chương 20: Hệ thống đèn, đông hồ, công tắc xe máy SHI 125/150
Trang 120 ĐÈN/ĐỒNG HỒ/CÔNG TẮC
VỊ TRÍ HỆ THỐNG 20-2
THÔNG TIN BẢO DƯỠNG 20-3
ĐÈN PHA 20-4
ĐÈN TÍN HIỆU RẼ TRƯỚC/
ĐÈN VỊ TRÍ 20-5
ĐÈN TÍN HIỆU BÁO RẼ SAU/
ĐÈN PHANH/ĐÈN SAU 20-6
ĐÈN SOI BIỂN SỐ 20-7
BỘ ĐỒNG HỒ 20-7
ĐỒNG HỒ BÁO XĂNG/CẢM BIẾN
MỰC XĂNG 20-11
ĐỒNG HỒ BÁO NHIỆT ĐỘ DUNG DỊCH LÀM MÁT/CẢM BIẾN ECT 20-12 CÔNG TẮC MÁY 20-14 CÔNG TẮC TAY LÁI 20-16 CÔNG TẮC ĐÈN PHANH 20-16 CÔNG TẮC HÃM 20-17
RƠ LE CHÍNH 20-17
RƠ LE BÁO RẼ 20-18 CÒI 20-19
20
Trang 2VỊ TRÍ HỆ THỐNG
CẢM BIẾN MỰC XĂNG
(nằm trong bơm xăng)
CÒI
CÔNG TẮC ĐÈN PHANH TRƯỚC
BỘ ĐỒNG HỒ
RƠ LE ĐÈN BÁO RẼ RƠLE CHÍNH
CÔNG TẮC MÁY CÔNG TẮC ĐÈN PHANH SAU/
CÔNG TẮC HÃM
Trang 3THÔNG TIN BẢO DƯỠNG
CHUNG
Cần lưu ý những điểm sau khi thay thế bóng đèn halogen
– Đeo găng tay sạch khi thay thế bóng đèn pha halogen Không để lại dấu vân tay trên bóng đèn, vì như vậy có thể tạo thành
những điểm nóng trên đèn gây hỏng bóng đèn.
– Nếu bạn tiếp xúc với bóng đèn bằng tay trần, dùng một miếng vải thấm cồn lau sạch bóng đèn để tránh làm giảm tuổi thọ của bóng đèn.
Bóng đèn halogen sẽ rất nóng khi đèn pha bật và vẫn còn nóng một lúc sau khi đèn tắt Chắc chắn là đèn đã nguội trước khi
°
thực hiện bảo dưỡng
Ráp ốp chắn bụi sau khi tháo bóng đèn
°
Dùng một bếp điện làm nóng hỗn hợp nước/chất làm mát để kiểm tra cảm biến ECT Tránh để các vật liệu dễ cháy gần bếp
°
điện Mặc quần áo bảo hộ, găng tay cách điện và kính che mắt
Kiểm tra tình trạng của bình điện trước khi thực hiện bất kỳ kiểm tra yêu cầu đúng điện áp bình điện
°
Thực hiện kiểm tra thông mạch với các công tắc được ráp trên xe
°
Dưới đây là những mã màu được dùng trong phần này
°
THÔNG SỐ KĨ THUẬT
MÔMEN LỰC SIẾT
Ốc nối dây đồng hồ tốc độ 3,4 N.m (0,35 kgf.m, 2,5 lbf.ft)
Trang 4ĐÈN TRƯỚC
THAY BÓNG ĐÈN
Cẩn thận không làm
xước chụp đèn trong khi
bảo dưỡng.
Tháo ốp trước tay lái (trang 2-17)
Tháo ốp chắn bụi và đầu nối bóng đèn
CHÚ Ý
Không để lại dấu tay trên bóng đèn halogen Vì như vậy có thể tạo thành những điểm nóng trên bóng đèn làm vỡ bóng.
Tháo vòng giữ bóng bằng cách vặn nó ngược chiều kim đồng hồ
Tháo bóng đèn trước và thay mới
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo
CHÚ Ý:
Khớp các lẫy cài vào rãnh hợp lý
°
Khi ráp ốp chắn bụi, khớp các dây vào phần khuyết của hộp đèn và cố định ốp chắn bụi vào hộp
°
đèn
BÓNG ĐÈN
PHẦN KHUYẾT
ĐẦU NỐI VÒNG GIỮ
ỐP CHẮN BỤI
THÁO/RÁP
Tháo ốp trước tay lái (trang 2-17)
Tháo ba vít và bộ đèn pha đồng thời trượt ốp tay
Trang 5ĐÈN TÍN HIỆU BÁO RẼ TRƯỚC/ĐÈN VỊ TRÍ
THAY BÓNG ĐÈN
BÓNG ĐÈN TÍN HIỆU BÁO RẼ
Tháo đui đèn bằng cách vặn nó ngược chiều kim đồng hồ Tháo đui/bóng đèn ra khỏi ốp dưới trước, cẩn thận không làm hỏng dây đèn
Ấn bóng đèn vào trong, vặn nó ngược chiều kim đồng hồ để tháo ra và thay thế bóng đèn mới
Kiểm tra tình trạng phớt cao su xem có còn tốt không và thay mới nếu cần
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo
ĐUI ĐÈN BÓNG ĐÈN
PHỚT CAO SU
BÓNG ĐÈN VỊ TRÍ
Tháo ốp trước phía trên (trang 2-10)
Kéo đui đèn ra khỏi hộp đèn
Tháo đui/bóng đèn ra khỏi ốp dưới trước, cẩn thận không làm hỏng dây đèn
Kéo bóng đèn ra khỏi đui đèn và thay thế bóng đèn mới
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo
ĐUI ĐÈN BÓNG ĐÈN
THÁO/RÁP
Đi dây hợp lý
(trang 1-16).
Tháo ốp trước phía dưới (trang 2-11)
Tháo ba vít và xoay bộ đèn tín hiệu báo rẽ/đèn
vị trí
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo
CÁC VÍT ĐÈN TÍN HIỆU BÁO RẼ/
ĐÈN VỊ TRÍ
Trang 6ĐÈN TÍN HIỆU BÁO RẼ SAU/ĐÈN PHANH/ĐÈN SAU
THAY BÓNG ĐÈN
Tháo như sau:
– hai vít – chụp đèn phanh/đèn sau – các vít
– các chụp đèn tín hiệu báo rẽ
CÁC VÍT
VÍT
CÁC CHỤP ĐÈN PHANH/ĐÈN SAU
CHỤP ĐÈN TÍN HIỆU BÁO RẼ
Ấn bóng đèn vào trong, vặn nó ngược chiều kim đồng hồ để tháo và thay thế bóng đèn mới
Chắc chắn gioăng chụp đèn được ráp đúng vị trí và còn tốt, sau đó thay thế gioăng mới nếu cần
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo
BÓNG ĐÈN GIOĂNG
BÓNG ĐÈN
THÁO/RÁP
Cẩn thận không làm
gãy các lẫy cài trên ốp
khung.
Tháo ốp thân (trang 2-6)
Tháo 6 vít tự ren và bộ đèn kết hợp
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo
BỘ ĐÈN KẾT HỢP
LẪY VÍT TỰ REN
Trang 7ĐÈN SOI BIỂN SỐ
THAY BÓNG ĐÈN
Tháo vít, đệm và hộp đèn soi biển số ra khỏi chắn bùn sau
Kéo đui đèn ra khỏi hộp đèn
Kéo bóng đèn ra khỏi đui đèn và thay thế bóng đèn mới
Ráp theo thứ tự ngược lại với lúc tháo
MÔ MEN SIẾT: 1,5 N.m (0,15 kgf.m, 1,1 lbf.ft)
HỘP ĐÈN
VÍT VÀ ĐỆM BÓNG ĐÈN
ĐUI ĐÈN
BỘ ĐỒNG HỒ
KIỂM TRA DÂY MÁT/NGUỒN
Tháo các đầu nối 9P và 6P đồng hồ
Tại đầu nối bên bó dây, kiểm tra như sau:
DÂY NGUỒN VÀO:
Đo điện áp giữa cực (+) dây đen/nâu của đầu nối 6P và mát (-)
Phải có điện áp bình điện khi công tắc máy bật
"ON"
Nếu không có điện áp, kiểm tra như sau:
– đứt mạch dây Đen/nâu
– cháy cầu chì "ĐỒNG HỒ" (15 A) – công tắc rơ le khởi động (trang 19-14) – công tắc máy (trang 20-14)
– rơ le chính (trang 20-17)
DÂY MÁT
Kiểm tra thông mạch giữa cực dây Lục của đầu nối 9P và mát
Phải thông mạch ở mọi thời điểm
Nếu không thông mạch, kiểm tra đứt mạch dây Lục
ĐƯỜNG ĐIỆN ÁP DỰ PHÒNG
Đo điện áp giữa cực (+) dây Lục nhạt/đen của đầu nối 9P và mát (-)
Phải có điện áp bình điện tại mọi thời điểm
Nếu không có điện áp, kiểm tra như sau:
– đứt mạch dây Lục nhạt/đen
– cháy cầu chì "ĐỒNG HỒ" (10 A) – đứt mạch dây Đỏ ở hộp cầu chì
ĐẦU NỐI 6P ĐẦU NỐI 9P
Trang 8THAY BÓNG ĐÈN
Tháo ốp trước tay lái (trang 2-17)
Kéo đui đèn ra khỏi hộp đồng hồ
Kéo bóng đèn ra khỏi đui đèn và thay thế bóng đèn mới
Nếu thay thế đèn đồng hồ phía dưới thì tháo bộ đồng hồ ra (trang 20-8)
BÓNG ĐÈN ĐUI ĐÈN
ĐÈN ĐỒNG HỒ PHÍA DƯỚI
THÁO/RÁP
Tháo như sau:
– ốp trước phía trên (trang 2-10) – ốp sau tay lái (trang 2-18) – tấm trụ tay lái (trang 2-12) Tháo các đầu nối 9P, 6P và 3P
ĐẦU NỐI 9P ĐẦU NỐI 3P
ĐẦU NỐI 6P
Tháo như sau:
– đầu nối công tắc đèn phanh trước – đầu nối công tắc đèn phanh sau – đầu nối công tắc hãm
CÁC ĐẦU NỐI CÁC ĐẦU NỐI
Tháo kẹp dây bộ đồng hồ ra khỏi tấm dẫn hướng
Trang 9Đỡ bộ đồng hồ không để
nó treo trên bó dây.
Đi các dây và cáp hợp lý
(trang 1-16).
Nới lỏng ốc nối dây công tơ mét và tháo dây đồng hồ ra
Tách dây bộ đồng hồ ra khỏi dẫn hướng dây trên trụ tay lái
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo
MÔ MEN LỰC SIẾT:
Ốc nối dây đồng hồ tốc độ:
DẪN HƯỚNG DÂY
DÂY BỘ ĐỒNG HỒ
DÂY ĐỒNG HỒ TỐC ĐỘ
THÁO RÃ/RÁP
Tháo bộ đồng hồ ra (trang 20-8)
Tháo như sau:
– ba đầu nối (3P, 2P và dây đơn) – vít tự ren (4 x 14 mm) và kẹp dây – hai vít đệm (3 x 10 mm) và các cực (Lục nhạt/
đỏ, Lục) – 6 vít đệm (3 x 22 mm) và các cực (gắn đồng hồ
đo nhiệt độ dung dịch làm mát và đồng hồ báo xăng)
– đui đèn/bó dây
3 x 22 mm ĐUI ĐÈN
ĐẦU NỐI
BÓ DÂY KẸP
3 x 10 mm
4 x 14 mm
Tháo 5 vít tự ren (3 x 16 mm) và các chụp đồng
Tháo hai vít đệm (4 x 10 mm) và hai nắp đồng
Trang 10Tháo tấm phản quang và bộ đồng hồ BỘ ĐỒNG HỒ TẤM PHẢN QUANG
Cẩn thận không làm
hỏng bảng mạch. Tháo 5 vít (3 x 14 mm) và tấm mạch in (đèn chỉ thị
LED và đồng hồ/công tắc) ra khỏi nắp phía dưới NẮP PHÍA DƯỚI BẢNG MẠCH(ĐÈN CHỈ THỊ LED)
BẢNG MẠCH (ĐỒNG HỒ/CÔNG TẮC) CÁC VÍT
Tháo đầu nối bảng mạch ra khỏi bảng mạch in đèn
Trang 11ĐỒNG HỒ /CÔNG TẮC
ỐP ĐỒNG HỒ KẸP
ĐUI ĐÈN
NẮP
ĐẦU NỐI
3 x 22 mm
ĐÈN CHỈ THỊ LED BỘ ĐỒNG HỒ
TẤM PHẢN QUANG
BÓNG ĐÈN NẮP DƯỚI
3 x 16 mm
3 x 14 mm
3 x 10 mm
4 x 10 mm
ĐẦU NỐI
4 x 14 mm
Ráp theo thứ tự ngược lại lúc tháo
Ráp đui đèn và các cực dây đèn vào đúng vị trí
Đen
Đen Lục
Đen/Xám
Vàng/
trắng
Đen
Lục/xanh Đen
Lục nhạt/Đỏ
ĐỒNG HỒ BÁO XĂNG/CẢM BIẾN MỰC XĂNG
CHÚ Ý:
Cảm biến mực xăng được ráp trên bơm xăng
°
(bơm xăng tích hợp cảm biến mực xăng) Không được tháo bơm xăng Thay cả bộ bơm xăng nếu
Trang 12KIỂM TRA HỆ THỐNG
Đảm bảo chức năng của đồng hồ đo nhiệt độ dung dịch làm mát và đèn chỉ thị hoạt động tốt
Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)
Tháo đầu nối 5P bơm xăng ra
Kiểm tra thông mạch giữa cực dây Lục/đen của đầu nối 5P bên bó dây và mát
Chúng phải thông mạch
Tháo ốp trước tay lái ra (trang 2-17)
Kiểm tra các dây Xám/đen và Vàng/trắng xem có thông mạch giữa đồng hồ báo xăng và cảm biến mực xăng Phải thông mạch
Nếu các mục trên bình thường thì kiểm tra đứt
°
mạch hoặc lỏng tiếp xúc các dây liên quan
Nếu các dây bình thường, kiểm tra cảm biến
°
mực xăng (trang 20-12) Nếu bình thường thì thay thế bộ đèn
Lục/ Đen
Xám/đen
Vàng/ trắng
Vàng/ trắng Xám/đen
KIỂM TRA CẢM BIẾN MỰC XĂNG
Tháo bộ bơm xăng (trang 5-21)
Đo điện trở giữa các cực đầu nối
TIÊU CHUẨN (20°C/68°F):
Lục/đen –
Vàng/Trắng
Nếu nó nằm ngoài giá trị tiêu chuẩn thì thay thế bộ bơm xăng
Lên
Xuống
Xám/đen
Vàng/trắng Lục/đen
ĐỒNG HỒ BÁO NHIỆT ĐỘ DUNG DỊCH LÀM MÁT/CẢM BIẾN ECT
KIỂM TRA HỆ THỐNG
Đảm bảo chức năng của đồng hồ báo xăng và đèn chỉ thị hoạt động tốt
Trang 13Tháo ốp trước tay lái ra (trang 2-17).
Kiểm tra dây Lục/xanh xem có thông mạch giữa
đồng hồ báo nhiệt độ dung dịch làm mát và đầu
nối 3P cảm biến ECT
Chúng phải thông mạch
Lục/xanh
Tháo cực dây Lục/đen của đồng hồ báo nhiệt độ
dung dịch làm mát bằng cách tháo vít
Kiểm tra thông mạch giữa cực dây Lục/đen và
mát
Chúng phải thông mạch
Nếu các mục trên bình thường thì kiểm tra đứt
°
mạch hoặc lỏng tiếp xúc các dây liên quan
Nếu các dây bình thường, thay thế bộ đồng hồ
°
Lục/ Đen
VÍT
Nhiệt độ dung dịch làm mát thấp nhưng kim
đồng hồ vẫn chỉ dấu "H"
Tháo như sau:
– hộp đựng đồ (trang 2-5)
– ốp trước tay lái (trang 2-17)
Tháo đầu nối 3P cảm biến ECT
Tháo cực dây Lục/xanh của đồng hồ báo nhiệt độ
dung dịch làm mát bằng cách tháo vít
Kiểm tra thông mạch giữa cực dây Lục/xanh và
mát
Phải không thông mạch
Nếu thông mạch, kiểm tra đứt mạch dây Lục/
°
xanh
Nếu không thông mạch, kiểm tra cảm biến ECT
°
(trang 20-14) Nếu cảm biến bình thường, thay
thế bộ đồng hồ
Lục/xanh
VÍT
Lục/xanh CẢM BIẾN ECT
ĐẦU NỐI 3P
Trang 14KIỂM TRA CẢM BIẾN ECT
Tháo cảm biến ECT (trang 5-32)
Treo cảm biến ECT vào một cốc đựng dung dịch làm mát (hỗn hợp tỷ lệ 1:1) trên một bếp điện và
đo điện trở cảm biến khi nhiệt độ dung dịch làm mát tăng dần
Ngâm cảm biến ECT ngập sâu đến ren của nó
°
sao cho khoảng cách từ đầu dưới cảm biến tới mặt bếp là 40 mm (1,57 in)
Giữ nhiệt độ không đổi trong 3 phút trước khi
°
kiểm tra Nhiệt độ thay đổi đột ngột sẽ cho kết quả không chính xác Không được để nhiệt kế hoặc cảm biến ECT chạm vào cốc
CẢM BIẾN ECT
NHIỆT KẾ
CỰC (Lục/xanh)
Nếu điện trở nằm ngoài giới hạn trên 10% tại bất kì trạng thái nào thì thay cảm biến ECT
Ráp cảm biến ECT (trang 5-32)
CÔNG TẮC MÁY
KIỂM TRA
Tháo ốp trước phía trên ra (trang 2-10)
Tháo các bu lông bên phải ốp trước phía dưới (trang 2-11)
Tháo đầu nối 2P công tắc máy
Kiểm tra thông mạch giữa các cực đầu nối bên công tắc tại mỗi vị trí công tắc
Phải có sự thông mạch giữa các cực dây được bôi màu sau đây:
LOCK OFF ON
ĐẦU NỐI 2P
THÁO/RÁP
Tháo két tản nhiệt (trang 6-15)
Tháo mô tơ quạt và các đầu nối rơ le chính ra khỏi tấm dẫn hướng khí phía sau
Tháo rơ le đèn tín hiệu báo rẽ và ba kẹp dây ra khỏi tấm dẫn hướng khí phía sau
RƠ LE ĐÈN BÁO RẼ ĐẦU NỐI RƠ LE
CHÍNH/QUẠT
Trang 15Tách dây công tắc máy ra khỏi dẫn hướng dây của tấm dẫn hướng khí phía sau
Tháo kẹp dây và tấm dẫn hướng khí phía sau
KẸP DÂY
DÂY CÔNG TẮC MÁY
TẤM DẪN HƯỚNG KHÍ
DẪN HƯỚNG DÂY
Tháo đầu nối 2P công tắc máy và tấm cao su ra
ĐẦU NỐI 2P
TẤM CAO SU
Đi các dây và ống hợp
lý (trang 1-16)
Nới lỏng ốc nối dây khóa yên và tháo dây khóa yên ra khỏi công tắc máy
Tháo các bu lông bắt công tắc máy và công tắc máy ra
Siết các bu lông một chiều công tắc máy chắc chắn
Ráp các phần đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo
CÔNG TẮC MÁY BU LÔNG
DÂY ỐC
Trang 16CÔNG TẮC TAY LÁI
KIỂM TRA
Tháo ốp sau tay lái (trang 2-18)
Kiểm tra thông mạch giữa các cực công tắc tại mỗi
vị trí công tắc máy
Phải có sự thông mạch giữa các cực dây được bôi màu tương ứng sau đây:
ST1 ST2 HL BAT NHẢ
NHẤN MÀU G/Y Y/R
CÔNG TẮC ĐỀ
ST1 ST2 HL BAT
(N) P (N) H MÀU Bu/W BI/R BI Br CÔNG TẮC ĐÈN TRƯỚC
HO BAT NHẢ NHẤN MÀU Lg BI
CÔNG TẮC CÒI
HI LO HL LO
N HI MÀU Bu W BI/R
CÔNG TẮC PHA/CỐT
HI BAT2 NHẢ NHẤN MÀU Bu BI/R CÔNG TẮC ĐÈN VƯỢT
W WL WR R
N L MÀU Gr O Lb CÔNG TẮC ĐÈN BÁO RẼ
CÔNG TẮC PHA/CỐT
CÒI
CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG ĐÈN TÍN HIỆU BÁO RẼ
CÔNG TẮC ĐÈN TRƯỚC
CÔNG TẮC ĐÈN PHANH
CÔNG TẮC ĐÈN PHANH TRƯỚC
Tháo ốp trước tay lái (trang 2-17)
Tháo các đầu nối công tắc đèn phanh và kiểm tra thông mạch giữa các cực bên công tắc
Phải thông mạch khi bóp tay phanh trước và không thông mạch khi thả tay phanh trước
CÔNG TẮC ĐÈN PHANH SAU
Tháo ốp trước tay lái (trang 2-17)
Trang 17CÔNG TẮC HÃM
Tháo ốp trước tay lái (trang 2-17)
Tháo các đầu nối công tắc hãm (các dây Hồng và Đen) và kiểm tra thông mạch giữa các cực bên công tắc
Phải thông mạch khi bóp tay phanh sau và không thông mạch khi thả tay phanh sau
RƠLE CHÍNH
KIỂM TRA
Tháo ốp trước phía trên (trang 2-10) và hộp cầu chì
ra khỏi tấm dẫn hướng khí phía trước
Tháo rơ le chính
Kiểm tra đầu nối xem có lỏng tiếp xúc hoặc mòn các cực không
RƠLE CHÍNH
ĐẦU NỐI HỘP CẦU CHÌ
DÂY CUỘN RƠ LE
Đo điện áp giữa các cực dây Đỏ/đen (+) và Lục (–) của đầu nối rơ le Phải có điện áp bình điện khi công tắc máy bật "ON"
Nếu không có điện áp, kiểm tra như sau:
– đứt mạch dây Lục
– đứt mạch dây Đỏ/đen giữa rơ le chính và công tắc máy
– công tắc máy (trang 20-14)
Đỏ/Đen
(–) (+) Lục
Trang 18ĐƯỜNG CÔNG TẮC RƠ LE
Đo điện áp giữa cực dây Đỏ (+) của đầu nối rơ le và mát (–)
Phải có điện áp bình điện tại mọi thời điểm
Nếu không có điện áp, kiểm tra đứt mạch dây Đỏ
Nếu dây Đỏ bình thường, kiểm tra đứt mạch dây Đỏ/vàng giữa rơ le chính và hộp cầu chì
(–)
(+)
Đỏ
KIỂM TRA CHỨC NĂNG
Nối ôm kế vào các cực rơ le bên công tắc
NỐI: Đỏ – Đỏ/vàng
Nối điện áp 12V vào các cực rơ le bên đường tín hiệu
NỐI: Đỏ/đen (+) – Lục (–)
Phải thông mạch khi nối bình điện vào các cực rơ
le và không thông mạch khi tháo bình điện
BÌNH ĐIỆN
Đỏ/vàng
Lục (-)
Đỏ Đỏ /đen (+)
RƠ LE ĐÈN BÁO RẼ
KIỂM TRA
Tất cả các đèn tín hiệu báo rẽ đều không nháy
Tháo ốp trước phía trên ra (trang 2-10)
Tháo đầu nối 3P để tháo rơ le đèn tín hiệu báo rẽ
Kiểm tra đầu nối xem có lỏng tiếp xúc hoặc mòn các cực không
Nối các cực dây Xám và Đen/nâu của đầu nối 3P bằng một đoạn cáp nối
Bật công tắc máy ON và kiểm tra các đèn tín hiệu báo rẽ bằng cách bật công tắc đèn báo rẽ
Nếu đèn không sáng, kiểm tra đứt mạch các
°
dây Xám và Đen/nâu
Nếu đèn sáng, kiểm tra đứt mạch dây Lục Nếu
°
RƠ LE
Trang 19KIỂM TRA
Tháo ốp trước phía trên ra (trang 2-10)
Tháo các đầu nối còi
Nối bình điện 12V vào các cực của còi
Còi bình thường nếu phát ra tiếng kêu khi bình điện được nối vào các cực còi
ĐẦU NỐI
CÒI
Cẩn thận không làm
hỏng các fin tản nhiệt.
THÁO/RÁP
Tháo các đầu nối dây còi
Đưa tấm dẫn hướng khí phía sau và két tản nhiệt về phía trước để tạo khe hở tháo bu lông
Tháo bu lông và còi
Ráp theo trình tự ngược lại với lúc tháo
ĐẦU NỐI
BU LÔNG