1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề án môn học thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp tư nhân tràng an

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án Môn Học Thực Hiện Pháp Luật Về Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Tràng An
Tác giả Nguyễn Văn Dục
Người hướng dẫn Th.S Lương Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 382,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD Th S Lương Thị Thu Hà MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 2 I MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 2[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 2

I MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 2

1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Tràng An 2

2 Một số thông tin cơ bản về doanh nghiệp tư nhân Tràng An 3

II NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 3

III TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 5

IV TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 7

Chương 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 10

I HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 10

1 Khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa 10

1.1 Khái niệm 10

1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa 11

1.3 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa 12

2 Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 13

2.1 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa 13

2.2 Nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 14

2.2.1 Chế độ giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa 14

2.2.2 Chế độ thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa 19

2.2.3 Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa 31

2.2.4 Trách nhiệm pháp lí do vi phạm hợp đồng 33

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 38

1 Tình hình thực hiện pháp luật trong hoạt động giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa 38

Trang 2

1.1 Căn cứ giao kết 38

1.2 Chủ thể giao kết 38

1.3 Nội dung của hợp đồng 39

1.4 Hình thức của hợp đồng 40

2 Tình hình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa 40

2.1 Thực hiện các nguyên tắc thực hiện hợp đồng 40

2.2 Thực hiện điều khoản chất lượng, số lượng của hàng hóa 41

2.3 Thực hiện điều khoản về địa điểm, phương thức giao nhận hàng hóa 41

2.4 Thực hiện điều khoản về giá cả và thanh toán 41

3 Tình hình vi phạm hợp đồng và các hình thức trách nhiệm pháp lí được áp dụng 41

III ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 43

1 Những thành tựu mà doanh nghiệp Tràng An đã đạt được 43

2 Một số những hạn chế và nguyên nhân 44

Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN 47

I Một số kiến nghị với nhà nước 47

II Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp tư nhân Tràng An 49

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Mua bán hàng hóa là hoạt động đặc trưng cơ bản của kinh doanh thương mại Hợpđồng mua bán hàng hóa chính là cách thức để hoạt động này được diễn ra, nó thể hiện sựthống nhất ý chí của các bên chủ thể trong quan hệ mua bán Hợp đồng được đảm bảo thựchiện nhờ vào nhiều yếu tố như sự chấp hành của các bên đối với các điều khoản đã thỏathuận hay hợp đồng đó có vi phạm lợi ích của người khác, lợi ích chung của xã hội haykhông Pháp luật với vai trò là khung định ra những nguyên tắc cơ bản cho mọi hoạt độngtrong xã hội, cũng điều chỉnh những vấn đề liên quan đến hoạt động thiết yếu này

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây, nhất làkhi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giớiWTO, pháp luật thương mại nước ta nói chung và pháp luật về hợp đồng mua bán hànghóa nói riêng đã có sự thay đổi, hoàn thiện đáng kể Sự ra đời của Bộ luật dân sự 2005 vàLuật thương mại 2005 là minh chứng cụ thể cho sự tiến bộ đó Trong bối cảnh hội nhậpkinh tế thế giới ngày càng mạnh mẽ của Việt Nam, thì một hành lang pháp lý vững chắc

về các hoạt động kinh doanh thương mại, trong đó có hợp đồng mua bán hàng hóa, sẽtạo cho các doanh nghiệp nước ta một lợi thế vững chắc ngay tại “sân nhà”, cũng nhưtiến ra thị trường quốc tế Nhận thức được tầm quan trọng của các chế định về hợp

đồng mua bán hàng hóa, tác giả chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp tư nhân Tràng An” để làm chuyên đề thực tập.

Em xin gửi lời cảm ơn tới đội ngũ cán bộ Doanh nghiệp tư nhân Tràng An, đã giúp

đỡ, ủng hộ nhiệt tình trong thời gian em thực tập tại Doanh nghiệp và Ths Lương Thị Thu

Hà, người dã tận tình hướng dẫn, giúp em có thể hoàn thành bản chuyên đề thực tập này.Chuyên đề thực tập này gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Tràng An

Chương 2: Tình hình thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tạidoanh nghiệp tư nhân Tràng An

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao kết, thựchiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp tư nhân Tràng An

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN

I MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN

1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Tràng An

Khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp tư nhân Tràng An là doanh nhân LêMạnh Thường - hiện là giám đốc doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Tràng Anđược thành lập ngày 22 tháng 12 năm 2004 và được Sở kế hoạch và Đầu tư TỉnhLai Châu cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 6200003111

Từ ngày ra đời cho đến nay doanh nghiệp vẫn giữ tên là Doanh nghiệp tư nhânTràng An Tràng An là tên của các thành viên trong gia đình hợp thành và đây làmột doanh nghiệp do chính các thành viên trong gia đình quản lý Tiền thân là đơn

vị thương mại nhỏ với sản phẩm kinh doanh chủ yếu là các loại phụ kiện ống nước

và các loại ống nước làm bằng kẽm với số vốn đầu tư ban đầu là 500 000 000 đồng(năm trăm triệu đồng) Sau đó khi quen dần với thị trường doanh nghiệp đã trởthành nhà cung cấp cho các đại lý, các cửa hàng về ngành hàng này Nhưng vài nămgần đây trên thị trường xuất hiện phụ kiện và các loại ống nước hàn nhiệt nên việckinh doanh ngành hàng này cũng chậm hơn trước do người tiêu dùng cũng chuyểnsang sự lựa chọn mới vì các loại hàng hàn nhiệt này rất dễ thi công, vận chuyển gọnnhẹ lại dễ dàng lắp đặt hơn so với các hàng phụ kiện, ống nước làm bằng kẽm.Doanh thu của doanh nghiệp ở thời điểm này cũng không cao như những nămtrước Trước thực tế đó, Doanh nghiệp đã đưa ra một quyết định táo bạo đó là xâmnhập vào ngành hàng mới là ngành hàng thiết bị vệ sinh vốn đã có thị trường quenthuộc từ lâu Đây là một khó khăn, thử thách lớn đối với doanh nghiệp vì khi nghĩđến ngành hàng này là người tiêu dùng sẽ nghĩ ngay đến những cửa hàng san sátnhau tạo thành các dãy phố kinh doanh thiết bị vệ sinh, nội thất đã khá quen thuộc,cùng với đó là các sản phẩm đã có thương hiệu trên thị trường như TOTO, INAZ,CAESAR, COTTO, FUFENG…nổi tiếng là những thương hiệu có chất lượng cao,mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú, đa dạng Vậy, lý do mà Doanh nghiệp bước đầu

Trang 5

đã thành công như hiện nay là do có những bạn hàng lâu năm cung cấp cho doanhnghiệp những nguồn hàng tốt với những sản phẩm cao cấp mà giá cả vừa phải phùhợp với kinh tế của nhiều hộ gia đình hiện nay cùng với các chính sách, chiến lượckinh doanh hợp lý nắm bắt được xu hướng của thị trường và của người tiêu dùngmột cách kịp thời Sự phát triển của Doanh nghiệp yêu cầu phải mở rộng thêm vềcác ngành hàng kinh doanh cũng như tăng vốn để phù hợp với quy mô của doanhnghiệp và nâng cao năng lực quản lý, đến năm 2010 doanh nghiệp đã thay đổi đăng

ký kinh doanh tăng vốn đầu tư lên 1 900 000 000 đồng (Một tỷ chín trăm triệuđồng) Trong hai năm 2011, 2012 Doanh nghiệp đã hoàn thành được công trình tàisản cố định rộng lớn, nơi này rất thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc kinh doanh,làm showroom giới thiệu sản phẩm và là nơi để kho hàng hoá, tiết kiệm được rấtnhiều chi phí thuê kho tàng, văn phòng để kinh doanh Hiện nay trụ sở giao dịch vànơi giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp được đặt tại đây Doanh nghiệp tưnhân Tràng An bổ sung thêm nhiều ngành hàng mới và thay đổi đăng kí kinh doanhlần 3 vào ngày 21 tháng 01 năm 2015

2 Một số thông tin cơ bản về doanh nghiệp tư nhân Tràng An

Tên doanh nghiệp:DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN

Trụ sở chính: Khu phố 9, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Điện thoại: 023881226

Vốn đầu tư : 10 000 000 000 đồng ( Mười tỷ đồng)

Mã số thuế: 62000003111

Người đại diện theo pháp luật: Lê Mạnh Thường

II NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN

- Buôn bán tư liệu sản xuất (vật tư cho cấp thoát nước, vật liệu xây dựng, vật

tư máy móc, phụ tùng cho sản xuất công, nông nghiệp), tư liệu tiêu dùng

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá

Trang 6

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư ngành cấp thoát nước.

- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

- Xây dựng các công trình công ích

- Hoàn thiện công trình xây dựng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

- Bán buôn đồ dùng cho gia đình, mua bán đồ điện gia dụng

- Bán buôn và máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (ô tô, máy công trình)

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trongcác cửa hàng chuyên doanh

- Mua, bán vật liệu xây dựng (sắt, thép, xi măng…)

- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Trang 7

III TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

- Giám đốc: Ông Lê Mạnh Thường – Chủ doanh nghiệp

Đối với Doanh nghiệp tư nhân, giám đốc là người trực tiếp quản lý, điều hành vàquyết định tất cả các vấn đề của Doanh nghiệp Giám đốc có quyền ra các quyết định

và trực tiếp xử lý các sai phạm xảy ra trong doanh nghiệp đồng thời chịu trách nhiệmtrước pháp luật với những vấn đề xảy ra liên quan đến Doanh nghiệp của mình

- Phó giám đốc: Bà Ngô Kim Oanh

Thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề của Doanh nghiệp khi Giám đốc đivắng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những nhiệm vụ được giao và ủy quyền.Phó giám đốc phụ trách chung về nhiều mảng như kinh doanh, đối ngoại, nhân sự,quản lý tài sản và tiền lương Mọi kiến nghị và các báo cáo của các phòng ban

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Bộphậnkho

Phòngkếtoán

Phòngkinhdoanh

Phòng

hành

chính

Phòngbánhàng,CSKH

Bộphậnvận tải

Bộphậnlắp đặt

Phòng

xuất

-nhập

khẩu

Trang 8

- Bộ phận kinh doanh:

 Phòng xuất nhập khẩu: Giao dịch, đàm phán với nhà cung cấp về giá hợpđồng, tiến độ hợp đồng theo chỉ thị của Giám đốc Cập nhật thông tin về giá cả thịtrường, tỷ giá ngoại tệ kịp thời báo cáo cho Giám đốc để Giám đốc đưa ra nhữngquyết định liên quan đến giá cả một cách nhanh chóng và hợp lý nhất; làm thủ tụcnhập khẩu, và thanh toán tiền cho nhà cung cấp nước ngoài qua Ngân hàng; quản lý

và lưu giữ các tài liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp

 Bộ phận bán hàng và chăm sóc khách hàng: Giao dịch bán hàng cho kháchhàng chủ yếu qua điện thoại theo giá chỉ định của Doanh nghiệp, chăm sóc kháchhàng thường xuyên để nắm bắt thông tin từ khách hàng về chất lượng phục vụ, sảnphẩm của Doanh nghiệp và cập nhật diễn biến về giá cả, hàng hóa trên thị trườngbáo cáo lên cấp trên để ban lãnh đạo có những chiến lược kinh doanh phù hợp vớitừng thời điểm

 Bộ phận vận tải: Bộ phận này có nhiệm vụ vận chuyển, đảm bảo hàng hóanguyên vẹn từ kho xuất đi đến nơi khách hàng yêu cầu

 Bộ phận lắp đặt: Bộ phận này gồm những công nhân có tay nghề cao đượcDoanh nghiệp cử các chuyên gia Trung Quốc sang đào tạo chuyên lắp đặt các thiết

bị vệ sinh cao cấp như cabin, chậu kính Hàng năm nhà cung cấp thường xuyên cửchuyên gia sang đào tạo nâng cao chuyên môn cho các thợ kỹ thuật nên bộ phận nàytay nghề ngày càng được nâng cao

- Phòng kế toán: Xây dựng các kế hoạch tài chính theo quý và năm như: doanhthu, chi phí, các loại quỹ, huy động và sử dụng vốn Quản lý công tác kế toán tàichính: tổ chức phân bổ kế hoạch tài chính, đôn đốc công nợ, giám sát các khoản thu

từ các nguồn khác nhau, chi cho những đối tượng nào Cân đối các nguồn tiền mặt,tiền gửi ngân hàng phục vụ cho việc thanh quyết toán tiền lương, tiền thưởng củacông nhân viên, tổ chức lập và phân tích các báo cáo tài chính, giao dịch với cácNgân hàng, cơ quan tài chính, ,tổ chức phổ biến, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ

kế toán, chế độ chính sách mới về kế toán tài chính hiện hành của Nhà nước chođơn vị

Trang 9

- Kho hàng hóa: Theo dõi lượng hàng xuất, nhập và bảo tồn hàng hóa cho đơn

vị Trong bộ phận kho còn có một bộ phận công nhân bốc vác phục vụ cho việc xếp

dỡ hàng hóa một cách nhanh chóng, gọn gàng

- Phòng hành chính: Xây dựng mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cácphòng, bộ phận phù hợp với thực tế hoạt động của Doanh nghiệp; đáp ứng nhu cầuvăn phòng phẩm, các thiết bị, vật dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh; xây dựng

kế hoạch và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của côngviệc cho các bộ phận, phòng ban khác trong Doanh nghiệp, quản lý chế độ, chínhsách đối với người lao động như trả lương, thưởng, phạt, bảo hiểm xã hội

IV TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN

Biểu đồ so sánh sản lượng hàng hóa bán ra theo từng quý trong 3 năm 2012,

Nguồn: theo cung cấp từ phòng kế toán DNTN TRÀNG AN

Qua các số liệu như bảng trên ta thấy được Doanh thu, lợi nhuận của Doanhnghiệp liên tục tăng qua các năm 2012, 2013, 2014 Tốc độ tăng của doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2013 sang năm 2014 rất nhanh: Doanh thu từ13,6% (năm 2013/2012) lên 33,6% (năm 2014/2013); lợi nhuận từ 23,5% (năm

Trang 10

2013/2012) lên 42,9% (năm 2014/2013) Điều này cho thấy phát triển ngành hàngmới (vật liệu cấp thoát nước) này là sự quyết định sáng suốt của Giám đốc đã đemlại doanh thu và lợi nhuận cao hơn Ngành hàng này được nhập khẩu từ HồngKông, với chất lượng chỉ ở mức khá tuy nhiên, dòng hàng lại rất đa dạng về mẫu mãcũng như giá thành rất phù hợp nên rất được ưa thích trên thị trường Dòng hàngnày đã đem về một nguồn lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp trong năm gần đây,khoảng 70% doanh thu.

Qua các chỉ tiêu vừa phân tích ta thấy được năm 2014 Doanh nghiệp kinhdoanh tốt và tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn 2 năm trước đó, có nhiều lý do ảnhhưởng đến nhân tố này như là nền kinh tế năm 2014 đã dần thoát khỏi thời kỳkhủng hoảng, thứ hai là doanh nghiệp vừa hoàn thành xong được công trình tàisản cố định và đưa và sử dụng tiết kiệm được rất nhiều về chi phí thuê kho tàng,địa điểm kinh doanh, tiếp nữa là ngành hàng mới đóng góp không nhỏ vào việctăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Như vậy ta thấy được Doanhnghiệp có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh mộtcách nhanh chóng

Song song với việc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì đời sống của tất

cả nhân viên trong Doanh nghiệp đều không ngừng được cải thiện và nâng cao hơn

so với trước kia Điều này được thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người củanhân viên trong doanh nghiệp luôn đạt mức kế hoạch đặt ra hàng năm, không nhữngthế còn tăng dần qua mỗi năm

Thu nhập bình quân đầu người Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Thu nhập bình quân đầu người(nghìn

đồng/người/tháng)

Trang 11

Thu nhập bình quân đầu người của năm 2013 và năm 2014 tăng đáng kể sovới năm 2012, thu nhập bình quân đầu người lần lượt tăng lên 26,7% (năm 2013) và31,6% (năm 2014) so với năm 2012 Đây là những con số thể hiện rõ rệt đời sốngcủa nhân viên đã được Ban lãnh đạo quan tâm và cải thiện hơn rất nhiều.

Qua những số liệu trên, tuy là một Doanh nghiệp thành lập chưa lâu nhưngđang ngày càng phát triển, các ngành hàng mới cũng góp phần tạo nên Doanh thulớn hơn cho Doanh nghiệp trong những năm gần đây Năm 2014, khi ngành hàngmới được Doanh nghiệp mở rộng, Doanh thu của năm tăng 33,6% so với năm 2013,trong khi năm 2013 khi chưa có thêm ngành hàng mới chỉ tăng 13,6% so với năm

2012 Kết quả kinh doanh này cho thấy Doanh nghiệp làm ăn có chiều hướng đi lên

rõ rệt có lẽ Doanh nghiệp vẫn cần đẩy mạnh hơn về chiến lược kinh doanh đểnhững năm tới tốc độ tăng Doanh thu, lợi nhuận có thể cao hơn nữa

Trang 12

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÀNG AN

I HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

1 Khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa

Bộ luật dân sự 2005) Hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng

mua bán tài sản được định nghĩa theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2005: “Hợp đồng

mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên mua và nhận tiền bán hàng, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản mua và trả tiền cho bên bán theo thời hạn, số lượng

và phương thức các bên dã thỏa thuận”

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụgiao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bênmua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóatheo thỏa thuận Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, nó

là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ

trong quan hệ mua bán Luật thương mại không đưa ra định nghĩa về HĐ mua bán

hàng hóa trong thương mại, nhưng có thể dựa vào khái niệm HĐ mua bán tài sảntrong luật dân sự để xác định bản chất của HĐ mua bán hàng hóa Theo Điều

Trang 13

428 BLDS 2005, HĐ mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên

bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụnhận tài sản và trả tiền cho bên bán Hàng hóa được hiểu là động sản, kể cả độngsản hình thành trong tương lai, và các vật gắn liền với đất Như vậy, hàng hóathuộc tài sản và có phạm vi hẹp hơn tài sản Từ đó cho thấy, HĐ mua bán hànghóa trong thương mại một dạng cụ thể của HĐ mua bán tài sản Điểm phân biệtgiữa HĐ mua bán hàng hóa trong thương mại và HĐ mua bán tài sản khác là: đốitượng hàng hóa, và mục đích sinh lời

1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

Có thể xem xét các đặc điểm của HĐ mua bán hàng hóa trong mối liên hệ với

HĐ mua bán tài sản theo nguyên lý của mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung

- Đặc điểm chung của HĐ mua bán hàng hóa:

+ Là hợp đồng ưng thuận - tức là nó được coi là giao kết tại thời điểm các

bên thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm có hiệu lực của HĐ khôngphụ thuộc vào thời điểm bàn giao hàng hóa, việc bàn giao hàng hóa chỉ được coi làhành động của bên bán nhắm thực hiện nghĩa vụ của HĐ mua bán đã có hiệu lực

+ Có tính đền bù - bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua

thì sẽ nhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuậndưới dạng khoản tiền thanh toán

+ Là hợp đồng song vụ - mỗi bên trong HĐ mua bán hàng hóa đều bị ràng

buộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời lại cũng là bên có quyền đòi hỏi bênkia thực hiện nghĩa vụ đối với mình Trong HĐ mua bán hàng hóa tồn tại hai nghĩa

vụ chính mang tính chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: nghĩa vụ của bênbán phải bàn giao hàng hóa cho bên mua và nghĩa vụ của bên mua phải thanh toáncho bên bán

- Đặc điểm riêng của HĐ mua bán hàng hóa

+ Về chủ thể, HĐ mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu

là thương nhân, giữa hai bên chủ thể là bên bán và bên mua Luật thương mại 2005quy định thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp; cá nhân

Trang 14

hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủthể của HĐ mua bán hàng hóa Theo khoản 3 Điều 1 Luật thương mại , hoạt độngcủa bên chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuậntrong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật thương mại khi chủ thể nàylựa chọn áp dụng Luật thương mại

+ Về hình thức, HĐ mua bán hàng hóa có thể được thể hiện dưới hình thức

lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết Trong một sốtrường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hìnhthức văn bản, ví dụ như HĐ mua bán hàng hóa quốc tế- phải được thể hiện dướihình thức văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương nhưđiện báo, telex, fax hay thông điệp dữ liệu

+ Về đối tượng: HĐ mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa Theo Luật

thương mại Việt Nam 2005, hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể làhàng hóa hiện đang tồn tại hoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai; hàng hóa có thể làđộng sản hoặc bất động sản được phép lưu thông thương mại và những vật gắn liềnvới đất đai

1.3 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa

Căn cứ vào yếu tố chủ thể, đối tượng, nơi xác lập và thực hiện hợp đồng, HĐmua bán hàng hóa được chia thành HĐ mua bán hàng hóa trong nước và HĐ muabán hàng hóa có yếu tố nước ngoài (HĐ mua bán hàng hóa quốc tế)

Về HĐ mua bán hàng hóa quốc tế, nó không được định nghĩatrong LTM 2005, nhưng qua quy định tại Điều 758 BLDS 2005 về quan hệ dân sự

có yếu tố nước ngoài, có thể suy ra rằng một hợp đồng được coi là hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế khi có một trong các yếu tố sau:

- Căn cứ vào yếu tố chủ thể, hợp đồng được giao kết bởi các bên không cùngquốc tịch

- Căn cứ vào yếu tố đối tượng, hàng hóa là đối tượng của hợp đồng đang tồntại ở nước ngoài

Trang 15

- Căn cứ vào nơi xác lập và thực hiện hợp đồng, hợp đồng được giao kết ởnước ngoài (nước mà các bên chủ thể giao kết hợp đồng không mang quốc tịch) và

có thể được thực hiện ở nước mình hay nước thứ ba

Điều cần chú ý ở HĐ mua bán hàng hóa quốc tế là các bên tham gia giao kếthợp đồng sẽ rất dễ gặp phải các rủi ro đặc thù như xung đột pháp luật, do quá trìnhvận chuyển, thanh toán, thực thi cam kết hợp đồng Vì vậy, các bên cần thỏa thuận

và soạn thảo ra một bản hợp đồng chi tiết Khoản 2 Điều 27 LTM quy định rằng HĐmua bán hàng hóa quốc tế phải được lập thành văn bản

Trong khuôn khổ của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp, tác giả chỉ xin đi sâuphân tích các quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước (sẽ được trìnhbày cụ thể trong các phần tiếp theo)

2 Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

2.1 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa

Hiện nay, việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa được điềuchỉnh bởi các văn bản pháp luật sau đây:

 Bộ luật dân sự 2005, đây là bộ luật cơ bản nhất, quy định về những quyđịnh căn bản, nền tảng của một hợp đồng nói chung, hợp đồng mua bán hàng hóanói riêng Tuy nhiên, nó sẽ hết hiệu lực vào cuối năm 2016 và được thay thế bởi bộluật dân sự 2015 có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

 Luật thương mại 2005, nó đã có hiệu lực hơn 10 năm, nó quy định cụ thểcác quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hợp đồng mua bán hàng hóa,giúp các bên khi soạn thảo hợp đồng có những căn cứ cơ bản cũng như tạo nhữnghành lang pháp lí khi xảy ra các vấn đề tranh chấp

 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP năm 2006 về hàng hóa cấm kinh doanh

 Nghị định số 43/2009/NĐ-CP năm 2009 Sửa đổi, bổ sung Danh mục hànghóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm

2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh,hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

Trang 16

2.2 Nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

2.2.1 Chế độ giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

do kinh doanh và đương nhiên được bảo đảm tự do hợp đồng

Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của hợp đồng Tự

do ý chí có nghĩa là các bên chủ thể tự do lựa chọn hình thức thể hiện ý chí thíchhợp Tuy nhiên, sự tự do thỏa thuận này không được trái với pháp luật, đạo đức xãhội mà phải phù hợp với những gì mà pháp luật quy định, bảo vệ

- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng:Theo nguyên tắc này các bên tự nguyện cùng nhau xác lập quan hệ hợp đồng,bảo đảm nội dung của quan hệ đó thể hiện được sự tương ứng về quyền, nghĩa vụ

và lợi ích hợp pháp cho các bên Các bên khi tiến hành giao kết phải dựa trênnguyên tắc tự nguyện, không được đe dọa, cưỡng ép bên kia giao kết hợp đồng vớimình mà không theo ý chí của họ Sự bình đẳng trong nguyên tắc này là việc cácbên trong quan hệ hợp đồng bình đẳng về mặt pháp lý, bình đẳng trước pháp luật

Phương thức giao kết hợp đồng

Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được giao kết bằng phương thức trực tiếphoặc phương thức gián tiếp

Trang 17

Phương thức giao kết trực tiếp: phương thức này được thực hiện như sau: cácbên trực tiếp gặp nhau, cùng bàn bạc, thương lượng để đi đến thống nhất về nộidung của hợp đồng và cùng ký tên vào văn bản của hợp đồng (nếu hình thức hợpđồng là văn bản) Hợp đồng được xác lập và phát sinh hiệu lực pháp lý kể từ thờiđiểm các bên có mặt ký vào hợp đồng.

Phương thức giao kết gián tiếp: các bên không trực tiếp gặp nhau để bàn bạc,thảo luận mà trao đổi với nhau thông qua các tài liệu giao dịch như: công văn, điệnbáo, đơn đặt hàng, thông điệp dữ liệu điện tử khác…trong đó ghi rõ nội dung côngviệc cần giao dịch

Hiện nay, thương mại điện tử phát triển nên cách hiểu về hình thức văn bảnđược mở rộng, hình thức thông điệp dữ liệu điện tử Thông điệp dữ liệu trong giaodịch thương mại điện tử được công nhận trong BLDS có giá trị pháp lý như vănbản Các trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện bằng văn bản thường là cácloại giao dịch tài sản có đăng ký Các loại giao dịch này đòi hỏi hình thức là vănbản trên giấy và không tiến hành qua mạng Tương tự như các văn bản trên giấy,các giao dịch thương mại điện tử khi cần phải có chữ ký điện tử để ràng buộc chủthể với những quy định trong điều luật Chữ ký điện tử có khả năng nhận dạng mộtngười, giúp cho việc xác minh cho tính toàn vẹn của nội dung thông tin chứa trongvăn bản, tạo tính chắc chắn về mối quan hệ của người đó và hành vi ký và cho thấy

Trang 18

việc người đó chấp nhận tài liệu ký Để thừa nhận giá trị chứng cứ của văn bản điện

tử vấn đề xem xét và thừa nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử cũng như vấn đềbản gốc cũng phải song song đặt ra

Tại Điều 12 Luật giao dịch điện tử cũng khẳng định thông điệp có giá trị nhưbản gốc khi đáp ứng được các điều kiện:

- Nội dung của thông điệp dữ liệu được đảm bảo toàn vẹn kể từ khi đượckhởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh Nội dung củathông điệp dữ liệu được coi là toàn vẹn khi nội dung đó chưa bị thay đổi, trừ nhữngthay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị thông điệp

d Nội dung hợp đồng

Hợp đồng mua bán hàng hóa thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trongquan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa làcác điều khoản do các bên tự thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bêntrong quan hệ hợp đồng, bao gồm 3 loại điều khoản sau:

Điều khoản bắt buộc: Là những điều khoản căn bản nhất thiết phải có trong

hợp đồng Khi xác lập hợp đồng kinh tế bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vàovăn bản hợp đồng Nếu thiếu những điều khoản này thì coi như hợp đồng kinh tếchưa được ký kết Ví dụ như

- Ngày tháng năm ký kết hợp đồng kinh tế, tên, địa chỉ, số tài khoản vàngân hàng giao dịch của các bên, họ tên người đại diện, người đứng tên đăng kýkinh doanh

Trang 19

- Đối tượng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trịquy ước đã thoả thuận.

- Chất lượng chủng loại quy cách tính đồng bộ của sản phẩm hàng hoá hoặcyêu cầu kỹ thuật của công việc

- Giá cả

Điều khoản thường lệ: Là những điều khoản mà nội dung của nó đã được quy

định trong các văn bản pháp luật Những điều khoản này các bên có thể đưa vàohợp đồng mà cũng có thể không cần đưa vào hợp đồng Nếu các bên không đưanhững điều khoản này vào hợp đồng thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận.Nếu đưa vào hợp đồng nhằm tăng tầm quan trọng hoặc cụ thể hoá thì không đượctrái pháp luật Ví dụ như những nguyên tắc khi thỏa thuận hợp đồng…

Điều khoản tùy nghi: Là những điều khoản do các bên tự thoả thuận với nhau

khi chưa có quy định của pháp luật hoặc đã có quy định nhưng các bên được phépvận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà không trái với pháp luật.Những điều khoản này chỉ trở thành nội dung của hợp đồng kinh tế nếu các bên trựctiếp thoả thuận với nhau

e Hiệu lực của hợp đông

Hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, về nguyên tắc giao kết hợp đồng: Hợp đồng là sự thỏa thuận thống

nhất ý chí của các bên Các bên tự do trong việc thể hiện ý chí của mình, hướng đếnlợi ích của các bên đồng thời không xâm phạm lợi ích chính đáng mà pháp luật cần

bảo vệ Theo quy định của BLDS:" việc giao kết hợp đồng nói chung và hợp đồng kinh doanh thương mại nói riêng phải tuân theo các nguyên tắc: tự do giao kết nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng Những hợp đồng được ký kết bởi hành vi cưỡng ép,

đe dọa, lừa dối… sẽ bị coi là hợp đồng vô hiệu".

Thứ hai, về chủ thể tham gia, giao kết hợp đồng: Chủ thể tham gia hợp đồng

mua bán hàng hóa phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiệnquyền và nghĩa vụ theo hợp đồng

Trang 20

Ngoài ra, chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa cũng phải đúng thẩmquyền nghĩa là, chủ thể giao kết hợp đồng phải là đại diện hợp pháp của thươngnhân (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền).

Thứ ba, về đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng

hóa là hàng hóa Khoản 2 Điều 3 Luật thương mại quy định hàng hóa bao gồm:

“ a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; b) Những vật gắn liền với đất đai”.

Như vậy, hàng hóa trong thương mại là đối tượng mua bán có thể là hàng hóahiện đang tồn tại hoặc có thể hình thành trong tương lai, có thể là động sản hoặc bấtđộng sản Tuy nhiên, những hàng hóa này phải là những hàng hóa hợp pháp và phảikhông thuộc những trường hợp hàng hóa bị cấm kinh doanh trong Danh mục hànghóa, dịch vụ cấm kinh doanh được quy định cụ thể tại Phụ lục I Nghị định59/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinhdoanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện Trong trường hợp đối tượngcủa hợp đồng mua bán hàng hóa đối tượng đặc biệt thuộc ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện thì khi tiến hành kinh doanh các ngành nghề đó đòi hỏi các chủ thể kinhdoanh phải đáp ứng những điều kiện nhất định mới được phép kinh doanh

Thứ tư, nội dung của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa thể hiện quyền

và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giaohàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua cónghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán Nội dung của hợp đồng bao gồmcác điều khoản được ghi nhận trong hợp đồng thông thường bao gồm các điềukhoản: Tên hàng, số lượng, chất lượng/phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán,giao hàng… Ngoài ra, các bên còn có thể thỏa thuận về các điều khoản khác củahợp đồng Tuy nhiên, số lượng điều khoản, loại điều khoản không phải là điều kiện

để vô hiệu hợp đồng Các điều khoản của hợp đồng phải phù hợp với pháp luật,điều khoản nào mà trái pháp luật thì điều khoản đó sẽ vô hiệu Nói cách khác, nộidung hợp đồng không thể là điều kiện để hợp đồng vô hiệu toàn phần

Trang 21

Thứ năm, hình thức của hợp đồng: Điều 24 Luật thương mại quy định về

Ngoài ra, Luật thương mại còn có một số quy định riêng về điều kiện cóhiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài như chủ thểbên Việt Nam phải là thương nhân được phép hoạt động thương mại trực tiếp vớingười nước ngoài; hàng hóa phải là hàng hóa được phép mua bán theo quy địnhcủa pháp luật nước bên mua và nước bên bán; hoạt động mua bán phải được lậpthành văn bản…

Hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồngnếu các bên không có thỏa thuận khác

2.2.2 Chế độ thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

a Nguyên tắc thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được ký kết và có hiệu lực, các bên phải thực hiện nghĩa vụ

đã cam kết phát sinh từ hợp đồng Khi thực hiện hợp đồng các bên phải tuân theonguyên tắc sau (quy định tại Điều 412 Bộ luật dân sự 2005):

- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại,thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;

- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho cácbên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau;

Trang 22

- Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền,lợi ích hợp pháp của người khác.

b Các biện pháp đảm bảo thực hiện

Bộ luật dân sự có quy định 7 biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự làcầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp Tuy nhiên, đối vớihợp đồng mua bán hàng hóa thì chỉ có 5 biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng làcầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh bởi ký cược là hình thức đảm bảo củahợp đồng thuê tài sản, còn tín chấp là biện pháp đảm bảo do Tổ chức chính trị xãhội đứng ra thực hiện để cho hộ gia đình nghèo vay tiền tại Ngân hàng hoặc Tổchức tín dụng

- Cầm cố: Được quy định từ Điều 326 đến Điều 341 Bộ luật dân sự, là việcmột bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để đảm bảo thựchiện nghĩa vụ dân sự Việc cầm cố có thể được lập thành văn bản riêng hoặc ghi vàotrong hợp đồng chính Người thực hiện việc giữ vật bị cầm cố phải bảo đảm giữnguyên giá trị của vật đó, không được chuyển dịch sở hữu vật cầm cố cho ngườikhác trong thời gian văn bản cầm cố có hiệu lực, nếu có thỏa thuận thì bên nhận tàisản cầm cố có quyền khai thác, sử dụng tài sản cầm cố Bên nhận cầm cố tài sảnđược thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.Khi đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặcthực hiện không đúng thỏa thuận thì tài sản cầm cố được xử lý theo phương thức đãthỏa thuận hoặc bán đấu giá, bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán từ số tiềnbán tài sản đó

- Thế chấp: Được quy định từ Điều 342 đến Điều 357 Bộ luật dân sự, là việcmột bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sựđối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp Thế chấp tàisản phải được lập thành văn bản hay ghi trong hợp đồng chính, trong trường hợp cóquy định thì hợp đồng thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.Trong văn bản thế chấp phải ghi rõ tài sản thế chấp là tài sản nào, giá trị của tài sản

đó, tình trạng cũng như cách xử lý trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện

Trang 23

Trong thời hạn văn bản thế chấp có hiệu lực người thế chấp tài sản có nghĩa vụ phảibảo đảm giữ nguyên giá trị của tài sản thế chấp; không được chuyển dịch sở hữuhay tự động chuyển giao tài sản đó cho người khác trong thời gian văn bản thế chấp

đó có hiệu lực Nếu bên nhận thế chấp giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì sẽ phải trảlại giấy tờ về tài sản thế chấp đó cho bên thế chấp khi chấm dứt thế chấp

- Đặt cọc: Được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 358 BLDS năm 2005, là việcmột bên trao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trịkhác trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự Việcđặt cọc phải được lập thành văn bản Khi hợp đồng được thực hiện thì tài sản đặtcọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.Nếu bên dặt cọc từ chối việc giao kết thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọcthuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợpđồng thì phải trả lại cho bên đặt cọc tài sản đã đặt cọc và một tiền tương ứng với giátrị của tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Ký quỹ : Được quy định tại Điều 360 Bộ luật dân sự, là việc một bên cónghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá khácvào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụdân sự Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụthì ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán cho bên có quyền (sau khi trừ chi phí dịch vụngân hàng)

- Bảo lãnh : Được quy định từ Điều 361 dến Điều 371 Bộ luật dân sự, là việcngười thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa

vụ nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ Bảo lãnh phải được lập thành văn bản hay ghi trong hợp đồngchính, trong trường hợp có quy định thì hợp đồng bảo lãnh phải được công chứng,chứng thực hoặc đăng ký

Bên bảo lãnh có thể nhận bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bênđược bảo lãnh, nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồithường thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Trang 24

c Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa

● Nghĩa vụ cơ bản của bên bán

- Nghĩa vụ giao hàng:

Giao hàng là nghĩa vụ cơ bản nhất của bên bán trong hợp đồng mua bán hànghóa Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của bên bán đều có liên quan và nhằm mụcđích hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua Theo quy định của Luậtthương mại thì bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về

số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợpđồng Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng vàchứng từ liên quan theo quy định của pháp luật

+ Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng

Bên bán phải thực hiện giao hàng đúng đối tượng và chất lượng theo thỏathuận và theo quy định của pháp luật Trong giao nhận hàng hóa, vấn đề xác địnhhàng hóa có phù hợp với hợp đồng hay không có ý nghĩa rất quan trọng Để xácđịnh được điều đó cần phải căn cứ vào hợp đồng hoặc căn cứ vào những quy địnhcủa pháp luật Theo quy định tại Điều 39 Luật thương mại, trường hợp căn cứ vàohợp đồng không xác định được hàng hóa có phù hợp với hợp đồng hay không thìhàng hóa được coi là không phù hợp với hợp đồng nếu thuộc các trường hợp sau:

“ ▪ Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hóa cùng chủng loại;

▪ Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng;

▪ Không đảm bảo chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hóa mà bên bán

đã giao cho bên mua;

▪ Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hóa đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hóa trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường”.

Trang 25

Khi hàng hóa được giao không phù hợp với hợp đồng, bên mua có quyền từchối nhận hàng Trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng (trừtrường hợp các bên có thỏa thuận khác) được xác định như sau:

“▪ Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về khiếm khuyết đó;

▪ Trong thời hạn khiếu nại theo quy định (trừ trường hợp bên mua đã biết hoặc buộc phải biết về những khiếm khuyết của hàng hóa), bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hóa đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua Kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;

▪ Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng”.

Nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không quy định thời điểmgiao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng mà giaothiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giaophần còn thiếu hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hóa trong thời hạn cònlại Khi bên bán thực hiện việc này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bấthợp lí cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặcchịu chi phí đó

Người mua có quyền từ chối nhận phần hàng hóa giao thừa, người bán phảinhận lại số hàng giao thừa và chịu mọi chi phí liên quan Trường hợp người muanhận số hàng thừa thì phải thanh toán số hàng này theo giá do các bên thỏa thuận.+ Giao chứng từ kèm theo hàng hóa

Khi hợp đồng có thỏa thuận phải có chứng từ kèm theo hàng hóa như chứngnhận chất lượng, chứng nhận xuất xứ hàng hóa, vận đơn…thì phải giao chứng từnày Theo Luật thương mại, trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bênbán có nghĩa vụ giao chứng từ kèm theo hàng hóa cho bên mua trong thời hạn, tạiđịa điểm và theo phương thức đã thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận về

Trang 26

thời hạn, địa điểm giao hàng, chứng từ liên quan đến hàng hóa thì bên bán phải giaochứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn và địa điểm hợp lý đểbên mua có thể nhận hàng; Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đếnhàng hóa cho bên mua trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phụcnhững thiếu sót của chứng từ này trong thời hạn còn lại; khi bên bán thực hiện việckhắc phục những thiếu sót của chứng từ mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phíbất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợihoặc chịu chi phí đó (Điều 42 Luật thương mại).

+ Giao hàng đúng thời hạn, địa điểm và theo phương thức đã thỏa thuận

Các điều khoản như thời gian, địa điểm và phương thức giao hàng được cácbên thỏa thuận phù hợp với đặc điểm của hàng hóa và nhu cầu của mỗi bên Trườnghợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng thì theo quy định của pháp luật hoặctheo tập quán thương mại Theo khoản 2, khoản 3 Điều 37 Luật thương mại,

“trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất cứ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua; trường hợp không có thỏa thuận

về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng”

Bên bán phải giao hàng đúng địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng Nếukhông có thỏa thuận thì địa điểm giao hàng được xác định theo khoản 2 Điều 35như sau:

“▪ Trường hợp hàng hóa là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hóa đó;

▪ Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hóa thì bên bán

có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;

▪ Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hóa, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hóa thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;

Trang 27

▪ Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán”.

Về phương thức giao hàng, các bên có thể thỏa thuận giao hàng một lần hoặcgiao thành từng đợt Luật không quy định cụ thể các bên phải giao hàng theophương thức nào

+ Kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng

Việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng là nhằm ngăn ngừa những sai sóttrong việc giao hàng, tăng khả năng thực hiện hiệu quả việc mua bán, tránh nhữngtranh chấp có thể xảy ra khi có sai sót hàng hóa được giao Theo Điều 44 Luậtthương mại, trường hợp có thỏa thuận về việc kiểm tra hàng hóa trước khi giaohàng của bên mua thì bên bán phải tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra hàng hóatrong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép Nếu bên mua khôngthực hiện kiểm tra hàng hóa theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng theohợp đồng Sau khi kiểm tra hàng nếu phát hiện hàng hóa không phù hợp với hợpđồng, bên mua phải thông báo cho bên bán trong một thời gian hợp lý Nếu bên muakhông thực hiện việc thông báo này, bên bán sẽ không phải chịu trách nhiệm vềnhững khiếm khuyết của hàng hóa, trừ trường hợp các khiếm khuyết của hàng hóakhông thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường vàbên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo chobên mua

+ Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua

Bên bán trước hết phải đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa được chuyểngiao cho bên mua, phải đảm bảo tính hợp pháp về quyền sở hữu và việc chuyểngiao quyền sở hữu đối với hàng hóa giao cho bên mua; đảm bảo hàng hóa đó không

bị tranh chấp bởi bên thứ ba Trong trường hợp có tranh chấp với bên thứ ba thì bênbán phải bảo vệ quyền lợi của bên mua, bên mua có quyền hủy hợp đồng và yêu cầubồi thường thiệt hại nếu người thứ ba có một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu.Ngoài ra bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bán

Trang 28

phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữutrí tuệ đối với hàng hóa đã bán Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuântheo bản vẽ kỹ thuật, thiết kế, công thức, hoặc những số liệu chi tiết do bên muacung cấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những viphạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu củabên mua (Điều 46 Luật thương mại)

Bên bán phải chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua Địa điểm vàthời điểm chuyển giao quyền sở hữu do các bên thỏa thuận Theo Luật thương mạiquy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuậnkhác, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao từ bên bán sang bên mua khi ngườibán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Đối với hàng hóa là tài sản gắn liền với đất đai,việc giao nhận hàng hóa được thực hiện thông qua việc giao nhận chứng từ về hànghóa thì quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho người mua khi hoàn tất việcchuyển giao chứng từ về hàng hóa Đối với hàng hóa mà pháp luật quy định phảiđăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho bên mua kể

từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với hàng hóa đó Trườnghợp hàng hóa không dịch chuyển khi giao nhận và cũng không có chứng từ về hànghóa, quyền sở hữu hàng hóa được gọi là chuyển giao tại địa điểm và thời gian hợpđồng có hiệu lực Trường hợp mua bán hàng hóa theo phương thức mua sau khi sửdụng thì trong thời hạn dùng thử, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.Tuy nhiên trong thời gian dùng thử, quyền sở hữu của bên bán bị hạn chế; bên bánkhông được bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, thế chấp, cầm cố hàng hóa khi bênmua chưa trả lời Trường hợp mua bán theo phương thức trả chậm, trả dần thì bênbán được bảo lưu quyền sở hữu của mình đối với hàng hóa đã giao cho đến khi bênmua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Việc xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa có ýnghĩa quan trọng trong việc xác định thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa,giúp xác định ai là người phải gánh chịu rủi ro khi hàng hóa bị hư hỏng, mấtmát…Việc xác định trách nhiệm chịu rủi ro đối với hàng hóa trước hết phải căn cứ

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2. Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
3. Luật thương mại được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thương mại
Năm: 2005
8. Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa
Năm: 2007
9. Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanhII. GIÁO TRÌNH, SÁCH, BÀI VIẾT THAM KHẢO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2006
1. TS. Nguyễn Viết Tý (chủ biên) – Giáo trình Luật thương mại – Trường Đại học Luật Hà Nội – NXB Công an nhân dân 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật thương mại
Tác giả: Nguyễn Viết Tý
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2005
2. PGS. TS. Đinh Văn Thanh, ThS. Nguyễn Minh Tuấn (đồng chủ biên) - Trường Đại học Luật Hà Nội - Giáo trình Luật dân sự Việt Nam - NXB Công an nhân dân 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật dân sự Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Thanh, Nguyễn Minh Tuấn
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2005
3. TS. Nguyễn Hợp Toàn (chủ biên) – Giáo trình Pháp luật kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân- NXB Thống kê 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật kinh tế
Tác giả: TS. Nguyễn Hợp Toàn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
5. TS. Nguyễn Hợp Toàn (chủ biên) – Giáo trình Pháp luật đại cương NXB Lao động – Xã hội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật đại cương
Tác giả: TS. Nguyễn Hợp Toàn
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
6. TS. Dương Anh sơn, TS. Nguyễn Thành Đức: “Nhân việc bàn về chất lượng của Luật thương mại 2005: Nên thay đổi cách thức làm luật” TẠP CHÍ KHPL SỐ 3(40)/2007III. WEBSITE 1. http://vis.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân việc bàn về chất lượng của Luật thương mại 2005: Nên thay đổi cách thức làm luật
Tác giả: TS. Dương Anh sơn, TS. Nguyễn Thành Đức
Nhà XB: TẠP CHÍ KHPL
Năm: 2007
2. Tài liệu của phòng Quản lý hành chính nhân sự, Phòng Tài chính kế toán 3. Hợp đồng mua bán hàng hóa và hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp đồng mua bán hàng hóa và hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp
4. Công ước viên năm 1980 về mua bán hàng hóa 5. Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004 Khác
4. TS. Trần Thị Hòa Bình, TS. Trần Văn Nam (đồng chủ biên)- Giáo trình Luật thương mại quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân- NXB Lao động - Xã hội 2005 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w