Báo cáo tốt nghiệp: Quy trình lập kế hoạch sản xuất, dự trữ của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 2
Phần I : khái quát về kế hoạch sản xuất và dự trữ 1 Lý luận chung về kế hoạch sản xuất và dự trữ 3
2 Công tác kế hoạch hoá trong cơ chế thị trờng 4
3.Vai trò,vị trí của kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 5
4 Phân loại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7
4.1 Phân loại theo số lợng sản xuất và tính chất lặp lại của sản xuất 8
4.2 Phân loại theo tổ chức sản xuất 7
4.3 Phân loại theo mối quan hệ với khách hàng 8
PHầN II CôNG TáC XâY dựng Kế HOạCH SảN XUấT TRONG DOANH NGHIệP 9
I Công tác xây dựng kế hoạch sán xuất 9
1 Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp 9
2 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp 13
3 Các phơng pháp xác định kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp 16
4 Nội dung chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh 17
5 Vai trò và hạn chế của hoạt động kế hoạch trong doanh nghiệp 18
5.1 Vai trò của công tác xây dựng kế hoạch 18
5.2 Những hạn chế của công tác kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp 20
II công tác xây dựng kế hoạch dự trữ 20
1 Lý do dự trữ 20
2 Chi phí dự trữ 21
2.1 Chi phí tăng khi dự trữ tăng 21
2.2 Các chi phí giảm khi tồn kho tăng 22
phần III Các giải pháp, kiến nghị và kết luận 23
I Một số giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch 23
1 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch 23
2 Hoàn thiện kế hoạch hàng năm 23
3 Xác định và phát triển công tác dự báo và phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 24
4 Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin 24
Trang 25 Mô hình tổ chức và công tác tổ chức nâng cao trình độ cán bộ 24
6 Giải pháp về thị trờng 26
7 Giải pháp về công nghệ 26
8 Giải pháp về nguồn nhân lực 26
II Kết luận 27
Lời nói đầu
Sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc sự phát triển mạnh mẽ Các doanh nghiệp cũng góp phần đáng kể trong thành công đó, các doanh nghiệp sản xuất đã luôn cố gắng phát huy tiềm lực của mình, thay
đổi cách quản lý, nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm thoả mãn yêu cầu của
khách hàng Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài Quy trình lập kế hoạch“ Quy trình lập kế hoạch
sản xuất, dự trữ của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng”
Sau khi tìm hiểu do thời gian và kiến thức thực tế còn hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót Mong đợc sự góp ý chân thành của thầy
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Th.s Bùi Đức Tuân đã tận tình giúp đỡ em hoàn chỉnh bài viết này
Trang 3Phần I : Khái quát về kế hoạch sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
I Lý luận chung về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1.Công tác kế hoạch sản xuất và dự trữ trong doanh nghiệp.
Kinh doanh, theo luật định là việc thực hiện một, một số hoặc tất cảcác công đoạn của quá trình đầu t, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiệndịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích tạo ra sản phẩm và dịch vụ để thoả mãnnhu cầu của ngời tiêu dùng, ngoài ra hoạt động sản xuất kinh doanh còntham gia giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội (việc làm, thu nhập ) từ đóthoả mãn nhu cầu cơ bản của chủ thể kinh doanh là tạo ra lợi ích cho chủ thểkinh doanh là tạo ra lợi ích cho chủ thể kinh doanh
Để thực hiện tốt công việc kinh doanh của mình đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải có những sự chuẩn bị để đối phó đợc với sự thay đổi của môi tr-ờng kinh doanh Do vậy các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình những chỉtiêu dự kiến và ớc tính và việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó trên cơ
sở phù hợp với yêu cầu thị trờng Pháp luật và khả năng thực tế của doanhnghiệp Thực hiện một công việc đấy ngời ta gọi là công tác kế hoạch kinhdoanh
Nh vậy kế hoạch kinh doanh là một chức năng của quản lý là hoạt
động chủ quan có ý thức có tổ chức của con ngời nhằm xác định mục tiêuphơng án bớc đi các thức tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Kếhoạch hoá là một quy trình ra quyết định chuẩn bị cho các phơng án khácnhau của quyết định quản lý nó cho phép xác định các trạng thái mong muốn
Trang 4của doanh nghiệp và cách thức thực hiện mong muốn đó Kế hoạch hoá còn
đợc coi là việc chuẩn bị các phơng án khác nhau của quyết định quản lý dớidạng chơng trình các dự án, các kế hoạch
2 Công tác kế hoạch hóa trong cơ chế tập trung bao cấp và công tác kế hoạch hóa trong cơ chế thị trờng.
Kế hoạch hoạch hóa tập trung ở đây thể hiện đó là sự áp đặt trực tiếpcủa chính phủ đối với các ngành, các địa phơng, các đơn vị kinh tế thông quacác quyết định phát ra từ trung ơng Nghĩa là việc trả lời ba câu hỏi là dodoanh nghiệp Nhà nớc quyết định – Doanh nghiệp Nhà nớc là lực lợng chủ
đạo, quyết định việc sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế Kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc xây dựng bằng kế hoạch hoá tậptrung từ nhà nớc theo hình thức pháp lệnh (chỉ tiêu pháp lệnh từ trên xuống)
Trong một thời gian dài thực hiện, hệ thống kế hoạch hoá tập trung đã
có những u điểm nh: tất cả các doanh nghiệp đều theo mệnh lệnh chỉ tiêu,chỉ tiêu kế hoạch đợc xây dựng và quản lý một cách chi tiết cụ thể, toàn diện
Do đó, tất cả các mục tiêu đợc thực hiện một cách nhanh gọn hiệu quả vềmặt kinh tế xã hội Bên cạnh những u điểm ấy thì hệ thống kế hoạch này cònbộc lộ những mặt hạn chế nh : Cơ chế này sẽ làm cho tính cạnh tranh, độnglực phát triển tự giác và độc lập, hệ thống này tạo nên bởi tệ nạn quan liêu vàsức ỳ lớn
Tuy nhiên kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trờng lại đáp ứng mộtcách linh hoạt, mà trong đó các doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trờngtrong quá trình sản xuất kinh doanh bởi vì các doanh nghiệp thờng dựa trênyếu tố giá cả thị trờng và tối đa hoá lợi nhuận Nghĩa là các kế hoạch củaNhà nớc tác động gián tiếp đến các doanh nghiệp bởi các chính sách pháttriển, chiến lợc phát triển
Hệ thống kế hoạch phát triển đã có những u điểm đảm bảo tính nhạybén linh hoạt, đáp ứng đợc sự biến động của thị trờng Đảm bảo đợc tính hiệuquả trong sản xuất kinh doanh dới góc độ doanh nghiệp - hiệu quả tàichính
Nhng nó vẫn có không ít những tồn tại, nhợc điểm nh: nguồn lực sẽ sửdụng mất cân đối, mất sự ổn định trong việc phân bổ nguồn lực xã hội, hiệuquả kinh tế xã hội không đảm bảo, nhà nớc không điều tiết các hoạt động
Trang 5trong nền kinh tế Do vậy cần có cơ chế thị trờng có sự định hớng và điều tiếtcủa nhà nớc với t cách là công cụ điều tiết vĩ mô.
3 Vai trò và vị trí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Sản xuất là hoạt động tạo ra nguồn gốc giá trị, tạo ra của cải vật chấtcho xã hội , tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp và cho ngời lao động
Với vai trò trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng của sản phẩm và qua đó chophép thoả mãn các nhu cầu khác nhau do vậy nó đợc coi là hoạt động quantrọng trong doanh nghiệp cùng hoạt động tài chính Mối quan tâm hàng đầucủa các nhà quản lý là làm sao tạo ra lợng của cải vật chất nhiều nhất Bởivậy việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho hoạt động sảnxuất trở thành một hoạt động chủ đạo của doanh nghiệp mà trong đó doanhnghiệp sử dụng tối đa nguồn lực – thu hút đến 70 – 80% lao động để sảnxuất ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ Đây cũng là xu hớng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay
Kế hoạch là những chỉ tiêu những con số dự kiến và ớc tính trong việcthực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng,với pháp luật và khả năng thực tế của từng cơ sở sản xuất kinh doanh xuấtphát từ quan điểm trên ta có thể rút ra các vấn đề nh các con số dự kiến, ớctính trong kế hoạch phải có cơ sở khoa học và sát thực tế của các cơ sở cáccon số dự kiến ớc tính trong kế hoạch hoàn toàn có khả năng, mà khả năngtrở thành hiện thực phải đợc tiến hành thông qua các công tác tổ chức chỉ đạothực hiện Về mặt nội dụng kế hoạch đợc phản ánh thông qua hệ thống cácbiểu mẫu bao gồm các chỉ tiêu và các chỉ tiêu đều đợc thực hiện bằng cáccon số cụ thể trong cơ chế quản lý tập trung các chỉ tiêu kế hoạch thờng đợccấp trên giao xuống theo nhiệm vụ chung của toàn ngành dẫn tới các chỉ tiêuthờng thiếu thực tế và công tác kế hoạch dần bị hạ thấp trong công tác quản
lý doanh nghiệp khi chuyển sang cơ chế mới – “ Quy trình lập kế hoạchcơ chế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc” mới tạo ra môi trờng có kế hoạch hoạt động nghĩa là trongcơ chế này kế hoạch phát ra từ nhu cầu của thị trờng từ khả năng thực tế củadoanh nghiệp và trong điều kiện pháp luật cho phép Xuất phát từ cơ sở này,
kế hoạch mới thực sự trở thành một công cụ quản lý quan trọng để xác địnhmục tiêu phơng hớng của các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó xác
Trang 6định hớng phát triển và đầu t mở rộng hoặc thu hẹp quy mô của doanhnghiệp cho phù hợp với môi trờng kinh doanh.
Ngày nay kế hoạch là công cụ quản lý không thể thiếu đợc trong mỗidoanh nghiệp Sở sĩ kế hoạch quan trọng nh vậy là vì kế hoạch có vai trò lớntrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh:
Kế hoạch là cần thiết để ứng phó với những yếu tố bất định và nhữngthay đổi của môi trờng bên ngoài và môi trờng bên trong của doanh nghiệp
Kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh doanh cao vì kế hoạch quan tâm tớimục tiêu chung của doanh nghiệp Kế hoạch sẽ hớng mục tiêu bộ phận tớimục tiêu chung, tránh hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp thiếu sót gây ranhững rối loạn và tốn kém không cần thiết
Kế hoạch kinh doanh có thể chứng minh tính khả thi của ý tởng kinhdoanh của doanh nghiệp trong việc khởi sự doanh nghiệp mới hoặc mở rộngdoanh nghiệp hiện có Nếu kế hoạch không đợc chuẩn bị kỹ thì không thểtrở thành hiện thực Mặt khác kinh doanh còn giúp doanh nghiệp tiếp tụccông việc kinh doanh của mình
Nhờ có kế hoạch doanh nghiệp mới tạo đợc thế chủ động trên mọi lĩnhvực nh: chủ động trong việc khai thác triệt để mọi nguồn khả năng tiềm tàng
về vốn, vật t, thiết bị, lao động hiện có, chủ động trong việc mua sắm thiếttrong việc đổi mới kỹ thuật công nghệ chủ động trong việc tạo và tìm kiếmnguồn vốn, chủ động trong việc liên doanh, liên kết và hiệp tác với đơn vịbạn chủ động trong việc mua nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm thực tếcác doanh nghiệp nớc ta đã chứng minh rằng trong cơ chế thị trờng sản xuấtkinh doanh mà không có kế hoạch hoặc công tác kế hoạch không cao thìkhông đạt hiệu quả cao và liên tục
4.Phân loại hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Mỗi một hoạt động sản xuất đều đợc đặc trng bởi sản phẩm, phơngpháp tổ chức Sự khác nhau đó sẽ quyết định phơng pháp kế hoạch hoá, quytrình cũng nh phơng pháp quản lý của doanh nghiệp
4.1 Phân loại theo số lợng sản xuất và tính chất lặp lại của sản xuất.
Sự phân loại này có những sự khác biệt
- Về mặt số lợng có thể phân loại bao gồm: sản xuất đơn chiếc, sảnxuất với số lợng nhỏ, sản xuất với số lợng lớn
Trang 7Tuy nhiên dù là đơn chiếc, số lợng lớn hay lớn thì tính chất lặp lại củasản xuất khác nhau vì nó có những sản phẩm, quá trình sản xuất lặp lại, nhngcũng có sản phẩm quá trình sản xuất không lặp lại.
Ví dụ: Để chào đón Seagame sản xuất ra biểu tợng Trâu vàng
4.2 Phân loại theo hình thức tổ chức sản xuất.
Bao gồm các hình thức nh sản xuất liên tục, sản xuất gián đoạn, sảnxuất theo dự án
Sản xuất liên tục là quá trình sản xuất mà ở đó ngời ta sản xuất và xử
lý một khối lợng lớn một loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó.Hay nói một cách khác sản xuất liên tục là sản xuất hàng trên cơ sở dâychuyền với một tốc độ định trớc Sản xuất liên tục thờng đợc áp dụng trongcác nhà máy để chế biến thực phẩm lớn và trong công nghiệp hoá chất
Các công đoạn trong sản xuất liên tục là các công đoạn lắp ráp liêntục
Ví dụ : các dây chuyền chế biến thực phẩm
Sản xuất gián đoạn: Khi không thể thực hiện đợc sản xuất liên tục, vì
số lợng sản phẩm lớn hay nhỏ, thì ngời ta sử dụng kiểu sản xuất gián đoạnvới kiểu sản xuất mà sản phẩm đợc gia công theo lô chứ không phải trên cơ
sở sản phẩm liên tục Chức năng của ngời kỹ s thiết kế quy trình kinh tế xác
định mô hình của lô sản phẩm sao cho kinh tế đối với ngành, tiết kiệm cụm
và khối, sản xuất gián đoạn đặc biệt thích hợp với những doanh nghiệp chếtạo nhiều loại sản phẩm
Nó có thể làm cho sản phẩm tốt lên và chi phí sản xuất thấp hơn Vớiviệc ớc lợng thời gian yêu cầu để làm các mặt hàng và chi phí của chúng làmột phần quan trọng của kế hoạch sản xuất
Sản xuất gián đoạn phải ớc lợng nhu cầu công việc thông thờng nhấtbởi vì chúng phải chuẩn bị một thoả thuận về giá mỗi mặt hàng mà kháchhàng yêu cầu những ớc lợng đó phải chính xác Nếu quá cao sẽ không nhận
đợc hợp đồng và ngợc lại
Những doanh nghiệp sản xuất theo mẻ hoặc sản xuất liên tục hoặc sảnxuất theo mẻ ra nhiều sản phẩm chuẩn vẫn phải ớc lợng chi phí sản xuấtbằng thủ tục tơng tự để xác định tính khả thi của việc bắt đầu sản xuất củamột mặt hàng
4.3 Phân loại theo mối quan hệ với khách hàng.
Trang 8Khi mà doanh nghiệp sản xuất nắm bắt nhu cầu của khách hàng thì
điều tất yếu là họ sẽ đa ra chơng trình kế hoạch sản xuất nhằm đáp ứng đợctừng yêu cầu và đặc trng riêng của sản phẩm mà khách hàng yêu cầu
Doanh nghiệp có thể sản xuất theo đơn hàng mà khách hàng yêu cầuvới yêu cầu là sản phẩm khác biệt vì các đặc tính kỹ thuật phụ thuộc kháchhàng đặt ra chẳng hạn nh hàng thời trang cho từng loại khách hàng khácnhau mà theo đó thì cách thức tổ chức sản xuất cho sản phẩm riên biệt khácnhau, tuy nhiên nó còn đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất để dự trữ.Trên cơ sở thiết kế của mình doanh nghiệp có thể sản xuất theo kế hoạch đãvạch ra theo đặc tính kỹ thuật của sản phẩm – thờng là có một sự chuẩnhoá
Nhng loại hình sản xuất này lại mang một hạn chế lớn đó là lợng sảnxuất đơn nhỏ, lẻ do đó nó sẽ làm cho chi phí sản xuất cao hơn gây nên giáthành sản phẩm tăng lên Song có thể khắc phục bằng cách sản xuất hỗn hợp;
là sự kết hợp giữa hai phơng pháp sản xuất trên Các doanh nghiệp sẽ chuẩnhoá một bộ phận chiếm tỷ trọng có chi phí cao nhất của một sản phẩm sau đótạo ra sự khác biệt theo yêu cầu của khách hàng ở khâu hoàn thiện Do vậydoanh nghiệp vừa sản xuất đợc hàng loạt, nhng vừa có sự khác biệt
Trang 9Phần II Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất và dự trữ
trong doanh nghiệp.
Công tác kế hoạch sản xuất và dự trữ cho phép doanh nghiệp sử dụngtối u hoá các nguồn lực của mình nhằm sản xuất sản phẩm và cung ứng ra thịtrờng một cách tốt nhất (đặc biệt là chất lợng và thời gian cung ứng)
Trong điều kiện nhu cầu thị trờng và sản phẩm của doanh nghiệp biến
động khó dự đoán thì công tác dự báo lợng sản xuất tiêu thụ và lợng vật t dựtrữ phải luôn linh hoạt
I Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất.
1 Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp.
Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thịtrờng rất đa dạng, có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau, nó đợc miêutả trong sơ đồ sau với 5 kế hoạch chính đó là: kế hoạch tài chính, kế hoạchnhân sự, kế hoạch sản xuất, kế hoạch R&D, kế hoạch marketing Trong đó
kế hoạch marketing giữ vai trò chủ đạo, nó là cơ sở để kết nối các hoạt độngkhác của doanh nghiệp Từ kế hoạch Marketing sẽ có quyết định tới lợng sảnxuất, nhân sự
* Có thể căn cứ vào tiêu thức thời gian, hệ thống kế hoạch của doanhnghiệp bao gồm:
*Kế hoạch chiến lợc: nhằm xác định các lĩnh vực hoạt động sẽ tham
gia, đa dạng hóa các hoạt động trên lĩnh vực hiện tại, xác định các mục tiêu
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch R&D
Kế hoạch
Tài chính
Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch Marketin g
Trang 10chính sách và giải pháp dài hạn (thờng là 4, 5 năm) về tài chính, đầu t,nghiên cứu phát triển
*Kế hoạch trung hạn (thờng là 2,3 năm) nhằm phác thảo các chơng
trình trung hạn để thực hiện hoá các lĩnh vực, mực tiêu chính sách, giải pháp
đợc hoạch định trong chiến lợc lựa chọn
*Chơng trình, kế hoạch hàng năm: là sự cụ thể hoá nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh căn cứ vào định hớng mục tiêu chiến lợc và kế hoạch trung hạn,vào kết quả nghiên cứu, điều chỉnh các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợpvới điều kiện năm kế hoạch
Với vai trò là công cụ thực hiện, chức năng đầu tiên là cụ thể hoáchiến lợc sản xuất – kinh doanh trong kế hoạch 5 năm, phân đoạn kế hoạch
5 năm để từng bớc thực hiện kế hoạch 5 năm Quy mô và sự cấu thành của kếhoạch hàng năm vì thế chủ yếu đợc quyết định bởi tình hình tài chính, cácchỉ tiêu kế hoạch 5 năm , các mục tiêu chiến lợc, nhu cầu thị trờng, kết quảphân tích hoạt động kinh tế năm báo cáo, khả năng thực tế của doanh nghiệp,khả năng liên doanh liên kết, các tiến trình trong những nghiên cứu khả thi
và những dự án triển khai trong thời kỳ trớc…
Nội dung của kế hoạch hàng năm do các bộ phận kế hoạch sau hợpthành:
1 Kế hoạch thị trờng
2 Kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm
3 Kế hoạch mua nguyên nhiên liệu và vật t kỹ thuật
4 Kế hoạch lao động tiền lơng
5 Kế hoạch quản lý, kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật
6 Kế hoạch đầu t xây dựng
7 Kế hoạch giá thành sản phẩm
8 Kế hoạch tài chính tín dụng
9 Kế hoạch đời sống xã hội
Trong các bộ phận kế hoạch nêu trên thì kế hoạch sản phẩm và tiêuthụ là quan trọng nhất, nó là bộ phận chủ đạo và trung tâm của kế hoạchhàng năm, là mục tiêu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp và là cơ sở đểtính toán các chỉ tiêu của mọi bộ phận kế hoạch trong doanh nghiệp Kếhoạch này thể hiện khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, khả năng đáp
Trang 11ứng yêu cầu của thị trờng và khả năng cải thiện đời sống của các thành viêntrong doanh nghiệp.
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bao gồm 2 bộ phận chính: kếhoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Nội dung chủ yếu của kếhoạch sản xuất đợc thể hiện qua các chỉ tiêu: sản lợng sản phẩm chủ yếu vàcác loại sản phẩm khác tính bằng đơn vị hiện vật; giá trị sản lợng hàng hoá
và giá trị tổng sản lợng Nội dung của kế hoạch tiêu thụ đợc phản ánh quacác chỉ tiêu : số lợng mỗi loại sản phẩm tiêu thụ đợc, giá trị sản lợng hànghoá thực hiện đợc
*Kế hoạch tác nghiệp và dự án: thông thờng kế hoạch tác nghiệp gắn
liền với việc triển khai các phơng án kế hoạch còn các dự án gắn với việcthực thi các chơng trình hoặc chơng trình đồng bộ có mục tiêu
* Nếu căn cứ vào mối quan hệ với các hoạt động kế hoạch hoá trongphạm vi doanh nghiệp các loại kế hoạch có thể bao gồm:
Bộ phận kế hoạch mục tiêu: đây là bộ phận kế hoạch quan trọng nhấtcủa doanh nghiệp, nhằm xác định các mục tiêu, chính sách và giải pháp vềsản phẩm thị trờng, qui mô cơ cấu các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các kế hoạch điều kiện hay hỗ trợ (về lao động – tiền lơng, vật t,vốn ) nhằm xác định mục tiêu giải pháp và phơng thức huy động và khaithác các nguồn lực thực hiện có hiệu quả các mục tiêu kế hoạch đợc xác
định căn cứ vào và gắn bó với kế hoạch mục tiêu, việc xác định kế hoạch nàynhằm đảm bảo tính đồng bộ có mục tiêu
*Nếu căn cứ vào mối quan hệ với các hoạt động kế hoạch hoá trongphạm vi doanh nghiệp các loại kế hoạch có thể bao gồm:
Bộ phận kế hoạch mục tiêu: đây là bộ phận kế hoạch quan trọng nhấtcủa doanh nghiệp, nhằm xác định các mục tiêu, chính sách và giải pháp vềsản phẩm thị trờng, qui mô cơ cấu các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các kế hoạch điều kiện hay hỗ trợ (về lao động – tiền lơng, vật t,vốn, ) nhằm xác định các mục tiêu giải pháp và phơng hớng huy động vàkhai thác các nguồn lực thực hiện có hiệu quả các mục tiêu kế hoạch đợcxác định căn cứ và gắn bó với kế hoạch mục tiêu, việc xác định kế hoạch nàynhằm đảm bảo tính đồng bộ
2 Qui trình xây dựng kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.
Trang 12Nhiệm vụ quan trọng của quy trình sản xuất là lựa chọn một chơngtrình sao cho chúng tạo đợc có những u điểm thoả mãn yêu cầu của kháchhàng, bởi vậy việc lập nên một quy trình sản xuất là một yêu cầu đối vớidoanh nghiệp Nó đợc thể hiện qua các bớc trong sơ đồ sau:
Bớc 1: Nhận thức cơ hội kế hoạch
Đây là bớc quan trọng và thuộc khâu chuẩn bị trong công tác xây dựng
kế hoạch Trong bớc này, doanh nghiệp phải thực hiện một loạt các phân tích
và dự báo nhằm nhận biết các cơ hội dựa trên sự hiểu biết và những thông tin
Nhận thức cơ hội kinh doanh