản : Với chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng cơ bản bao gồm: cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới các chi tiết, hạngmục công trình trong Công ty, nhằm đảm bảo đúng quy trình quản lý đầu tư xâydựng hiện hành, trực tiếp kiểm tra, theo dõi, quản lý vệ sinh công nghiệp và môitrường, bảo dưỡngcác hạng mục công trình, cải tạo nhằm đảm bảo quá trìnhvận hành sản xuất an toàn
Sơ Đồ Tổ chức Nhà Máy
Trang 13PGĐ nhà máy vật liệu chịu lửa, kiềm tính
Giám Đốc
Kỹ thuật
sản xuất
PGĐ phụ trách nhận xét
PGĐ phụ trách cơđiện
PGĐ phụ trách mỏ
PGĐ phụ trách kinh doanh
PGĐ phụ trách quản lý dựán
Tổ chức
lao động
Kế toán
Kế
hoạch
Vật tư Bảo vệ
Thí nghiệm KCS
Đóng bao
Xưởng nguyên liệu
Lò nung
Tổng kho
Xưởng cơ khí
Sửa chữa công trình
Kỹ thuật mỏ
Xưởng khai thác
Xưởng
xe máy
Phòng kinh doanh
Văn phòng Đời sống Y tế
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 14Trong quá trình thực tập, chúng em đã tham quan khu vực sản xuất của nhà máy vànghiên cứu, tìm hiểu ở phân xưởng Điên- Điện tử Em được phân công thực tập tại
ca D công trình 39, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của các chú, các anh trong ca Đặcbiệt là 2 chú trưởng ca: Cao Văn Huân và Anh Kỹ Sư trẻ:Vũ Văn Tuấn
Nhiệm vụ của ca C- CT39:
1 Vệ sinh trạm, vệ sinh phía ngoài các tủđiện trong trạm, nền nhà, hầm cáp nội
bộ trạm
2 Kiểm tra số lượng, theo dõi tình trạng hoạt động của các thiết bị thuộc trạm.
3 Thường xuyên kiểm tra tình trạng, vệ sinh bảo dưỡng các thiết bị thuộc các
động cơ công suất lớn: R1M03M1, R1P09M1, R2M03M1, R2S20M1; Cácthiết bị tủđiện, động cơ thuộc cầu xúc sét, vôi (R1/R2): R1S01M1,R1A06M1, R1C01M1
4 Kiểm tra tình trạng, vệ sinh, bảo dưỡng các van điện R1R01, R02/R03
H11S1/S2, H21S1/S2, R1U06S1/S2, R1T16S1, R1S02S1, R1P10S1; TủđiệnR1T11, R2T01
I.2 Công nghệ sản xuất xi măng
Công nghệ sản xuất của công ty xi măng Hoàng Thạch là sản xuất Clinker và ximăng đen theo phương pháp lò quay, quá trình sản xuất diễn ra các phản ứng hoáhọc Các công đoạn sản xuất có mối quan hệ khăng khít với nhau và vận hành sảnxuất liên động với nhau qua điều hành trung tâm
1Khai thác và vận chuyển đá vôi:
Đá vôi được khai thác theo phương pháp cắt tầng bằng nổ mìn sau đó dùng xe ủihạng lớn ủi xuống chân núi, dưới chân núi máy xúc công suất lớn xúc đá lên xe tải,
Trang 15băng tải xích chuyển về máy đập đá Đá sau đập có kích thước cực đại cỡ 15 mm,Qua hệ thống băng tải cao su vận chuyển vào cầu rải (cầu rải có khả năng tịnh tiếnđồng thời ngang và dọc) Đồng thời với quá trình này thìđá vôi được vận chuyển
về kho đồng nhất sơ bộ
2.Công đoạn dập và vận chuyển đá sét:
Cũng nhưđá vôi đá sét có kích thước nhỏ hơn 1000mm được máy xúc đổ lên xeKoockum tựđổ vận chuyển vào phễu tiếp liệu, nhờ băng tải xích đá sét đi vào máyđập kiểu va đập đàn hồi, đập sơ bộ xuống cỡ nhỏ hơn 75mm Sau đóđá sét đượcbăng tải cao su vận chuyển tới máy cán hai trục đểđập lần 2 xuống kích thước cònnhỏ hơn 25mm Sau khi cán đá sét được hệ thống băng tải cao su vận chuyển vềkho đồng nhất sơ bộ
* Kho đồng nhất sơ bộ:
Đá vôi vàđá sét được xếp vào kho thành 2 đống mỗi loại, vàđổ vào kho bằng 4 cầurải Cầu sẽ rải liệu thành từng luống ở cả lượt đi và lượt về (có từ 8 đến 29 luống).ởđây cũng có 2 hệ thống gầu xúc, khoảng 20 gầu, dùng để xúc liệu từ kho đồngnhất lên hệ thống cân định lượng tựđộng Đôsimat, định đúng khối lượng cần thiếttheo tỉ lệ cân từ băng tải chung chuyển đá tới cổ tiếp liệu cho máy sấy nghiềnnguyên liệu
Nguyên tắc làm việc của kho là khi đống này được đổ thìđống kia đang được xúc.3.Công đoạn nghiền liệu:
Liệu sau khi đồng nhất sơ bộđược đưa vào máy nghiền nguyên liệu, đồng thời vớiquá trình này, xỉ cũng được tháo ra từ các kết quả cân định lượng đổ vào băng tảichung và cùng đổ vào cổ tiếp liệu và vào máy sấy nghiền Liệu được nghiền bằngmáy nghiền bi Liệu từ máy nghiền, qua gầu nâng lên hệ thống phân ly để sàng,GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 16những hạt không đạt yêu cầu đưa trở về máy nghiền qua cân hồi lưu Còn nhữnghạt qua sàng cóđộ mịn đạt yêu cầu thìđược không khí thổi lên silô lắng S15 và S17.4.Công đoạn đồng nhất liệu:
Liệu ở cyclone lắng được tháo vào si lô theo kiểu tháo chéo (đây cũng là một bước
sơ bộ nữa) Silô gồm 2 tầng, đáy silô có hệ thống máy nén khí – sục khí vào trongsilôđểđồng nhất phối liệu và tạo sự linh động cho phối liệu khi tháo sẽ dễ dàng.Khi khởi động công đoạn này một trong hai silôđãđược nạp đến một nửa Sau đóliệu được nạp vào từng silô theo những khoảng thời gian đặt trước Khi liệuđãđược điền đầy một trong hai silô thì tháo từ silôđầy xuống silô chứa bên dướitheo nguyên tắc silôđang tháo sẽ không được nạp còn silôđang nạp sẽ không đượctháo Mỗi silôđều có các thiết bịđo mức và báo mức đầy đên trung tâm điều khiển
về tình trạng của tầng silô
5.Công đoạn nung Clinker:
Trước khi liệu đưa vào lò nung, phải qua tháp sấy 5 tầng (đối với Hoàng Thạch 2);Tháp sấy 4 tầng đối với Hoàng Thạch 1 Với tháp sấy 5 tầng gồm 5 silôđồng nhất,mỗi sillo được chia thành 2 tầng: tầng 1 dùng đểđồng nhất tầng 2 dùng để chứa bộtliệu Liệu có thểđược tháo từ tầng1 của Silo thứ nhất sang tầng 2 của Silo thứ 2hoặc có thể tháo trực tiếp xuống tầng 1 của silôđó Liệu được sấy sơ bộđến gần
1000 0 C trước khi đi vào lò nung
Nhiên liệu để nung là bột than đựoc phun ởáp suất cao dưới dạng mù Dòng khínóng đi ngược từđáy lòđến đỉnh lò Liệu từ két chứa được đi xuống, liệu đi vào lònhiệt độ tăng dần làm các phản ứng pha rắn xảy ra vàđược kết khối ở 1300 0 Cđến 1450 0 C tạo thành Clinker
6.Công đoạn vận chuyển Clinker:
Trang 17Clinker ra khỏi lò có nhiệt độ khá cao được làm nguội qua hệ thống làm mát đếnnhiệt độ khoảng 120 0 C
Đối với dây truyền 1: Hệ thống làm mát là các hệ thống lò quay con
Đối với dây truyền 2 : Hệ thống làm mát là bằng hệ thống giàn ghi
Clinker được ủ từ 7 đến 15 ngày trước khi tháo cùng phụ gia + thạch cao vào máynghiền xi măng
7.Công đoạn nghiền xi măng:
Clinker, thạch cao và phụ gia sau khi đồng nhất được cho vào máy nghiền xi măng
để tạo ra sản phẩm xi măng Thành phần Clinker , thạch cao, phụ gia được điềuchỉnh đểđạt được chất lượng xi măng theo yêu cầu Máy nghiền xi măng là máynghiền kiểu bi đạn Đểđảm bảo nhiệt độ của xi măng, trong khi nghiền nước đượcphun vào dưới dạng sương mùởáp suất cao
Xi măng ra khỏi máy nghiền được đưa qua hệ thống phân ly Tại đây có sự sànglọc Nếu hạt xi măng quá to thìđược thu hồi trở lại đầu máy nghiền Nếu xi măngđạt tiêu chuẩn thìđược đưa về kho chứa Nếu xi măng quá nhỏ thìđược thu hồi bởi
hệ thống lọc bụi
8.Công đoạn đóng bao:
Xi măng từ Silô chứa được vận chuyển bằng vít tải, gầu xúc và băng tải tới phânxưởng đóng bao Tại đây có 5 Silô chứa, ở các Silô chứa này xi măng được sụcliên tục nhờ các máy nén khíđểđồng nhất lần cuối trước khi đưa đến các máy đóngbao hoặc đưa đến cầu cảng để xuất xi măng rời
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 18-Một điều lưu ý là tại công ty xi măng Hoàng Thạch không có kho chứa xi măngbao mà chỉ có các si lô chứa xi măng rời, mỗi khi có phương tiện vào nhận mớiđóng bao xuất ngay
Sơđồ công nghệ sản xuất xi măng:
Trang 19
Đá vôi
Khoan, nổ mìn và vận chuyển
Silô chứa đồng nhất Than
Máy nghiền nguyên liệu
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 20CHƯƠNG II : HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN NHÀMÁY1.Giới thiệu chung về trạm điện 37
Trạm điện 37 là trạm điện chính cung cấp điện cho công ty xi măng Hoàng Thạch Với nhiệm
vụ hạáp từ 110KV xuống 6KV Trạm gồm 3 MBA chính có tổng công suất là 55 MVA Các máy biến áp có dung lượng cụ thể là :
MBA1 ( Kí hiệu T1 ) S = 17,5 MVA
MBA2( Kí hiệu T2) S = 17,5 MVA
MBA3( Kí hiệu T3) S = 20 MVA
Trạm được chia làm hai phần :
+ Phần ngoài trời của trạm:
Phần này bao gồm 3 MBA chính T1, T2,T3 Các thiết bịđóng cắt cao thếnhư : cầu giao cách ly, máy cắt 110KW, các thiết bị phục vụđo lường, bảo vệ, điều khiển như TU, TI, bộ chống sét van
hệ thống thu lôi, dây để chống sét đánh thẳng vào trạm điện Tất cả các thiết bịđiều được sản xuất từ nước ngoài, trạm có kết cấu gọn.
- Từ thanh cái 110kV điện áp được đưa vào 3 máy biến áp cao áp 110/6kV, trong
đó 2 biến áp ( 171-0 ,172-0) có công suất 17,5 MW và biến áp 173-0 có công suất
20 MW
- Phía sơ cấp biến áp 110kV có máy biến áp đo lường TU-1,TU-2( tỉsố110kV/110V ) và các máy biến dòng TI ( tỉ số : 150/5 , 150/5/1) , ngoài ra cócác đồng hồ đo năng lượng tiêu thụ có ích KWh , đo năng lượng vô công KVArh,đồng hồ đo
+ bảo vệ so lệch
ở trạm biến áp 1,2 bảo vệ ngắn mạch và quá tải dùng thiết bị bảo vệ loại
ITX192-23 của hãng BBC ( Đức) có In=115A , f= công suất MW,MVAR, ampemet,voltmet, chống sét van
Trang 21- Thứ cấp của 3 biến áp có mức điện áp 6kVđược đưa đến các thanh cái phân phốicủa HT1 và HT2
- 3 biến áp 110kV đều có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải để đảm bảo điện áp thứcấp luôn ổn định ở mức 6kV bằng cách thay đổi số vòng dây biến áp
- Phần cao áp 110kV có các bảo vệ sau :
+ bảo vệ ngắn mạch + bảo vệ quá tải 50Hz, UH=110VDC
bảo vệ so lệch dùng thiết bị loại BBC-type D202 với A:5 , f=50Hz , UH=110VDCTrạm biến áp 3 bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ quá tải dùng thiết bị của hãng AEG-PS451, và bảo vệ so lệch dùng thiết bị MBCH12D1ADD752A
- Ngoài ra còn có các tín hiệu cảnh báo :
1.Tranformer Buchholz Gas
2 Oil Temperature3.Winding Temperature
4 Oil Level Minimum
5 Oil Level Maximum
6 Tap changer Oil level minimum
7 Tap changer Oil level maximum
8 Circuit Breaker 110kV
3 Cấp điện áp 6 kV:
- Các thanh cái chính 1và 2 của HT1, HT2 được cấp điện áp từ 3 biến áp 110kV
- Đầu vào thanh cái có đặt máy cắt 6kV , và 2 biến áp đo lường TU6.1và TU6.2biến điện áp từ 6kV xuống 110V
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 22- Điện áp từ 2 thanh cái chính được đưa xuống các thanh cái trạm Sau thanh cáichính đều có dao cách ly , máy cắt 6kV ,các biến áp đo lường , các biến dòngdùng để đo lường và bảo vệ
2.8.1 Sơ đồ cung cấp điện HT1:s
- Nhánh 670 cấp cho động cơ đập đá (Crusher) là loại động cơ KĐB rô to dâyquấn có công suất 1200kW và biến áp 6kV/0,4kV công suất 630kVA cấp chophân xưởng đập đá vôi (Crusher Dept I ) MDB11.1
- Nhánh 671 đưa xuống biến áp 6/0,4 kV công suất 800kVA cấp cho phân xưởng
- Nhánh 674 đưa xuống biến áp 6/0,4kV công suất 630kVA (Raw mill DeptI)MDB19.1 và biến áp 6/0,4kV công suất 1250kVA (Raw mill Store I) MDB19.2
- Nhánh 675 cấp cho 3 động cơ quạt công suất 1000kW và 310kW , biến áp côngsuất 800kVA (Kiln Dept I) MDB20.1 và biến áp 3 cuộn dây công suất 1500kVAcấp cho động cơ quay lò (Kiln Drive)công suất 370kW
- Nhánh 676 cấp cho biến áp công suất 630 kVA dùng chiếu sáng (Light)
- Nhánh 677 đưa xuống biến áp 630kVA(Coal mill Dept I) MDB30.1, biến áp630kVA (Coal mill Dept I) MDB30.2 , biến áp 800kVA(Gypsum Crushing Dept)MDB 13.1 và cấp cho động cơ nghiền than công suất 500kW (Coal mill)
- Nhánh 678 đưa xuống biến áp 800kVA(Cement mill Dept I) MDB31.2, biến áp1200kVA (Cement mill Dept I) MDB31.1 , biến áp 1600kVA(Packing Dept I)MDB 34.1 và cấp cho động cơ nghiền ximăng công suất 6500kW (Cement mill)
- Nhánh 679 Dự phòng trạm điện xưởng nước
- Nhánh 680 Dự phòng trạm 35kV , mba khu ban , khu dèo gai, khu núi trường
Trang 232.8.2 Sơ đồ cung cấp điện HT2:
- Nhánh 682 cấp cho động cơ đập đá (Crusher) là loại động cơ KĐB rô to dâyquấn có công suất 1200kW và biến áp 6kV/0,4kV công suất 630kVA cấp chophân xưởng đập đá (Crusher Dept I ) MDB3.1
- Nhánh 683 đưa xuống biến áp 6/0,4 kV công suất 1000kVA cấp cho kho chứaliệu (Raw Material II) MDB3.2
- Nhánh 684 cấp cho biến áp6/0,4kV công suất 1600 kVA (Raw mill Dept II)MDB3.3, động cơ nghiền liệu công suất 4850kW (Raw mill) và động cơ quạtcông suất 1700kW(Raw mill Fan)
- Nhánh 685 cấp cho biến áp 6/0,4kV công suất 1600 kVA (Kiln inlet end II)MDB3.4, động cơ I.D Fan công suất 1700kW, Filter Fan công suất 450kW vàđộng cơ quay lò công suất 450kW
- Nhánh 687 cấp cho biến áp công suất 1250kVA trạm khí nén (CompressorStation II) MDB3.5
- Nhánh 688 đưa xuống biến áp 6/0,4kV công suất 1600kVA (Cooler DeptII)MDB3.6 và biến áp 6/0,4kV công suất 1600kVA (Clinker Transport ) MDB3.7
- Nhánh 689 cấp cho động cơ nghiền than công suất 900kW(Coal mill), đông cơquạt công suất 530kW(Coal mill Fan) và biên áp công suất 1250kVA (Coal millDept II) MDB3.8
- Nhánh 690 cấp cho biến áp công suất 1200 kVA (Cement mill Dept II) MDB3.9,biến áp công suất 1000kVA (Packing Plant II) MDB3.10, động cơ nghiền ximăngcông suất 6800 kW (cement mill) và động cơ quạt công suất 450kW
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái
Trang 24CHƯƠNG III :KHÁI QUÁTVỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY
1 Hệ thống điều khiển dây chuyền I xi măng Hoàng Thạch:
Dây chuyền nhà máy xi măng Hoàng Thạch được trang bị một hệ thống tựđộng hoá tương đối hoàn chỉnh bao gồm các hệ thống sau :
- Hệ thống điều chỉnh chất lượng xi măng
- Hệ thống điều chỉnh tương tự với bộ PID chuẩn hoá
- Hệ đo lường và biểu đồ tín hiệu FLS-110
- Hệ thống điều khiển LOGIC bằng vi tính 4040 và rơ le
- Hệ điện tử công suất lớn
1.1 Hệ điều chỉnh chất lượng xi măng :
Hệ QCX để điều chỉnh mức phối liệu nhằm đảm bảo các thành phần hoá họcthích ứng của vật liệu trước khi đưa vào máy nghiền Clinker Hệ QCX có hai thiết
bị chính là máy tính Solar –16/40 và máy phân tích Rơnghen ARL-7400
Máy tính Solar 16/40 nhận tín hiệu vào máy phân tích Rơnghen và đưa rachủ yếu là 4 tín hiệu điều chỉnh 4 chiết áp xác định mức đặt % cho đá vôi, đá sét,
xỉ sét, và cát thạch anh trong tổng lượng liệu đặt trước cho máy nghiền liệu Thànhphần trăm của đá vôi ,xỉ sét ,đá sét ,cát thạch anh được máy tính Solar tính toántheo một chương trình công nghệ đã có sẵn trong máy tính Thành phần % các loạinguyên liệu này được điều khiển thay đổi hàng giờ theo lượng liệu đặt tổng
Điện áp u(t) tỉ lệ với tổng lượng liệu cho vào máy nghiền Tổng lượng liệu nàyđược giữ không đổi nhờ 5 mạch vòng điều chỉnh Mạch vòng điều chỉnh tốc độbăng tải đổ vào máy nghiền và 4 mạch vòng điều chỉnh trọng lượng đá vôi, sét, xỉ
Trang 25sắt , thạch cao đổ lên băng tải đưa vào máy nghiền Các điện ápUq1,Uq2,Uq3,Uq4 sẽ tỷ lệ với trọng lượng của đá vôi , đá sét , xỉ sắt và thạch cao
1.2 Hệ điều chỉnh tương tự với bộ PID :
Hệ điều chỉnh tương tự với các bộ PID chuẩn hoá NL-470 dùng để điều chỉnh cácthống số của quá trình công nghệ : như áp suất , nhiệt độ , lưu lượng…Để sai lệchcủa đại lượng điều chỉnh so với đại lượng đặt chuẩn là nhỏ nhất , luật điều chỉnh ởđây là luật tỉ lệ – tích phân - đạo hàm (PID) Nhưng trong thực tế của quá trìnhthường xuất hiện luật điều chỉnh tỉ lệ – tích phân (PI) Vì giá trị thực tế của quátrình thường xuất hiện chậm so với thời điểm xuất hiện chậm so với thời điểm xuấthiện tín hiệu chuẩn ( tín hiệu đặt ) một thời gian nào đó Và như vậy thường làmcho quá trình điều chỉnh dễ mất ổn định Để bù hiện tượng chậm đó bộ PID chuẩnhoá có khâu bù hằng số thời gian chậm nhờ mạch trễ và khối tích phân mắc ở đầu
ra tín hiệu Toàn nhà máy sử dụng 16 bộ PID chuẩn hoá NL-470 đặt ở tầng hainhà điều khiển
1.3 Hệ đo lường và biến đổi tín hiệu FLS-410:
Hệ thống FLS-410 là hệ thống đo lường và tập trung đã được thống nhất hoá
và chuẩn hoá với 330 điểm đo Hệ đo lường FLS –410 thu thập tín hiệu đo rải ráckhắp nhà máy về phòng điều khiển trung tâm Tín hiệu đo từ các bản chất vật líkhác nhau như : nhiệt độ , áp suất , lưu lượng , nồng độ khí đều được biến đổithành các tín hiệu điện và được chuẩn hoá thành điện áp từ 0-10Vhoặc dòng điện
từ 0-20mA Hệ đo lường FLS-410 là tai mắt của quá trình điều khiển
1.4 Hệ thống điều khiển LOGIC bằng vi tính 4040 và Rơle :
Hệ này dùng vi tính để điều khiển khởi động và dừng lò , là liên động của cảquá trình Toàn nhà máy sử dụng 8 vi tính 4040 cho 8 phân xưởng và khoảng 300
GVHD:KS.Đinh Đăng Định Sinh Viên:Trần Văn Thái