1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số vấn đề cơ bản về quy luật giá trị và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường

19 834 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là một quy luật kinh tế căn bản nó tác động vào nền kinh tế nh một tất yếu khách quan, ở đâu có hàng hoá và sản xuất hàng hoá thì quy luật giá trị còn tồn tại và phát sinh tác dụng, t

Trang 1

Lời mở đầu Hiện nay nớc ta đang hội nhập theo nền kinh tế Thế giới với chính sách mở cửa hợp tác với các nớc Ngay từ đầu, Đảng ta đã đa ra quan điểm

rõ ràng "Một nền kinh tế phát triển theo mô hình nền kinh tế nhiều thành phần, theo định hớng xã hội chủ nghĩa và dới sự quản lý của nhà nớc" Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta chiụ tác động của nhiều nhân tố khách quan, một trong những nhân tố khách quan chủ yếu là quy luật giá trị Đó là một quy luật kinh tế căn bản nó tác động vào nền kinh tế nh một tất yếu khách quan, ở đâu có hàng hoá và sản xuất hàng hoá thì quy luật giá trị còn tồn tại và phát sinh tác dụng, thông qua đó ta thấy vai trò to lớn của quy luật giá trị nó duy trì và mở rộng sản xuất của xí nghiệp và của xã hội Việc phân phối thu nhập quốc dân và theo đó đạt những cân đối cần thiết của nền kinh

tế theo hình thức giá trị, mặt khác nó còn kích thích sản xuất dựa vào hao phí lao động xã hội cần thiết, đồng thời tính toán kinh tế để bố trí lực l ợng sản xuất trong cả nớc nhằm thực hiện tốt yêu cầu của quy luật phát triển kinh tế có kế hoạch Với những vai trò đó quy luật giá trị tác động mạnh trong phân phối xã hội chủ nghĩa: Phân phối theo lao động thông qua giá cả, tiền tệ nó có tác động đẩy nhanh hoặc kìm hãm tốc độ thực hiện kế hoạch

lu thông, hoàn thiện hoặc phá vỡ kế hoạch đó

Nhng trong đó nhân tố giá cả là yếu tố biểu hiện cơ bản của quy luật gía trị Trong thực trạng nớc ta hiện nay nó đang biểu hiện nhiều mặt tích cực, kích thích lu thông nâng cao hiệu quả sản xuất, nhng bên cạnh nó những biểu hiện nhiều mặt tiêu cực Hạn chế rất lớn đối với sự phát triển của nớc ta hiện nay vì vậy cần phải nghiên cứu kỹ quy luật giá trị để có những hiểu biết thêm về những biểu hiện mới của nó từ đó có những chính sách và hớng đi rõ ràng cụ thể để nớc ta ngày càng phát triển đi lên

Bố cục đề án gồm chơng I và chơng II.

Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về quy luật giá trị.

Chơng II: Thực trạng về vận dụng quy luật giá trị

và những giải pháp để vận dụng tốt.

Nội dung:

Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về quy luật giá trị

và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Tính tất yếu khách quan.

1.1.1 Lý thuyết giá trị khách quan.

Quan điểm khách quan về giá trị là lý thuyết cho rằng giá trị tức là cái cơ sở, cái quyết định trong quan hệ trao đổi, không phải gì khác là gía trị sử

Trang 2

dụng của vật đợc hiểu nh chất tự nhiên tồn tại trong vật, thực chất của quan

điểm này là đồng nhất giá trị và giá trị sử dụng Đó chính là gía trị về kinh

tế của vật Đó là cơ sở để xem xét quá trình sản xuất nh quá trình tạo ra giá trị sử dụng và đó là cơ sở để phân tích sự gia tăng của của cải xã hội

1.1.2 Lý thuyết giá trị chủ quan.

Lý thuyết giá trị chủ quan đồng nhất giá trị với giá trị sử dụng của vật với tính hữu ích của vật, nhng cách hiểu "tính hữu ích" đối lập nhau và quan

điểm giá trị chủ quan đã cờng điệu một trong những nhân tố ảnh h ởng lên giá trị trao đổi của hàng hoá là ý thức, tâm lý chủ quan của cá nhân

1.1.3 Lý luận giá trị lợi ích biên.

Nội dung cơ bản của học thuyết này là: Đối với những hàng hóa cùng loại thì giá trị, giá cả của chúng không nhất thiết phải bằng nhau Sự khác biệt nhau về giá trị do chúng đợc hớng tới để thoả mãn các nhu cầu khác nhau Nhu cầu càng cấp thiết thì giá trị, giá cả của hàng hoá càng cao Một hàng hoá có thể thoả mãn nhiều nhu cầu nhng nhu cầu thực tế nó sẽ thoả mãn mới quyết định đến giá cả Nói cách khác "giá trị của vật đ ợc đo bằng lợi ích cận biên của vật đó"

1.2 Quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại phơng tây.

1.2.1 Quan điểm của Smit và Ricardo

Các nhà kinh tế học hiện đại phơng tây đề cao quy luật cung cầu coi quy luật đó là quy luật tạo thế cân bằng sản xuất chi phối quyết định giá (ngợc với Mác) và lảng tránh quy luật giá trị Theo Smit ng ời đầu tiên đề cập

đến lao động xã hội với t cách thớc đo giá trị hàng, ông đề cao tính tự do, trật tự, tự nhiên "sản phẩm đợc chế tạo ra thông thờng trong hai ngày hoặc hai giờ sẽ có giá trị gấp đôi sản phẩm đ ợc chế tạo ra thông thờng trong một ngày hay một giờ" Ông không thấy đợc quy luật giá trị là trung tâm, của cánh tay vô hình Theo quan điểm của Ricardo ông cho rằng giá trị của hàng hoá đợc xác định bởi lợng lao động cần thiết để chế tạo ra hàng hoá trong những điều kiện xấu nhất Giá trị của hàng hoá bị điều tiết bởi lao động thủ công, ông cha thấy rõ vai trò to lớn của quy luật giá trị

1.2.2 Quan điểm của Mác.

1.2.2.1 Yêu cầu, nội dung của quy luật giá trị.

Ông cho rằng lao động với t cách là thớc đo giá trị, đó là lao động của xã hội nh một chỉnh thể, trong đó các lao động t nhân chỉ là "khí quan" của một sức lao động thống nhất, là những "khâu" của lao động tổng thể Do đó lao động t nhân chỉ là hình thức biểu hiện của lao động tổng thể này Trong nền sản xuất hàng hoá thì mối quan hệ giữa lao động t nhân và lao động xã

Trang 3

hội bị che dấu đi và mang tính tự phát Vì vậy Mác cho rằng không bao giờ gía trị (chính xác là gía trị kinh tế) cũng do điều kiện trung bình quyết định Khi số lợng không đủ thì hàng hoá sản xuất ra trong điều kiện bất lợi nhất

điều tiết giá trị thị trờng, khi sản phẩm nhiều quá thì giá trị thị trờng đợc

điều tiết bởi hàng hoá sản xuất ra trong điều kiện thuận lợi nhất Tức là giá trị hàng hoá đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra hàng hoá tơng tự, hoặc cùng loại và nó đợc quyết định với điều kiện tái sản xuất có thể tốt hơn hay xấu hơn

Về tính cần thiết đối với lao động xã hội làm th ớc đo giá trị thì chỉ đợc hiểu về khả năng sản xuất: cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành ra sản phẩm, đối với giá trị kinh tế thì tính cần thiết đợc hiểu theo nhu cầu xã hội, xã hội cần hay không cần Do "tính cần thiết" đợc hiểu cả về khả năng sản xuất và nhu cầu Xã hội nh vậy nên khi khả năng sản xuất của xã hội biến đổi tơng ứng thì giá trị sản phẩm sẽ biến đổi theo Với cách hiểu của Mác thì chúng ta có thể hoàn toàn giải thích đợc bằng nguyên tắc nhất quán về quy luật giá trị (giá trị kinh tế)

1.2.2.2 Tác dụng của quy luật giá trị.

1.2.2.2.1 Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá.

Trong sản xuất, quy luật giá trị điều tiết việc phân phối t liệu sản xuất

và sức lao động giữa các ngành sản xuất thông qua sự biến động của hàng hoá nh đã nói trên Do ảnh hởng của quan hệ cung cầu , giá cả hàng hoá trên thị trờng lên xuống xoay quanh giá trị của nó Nếu có ngành nào đó cung không đáp ứng cầu, giá cả hàng hoá nên cao thì ngời sản xuất sẽ đổ xô vào ngành đó và ngợc lại Nếu cung vợt quá cầu, giá cả sản xuất xuống thấp thì ngời sản xuất phải chuyển bớt t liệu sản xuất sang ngành khác.Vì vậy, sự biến động về giá cả xung quanh giá trị không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế, mà còn có tác dụng hầu hết nền kinh tế Trong lĩnh vực l u thông, quy luật giá trị có tác dụng điều tiết nguồn hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao

1.2.2.2.2 Kích thích lực lợng sản xuất phát triển.

Trong nền kinh tế hàng hoá, ngời nào có hao phí lao động cá biệt ít hơn hoặc hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá thì ng ời

đó có lợi còn ngời nào có hao phí lao động cá biệt nhiều hơn thì sẽ bị thiệt vì

đã không thu đợc toàn bộ lao động đã hao phí Muốn đứng vững và thắng trong cạnh tranh, mỗi ngời sản xuất đều luôn tìm cách rút xuống tới mức tối thiểu, hao phí lao động cá biệt Vì vậy, họ phải cải thiện kỹ thuật, tăng năng xuất lên trong nền kinh tế hàng hoá, lực l ợng sản xuất đợc kích thích và phát

Trang 4

triển nhanh hơn nhiều so với nền kinh tế tự cung tự cấp, tuy nhiên quy luật giá trị một mặt, yêu cầu phải chú ý hạ thấp mức hao phí lao động cá biệt, mặt khác do chạy theo sản xuất những hàng hoá có giá cả cao, cho nên xẩy

ra tình trạng có một loại hàng hoá đợc sản xuất ra quá nhiều, dẫn đến hiện t-ợng d thừa, lãng phí lao động xã hội

1.2.2.2.3 Thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hoá ng ời sản xuất thành kẻ giàu ngời nghèo.

Trong cuộc cạnh tranh chạy theo giá trị lao động cá biệt của ng ời sản xuất có thể không nhất trí với lao động cần thiết Những ngời làm tốt làm giỏi có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết Nhờ đó phát tài, làm giàu, mở rộng quy mô sản xuất, bên cạnh đó có những ngời làm ăn thua kém có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết nên bị lỗ vốn có thể dẫn đến phá sản Vì vậy nó mang lại phần thởng cho những ngời làm ăn tốt và hình phạt cho những ngời làm ăn thua kém

1.3 Yêu cầu, nội dung của quy luật giá trị

1.3.1 Yêu cầu, nội dung của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá T bản chủ nghĩa.

Trong Chủ Nghĩa T Bản tự do cạnh tranh quy luật giá trị biểu hiện thông qua quy luật giá cả sản xuất giá cả của hàng hoá xoay quanh giá trị

và nó chính bằng giá trị cộng với phần giá trị thặng d , đó là lấy sự bù đắp ngang giá làm chuẩn mức trong trao đổi vì cho rằng sự trao đổi những l ợng lao động bằng nhau là lợi ích cơ bản của những ng ời sản xuất hàng hoá Còn trong Chủ Nghĩa T Bản độc quyền quy luật giá trị biểu hiện thông qua quy luật giá cả độc quyền trong đó giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất t Bản Chủ Nghĩa cộng với lợi nhuận độc quyền, giá cả độc quyền xoay quanh giá cả thị trờng Vì vậy trong Chủ nghĩa t bản những tỉ lệ cơ bản của nền sản xuất đợc quy định bởi quy luật giá trị thặng d còn cái điều tiết thực hiện tỷ

lệ cơ bản ấy là quy luật giá trị Vì vậy trong nền sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, những ngời sản xuất tách với nhau mặc dầu

đợc liên kết với nhau do sự phân công lao động xã hội - có sự đối kháng về lợi ích giữa họ với nhau, cũng nh giữa họ với toàn xã hội Trong điều kiện

đó, trao đổi những lợng lao động bằng nhau là phơng thức duy nhất để thực hiện lợi ích kinh tế của ngời sản xuất

1.3.2 Yêu cầu, nội dung của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩa.

Trang 5

Giá trị hàng hoá xét về mặt lợng là do lực lợng sản xuất quyết định, xét về mặt chất là do quan hệ sản xuất của những ngời sản xuất hàng hoá quyết định

Quy luật giá trị là quy luật vận động của quan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hoá Từ những cơ sở trên, nội dung của quy luật giá trị trong chủ nghĩa xã hội có những phát triển nhất định, chứa đựng thêm nội dung mới tạo thành một quy luật riêng của nền sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa trong đó nội dung của quy luật cũng giống nh trong các nền sản xuất hàng hoá trớc đó có sự giống nhau đó là: Lấy thời gian lao động xã hội cần thiết làm tiêu chuẩn của sự hao phí lao động(cả lao động vật hoá và lao động sống) trong sản xuất, không chỉ cho một hàng hoá cá biệt mà cho cả nhóm sản phẩm của những ngành sản xuất riêng biệt

Dới chủ nghĩa xã hội, với chế độ công hữu về t liệu sản xuất và tính chất lao động xã hội trực tiếp, ngời lao động là ngời trực tiếp sản xuất ra hàng hoá nhng là ngời lao động bộ phận, họ không sở hữu về sản phẩm mà

họ trực tiếp sản xuất ra Lợi ích của ng ời lao động không đơn thuần gắn liền trực tiếp với sản phẩm mà họ trực tiếp sản xuất ra, mà còn do nhiều yếu tố xuất phát từ xã hội tạo thành, giữa những ngời lao động sản xuất không có

sự trao đổi sản phẩm mà họ sản xuất ra, lợi ích cá nhân đ ợc thực hiện bằng con đờng phân phối thu nhập, còn lợi ích xí nghiệp cũng không hoàn toàn tuỳ thuộc vào sản phẩm mà xí nghiệp sản xuất ra Do đó không chỉ phụ thuộc vào sự trao đổi của những sản phẩm xí nghiệp làm ra, xí nghiệp phải bảo đảm lợi nhuận và tích luỹ cho xã hội Vì vậy dới xã hội chủ nghĩa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội thống nhất hữu cơ và kết hợp hài hoà Sự thống nhất giữa các lợi ích này đã đem lại cho quy luật giá trị một nội dung mới khác với quy luật trớc nó: Đó là sự kết hợp giữa các lợi ích trong lợng giá trị Quy luật giá trị dới chủ nghĩa xã hội yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, nhằm bảo đảm thống nhất giữa các lợi ích: lơị ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

Chủ nghĩa xã hội có thể kế hoạch hoá việc hình thành thời gian lao

động xã hội cần thiết, đó là thời gian lao động cần thiết đợc tính trên điều kiện kỹ thuật trung bình, và giữa các lợi ích phải phù hợp với điều kiện kinh

tế của xã hội trong từng thời kì, trong thực tiễn có những xí nghiệp có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội đó là những xí nghiệp cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội nên đợc bảo hộ bằng cách bù lỗ, sự bù lỗ đó là sự khẳng định giá

Trang 6

trị hàng hoá do lao động xã hội cần thiết chứ không phải thời gian lao động cá biệt Vì vậy quy luật giá trị dới chủ nghĩa xã hội đòi hỏi việc trao đổi hàng hoá phải tiến hành trên cơ sở giá trị tức là lấy giá trị xã hội làm cơ sở cho giá cả hàng hoá, còn phần giá trị do lao động thặng d sáng tạo đợc phân phối trong giá cả dới hình thức lợi nhuận không chỉ đảm bảo lợi ích riêng cho xí nghiệp, ngời lao động mà phải đảm bảo sự thống nhất giữa ba lợi ích: Lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội

Nh vậy giá cả của hàng hoá không nhất định phải nhất trí với giá trị cá biệt hoặc giá trị xã hội của hàng hoá đó, giá cả có khả năng tách rời giá trị hàng hoá nhng xét trên toàn bộ tổng giá cả vẫn bằng tổng giá trị

1.4 Vị trí, tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá Xã hội chủ nghĩa

Quy luật giá trị là một quy luật kinh tế căn bản trong toàn hệ thống các quy luật kinh tế Nó không điều tiết tự phát nên kinh tế quốc dân xã hội chủ nghĩa, nhng nó thực hiện những chức năng điều tiết nhất định trong phạm vi toàn bộ hệ thống điều tiết nên kinh tế quốc dân một cách có kế hoạch

Quy luật giá trị kích thích sản xuất dựa vào hao phí lao động xã hội cần thiết nó thúc đẩy giảm những hao phí đó và phát triển sản xuất trê cơ sở

kỹ thuật ngày càng tiến bộ, việc lựa chọn và áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất đều đợc tính toán- Hiệu quả kinh tế về mặt giá trị

Những tác dụng của quy luật giá trị đối với sản xuất xã hội đ ợc thể hiện, tính toán kinh tế để bố trí lực lợng sản xuất trong cả nớc nhằm thực hiện tốt nhất yêu cầu của quy luật phát triển kinh tế có kế hoạch, quy định cân đối không cơ bản, tác động đến việc hoàn thiện các cân đối cơ bản đến

sự hình thành cân đối khác trong nền kinh tế Quy định các ph ơng án kinh tế tối u trong thực hiện yêu cầu các quy luật kinh tế khác, quy định các ph ơng tiện kinh tế kích thích nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lợng sản phẩm

Quy luật giá trị điều tiết tiêu dùng xã hội một cách rõ rệt d ới hình thái giá bán lẻ, nó trở thành công cụ để nhà nhà n ớc xã hội chủ nghĩa thực hiện chính sách tiêu dùng phù hợp với điều kiện sản xuất từng thời kì

Từ những nhận xét trên ta thấy tác dụng của quy luật giá trị cũng nh các quy luật kinh tế khác của chủ nghĩa xã hội đều tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, khả năng nhận thức, vận dụng và khả năng tổ chức các hoạt

động kinh tế thực tiễn của nhà nớc, những điều kiện tự nhiên, xã hội và cả những yếu tố phi kinh tế Do đợc xã hội chủ nghĩa nhận thức và vận dụng

Trang 7

một cách tự giác nên tác động của quy luật giá trị với sự phát triển của xã hội chủ nghĩa không gắn liền hữu cơ với sự phân hoá giầu nghèo của những ngời sản xuất hàng hoá

1.4.1 Quy luật giá trị với kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân xã hội chủ nghĩa.

Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế kế hoạch hoá, trong chủ nghĩa xã hội kinh tế hàng hoá còn tồn tại, do vậy kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân tất yếu bao gồm kế hoạch hoá các quan hệ hàng hoá tiền tệ Kế hoạch hoá cả sản xuất và thị trờng

Và trong mọi hình thức kế hoạch hoá dù gián tiếp hay trực tiếp, các quan hệ hàng hoá và quy luật giá trị đều phải đ ợc tính đến và sử dụng một cách đúng đắn Vấn đề quan trọng trong kế hoạch hoá trực tiếp về mặt giá trị

là cân đối đợc nhu cầu xã hội về sản phẩm với thời gian lao động xã hội để sản xuất toàn bộ khối lợng sản phẩm ấy Đó là cơ sở phân công lao động giữa các ngành, phân bố lao động giữa các vùng, nhằm khai thác có hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên đất nớc và đa ra các kế hoạch hoá giá trị ngành của từng loại hàng hoá, từng loại sản phẩm trong thực tiễn đó chính là kế hoạch hoá giá thành Không thể lấy giá trị cá biệt vủa xí nghiệp là cơ sở xây dựng giá cả đợc mà phải có giá thành của sản phẩm và đó là bộ phận cơ bản biểu hiện giá trị xã hội

Khi kế hoạch hoá giá trị phải tính đến giá trị quốc tế, mối tơng quan giữa giá trị dân tộc và giá trị quốc tế có kế hoạch giải quyết mâu thuẫn này và sự giao h ởng hàng hoá giữa các nớc là điều kiện cho sự phát triển kinh tế của mỗi nớc

Ngoài ra vấn đề có ý nghĩa quyết định trên cơ sở giá trị xã hội đã đợc kế hoạch hoá, phải kế hoạch hoá lu thông hàng hoá tiền tệ trong xã hội, phải đảm bảo khối lợng tiền tệ cần thiết để thực hiện hàng hoá trong từng thời kỳ và ở đây là quan hệ hàng hoá - tiền tệ; giá trị không chỉ là hình thái biểu hiện mà còn là công

cụ đo lờng, phơng tiện thực hiện và là đòn bẩy kích thích lợi ích kinh tế

1.4.2 Quy luật giá trị và giá cả

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị, giá trị là quy luật của giá cả, giá cả là phơng thức vận động của giá trị có nghĩa là quy luật giá trị thông qua sự biến

động của giá cả để tác động đến nền kinh tế Do vậy giá cả là cơ chế chủ yếu để vận dụng quy luật giá trị Khi xác lập giá cả kế hoạch phải tính đến quan hệ cung cầu để

Trang 8

không phạm phải chủ nghĩa chủ quan, nhng để cho quan hệ cung cầu thị trờng chi phối giá cả chạy theo cơ chế thị trờng là sa vào "chủ nghĩa xã hội - thị trờng"

Sự hình thành giá cả kế hoạch nh trên quy định một cơ chế cho phép vận dụng quy luật giá trị một cách sắc bén, đó là cơ chế hai giá: Giá ổn định và giá linh hoạt Giá ổn định phản ánh đúng sự biến động của chi phí sản xuất theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật Giá linh hoạt phản ánh đúng sự biến động của cung - cầu thị trờng

Từ đó đa ra các mức giá thích hợp kích thích sự phát triển đem lại hiệu quả sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế

1.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ một số n ớc khu vực Đông Nam á

về sự vận dụng quy lụật giá trị trong nền kinh tế

ở một số nớc Đông Nam á sự vận dụng quy luật giá trị trong nền kinh

tế thị trờng đã đạt đợc những thành công nhất định Chính phủ Thái Lan đã nhận định rằng điều tiết giá cả để đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Do giá cả có ảnh hởng mạnh đến cán cân mậu dịch của một nớc và Thái Lan là một trờng hợp điển hình đã sử dụng chính sách giá cả để khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân mậu dịch Điều này thể hiện qua những lần phá giá đồng loạt của chính phủ Thái Lan: Phá giá đồng loạt lần 1 vào năm

1979 đến 1980 với mức 8,7% so với USD nhng do đồng loạt nhiều năm gắn liền với đồng USD với tỉ lệ cứng nhắc và mức giá ch a đủ mạnh nên mục đích không đạt đợc - thâm hụt mậu dịch vẫn tiếp tục tăng nh ng chính phủ đã rút

ra đợc kinh nghiệmvà thực hiện phá giá lần 2 vào năm 1984 và phá giá đồng loạt theo tỉ lệ 14,8% so với USD và song song với phá giá là chính phủ thực hiện thả nổi tỷ giá và bốn giải pháp kèm theo chống lạm phát và kết quả năm

1985 cán cân thơng mại đợc cải thiện, làm mức đầu t của nớc ngoài gia tăng Nhng bên cạnh đó xuất hiện nhiều biến cố xấu Lao động lành nghề có xu h -ớng đòi tăng lơng, hệ thống cở sở hạ tầng quá tải, thiếu phơng tiện vận tải

Còn ở n ớc Inđônêxia, chính phủ đã rút kinh nghiệm diều tiết giá cả để chuỷên dịch cơ cấu kinh tế theo h ớng hợp lý hơn (tất dẫn

đến tăng GNPr)

Qua kinh nghiệm một số nớc chúng ta rút ra nhận định rằng giá cả là một công cụ hết sức quan trọng dựa vào điều tiết giá cả mà chúng ta có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hợp lý hơn và nó có thể đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Nhng trớc tiên chúng ta phải có sự hoạch định chính xác, hợp lý trên cơ sở phải hiểu rõ nhu cầu, năng lực khách quan của

đất nớc mình, chúng ta cần phải học hỏi kinh nghiệm của các n ớc khác biến

nó thành của mình, phù hợp với điều kiện nớc ta, ngoài ra áp dụng các quy luật kinh tế cần phải linh hoạt, biết sai và sửa sai đồng thời nhà n ớc không

Trang 9

nên can thiệp trực tiếp hay quá sâu vào nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế t nhân, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển theo đúng định h -ớng của nớc mình

Chơng II:

thực trạng sự vận dụng quy luật giá trị trong nền kinh

tế hàng hoá ở nớc ta thời gian qua và những giải pháp

để vận dụng tốt nó trong thời gian tới

2.1 Thực trạng vận dụng quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá

ở nớc ta thời gian qua.

2.1.1 Một số vấn đề sản xuất hàng hoá và quy luật día trị trong thời

kỳ quá độ tiến nên Chủ nghiã xã hội ở nớc ta.

2.1.1.1 Chuyển sản xuất nông nghiệp sang kinh tế hàng hoá là yêu cầu to lớn của phát triển sản xuất hàng hoá ở một nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội từ nền sản xuất nhỏ nh nớc ta.

Đặc điểm to lớn của nớc ta là nền kinh tế nớc ta đang vận động từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa: Xét về phơng diện sản xuất hàng hoá thì đó là quá trình vận động từ sản xuất hàng hoá đơn giản lên sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa, quá trình nhẩy vọt đã làm cho những mâu thuẫn vốn có của sản xuất hàng hoá trở nên gay gắt, đó là sự tăng tr ởng hết sức nhanh chóng của nhu cầu - không chỉ nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân, mà còn cả nhu cầu cho xây dựng, trong khi đó lực lợng sản xuất tăng không kịp dẫn đến hệ mất cân đối về năng lợng, nguyên liệu, sự mất cân đối này làm tăng mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá, chúng ta vừa thiếu hàng hoá, hàng hoá lại xấu và đắt, lại không tập chung đ ợc vào nhà nớc để

có kế hoạch lu thông đúng đắn Điều đó là nguyên nhân cơ bản của sự biến

động về giá cả và thị trờng

Từ đặc điểm trên đòi hỏi chúng ta phải phát triển mạnh lực l ợng sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa cả về số lợng, cả về chiều sâu

2.1.1.2 Gắn chặt quá trình phát triển sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa với ba quá trình cách mạng phát triển xã hội chủ nghĩa là quy luật hình thành và phát triển sản xuất hàng hoá ở nớc ta.

Nớc ta đang buổi đầu của thời kì quá độ, sản xuất hàng hoá ở nớc ta

đang phát triển trong sự vận động tổng hợp của ba quá trình cách mạng: Cách mạng về quá trình sản xuất, cách mạng khoa học kĩ thuật, cách mạng t tởng và văn hoá và chịu sự chi phối của ba quá trình cách mạng đó

Trong thời kì quá độ ở nớc ta tồn tại ba quá trình sản xuất gắn liền với

ba loại hình kinh tế, sản xuất hàng hoá giản đơn của những ng ời sản xuất cá

Trang 10

thể, trong nông nghiệp và thủ công nghiệp, sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa thích ứng với kinh tế t bản chủ nghĩa Sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa gắn với thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa chiếm vị trí thống trị, kinh tế t bản chủ nghĩa bị thu hẹp còn kinh tế cá thể theo nền sản xuất hàng hoá giản đơn còn là phổ biến, giữa ba loại sản xuất hàng hoá này có mâu thuẫn và đấu tranh gay gắt với nhau

Cách mạng khoa học kĩ thuật tác động mạnh đến phát triển sản xuất hàng hoá về chiều sâu, nâng cao số l ợng và chất lợng của giá trị sử dụng hạ thấp giá trị giải quyết tốt mâu thuẫn cố hữu của sản xuất hàng hoá

Cách mạng văn hoá t tởng ảnh hởng đến sự thay đổi nhu cầu và cũng

đặt ra nhiều nhu cầu mới Tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu Dới sự tác động của ba cuộc cách mạng ấy sản xuất hàng hoá sẽ phát triển mạnh, hàng hoá sẽ từ ít đến nhiều, từ xấu đến tốt và đắt đến rẻ

2.1.1.3 Phát huy tác động của quy luật giá trị trong kinh tế xã hội chủ nghĩa, hạn chế tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế không xã hội chủ nghĩa là yêu cầu của chính sách giá cả và quản lí thị tr ờng ở nớc ta trong thời kì quá độ.

Trong sản xuất hàng hoá giản đơn, quy luật giá trị có nhu cầu là bảo

đảm lợi ích cá nhân ngời lao động riêng biệt, trong sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa quy luật giá trị có nhu cầu mang lại giá trị thặng d càng nhiều, càng tốt cho nhà t bản "hình thức" ngang giá Trong sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa quy luật giá trị bảo đảm sự thống nhất lợi ích hài hoà trong xã hội: Lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ng ời lao động Đó là cuộc đấu tranh giữa ba loại hình sản xuất hàng hoá mà biểu hiện của nó là giá cả trên thị trờng luôn có xu hớng ổn định hoặc rối loạn

Và để phù hợp với giai đoạn hiện nay nhà nớc Việt Nam áp dụng cơ chế hai giá: Giá ổn định thể hiện đầy đủ tác dụng của quy luật giá trị trong toàn bộ hệ thống điều tiết xã hội chủ nghĩa, giá linh hoạt để phát huy tác dụng điều tiết của quy luật giá trị đối với những cân đối không cơ bản trong nền kinh tế

2.1.2 Tình hình giá cả của nớc ta thời kì hình thành và trình tự của cơ chế tập chung quan liêu bao cấp (1955-1980) Trong thời kỳ 1955-1960, hệ thống hai giá: Hệ thống giá chỉ đạo của nhà n ớc và giá cả của thị trờng tự do.

2.1.2.1 Hệ thống giá chỉ đạo.

Nó có đặc điểm là khi đã hình thành thì thay đổi không đáng kể Giá

ổn định có mặt tích cực là ổn định sản xuất, ổn định đời sống nhân dân Tuy

Ngày đăng: 14/04/2014, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w