1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập phân tích tài chính của công ty chứng khoán tân việt

77 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính Của Công Ty Chứng Khoán Tân Việt
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Trâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chứng khoán và thị trường tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 695,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN (22)
    • 1.1. Tổng quan về công ty cổ phần (22)
      • 1.1.1. Khái niệm công ty cổ phần (22)
      • 1.1.2. Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế quốc dân (22)
    • 1.2. Phân tích tài chính tại công ty cổ phần (24)
      • 1.2.1. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính công ty cổ phần (24)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính tại công ty cổ phần (27)
      • 1.3.1. Chất lượng thông tin sử dụng (27)
      • 1.3.2. Trình độ cán bộ phân tích (28)
      • 1.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành (28)
  • CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT (30)
    • 2.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty (31)
    • 2.2. Cơ cấu tổ chức (36)
    • 2.3. Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt (37)
      • 2.3.2. Kinh tế vi mô (38)
    • 2.4. Các hoạt động chủ yếu của Công ty (39)
      • 2.4.1. Khách hàng cá nhân (39)
      • 2.4.2. Khách hàng Doanh nghiệp, Tổ chức (49)
    • 3.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của TVSI (53)
      • 3.1.1. Tình hình biến động của tài sản (54)
      • 3.1.2. Tình hình biến động nguồn vốn (57)
      • 3.1.3. Phân tích khả năng cân đối vốn Công ty (59)
    • 3.2. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty (61)
    • 3.3. Phân tích khả năng hoạt động của Công ty (0)
    • 3.4. Phân tích khả năng sinh lời của Công ty (68)
  • CHƯƠNG IV: KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (70)
    • 4.1. Đánh giá thực trạng tài chính Công ty (70)
      • 4.1.1. Kết quả đạt được (70)
      • 4.1.2 Hạn chế (71)
      • 4.1.3. Nguyên nhân hạn chế (72)
    • 4.2. Khuyến nghị (73)
      • 4.2.1 Khuyến nghị đối với Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt (73)
      • 4.2.2. Khuyến nghị đối với nhà đầu tư (74)
      • 4.2.3. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (75)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH      CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT Họ và tên sinh viên Bùi Văn Đông Mã Sinh[.]

Trang 1

….    ….

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin cám ơn thầy

cô trường Đại học Kinh Tế Quốc dân đã truyền đạt kiến thức cho em suốt bốnnăm học qua

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Trâm đã tận tình giúp đỡ

em trong quá trình hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị tại Công ty Cổ phầnchứng khoán Tân Việt đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc côngviệc thực tế, được trao dồi học hỏi thêm nhiều điều cũng như tạo điều kiên vàgiúp đỡ em suốt quá trình em thực tập tại quý Công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Bùi Văn Đông

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là do tôi thực hiên Mọi số liệu được sửdụng và kết quả phân tích đều trung thực

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Bùi Văn Đông

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 13

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần 13

1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần 13

1.1.2 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế quốc dân 13

1.2 Phân tích tài chính tại công ty cổ phần 15

1.2.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính công ty cổ phần 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính tại công ty cổ phần 18

1.3.1 Chất lượng thông tin sử dụng 18

1.3.2 Trình độ cán bộ phân tích 19

1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 19

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 21

2.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty 22

2.2 Cơ cấu tổ chức 27

2.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt 28

2.3.2 Kinh tế vi mô 29

2.4 Các hoạt động chủ yếu của Công ty 30

2.4.1 Khách hàng cá nhân 30

2.4.2 Khách hàng Doanh nghiệp, Tổ chức 39

Trang 5

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỨNG

KHOÁN TÂN VIỆT 43

3.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của TVSI 43

3.1.1 Tình hình biến động của tài sản 44

3.1.2 Tình hình biến động nguồn vốn 47

3.1.3 Phân tích khả năng cân đối vốn Công ty 49

3.2 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 51

3.3 Phân tích khả năng hoạt động của Công ty 54

3.4 Phân tích khả năng sinh lời của Công ty 58

CHƯƠNG IV: KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

4.1 Đánh giá thực trạng tài chính Công ty 60

4.1.1 Kết quả đạt được 60

4.1.2 Hạn chế 61

4.1.3 Nguyên nhân hạn chế 62

4.2 Khuyến nghị 63

4.2.1 Khuyến nghị đối với Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt 63

4.2.2 Khuyến nghị đối với nhà đầu tư 64

4.2.3 Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 65

LỜI KẾT 67

Trang 6

DANH MỤC, BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình biến động tài sản của TVSI 2014-2016 44

Bảng 3.2: Tình hình biến động trong Tài sản ngắn hạn của TVSI 45

Bảng 3.3: Tình hình biến động nguồn vốn của TVSI 2014-2016 47

Bảng 34: Cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn của Công ty 49

Bảng 3.5: Các hệ số đánh giá khả năng thanh toán của TVSI 52

Bảng 3.6: Các hệ số thanh toán của các Công ty trong ngành 52

Bảng 3.7: Tình hình hoạt động của TVSI 2014-2016( đv: triệu đồng) 54

Bảng 3.8: Doanh thu từ hoạt động môi giới và cho vay kí quỹ 55

Bảng3.9: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của Công ty 56

Bảng 3.10: Các chỉ tiêu hoạt động của các Công ty trong ngành năm 2016 57

Bảng 3.11: Các chỉ số sinh lời trong giai đoạn 2014-2016 của TVSI 58

Bảng 3.12: Các chỉ số sinh lời các Công ty trong ngành 2016 58

Biểu đồ 3.1 : Tình hình biến động Tổng tài sản và Doanh thu giai đoạn 2014-2016 43

Biểu đồ 3.1: Tình hình biến động các yếu tố xác định khả năng thanh toán của TVSI 51

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TVSI: Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt

SHS: Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn

SHC: Công ty Cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Bản Việt: Công ty Cổ phần chứng khoán Bản Việt

ACBS: Công ty chứng khoán ACBS

BSC: Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 8

GIỚI THIỆU

A Lý do lựa chọn đề tài

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc phântích đánh giá tài chính của chính tổ chức kinh doanh hay các đối thủ ảnhhưởng rất lớn đến từng chiến lược kinh doanh của tổ chức Và đối với cácCông ty chứng khoán càng không phải ngoại lệ khi thị trường chứng khoánngày càng phát triển cả về chất và lượng như hiện nay Việc phân tích đánhgiá đúng sức khỏe tài chính của bản thân Công ty sẽ giúp Công ty tránh đượccác rủi ro tài chính tiềm ẩn đồng thời có những biện pháp cải thiện sức khỏetài chính một cách kịp thời Cùng với đó là việc phân tích đánh giá đúng đốithủ có thể lường trước được các hành động, kế hoạch của đôi thủ cạnh tranh

từ đó có những phương án kinh doanh phù hợp giúp tạo ra sức mạnh cạnhtranh cho bản thân mỗi Công ty

Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt(TVSI) – một Công ty chứngkhoán được thành lập từ năm 2006 và không có được sự nổi bật trong môitrường cạnh tranh với rất nhiều Công ty chứng khoán có tuổi đời , vị thế vàtiềm lực manh hơn như Công ty chứng khoán MB, Công ty chứng khoán SàiGòn,… Nhưng đến năm 2016, Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt đãlàm cho cả thị trường phải chú ý đến mình khi lần đầu tiên góp mặt trong Top

10 Công ty có thị phần Môi giới lớn nhất HNX và một kế hoạch tăng Vốnđiều lệ lên gấp ba lần từ 350 tỷ lên 1000 tỷ đồng trong vài năm tới Vì vậyviệc phân tích tài chính TVSI trở thành điều tất yếu đối với nhưng cá nhân, tổchức liên quan và quan tâm tới TVSI như các Công ty chứng khoán cạnhtranh, các Cơ quan quản lý Nhà nước và hơn hết là các Nhà đầu tư đang muốnlựa chọn một cơ hội đầu tư với những Công ty chứng khoán

Trang 9

2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Kể từ tháng 7/2000 khi thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đivào hoạt động tới này đã trải qua hơn 16 năm nhiều thăng trầm Khi mà nềnkinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày tăng cao và hoạtđộng của các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ thì cũng là lúc thị trườngchứng khoán nhận được nhiều sự quan tâm hơn đánh giá của xã hội Vì thếquy mô của thị trường ngày càng mở rộng, hoạt động kinh doanh chứngkhoán của các Công ty chứng khoán cũng vì thế mà trở nên sôi động và phứctạp hơn Là một thành phần quan trọng không thể thiếu trong trong thị trường,việc các Công ty chứng khoán hoạt động chất lượng tốt hay xấu sẽ ảnh trựctiếp đến toàn thị trường chứng khoán, điều đó khiến cho việc đánh giá hoạtđộng của các Công ty chứng khoán ngày càng được quan tâm hơn từ các cánhân và tổ chức trong ngoài thị trường chứng khoán, các cơ quan chức năngquản lý và giám sát thị trường Trong đó việc phân tích tài chính hay tình hìnhsức khỏe tài chính của các Công ty chứng khoán là một trong các yếu tố đượcquan tâm nhất

Ngoài ra, mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam mới trải qua hơn

16 năm hình thành và phát triển song cũng đã chứng kiến nhiều Công tychứng khoán hoạt động kém hiệu quả dẫn đến phá sản biến mất khỏi thịtrường để lại những tàng tích xấu bất lợi cho thị trường, làm giảm niềm tincủa nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam Chính điều này khiếncác hoạt động đánh giá tình hình hoạt của các Công ty chứng khoán trở nênquan trọng nhất là phân tích tình hình tài chính – khía cạnh ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe và khả năng hoạt động của các Công ty

B Mục tiêu nghiên cứu

1 Mục tiêu chung

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chứng

Trang 10

khoán Tân Việt để từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu tài chính củaCông ty từ đó có những đóng góp phù hợp nhằm cải thiện tình hình tài chínhcũng như hoạt động kinh doanh của Công ty.

2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích khả năng thanh toán

Thứ nhất: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn , hay còn gọi là hệ số khả

năng thanh toán hiện thời –current ratio cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn

được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phảnánh tổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợngắn hạn cho DN

Hệ số khả năngthanh toán nợngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1à tài sản ngắn hạn không đủ

bù đắp cho nợ ngắn hạn(vốn hoạt động thuần)

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = 1 thể hiện tài sản ngắn hạnvừa đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn cho DN à DN có khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn, tuy nhiên trong thực tế, nếu chỉ tiêu này ở mức 1 thì khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của DN cũng vẫn rất mong manh

Thứ hai: khả năng thanh toán nợ nhanh

Khả năng thanh toán nhanh - Quick Ratio

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng

Trang 11

tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đếnhạn và quá hạn Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tàisản có thể chuyển đổi thành tiền là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổphiếu, trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợdài hạn đến hạn phải trả, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kếtdoanh nghiệp còn được nợ Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệpđược tính theo công thức:

Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Thứ nhất, công thức này vô hình chung đã triệt tiêu năng lực thanh toán

"không dùng tiền" của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ đến hạn Tức

là chưa tính đến khả năng doanh nghiệp dùng một lượng hàng hóa mà thịtrường có nhu cầu cao có thể bán ngay được hoặc xuất đối lưu; cũng như chưatính đến khoản phải thu mà khi cần đơn vị có thể thỏa thuận để bù trừ khoản

nợ phải trả cho các chủ nợ Và như vậy sẽ là sai lầm khi lượng tiền của doanhnghiệp có thể ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không có nhưnglượng hàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào lớn,khoản phải thu có thể bù trừ ngay được cho các khoản phải trả nhiều, mà lạiđánh giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp

Trang 12

Thứ hai, nợ ngắn hạn có thể lớn nhưng chưa cần thanh toán ngay thì

khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng có thể được coi là lớn Nợngắn hạn chưa đến hạn trả mà buộc doanh nghiệp phải tính đến khả năng trả

nợ ngay trong khi nợ dài hạn và nợ khác phải trả hoặc quá hạn trả lại khôngtính đến thì sẽ là không hợp lý

Thứ ba: khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (Cash Ratio) chỉ xem xét cáckhoản có thể sử dụng để thanh toán nhanh nhất đó là tiền

Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tươngđương tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắnhạn hay không

Khả năng thanh toán

Tiền & các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạnNói chung hệ số này thường xuyên biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên,giống như trường hợp của khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanhtoán ngắn hạn) và khả năng thanh toán nhanh, để kết luận giá trị của hệ sốthanh toán tức thời là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xem xétđến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó.Nhưng nếu hệ số này quá nhỏ thì nhất định doanh nghiệp sẽ gặp khó khăntrong việc thanh toán nợ

So với các chỉ số thanh khoản khác ngắn hạn khác như chỉ số thanhtoán hiện thời (current ratio), hay chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio), chỉ sốthanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho

và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảođảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng cáckhoản nợ ngắn hạn

Trang 13

Phân tích khả năng cân đối vốn của Công ty

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn:

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan

về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thứcđược sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụngchúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không.Mối quan hệ cân đối này được thể hiện qua bảng sau:

Đầu tư tài chính dài hạn

Xây dựng cơ bản dở dang

Ký quỹ, ký cược dài hạn

Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệunày thể hiện doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và

nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời, nó cũng chỉ ramột sự hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắnhạn Ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn điều này chứng tỏdoanh nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợngắn hạn vì xuất hiện dấu hiệu doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốnngắn hạn vào tài sản dài hạn Mặc dù nợ ngắn hạn có khi do chiếm dụng hợppháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạn tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài

Trang 14

sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên dễ dẫn đến những vi phạm nguyên tắctín dụng và có thể đưa đến một hệ quả tài chính xấu hơn.

Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp

từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụngđúng mục đích nợ dài hạn là cả vốn chủ sở hữu, nhưng nếu phần thiếu hụtđược bù đắp từ nợ ngắn hạn là điều bất hợp lý như trình bày ở phần cân đốigiữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợdài hạn điều này chứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ tài sảnngắn hạn Hiện tượng này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thểhiện sử dụng sai mục đích nợ dài hạn Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận kinhdoanh giảm và những rối loạn tài chính doanh nghiệp

Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốnchúng ta cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốnlưu động thường xuyên không những biểu hiện quan hệ giữa cân đối giữa tàisản với nguồn vốn mà nó còn có thể cho chúng ta nhận thức được những dấuhiệu tình hình tài chính trong sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp phải hình thành nên phần

dư ra giữa tài sản ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạnphải lớn hơn tài sản dài hạn mới đảm bảo cho hoạt động thường xuyên, phùhợp với sự hình thành, phát triển và mục đích sử dụng vốn Phần chênh lệchnày gọi là vốn lưu động thường xuyên Căn cứ vào mối quan hệ cân đối giữatài sản và nguồn vốn, ta có các mối quan hệ cân đối sau:

Trang 15

Như vậy, nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn không và lớn hơnnhu cầu vốn lưu động thiết yếu, thì đây là một dấu hiệu tài chính lành mạnh

và đảm bảo cân đối giữa tài sản với nguồn vốn trong hoạt dộng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Ngược lại, vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơnnhu cầu tài sản ngắn hạn thiết yếu hoặc âm thì đây là dấu hiệu tài chính bấtbình thường và mất cân đối giữa tài sản với nguồn vốn, nếu tình trạng nàykéo dài thì có thể dẫn đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp rối loạnnghiêm trọng hơn, doanh nghiệp mất dần đến toàn bộ vốn sở hữu và đến bờvực phá sản

Phân tích khả năng hoạt động của Công ty

Biên lợi nhuận hoạt động (Operating Profit Margin)

Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động/ Doanh thu thuần

Trong đó: Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt độngkinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết lãnh đạo doanh nghiệp đãthành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của doanhnghiệp Hệ số biên lợi nhuận hoạt động là một thước đo đơn giản nhằm xácđịnh đòn bẩy hoạt động mà một doanh nghiệp đạt được trong việc thực hiệnhoạt động kinh doanh của mình Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết mộtđồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quảhay nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động Các nhà quản lýcần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp

để từ đó họ có thể xác định xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả haykhông, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phívốn

Trang 17

Biên lợi nhuận trước thuế

Hệ số biên lợi nhuận trước thuế phản ánh khoản thu nhập trước thuế(lợi nhuận trước thuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu

Hệ số biên lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu

Ví dụ: Nếu lợi nhuận trước thuế của một doanh nghiệp là 200 tỷ VNĐ

và doanh thu là 1000 tỷ VNĐ thì:

Hệ số biên lợi nhuận ròng = 200 tỷ VNĐ/ 1000 tỷ VNĐ = 20%

Hệ số biên lợi nhuận trước thuế cũng như mức ổn định của nó giữa cácngành khác nhau là khác nhau Mức ổn định của hệ số biên lợi nhuận trướccũng phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế Thông thường, các doanh nghiệp đượcquản lý tốt đạt được mức lợi nhuận trước thuế tương đối cao hơn vì các doanhnghiệp này quản lý các nguồn vốn của mình có hiệu quả hơn Hệ số biên lợinhuận trước thuế được nhiều nhà phân tích tài chính ưa chuộng hơn hệ sốbiên lợi nhuận sau thuế (hệ số biên lợi nhuận ròng) vì hệ số biên lợi nhuậntrước thuế thể hiện khả năng sinh lời thực tế hơn mà không gặp phải rắc rối vìcác loại thuế

Hệ số biên lợi nhuận trước thuế bị giảm thông thường do mức tăng lợinhuận trước thuế thấp hơn mức tăng trưởng doanh thu Nguyên nhân là sựtăng trưởng doanh thu quá thấp so với mức tăng chi phí (bao gồm chi phí muahàng bán và chi phí quản lý) Để cải thiện tình hình này, doanh nghiệp cầnquan tâm tới các biện pháp hạ thấp chi phí, và tìm cách tăng doanh thu

Xét từ góc độ nhà đầu tư, một doanh nghiệp sẽ ở vào tình trạng thuậnlợi nếu có hệ số biên lợi nhuận trước thuế cao hơn hệ số biên lợi nhuậntrước thuế trung bình của ngành và, nếu có thể, có hệ số biên lợi nhuậntrước thuế liên tục tăng Ngoài ra, một doanh nghiệp càng giảm chi phí củamình một cách hiệu quả - ở bất kỳ doanh số nào - thì hệ số biên lợi nhuậntrước thuế của nó càng cao

Trang 18

Biên lợi nhuận thuần (Profit Margin)

Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần

Trong đó: Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phíquản lý, bán hàng, v.v - Thuế TNDN phải nộp

Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoáđược bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quảcủa hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Phân tích khả năng sinh lời của Công ty

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS):

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần.

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) được tính bằng cách lấyLợi nhuận sau thuế chia cho Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):

ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)

ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

Trang 19

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cảhai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty.Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA.ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trênlượng đầu tư ít hơn.

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROE):

ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty)ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khảnăng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổđông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trìnhhuy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổphiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Và cuối cùng, để có được cái nhìn khách quan và toàn diện hơn trongquá trình phân tích tài chính Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt chúng ta

sẽ so sánh các chỉ số tài chính của Công ty với nhóm 5 Công ty chiếm phầnlớn thị phần trên thị trường chứng khoán Việt Nam là Công ty Cổ phần chứngkhoán Sài Gòn, Công ty Cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Công

ty Cổ phần chứng khoán Bản Việt, Công ty chứng khoán ACBS, Công ty

Trang 20

chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Với thị phần rất lớn

do 5 Công ty này nắm giữ thì những đặc điểm của thị trường chứng khoánViệt Nam sẽ được bộc lộ hầu hết qua nhóm Công ty này

Thời gian phân tích là 3 năm 2014, 2015,2016

D Lược thảo các tài liệu cần thiết trong quá trình phân tích

 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần chứng khoánTân Việt trong 3 năm 2014, 2015, 2016

 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2016 của các Công ty sau:Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn Hà Nội(SHS), Công ty Cổphần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SHC), Công ty chứngkhoán ACBS ( ACBS), Công ty Cổ phần chứng khoán Bản Việt, Công

ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BCS)

 Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ – PGS.TS Nguyễn Hữu Tài – Đạihọc Kinh Tế Quốc Dân

 Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp - PSG.TS Lưu Thị Hương,PGS.TS Vũ Duy Hào – ĐH Kinh Tế Quốc Dân

 Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PSG.TS Nguyễn Năng Phúc –

ĐH Kinh Tế Quốc Dân

 https://www.tvsi.com.vn/

 http://cafef.vn/

 http://vneconomy.vn/

 http://vietstock.vn/

Trang 21

 …

Trang 22

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được

thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công tyđược chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hànhhuy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế

Theo quy định tại Điều 77 Luật doanh nghiệp công ty cổ phần đượcđịnh nghĩa như sau:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

– Công ty có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 củaLuật doanh nghiệp 2005

– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh

– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy độngvốn

1.1.2 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế quốc dân

Công ty cổ phần có vai trò quan trọng đối với việc thúc đẩy nền kinh tếquốc dân, cụ thể là :

Trang 23

- Thứ nhất, Công ty cổ phần có khả năng tập trung vốn mạnh nhanhchóng với quy mô lớn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh lớn màkhông nhà đầu tư riêng biệt nào có thể tự mình làm nổi Từ đó quá trình pháttriển nền kinh tế nói riêng, xã hội nói chung được thúc đẩy nhanh hơn.

- Thứ hai, Công ty cổ phần góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụngvốn bởi vì do hình thức tự phát tài chính bằng huy động vốn đã đề cao tráchnhiệm của doanh nghiệp nâng cao sự quan tâm đến sử dụng hiệu quả nguồnvốn Mặt khác do sức ép của cổ đông do việc đòi chia lãi cổ phần và muốnduy trì giá cổ phiếu cao trên thị trường chứng khoán khiến doanh nghiệp phảiphấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, là do lợi nhuận của cáccông ty cổ phần là khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau thúc đẩy nên cóthể dẫn dắt vốn nhàn dỗi từ nhiều kênh khác nhau trong xã hội vào cácnghành, các lĩnh vực có năng suất lao động cao và tỷ suất lợi nhuận cao làmcho vốn được phân bổ và sử dụng có hiệu quả hơn trong nền kinh tế

- Thứ ba, Công ty cổ phần tạo ra một cơ chế phân bố rủi ro đặc thù đãhạn chế được những tác động tiêu cực về kinh tế xã hội khi doanh nghiệp lâmvào tình trạng khủng hoảng Chế dộ đã hạn chế đến mức thấp nhất những thiệthại của rủi ro thua lỗ Vốn tự có của công ty huy động thông qua việc pháthàng cổ phiếu là vốn của nhiều cổ đông do đó san sẻ rủi roc ho nhiều cổ đông.Nhờ đó khi công ty cổ phần phá sản hậu quả về mặt kinh tế xã hội được hạnchế ở mức thấp hơn Cách thức huy động vốn của công ty cổ phần đã tạo điềukiện cho các nhà đầu tư tài chính có thể mua cổ phiều, trái phiếu ở các công ty

ở nhiều ngành khác nhau nên giảm bớt được tổn thất khi công ty bị phá sản sovới việc đầu tư vào một công ty Cơ chế phân bổ rủi ro này đã tạo điều kiệncho những người có vốn mạnh dạn đầu tư vào một công ty làm cho nền kinh

tế phát triển và có xu hướng ổn định hơn

Trang 24

- Thứ tư, việc phát hành chứng khoán của công ty cổ phần cùng vớiviệc chuyển nhượng mua bán chứng khoán đến mức độ nhất định sẽ tạo điềukiện cho sự ra đời của thị trường chứng khoán – trái tim của thị trường vốn Ýnghĩa căn bản của thị trường chứng khoán là: đó là nơi các nhà kinh doanh cóthể kiếm được nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh, là nơikhai thác các nguồn tiết kiệm của những người tích lũy đến các nhà đầu tư, là

cơ chế phân bổ các nguồn vốn đầu tư phù hợp với yêu cầu của một nền kinh

tế thị trường, và còn là cơ sở quan trọng để Nhà nước qua đó sử dụng cácchính sách tiền tệ can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế nhằm đạt được cácmục tiêu chiến lược

- Thứ năm, Công ty cổ phần đảm bảo sự tham gia đông đảo của côngchúng, lại có cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ, phân đinh rõ rang giữa quyền

sở hữu và quyền kinh doanh nên đã tạo điều kiện cho người lao động tham giaquản lý công ty một các thực sự, sử dụng được những giám đốc tài năng, đảmbảo được quyền lợi, lợi ích và trách nhiệm của chủ sở hữu, đẩy nhanh quátrình phân công lao động xã hội

- Cuối cùng, Công ty cổ phần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranhthủ sự tham gia đầu tư của nước ngoài Với một nền kinh tế đặc biệt là nềnkinh tế đang phát triển thì việc đó thu hút nguồn vốn, khoa học kĩ thuật, trình

độ quản lý thông qua liên doanh liên kết nước ngoài là vô cùng cần thiết đểphát triển kinh tế trong nước

1.2 Phân tích tài chính tại công ty cổ phần

1.2.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính công ty cổ phần

Phân tích tài chính tại công ty cổ phần là việc phân tích các báo cáo tàichính của công ty cổ phần đó Việc phân tích các báo cáo tài chính là quá

Trang 25

trình kiểm tra xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và có trong quá khứđược phản ánh trên các báo cáo tài chín của doanh nghiệp nhằm mục đíchđánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương laicủa một doanh nghiệp trên cơ sở đó giúp cho các nhà phân tích tài chính racác quyết định có liên quan đến các lơi ích của họ trong doanh nghiệp đó.

Phân tích tài chính công ty cổ phần có ý nghĩa cô cùng quan trọng trongcông tác quản lý tài chính Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp vớihoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinhdoanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hìnhtài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trìnhsản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tài chính có ý nghĩa vô cùngquan trọng đối với bản than doanh nghiệp và sẽ có nhiều đối tượng quan tâmtới tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư,nhà cung cấp, khách hàng, các cơ quan Nhà nước và cả những người laođộng Mỗi đối tượng lại có những mối quan tâm khác nhau đối với tình hìnhtài chính của doanh nghiệp

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp

Nhà quản trị doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý và điều hànhdoanh nghiệp, biết tất cả các thông tin bên trong cũng như bên ngoài củadoanh nghiệp Việc phân tích tài chính sẽ đem lại cái nhìn rõ ràng các vấn

đề của doanh nghiệp

Do đó, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lýnhằm:

- Tạo ra những kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khẳ năngthanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp…

Trang 26

- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hìnhthực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ phân phối lợi nhuận…

- Cung cấp thông tin cơ sở cho các đoán tài chính

- Căn cứ để kiểm tra kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tàichính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sang tổ, không chỉchính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp

Đối với các chủ đầu tư

Điều mà các chủ đầu tư quan tâm nhất đó là sự an toàn của lượng vốnđầu tư, kế đó là mức sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy họ cần những thôngtin về tài chính, tình trạng hoạt động., kết quả kinh doanh, tiềm năng tăngtrưởng của doanh nghiệp Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính củacác đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị đó không? Đầu tưdưới hình thức nào? Và đầu tư vào lĩnh vực nào?

Đối với chủ nợ

Đối với chủ nợ( Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) mối quantâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó họ cần chú ýđến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đếnlượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năngtrả nợ được hay không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

Dựa vào các báo cáo tài chính, các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiệnphân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh,hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chínhsách, chế độ và pháp luật quay định không, tình hình hạch toán chi phí, giáthành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng…

Trang 27

Đối với người lao động

Bên cạnh nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của công ty cổ phần,người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thôngtin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp có tác động tới tiền lương, khoản thu nhập chính của ngườilao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động còn tham giagóp vốn khi nắm giữ một lượng cổ phiếu nhất định của doanh nghiệp Nhưvậy, họ chính là những người chủ doanh nghiệp, công ty cổ phần đó nên cóquyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính tại công ty cổ phần

Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khácnhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ Tuy nhiên, phân tích tàichính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tìnhtrạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanhnghiệp khác trong ngành Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phảichính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích có trình độ chuyên môn giỏi.Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính

1.3.1 Chất lượng thông tin sử dụng

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tàichính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kếtquả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vìvậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng củaphân tích tài chính

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệpđến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh

Trang 28

nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệptrong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai.

Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tácđộng hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại

có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiềntrong tương lai Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làmnên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tinkhông còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tíchtài chính doanh nghiệp

1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồntại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quantrọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính củamột doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ

Trang 29

tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinhdoanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đốichiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được

vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanhnghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trang 30

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT

- Tên tiếng Anh: TAN VIET SECURITIES INCORPORATION

- Tên viết tắt: TVSI

- Địa chỉ: 79 Lý Thường Kiệt, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

từ nhân lực, công nghệ và nguồn vốn TVSI chú trọng phát triển theo hướngkinh doanh mới nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính trọn gói, dịch vụ môigiới chú trọng tới Khách hàng

TVSI được Ủy Ban Chứng khoán cấp phép và hoạt động kinh doanh ởtất cả các nghiệp vụ:

 Môi giới chứng khoán

 Tư vấn tài chính doanh nghiệp

Ngay từ khi mới thành lập, TVSI luôn định hướng con người là nềntảng, công nghệ làm cốt lõi cho sự phát triển TVSI là một trong những công

Trang 31

ty chứng khoán đầu tiên triển khai giao dịch chứng khoán trực tuyến từ năm

2008 – khi thị trường và đa số các nhà đầu tư vẫn đang phải cặm cụi nhậpphiếu lệnh Kể từ khi thành lập đến nay, TVSI không ngừng đổi mới côngnghệ, mang đến cho nhà đầu tư nhiều công cụ giao dịch trực tuyến khác nhau,đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng mà mang đến sự thuận tiện nhất trongviệc giao dịch chứng khoán như iTrade Home, iTrade Pro, TVSI Mobile,…

Với số vốn điều lệ khi mới thành lập là 55 tỷ đồng, hiện tại là 350 tỷđồng, tính đến năm 2015, TVSI cùng với uy tín của mình đã phát hành thànhcông 570 tỷ đồng trái phiếu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu hỗ trợ tài chính của nhàđầu tư và tự doanh TVSI có mạng lưới giao dịch rộng khắp các vùng chínhcủa cả nước với 1 trụ sở chính và 12 chi nhánh, phòng giao dịch, số lượngkhách hàng cũng như thị phần ngày càng lớn mạnh TVSI đang ngày càngkhẳng định vị thế của mình trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty

2006

Ngày 28/12/2006, theo quyết định số 40/UBCK - GPHĐKD của Ủyban Chứng khoán Nhà nước, Công ty Chứng khoán Tân Việt chính thức rađời và được Ủy ban Chứng khoán cho phép hoạt động với tất cả các nghiệp

vụ kinh doanh: môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu kíchứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán

Trang 32

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015019 của Sở Kế hoạch

và Đầu tư Hà Nội

 Thành viên chính thức sàn UPCOM của Sở giao dịch chứng khoán HàNội (HNX)

 Thành lập các chi nhánh tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng

 Thay đổi bộ nhận diện thương hiệu

 Thành lập và đưa vào sử dụng Trung tâm Dịch vụ Khách hàng (ContactCenter)

 Tăng vốn lên 350 tỷ đồng ( gấp 7 lần ban đầu)

Trang 33

 Xây dựng 20 điểm giao dịch trên cả nước( tăng 140%)

 Lợi nhuận đạt 92.8 tỷ đồng

2010

 Đạt giải “Tin & Dùng 2009”, “Thương hiệu chứng khoán uy tín 2010”

 Thành lập Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Quy Nhơn

 TVSI là một trong 500 DN tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR 500)

 Giao dịch trực tuyến trên Mobile web – iTrade Mobile

 Triển khai giao dịch ký quỹ tự động: là một trong số những công tychứng khoán đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của Ủy ban Chứng khoánNhà nước

 Tổng tài sản đạt 1649.8 tỷ đồng( tăng 150% so với 2010)

 Doanh thu đạt 311.9 tỷ đồng ( tăng 53% so với năm 2010)

 Lợi nhuận đạt 8 tỷ đồng ( tăng 57% so với 2010)

2012

 Đặt lệnh trực tiếp trên trang finance.tvsi.com.vn

 Quản lý tách bạch tài khoản tiền của nhà đầu tư và CTCK, đảm bảominh bạch, an toàn cho giao dịch của khách hàng

Trang 34

 Thị phần TVSI vươn lên lọt vào top 15 các CTCK dẫn đầu và được biếttới là CTCK đầu tư bài bản và có hệ thống công nghệ hiện đại.

 Doanh thu đạt 88,7 tỷ đồng

 Lợi nhuận đạt 20.7 tỷ đồng( tăng 260%)

2013

 Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng VIP chuyên biệt

 TOP 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất HNX quý 3/2013

 Các tính năng thông minh trên giao dịch trực tuyến iTradeHome: tựđộng chia lệnh, Thực hiện quyền online; bán chứng khoán lô lẻ online;

 Đưa cổng tra cứu thông tin chứng khoán finance.tvsi.com.vn hợp tácvới Báo Đầu tư chứng khoán điện tử www.tinnhanhchungkhoan.vn

 TOP 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất HNX quý 3/2014

 Bảng giá trực tuyến dành riêng cho Khách hàng của TVSI: tiện íchđăng nhập và quản lý danh mục chứng khoán ưa thích

 Thành viên lập quỹ ETF VFMVN30 nội đầu tiên của Việt Nam: cungcấp các dịch vụ mua, hoán đổi sơ cấp chứng khoán

 Tư vấn thâu tóm doanh nghiệp: Phượng Hoàng Xanh mua lạiVicostone, tư vấn IPO, trái phiếu thành công cho nhiều doanh nghiệp

 Doanh thu đạt 150.951 tỷ đồng

Trang 35

 Ứng dụng giao dịch trực tuyến cài đặt trên điện thoại di động - TVSIMobile: giao dịch an toàn, tính năng thông minh, thao tác nhanh chóng,mọi lúc mọi nơi Giao diện người dùng riêng biệt dành cho thiết bị chạyiOS (iPhone, iPad, ) và Android

 Margin Group : phù hợp với nhiều nhu cầu đầu tư khác nhau của kháchhàng

 Phát hành trái phiếu riêng lẻ: 232.5 tỷ đồng

 Thành lập 2 phòng ban mới: Quản trị rủi ro, Dịch vụ tài chính Nângtầm quản trị rủi ro và dịch vụ tài chính lên một bước mới

 TVSI được trao giải thưởng quốc tế về hệ thống giao dịch chứng khoán

trực tuyến tốt nhất Việt Nam năm 2016 “The Best Online Trading

Platform Vietnam 2016” do tạp chí International Finance Magazine

(IFM) - Vương quốc Anh bình chọn và trao tặng

Trang 36

 TVSI liên tục nâng cấp, cải tiến hệ thống giao dịch trực tuyến trên nềntảng web (iTrade Home) và thiết bị cá nhân (TVSI Mobile) với nhữngtính năng nổi bật như: Lệnh điều kiện thông minh; Quản lý danh mụctài sản; Tính lãi lỗ tài khoản trong suốt quá trình đầu tư; Giao dịch đatài khoản; Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng HànQuốc, Tiếng Trung Quốc) và nhiều tiện ích khác như chuyển chứngkhoán trực tuyến, thực hiện quyền mua trực tuyến,… nhằm tiết kiệm tối

đa thời gian giao dịch đồng thời mang lại giải pháp giao dịch chứngkhoán trực tuyến toàn diện cho khách hàng

 Kết nối chuyển tiền trực tuyến với Ngân hàng Thương mại Cổ phần SàiGòn (SCB)

2.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 37

2.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt

2.3.1 Kinh tế vĩ mô

Nền kinh tế toàn cầu

Trong một thế giới ngày càng phẳng thì từng sự biến động của nền kinh

tế toàn cầu ngày càng tác động nhanh và mạnh đến kinh tế của từng quốc gia.Với vai trò là phong vũ biểu của nền kinh tế thì thị trường chứng khoán là nơi

có những phản ứng đầu tiên trước những biến động của nền kinh tế

Nền kinh tế hưng thịnh, lạc quan sẽ giúp cho thị trường chứng khoánphát triển, sôi động và ngược lại, khi nền kinh tế ảm đạm, suy thoái hay nhiềubiến động thì thị trường chứng khoán ảm đạm theo do tâm lý hoài nghi củanhà đầu tư Và từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của cáccông ty chứng khoán nói chung và TVSI nói riêng

Nền kinh tế Việt Nam

Thị trường chứng khoán cũng phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển củanền kinh tế quốc gia, nền kinh tế quốc gia càng phát triển, lớn mạnh thì thitrường chứng khoán tương ứng cũng lớn mạnh và nhộn nhịp Ngược lại, nềnkinh tế càng nhỏ thì quy mô của thị trường chứng khoán tương ứng cũng nhỏ

và ảm đạm từ đó tác động trực tiếp đến sự phát triển hay hoạt động kinhdoanh, quy mô của các công ty chứng khoán Nền kinh tế Việt Nam là nềnkinh tế mới nổi thuộc những nền kinh tế đang phát triển nên quy mô của thịtrường chứng khoán cũng còn rất nhỏ khi so với các thị trường chứng khoáncủa các nước phát triển như: Mỹ , Anh, Nhật Bản,…

Mặt khác, thị trường chứng khoán Việt Nam là một thị trường chứngkhoán còn khá non trẻ Mặc dù công tác quản lý kiểm soát đã ngày càng đượccải thiện xong vẫn còn nhiều lỗ hổng để các cá nhân và tổ chức xấu lợi dụng

Trang 38

thâu tóm, làm giá, đầu cơ hòng kiếm lợi bất chính tạo nên nỗi lo cho các nhàđầu tư

2.3.2 Kinh tế vi mô

Nhà nước

Các chính sách kinh tế nói chung, chính sách tài chính tiền tệ của Nhànước luôn tác động trực tiếp đến thị trường chứng khoán Khi nhà nước ápdụng các chính sách đúng đắn có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế thì thịtrường chứng khoán cũng có những sự biến động trong các dòng đầu tư củaNhà đầu tư, và hơn nữa thị trường chứng khoán cũng nhận được thêm nhiềuvốn đầu tư hơn khi thị trường xuất hiện thêm nhiều cơ hội đầu tư sinh lời.Ngược lại với những chính sách kìm chế sự phát triển cụ thể nhằm kìm chếlạm phát thì thị trường chứng khoán cũng ảm đạm theo từ đó ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình hoạt động của các công ty chứng khoán

Ngoài ra, những chính sách, quy định của Nhà nước nói chung hay Ủyban chứng khoán nhằm hỗ trợ thị trường hay các công ty chứng khoán cũng

có tác động rất lớn đến sự phát triển của các công ty chứng khoán nói riênghay thị trường chứng khoán nói chung

Sự công bằng, minh bạch trong thị trường cũng là yếu tố tác động rấtlớn đến sự phát trển của thị trường Điều này đòi hỏi sự chính xác và chặtchẽ trong khâu quản lý của Ủy ban chứng khoán Nhà Nước và các bannghành có liên quan

Doanh nghiệp

Thị trường chứng khoán ra với vai trò là kênh huy động vốn trực tiếpcho cá doanh nghiệp, vì thế chất lượng, quy mô các doanh nghiệp trong nềnkinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường chứng khoán Nhưng với đội ngũdoanh nghiệp phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là thách thức lớncho việc phát triển nền kinh tế nói chung hay thị trường chứng khoán nói

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w