1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Thực Tập Kiểm Toán Các Khoản Mục Thuế Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Định Giá Thăng Long T D K Thực Hiện.pdf

69 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Thực Tập Kiểm Toán Các Khoản Mục Thuế Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Định Giá Thăng Long T D K Thực Hiện
Tác giả Chu Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán và Định Giá
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 449,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC THUẾ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH (5)
    • 1.1. Đặc điểm của thuế GTGT và công tác hạch toán thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (5)
      • 1.1.1. Đặc điểm của khoản mục thuế GTGT và công tác hạch toán khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (5)
      • 1.1.3. Đặc điểm của khoản mục thuế TNCN và công tác hạch toán thuế TNCN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (10)
      • 1.1.4. Đặc điểm của một số khoản mục thuế khác và công tác hạch toán các khoản mục thuế khác có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính (12)
    • 1.2. Mục tiêu kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện (16)
    • 1.3. Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH kiểm toán và Định giá Thăng Long thực hiện (17)
      • 1.3.1. Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT (19)
      • 1.3.2. Quy trình kiểm toán khoản mục thuế TNDN (21)
      • 1.3.3. Kiểm toán khoản mục thuế TNCN (25)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (28)
    • 2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.......................................................................26 2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán (28)
      • 2.2.3. Kiểm tra chi tiết khoản mục thuế GTGT đầu ra tại Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng (49)
      • 2.2.4. Kiểm tra chi tiết thuế TNCN tại Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông (54)
      • 2.2.5. Kiểm tra chi tiết khoản mục thuế TNDN tại Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – (56)
    • T. D.K thực hiện (0)
      • 2.3. Giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông (58)
  • CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẬN DỤNG (66)
    • 3.1. Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cái tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá Thăng Long thực hiện (66)
      • 3.1.1. Những ưu điểm trong thực tế (66)
      • 3.1.2. Những tồn tại (67)
    • 3.2. các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện (68)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn THS Nguyễn Thị Lan Anh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC THUẾ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ CÓ ẢNH HƯ[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC THUẾ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K THỰC HIỆN 3

1.1 Đặc điểm của thuế GTGT và công tác hạch toán thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính 3

1.1.1 Đặc điểm của khoản mục thuế GTGT và công tác hạch toán khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính 3

1.1 2 Đặc điểm của khoản mục thuế TNDN và công tác hạch toán thuế TNDN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính, 6

1.1.3 Đặc điểm của khoản mục thuế TNCN và công tác hạch toán thuế TNCN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính 8

1.1.4 Đặc điểm của một số khoản mục thuế khác và công tác hạch toán các khoản mục thuế khác có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính 10

1.2 Mục tiêu kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện 14

1.3 Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH kiểm toán và Định giá Thăng Long thực hiện 15

1.3.1 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT 18

1.3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế TNDN 20

1.3.3 Kiểm toán khoản mục thuế TNCN 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K THỰC HIỆN 25

2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 26 2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

2.2.2 Kiểm tra chi tiết khoản mục thuế GTGT đầu vào tại Công ty TNHH KhíCông nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá ThăngLong – T.D.K thực hiện 442.2.3 Kiểm tra chi tiết khoản mục thuế GTGT đầu ra tại Công ty TNHH KhíCông nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá ThăngLong – T.D.K thực hiện 492.2.4 Kiểm tra chi tiết thuế TNCN tại Công ty TNHH Khí Công nghiệp ĐôngAnh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K thực hiện 542.2.5 Kiểm tra chi tiết khoản mục thuế TNDN tại Công ty TNHH Khí Côngnghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long –T.D.K thực hiện 562.3 Giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán Công ty TNHH Khí Công nghiệp ĐôngAnh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá Thăng Long thực hiện 58CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẬN DỤNGQUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂMTOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG–T.D.K THỰC HIỆN TẠI KHÁCHHÀNG 663.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán cáckhoản mục thuế trong kiểm toán báo cái tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán

và Định Giá Thăng Long thực hiện 663.1.1 Những ưu điểm trong thực tế 663.1.2 Những tồn tại 673.2 các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán cáckhoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán

và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện 68KẾT LUẬN 69

Trang 3

Tuy vừa mới xuất hiện vào đầu thập niên 90 của thế kỷ XX với sự ra đời củacác công ty kiểm toán độc lập song với dịch vụ mang tính chuyên nghiệp cao,ngành kiểm toán đã nhanh chóng chứng tỏ được vai trò đặc biệt quan trọng củamình trong việc tạo lập và nâng cao môi trường quản lý, kinh doanh một cách hiệuquả và minh bạch, giúp lành mạnh hóa nền Tài chính Việt Nam Với chức năng xácminh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động của đơn vị được kiểm toán, kết quảcủa cuộc kiểm toán tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, các nhà quản trị DN, kháchhàng và những người quan tâm, góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếphoạt động tài chính, kế toán nói riêng và hoạt động quản lí nói chung Hơn nữa, hoạtđộng kiểm toán giúp cho các DN nâng cao năng lực và hiệu quả quản lí, từ đó gópphần vào sự phát triển bền vững và lâu dài của DN nói riêng cũng như nền kinh tế,tài chính nói chung.

Tất cả các khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó đều ảnh hưởng đếnviệc ra quyết định của người sử dụng thông tin, trong đó các KTV thường đặc biệtchú trọng kiểm tra khoản mục thuế vì đây là khoản mục nhạy cảm, thường xuất hiệnnhiều gian lận và sai sót và đồng thời ảnh hưởng quan trọng đến kết quả và chấtlượng cuộc kiểm toán Thuế là một khoản mục đặc thù luôn xuất hiện trên BCTCcủa bất kỳ một Doanh nghiệp nào, lại chịu sự điều chỉnh của nhiều chẩn mực và cảcác quy định mang tính pháp lý nên rủi ro tiềm tàng là rất lớn Bên cạnh đó, khoảnmục này có mối quan hệ mật thiết với các chu trình kinh doanh của DN, có liênquan đến nhiều chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanhcủa DN, là chỉ tiêu để các Cơ quan Nhà Nước đánh giá tình hình chấp hành và thực

Trang 4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

toán đạt được hiệu quả và tính hợp lý cao Nhận thức được vai trò và tầm quantrọng của vấn đề này, cũng như nhận thấy quy trình kiểm toán khoản mục thuế doCông ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện còn có điểmhạn chế, vì vậy, em đã chọn khoản mục thuế để đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu và

phát triển thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện”.

Chuyên đề của em gồm có 3 phần chính:

Chương I Đặc điểm của khoản mục thuế và công tác hạch toán các khoản mục thuế có ảnh hưởng đến Kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thức hiện.

Chương II Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện.

Chương III Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện.

Trang 5

CHƯƠNG I.

ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC THUẾ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K THỰC HIỆN

1.1 Đặc điểm của thuế GTGT và công tác hạch toán thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

1.1.1 Đặc điểm của khoản mục thuế GTGT và công tác hạch toán khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Đặc điểm của khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Thuế GTGT là khoản mục xuất hiện trên BCTC của tất cả các doanh nghiệp

và là khoản mục liên quan đến nhiều khoản mục khác trên BCTC Khi tiến hành lập

kế hoạch kiểm toán, thuế GTGT thường được xếp trong nhóm những khoản mục cómức độ rủi ro cao và có nhiều điểm cần kiểm tra chi tiết

Thuế GTGT chịu sự điều chỉnh đồng thời của các chuẩn mực và cả các vănbản pháp luật hiện hành của Nhà Nước Do đó khi tiến hành kiểm toán khoản mụcthuế GTGT, bên cạnh việc nắm rõ và chắc chắn các chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán

về thuế GTGT thì Kiểm toán viên cũng cần hiểu rõ và đầy đủ các văn bản pháp quyhiện hành về thuế GTGT Mặt khác, từ khi bộ luật đầu tiên về thuế GTGT có hiệulực vào năm 2009 cho đến nay vẫn liên tục có các Nghị định và Thông tư hướngdẫn thực hiện, bổ sung và điều chỉnh các điều luật về thuế GTGT, kéo theo đó lànhững thay đổi về nội dung và về cách thực hiện các quy định về thuế GTGT Vì sựthay đổi liên tục như vậy, nên Kiểm toán viên luôn phải thường xuyên cập nhậtnhững thay đổi và đương nhiên phải nắm bắt đầy đủ và rõ ràng những thay đổi đó

để việc kiểm toán khoản mục thuế GTGT đạt được đầy đủ các mục tiêu

Trong tất cả các loại hình Doanh nghiệp, dù là Công ty TNHH hay Công ty

Cổ phần, dù là Doanh nghiệp kinh doanh nội địa hay xuất nhập khẩu thì thuế GTGT

Trang 6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

đang trong thời gian ngừng hoạt động vẫn phát sinh thuế GTGT đầu vào từ việcthuê bảo dưỡng máy móc hay các chi phí thiết yếu như chi dịch vụ viễn thông, xăngdầu đi lại hoặc các chi phí dịch vụ thiết yếu liên quan khác Khoản mục thuế GTGTphát sinh tích lũy từ rất nhiều khoản mục chi phí đầu vào nguồn thu đầu ra với cácmức giá trị khác nhau, bên cạnh đó mức thuế suất GTGT áp dụng đối với mỗi loạisản phẩm hay dịch vụ mà mỗi Doanh nghiệp kinh doanh là khác nhau, cộng thêmcác điều kiện để được trừ đối với thuế GTGT đầu vào cả về bản chất khoản chi phí

đó và cả các điều kiện về chứng từ đi kèm cũng rất đa dạng Đây là lí do chính dẫnđến những sai sót trong công tác hạch toán và theo dõi khoản mục thuế GTGT dokhông nắm được hết các điều kiện và quy định, hoặc do hiểu sai dẫn đến áp dụngsai khi hạch toán, các sai sót phát sinh khi áp dụng cũng rất đa dạng Do tính phứctạp về bản chất khoản mục, sự đa dạng trong các quy định và điều kiện áp dụngcũng như khả năng cao phát sinh sai sót trong công tác hạch toán như vậy mà khoảnmục thuế GTGT thường được xác định là khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi ro, khi lập

kế hoạch kiểm toán cần xác định rõ ràng các điểm cần kiểm tra chi tiết, khoản mụcnày cũng cần được giao cho Kiểm toán viên có kiến thức chuyên môn tốt về thuế,bước soát xét cũng cần được thực hiện cẩn trọng để đảm bảo những sai sót trọngyếu được phát hiện và kiểm soát đầy đủ

Hiện nay có 2 phương pháp tính thuế là tính thuế theo phương pháp khấu trừ

và tính thuế theo phương pháp trực tiếp Mỗi phương pháp đều kèm theo điều kiện

áp dụng và các quy định liên quan phải tuân thủ khác nhau Khi tiến hành kiểmtoán, phải xác định được rõ ràng phương pháp tính thuế mà Doanh nghiệp kháchhàng áp dụng, xem xét liệu Doanh nghiệp có đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụngphương pháp tính thuế đó hay không và xác định xem liệu Doanh nghiệp có xácđịnh đúng đắn số thuế GTGT phải nộp trong kỳ Do vậy kiểm toán khoản mục thuếGTGT bên cạnh việc đánh giá tính trung thực và hợp lý còn cần xác định cả tínhtuân thủ các văn bản pháp quy liên quan Để kiểm soát được việc đó kiểm toán viênđảm nhận phần hành này phải hiểu rõ bản chất và điều kiện áp dụng của từngphương pháp tính thuế

Trang 7

Do sự phức tạp từ tính chất của khoản mục, sự đa dạng và thay đổi liên tụctrong các quy định về thuế GTGT mà các phương thức gian lận thuế GTGT cũngngày càng đa dạng và tinh vi Có thể kể đến những cách gian lận thuế GTGT phổbiến như: các Văn phòng Tổng công ty, Tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinhdoanh hoặc các đơn vị hành chính sự nghiệp phụ thuộc không thuộc đối tượng nộpthuế, không được khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụcho hoạt động của đơn vị này nhưng vẫn kê khai, khấu trừ thuế; Các doanh nghiệphạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với những hóa đơn mua hàng hóa,dịch vụ từng lần có giá trị trên 20 triệu nhưng lại thanh toán bằng tiền mặt; Một sốdoanh nghiệp không thực hiện kê khai, điều chỉnh giảm thuế đầu vào đối với hànghóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu khi đến hạn thanh toánkhông có chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Hoặc có những doanh nghiệp thựchiện khấu trừ thuế đầu vào đối với các khoản chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, thu

hộ, chi hộ; chưa kể đến việc mua bán hóa đơn đang ngày càng phổ biến với nhiềucách thức cực kỳ tinh vi và khó phát hiện… Chính do vậy mà khi thực hiện kiểmtoán báo cáo tài chính cho một Doanh nghiệp, khoản mục thuế GTGT luôn thuộcnhóm các khoản mục phải thực hiện nhiều thủ tục kiểm tra chi tiết nhất Kiểm toánviên thực hiện phần hành này cũng phải là người vững vàng về chuyên môn, có hiểubiết đầy đủ và sâu rộng về thuế cũng như các hành vi gian lận thuế

Đặc điểm của công tác hạch toán thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

Cũng từ chính bản chất và đặc điểm của khoản mục thuế GTGT mà công táchạch toán và theo dõi khoản mục này cũng có mức độ phát sinh sai sót và gian lậncao Các sai phạm phát sinh thường là do kế toán không nắm được rõ hoặc khôngcập nhật đầy đủ các văn bản pháp quy và các chuẩn mực liên quan, cũng có thể dohiểu và áp dụng sai, thậm chí là cố tình áp dụng sai để trục lợi Vậy nên khi kiểmtoán khoản mục này, Kiểm toán viên cần trao đổi kỹ càng với kế toán để đảm bảo

kế toán của doanh nghiệp khách hàng hiểu và áp dụng đúng luật và chuẩn mực về

Trang 8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Không phải lúc nào phát sinh chi phí đầu vào Doanh nghiệp cũng tập hợpđược ngay hóa đơn để hạch toán và lưu trữ Rất nhiều Doanh nghiệp cứ mua hàngrồi sau đó khi cần hoặc thuận tiện thì mới lấy hóa đơn, thậm chí có những hóa đơn

về sau hàng hóa cả tháng, hoặc như các hóa đơn dịch vụ viễn thông cứ sau mỗitháng, thậm chí đến cuối quý Doanh nghiệp mới tập hợp một lần Nhiều Kế toánDoanh nghiệp khi lấy hóa đơn cứ hạch toán theo ngày xuất hóa đơn, khi lấy hóa đơnmuộn hơn kỳ kê khai khấu trừ thuế thì kê khai luôn vào kỳ sau, thậm chí có cảtrường hợp những hóa đơn quý 1 còn được kê khai bổ sung vào quý 3 và quý 4 KhiKiểm toán viên thực hiện so sánh sổ chi tiết với tờ khai và bảng kê chứng từ khaithuế sẽ thấy sai lệch do hóa đơn ngày hạch toán của tháng; quý này nhưng lại kêkhai sang tháng hoặc quý khác Do vậy khi kiểm toán và phát hiện sai lệch ngoàikhả năng hạch toán sai, hạch toán thiếu và các khả năng gian lận khác, cũng cần cânnhắc đến khả năng có khai thuế bổ sung sang tháng hoặc quý khác do sự sai lệch vềthời gian tập hợp chứng từ với thời gian khai thuế cho chứng từ đó

Một trong những điều kiện để được khấu trừ thuế đầu vào là phải có hóađơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ và hợp pháp Nhiều Kế toán dù hóa đơn không đápứng đủ điều kiện được khấu trừ vẫn kê khai khấu trừ, cũng có thể do lượng chứng

từ đầu vào lớn khiến cho công tác thu thập và hạch toán có thể dẫn đến những saisót như thiếu hoặc mất hóa đơn, hoặc hạch toán trùng lập một hóa đơn đến 2 lần Cóthể kể đến những điều kiện về tính hợp lý, hợp lệ phổ biến của chứng từ như hóađơn dịch vụ ăn uống, tiếp khách phải có bảng kê cụ thể đi kèm thì mới được khấutrừ, hoặc những hóa đơn mua hàng hóa khác giá trị trên 20 triệu phải có chứng từthanh toán qua ngân hàng, hóa đơn phải có chữ ký giám đốc hoặc có dấu treo đầyđủ… từ lí do này mà khi kiểm toán khoản mục thuế thì thủ tục chọn mẫu kiểm tracác hóa đơn và chứng từ gốc đầu vào là không thể thiếu, tùy vào cơ cấu chi phí củatừng Doanh nghiệp mà các hóa đơn được chọn để kiểm tra sẽ khác nhau

1.1 2 Đặc điểm của khoản mục thuế TNDN và công tác hạch toán thuế TNDN

có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính,

Đặc điểm của khoản mục thuế TNDN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

Trang 9

Thuế TNDN là khoản mục luôn tồn tại trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của các Doanh nghiệp Giống như thuế GTGT Khoản mục thuế TNDN cũngliên quan đến nhiều khoản mục khác trên BCTC của Doanh nghiệp Nhiều Doanhnghiệp luôn tìm cách giảm thiểu số thuế TNDN phải nộp bằng nhiều cách, do vậy

mà đây cũng là khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi ro

Cũng giống như thuế GTGT, từ khi bộ luật đầu tiên về thuế TNDN có hiệulực đến nay, vẫn luôn liên tục có các văn bản pháp quy hướng dẫn và điều chỉnhnhằm mục đích ngày càng hoàn thiện luật thuế TNDN Tuy nhiên những thay đổicủa luật thuế TNDN qua các năm không phức tạp như thuế GTGT, ngược lại rất rõràng và được phổ biến rộng rãi, mức thuế suất cũng giảm qua các năm theo địnhhướng ưu tiên cho các Doanh nghiệp phát triển Do vậy mà kiểm tra khoản mục này

ít gặp rủi ro từ việc không cập nhật kịp thời những thay đổi về thuế TNDN

Nếu thuế GTGT chỉ phát sinh từ việc mua bán hàng hóa dịch vụ của Doanhnghiệp thì thuế TNDN lại liên quan đến hầu hết các khoản chi phí và thu nhập củaDoanh nghiệp Cụ thể, thuế GTGT thường chỉ liên quan đến các chi phí mua hànghóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý Doanh nghiệp và thu nhập từviệc bán hàng hóa, dịch vụ của Doanh nghiệp Trong khi đó để xác định được lợinhuận tính thuế TNDN ngoài nhưng khoản liên quan trên, còn phải xét đến các mụcchi phí và thu nhập khác như chi phí tài chính, chi phí quản lý và các chi phí khác;các khoản thu nhập tài chính, thu nhập từ thanh lý và các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ Do vậy mà việc kiểm tra thuế TNDN thường là tập hợp kết quả kiểmtra các phần hành khác lại, đánh giá mức ảnh hưởng của các sai phạm đã phát hiệnđến việc lợi nhuận tính thuế của Doanh nghiệp, từ đó mà xác định tính trung thực vàhợp lý của số thuế TNDN đã tính nộp

Đặc điểm của công tác hạch toán các khoản mục liên quan đến việc xác định thuế TNDN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

Như trên đã đề cập, nhiều Doanh nghiệp luôn tìm cách giảm thiểu số thuếTNDN phải nộp Thường là tìm cách làm giảm doanh thu hoặc tăng chi phí để làm

Trang 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

khớp đúng Hoặc có sai sót trong việc xác định chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuếTNDN như hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản: chi phí nguyênvật liệu vượt định mức, nộp thuế thu nhập; khấu hao của những tài sản cố địnhkhông tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh; các khoản chi không liên quanđến sản xuất kinh doanh hoặc không có chứng từ hợp lệ Một số doanh nghiệpxác định chưa đúng mức thuế suất thuế TNDN được ưu đãi hoặc không đáp ứng

đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định nhưng vẫn đượchưởng ưu đãi thuế; xác định miễn giảm thuế TNDN không loại trừ các khoản thunhập không thuộc diện được miễn giảm như thu nhập hoạt động tài chính và thunhập khác… Nguyên nhân chủ yếu do việc xác định lợi nhuận tính thuế liên quanđến quá nhiều khoản mục, mỗi khoản mục lại có những quy định và đặc điểmriêng khác nhau, do đó bên cạnh khả năng hiểu và áp dụng sai thì phương thức đểgian lận cũng vô cùng đa dạng Chính vì như vậy mà khi kiểm tra các khoản mụcliên quan đến việc xác định lợi nhuận tính thuế thì cần có sự trao đổi và hỗ trợchặt chẽ giữa các Kiểm toán viên đảm nhiệm các phần hành với nhau, người thựchiện soát xét cũng cần hết sức cẩn trọng, phải đánh giá được mối liên hệ giữa cáckhoản mục với nhau và ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận tính thuế thì mớinhằm đảm bảo những sai sót trọng yếu liên quan đến việc xác định lợi nhuận tínhthuế được phát hiện và kiểm soát đầy đủ

1.1.3 Đặc điểm của khoản mục thuế TNCN và công tác hạch toán thuế TNCN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính

Đặc điểm của khoản mục thuế TNCN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Thuế TNCN là loại thuế đánh trực tiếp vào người có thu nhập chịu thuế,tại các Doanh nghiệp khi chi lương phải tiến hành khấu trừ số thuế TNCN trênthu nhập của người lao động và tiến hành quyết toán thuế TNCN sau mỗi kỳ kinhdoanh

Thuế TNCN được áp dụng lần đầu vào năm năm 1990 đến nay đã trải quanhiều lần sửa đổi Một trong những đặc điểm của loại thuế này là cách tính kháphức tạp và dễ nhầm lẫn, đặc điểm là lí do chính khi kiểm tra khoản mục thuế

Trang 11

TNCN của Doanh nghiệp Kiểm toán viên luôn phải tiến hành tính toán lại số thuếTNCN của Doanh nghiệp Để làm được điều đó Kiểm toán viên phải nắm rõ cáchtính thuế, các phương pháp tính thuế và khung thuế suất đang áp dụng, đương nhiênđồng thời với việc đó phải cập nhật thường xuyên những thay đổi về quy định liênquan đến loại thuế này Vì việc tính thuế khá phức tạp và gây tốn kém về mặt thờigian, do vậy đối với những Doanh nghiệp có lượng nhân công lớn thì phải tiến hànhchọn mẫu để tính toán lại.

Thuế TNCN có liên quan trực tiếp đến việc chi trả lương của Doanh nghiệp,

do vậy việc kiểm tra khoản mục này thường nằm trong phần hành lương, do Kiểmtoán viên đảm nhiệm phần hành lương kiểm tra Để tìm đủ các yếu tố cho việc tínhtoán lại số thuế TNCN của các cá nhân đã chọn mẫu, Kiểm toán viên phải kiểm trahợp đồng lao động, thu thập các thông tin về người lao động để xác định số ngườiphụ thuộc hoặc các yếu tố khác đáp ứng đủ điều kiện để miễn hoặc giảm thuế Từ

đó mà có sơ sở để tính toán thuế phải nộp

Đối với những Doanh nghiệp có ý định muốn giảm thiểu số thuế phải nộp,lương thường là khoản mục được cân nhắc cuối cùng sau khi đã cân chỉnh cáckhoản mục khác trên bảng cân cân đối phát sinh Cụ thể sau khi đã cân đối hợp lýcác khoản mục khác trên bẳng cân đối phát sinh và xác định được lợi nhuận thìDoanh nghiệp sẽ phân bổ vào lương trả cho nhân viên để giảm lợi nhuận xuống vàkhông phải nộp thuế Thậm chí có những Doanh nghiệp khai khống lượng nhânviên để phân bổ lương Thường thì Kiểm toán viên đảm nhận phần hành lương sẽphải kiểm tra khả năng này, nhưng nếu khai khống lượng nhân viên thì sẽ ảnhhưởng đến việc kiểm tra thuế TNCN, khi kiểm tra thuế TNCN nếu không phát hiệnđược hành vi khai khống nhân viên để tăng chi phí lương của Doanh nghiệp sẽ dẫnđến việc xác định sai số thuế TNCN để so sánh với số thuế TNCN Doanh nghiệptính, thậm chí số nhân viên khai khống có thể ảnh hưởng đến quy mô mẫu chọn đểtính toán lại của Kiểm toán viên, gây lãng phí thời gian và chi phí

Trang 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Đặc điểm của công tác hạch toán thuế TNCN có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Như trên đã đề cập, cách tính thuế TNCN khá phức tạp với nhiều mức thuếsuất khác nhau, đặc điểm này không chỉ yêu cầu về mặt chuyên môn từ phía Kiểmtoán viên mà còn liên quan đến khả năng kế toán của Doanh nghiệp tính toán vàphản ánh sai, thâm chí có những Doanh nghiệp có kế toán nhưng vẫn phải thuê cáccông ty dịch vụ kế toán thuế thực hiện việc tính và quyết toán thuế TNCN Do đótrước khi thực hiện tính toán lại nên phỏng vấn kế toán kỹ càng, nếu xác định đượcchắc chắn cách tính của kế toán sai thì phải tính toán lại số thuế TNCN phải khấutrừ trước khi chi lương của Doanh nghiệp thay vì chọn mẫu để tính toán và đưa rabút toán điều chỉnh cùng hướng xử lý đối với số thuế đã quyết toán

1.1.4 Đặc điểm của một số khoản mục thuế khác và công tác hạch toán các khoản mục thuế khác có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Đặc điểm của thuế TTĐB và công tác hạch toán thuế TTĐB có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Thuế TTĐB chỉ đánh vào một số các loại hàng hóa và dịch vụ nhất định,mức thuế suất đối với mỗi loại dịch vụ cũng khác nhau và có điều chỉnh qua cácnăm Không quá khó khăn để kiểm tra khoản mục này, Kiểm toán viên chỉ cần thamchiếu đến luật thuế TTĐB để xác định mức thuế suất mà Doanh nghiệp áp dụng cóđúng đắn và phù hợp không Vì mức thuế suất TTĐB đối với các loại hàng hóa dịch

vụ có thay đổi qua các năm do vậy mỗi mùa kiểm toán cần cập nhật chính xác mứcthuế suất của các loại hàng hóa và dịch vụ có chịu thuế TTĐB

Bút toán phản ánh thuế TTĐB không phức tạp do đó khả năng sai sót khôngcao, tuy nhiên công tác tập hợp chứng từ cho nghiệp vụ tính và nộp thuế TTĐB lại

có điểm cần lưu ý Doanh nghiệp phải có giấy tờ chứng minh cho việc mình đã thựchiện nghĩa vụ thuế TTĐB như giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, bảng kê doanhcung cấp hàng hóa chịu thuế TTĐB, giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế TTĐB… cùng những giấy tờ liên quan khác Khi kiểm tra chi tiết đến chứng từphải lưu ý đến tính đầy đủ và thậm chí phải xem xét đến khả năng làm giả chứng từ

Trang 13

Thuế TTĐB có một đặc điểm là mức thuế suất áp dụng rất cao, do vậy mà sẽ

có khả năng Doanh nghiệp giấu doanh thu từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịuthuế TTĐB để trốn thuế Khi kiểm tra khoản mục thuế TTĐB cần tham chiếu đếnkết quả kiểm tra doanh thu để đảm bảo không có doanh thu bị khai giảm ở đây Cóthể kể đến thêm một số hình thức gian lận thuế TTĐB như sau: một số doanhnghiệp có hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhậpkhẩu nhiều hơn so với khai báo mà không điều chỉnh thuế phải nộp tăng thêm; Hoặchàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đãnộp thuế TTĐB nhưng chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền đã giảm số thuếphải nộp; Doanh nghiệp thuộc diện tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạmxuất khẩu, tái nhập khẩu, nhưng quá thời gian quy định vẫn chưa tạm nhập, tái xuấthàng đã xuất bán trong nước nhưng không xác định số thuế TTĐB phải nộp; Cótrường hợp doanh nghiệp có hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sởkinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế nhưng không xuất khẩu

mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu không kê khai, nộp thuế TTĐBđối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước…

Đặc điểm của khoản mục thuế XNK và công tác hạch toán thuế XNK có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính.

Thuế XNK là loại thuế áp dụng đối với những Doanh nghiệp kinh doanhhàng hóa, dịch vụ XNK Mức thuế xuất và điều kiện áp dụng tùy thuộc vào từngloại hàng hóa dịch vụ

Các nghiệp vụ kinh doanh XNK gắn liền với tờ khai hải quan và giấy nộptiền vào ngân sách nhà nước Nhưng với thời đại công nghệ hóa như hiện nay cùngvới hình thức khai và nộp thuế qua mạng như hiện tại, đa số tờ khai hải quan được

in từ dạng điện tử trên mạng, do đó mà rất khó kiểm soát được các tờ khai và khikiểm toán phải luôn hoài nghi đến khả năng tờ khai hải quan là giả hoặc đã quachỉnh sửa Việc nộp thuế XNK cũng được thực hiện thông qua ngân hàng, vì vậy

mà việc thu thập giấy nộp tiền vào ngân sách cũng có độ trễ nhất định so với ngày

Trang 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

quan thì chỉ có chứng từ của ngân hàng mà chưa đến Hải quan xin giấy nộp tiền vàongân sách Nhà nước Khi kiểm tra chứng từ của các nghiệp cụ XNK cần phải tínhđến những khả năng đã nêu trên và đưa ra những xét đoán đúng đắn

Các Doanh nghiệp kinh doanh XNK thường phát sinh các nghiệp vụ với sốlớn và thuế XNK sẽ là vùng có mức độ rủi ro cao, do đó khi kiểm tra chọn mẫu làbước công việc không thể thiếu và các nghiệp vụ với giá trị lớn sẽ được ưu tiênchọn Vì phát sinh với số lớn do đó mà khả năng gian lận thuế XNK cũng có khảnăng cao sẽ xảy ra, có thể kể đến một số hình thức gian lận như: Doanh nghiệp nhậpkhẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu Tuy nhiên, số lượng hàng nhậpkhẩu nhiều hơn số lượng nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm xuất khẩunhưng doanh nghiệp chưa xác định thuế xuất nhập khẩu phải nộp cho số lượngnguyên liệu không dùng cho sản xuất sản phẩm xuất khẩu Hàng hoá tạm nhập, táixuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;máy móc, thiết bị, dụng cụ tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụcông việc trong thời hạn nhất định nhưng hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệusản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật không nhập khẩu trởlại Việt Nam, đối với hàng hoá tạm nhập không tái xuất ra nước ngoài Khi xuất trảlại hàng gia công cho phía nước ngoài lượng hàng xuất lại ít hơn lượng hàng nhậpkhẩu để gia công nhưng đơn vị không xác định thuế nhập khẩu phải nộp tương ứng

số lượng hàng chưa xuất Một số doanh nghiệp đã điều chỉnh giảm số thuế nhậpkhẩu phải nộp hoặc xác định được hoàn thuế khi chưa có công văn chấp thuận hoànthuế nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền, phiếu thu hoặc giấy báo có số tiền thuếhoàn lại… vậy nên khi kiểm toán các Doanh nghiệp XNK thì việc kiểm tra khoảnmục này thường được giao cho Kiểm toán viên có kinh nghiệm và chuyên mônvững chắc Luôn phải tính đến các khả năng Doanh nghiệp sẽ có hành vi gian lận đểthực hiện những thủ tục phù hợp nhất nhằm đảm bảo các sai phạm được phát hiện

và kiểm soát đầy đủ

Nhìn chung, Các khoản mục thuế thường liên quan đến nhiều văn bản phápquy, do đó khi kiểm toán ngoài việc xác định tính trung thực và hợp lý thì còn phải

Trang 15

kết hợp kết hợp kiểm tra tính tuân thủ đối với các quy định hiện hành của Nhà nước.Kiểm toán viên cũng cần tìm hiểu và cập nhật thường xuyên những thay đổi trongquy định của Nhà nước đối với từng loại thuế để đảm bảo có cơ sở đúng đắn khitiến hành kiểm toán và đưa ra được những hướng điều chỉnh phù hợp nhất choDoanh nghiệp Mặt khác mỗi khoản mục thuế lại liên quan đến nhiều khoản mục vàvấn đề khác, do vậy khi kiểm toán chỉ thu thập và xem xét các chứng từ, tài liệu kếtoán là không đủ KTV phải sử dụng thêm các phương pháp quan sát, đối chiếu,phân tích và xác định mối liên hệ hữu cơ giữa các nghiệp vụ kinh tế để có thể baoquát những rủi ro kiểm toán có thể xảy ra Ví dụ khi kiểm toán khoản mục thuế giátrị gia tăng đầu ra, ngoài việc kiểm tra, đối chiếu các hóa đơn giá trị gia tăng đầu ravới sổ sách kế toán, đối chiếu sổ sách ghi chép của đơn vị với các biên bản quyếttoán, thông báo nộp thuế, xác nhận nộp thuế từ Cơ quan Thuế thì KTV còn phải xácđịnh được mối liên hệ giữa các khoản mục thuế GTGT với khoản mục doanh thubán hàng, cung cấp hàng hóa dịch vụ, thực hiện đối chiếu, phân tích để xem xét khảnăng có các khoản doanh thu không được ghi nhận hoặc ghi nhận doanh thu khôngphát hành hóa đơn, hoặc có thể có những thủ thuật ghi giảm doanh thu (bù trừ vớichi phí) Tương tự đối với khoản mục thuế xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thểgian lận bằng cách khai giảm số hàng nhập khẩu ít hơn so với số thực tế nhập, đểkiểm tra khả năng này, ngoài việc đối chiếu sổ sách của doanh nghiệp với tờ khaihải quan và giấy tờ xác nhận nộp thuế của Hải quan thì KTV phải thực hiện quansát công tác kiểm kê để đảm bảo số hàng đã thực sự được kê khai đầy đủ khi nộpthuế cho Hải quan Tương tự như vậy khi kiểm tra những khoản mục thuế khác, tùythuộc vào đặc thù từng loại thuế mà vận dụng kết hợp kết hợp các kỹ thuật kiểmtoán khác nhau cho phù hợp.

Trang 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

1.2 Mục tiêu kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính

do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán

và Định giá Thăng Long – T.D.K thực hiện.

Tính hợp lý chung

Các khoản mục thuế được trình bày một cách trung thực,hợp lý, hợp pháp Các thông tin tài chính ảnh hưởng trọngyếu đến khoản mục thuế được trình bày một cách phù hợp

Mục tiêu hiện hữu,

Mục tiêu đo lường

và tính giá

Các khoản thuế được tính toán theo mức thuế suất và quyđịnh phù hợp với các văn bản luật điều chỉnh hiện hành.Doanh nghiệp áp dụng đúng phương pháp tính thuế và đápứng đủ các điều kiện áp dụng theo quy định

Mục tiêu phân loại

Mục tiêu đúng kỳ,

kịp thời

Các khoản thuế phát sinh đều được ghi chép kịp thời, cáckhoản thuế nộp theo đúng thời hạn quy định của cơ quanthuế Các khoản nộp phạt liên quan phải có lí do được giảitrình rõ ràng

Mục tiêu tính tuân Các khoản mục có phát sinh nghĩa vụ và quyền lợi về thuế

Trang 17

của doanh nghiệp được phê chuẩn bởi người có thẩm quyền,được kiểm soát chặt chẽ thông qua các thủ tục kiểm soát nộibộ

1.3 Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH kiểm toán và Định giá Thăng Long thực hiện

Trong chương trình kiểm toán chung của Công ty có bao gồm quy trìnhchung kiểm toán các khoản mục thuế, tuy nhiên khi thực hiện tùy thuộc vào đặcđiểm và các khoản mục liên quan mà việc các thủ tục thực hiện sẽ khác nhau, khicần thiết có thể bỏ qua hoặc bổ sung thêm một số bước công việc

Sau đây là quy trình kiểm toán chung các khoản mục thuế của Công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K

Trang 18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Khách hàng: Công ty TNHH A

Nội dung: THUẾ, CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC Người KT: 18/1/2017

Kiểm tra xem xét các biên bản quyết toán thuế và đối chiếu số dư.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Kiểm tra, đối chiếu với các văn bản quy định về thuế để đảm bảo rằng thuế suất thuế GTGT

được DN áp dụng phù hợp với quy định.

Ước tính thuế GTGT đầu ra dựa trên doanh thu và so sánh với số liệu của DN Giải thích

những chênh lệch lớn (nếu có).

Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế, hoàn thuế GTGT trong năm.

Kiểm tra chọn mẫu chứng từ thuế GTGT đầu vào để đánh giá tính hợp lệ của các khoản

thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm.

Đối chiếu số phát sinh, số dư thuế GTGT còn được khấu trừ/còn phải nộp trên sổ kế toán

với số liệu tờ khai thuế hàng tháng và biên bản quyết toán thuế gần nhất Giải thích những

chênh lệch lớn (nếu có).

Đảm bảo thuế và các khoản phải nộp NSNN là có thực, thuộc nghĩa vụ thanh toán của DN; đã được hạch toán chính xác, đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

I Thủ tục chung

Thủ tục

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định

của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

II Kiểm tra phân tích

III Kiểm tra chi tiết

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên

bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

Thuế TNDN hiện hành và hoãn lại

Đối chiếu số thuế TNDN phải nộp với các biên bản quyết toán thuế gần nhất

Kiểm tra chứng từ nộp thuế và chứng từ nhận hoàn thuế trong kỳ (nếu có)

Kiểm tra bảng tính thuế TNDN hiện hành

Trang 19

Nhìn chung, quy trình kiểm toán các khoản mục thuế đều đi từ tổng thể đếnchi tiết Ban đầu thường là so sánh các số tổng trên sổ với các giấy tờ liên quan như

tờ khai thuế, tờ khai hải quan hay giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước Sau khi đãđảm bảo các số liệu khớp nhau mới tiến hành đi vào các thủ tục kiểm toán cụ thể

1.3.1 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT

Khi kiểm tra khoản mục thuế GTGT, công việc tổng thể ban đầu sẽ so sánh

số thuế của mỗi quý hoặc tháng trên sổ chi tiết với tờ khai thuế Quý hoặc tháng nào

có sai lệch sẽ tiến hành kiểm tra từ quý hoặc tháng đó Sau đó tham chiếu đến kếtquả kiểm tra doanh thu và chi phí để ước lượng số thuế đầu vào cũng như đầu ra, sosánh và tìm nguyên nhân nếu phát sinh các chênh lệch lớn Hoàn thành việc ướclượng và đối chiếu xong sẽ tiến hành kiểm tra các chứng từ chứng minh việc nộpthuế, hoàn thuế của Doanh nghiệp và chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh số thuế lớn

để kiểm tra chi tiết đến hóa đơn gốc

Quy trình kiểm toán của Công ty thường chia thành kiểm toán thuế GTGTđầu ra và đầu vào, các công việc chi tiết được thể hiện trong giấy tờ làm việc

Thuế và các khoản phải nộp khác (thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế nhà đất…): Kiểm tra

việc tính toán và kê khai và nộp thuế và các khoản phải nộp khác trên cơ sở kiểm tra, đối

chiếu số liệu kế toán với các tờ khai thuế và các khoản phải nộp, chứng từ nộp, đối chiếu với

các văn bản quy định pháp lí có liên quan

Kiểm tra tính trình bày và thuyết minh các loại thuế trên BCTC

Đối chiếu số phát sinh, số dư thuế nhà thầu còn phải nộp trên sổ kế toán với số liệu tờ khai

thuế Giải thích những chênh lệch lớn (nếu có)

Thuế nhập khẩu (NK), thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế môn bài….

Đối chiếu số thuế phát sinh phải nộp ghi nhận trên sổ kế toán với các tờ khai thuế trong năm

và chứng từ liên quan, đảm bảo các khoản thuế này đã được hạch toán chính xác và đầy đủ

Giải thích những chênh lệch lớn (nếu có)

Kiểm tra chi tiết chứng từ thanh toán cho thuế NK, thuế GTGT hàng nhập NK đã nộp trong

năm

Các loại thuế khác

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Kiểm tra cách kê khai, hạch toán thuế TTĐB phải nộp,

đã nộp đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán

với các tờ khai thuế, biên bản quyết toán thuế và chứng từ nộp thuế, đối chiếu với các văn

bản quy định về thuế có liên quan

Thuế nhà thầu

Thu thập danh sách nhà thầu nước ngoài, hàng hóa và dịch vụ thuê nước ngoài đã trả, xem

xét tính đầy đủ và chính xác của các khoản trích lập thuế nhà thầu theo sổ sách và kê khai

của công ty cũng như việc thanh toán

Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế nhà thầuđã nộp trong năm

- Sau khi đã thu thập được đầy đủ bằng chứng, KTV tiến hành tính toán lại kiểm tra lại thuế

nhà thầu của DN

Thuế Thu nhập cá nhân (PIT)

Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế trong năm

- Sau khi đã thu thập được đầy đủ bằng chứng, KTV tiến hành tính toán lại PIT cả năm

(chọn mẫu ???) của từng đối tượng => làm bên phần hành lương E400

Đối chiếu số phát sinh, số dư thuế PIT còn được khấu trừ/còn phải nộp trên sổ kế toán với

bảng lương, số liệu tờ khai thuế hàng tháng và biên bản quyết toán thuế gần nhất Giải thích

những chênh lệch lớn (nếu có) => làm bên phần hành lương E400

Trang 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Khách hàng: Công ty TNHH A

I Mục tiêu:

Thuế GTGT đầu vào được kê khai theo đúng thực tế phát sinh và đủ điều kiện được khấu trừ

II Công việc:

Mẫu chọn là các nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào có giá trị lớn hơn

Lý do đưa ra mẫu chọn của trưởng nhóm:

- Chọn mẫu ….hóa đơn đầu vào kiểm tra thông tin về người bán và người mua có chính xác không?

Đã kiểm tra

- Đối chiếu số liệu ghi nhận trên sổ chi tiết, tờ khai thuế GTGT hàng tháng và hóa đơn hàng hóa, dịch vụ

mua vào: Đảm bảo số liệu trên sổ chi tiết và trên tờ khai là phù hợp với số liệu trên hóa đơn mua vào

- Đối với hàng hóa, công cụ, dụng cụ và TSCĐ: Đối chiếu với thông tin trên các chứng từ liên quan

(phiếu nhập kho, biên bản bàn giao…) để khẳng định nghiệp vụ mua hàng là có thật.

Số tiền

Phương thức thanh toán

Trang 21

1.3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế TNDN.

Bước đầu tiên như trong phần thủ tục chung của quy trình kiểm toán chung, sẽ

so sánh số tiền thuế trên các tờ khai quyết toán, giấy nộp tiền với số thuế TNDN phátsinh được ghi nhận, toàn bộ các nghiệp vụ nộp thuế TNDN phát sinh sẽ được kiểm tra100% từ các báo cáo, sổ cái, sổ chi tiết cho đến chứng từ gốc như giấy nộp tiền vàongân sách, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng với nội dung được phản ánh đúng đắn.Sau khi đã kiểm tra việc khớp số liệu giữa các chứng từ và tài liệu liên quan với nhau,thường sẽ xem xét việc tuân thủ các quy định hiện hành trong việc áp dụng mức thuếsuất hoặc các điều kiện được hưởng ưu đãi mà Doanh nghiệp đang áp dụng

Như đặc điểm của khoản mục thuế TNDN đã nêu ở phần trước, thuế TNDN làkhoản mục liên quan đến rất nhiều khoản mục và phần hành khác Sau khi đã kiểm tra

và đối chiếu các chứng từ liên quan cùng việc xem xét tính tuân thủ thì Công việc cònlại là tham chiếu và tổng hợp kết quả kiểm tra các khoản mục và phần hành liên quan

để xem xét tính đúng đắn trong việc xác định cơ sở tính thuế, cụ thể ở đây là lợi nhuậntính thuế

Các khoản mục và phần hành liên quan đến khoản mục thuế TNDN có thể kểđến như sau: doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ; giá vốn hàng bán; các khoản mụcchi phí như chi phí tài chính, cho phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác; các khoản mục thu nhập khác thunhập từ hoạt động tài chính, thu nhập từ thanh lý tài sản và các khoản thu nhập liênquan khác…; ngoài ra còn phải tham chiếu đến kết quả kiểm tra khoản mục thuếGTGT để vì khoản thuế GTGT phải nộp hàng kỳ cũng được coi là một khoản chi phíđược trừ khi tính thuế TNDN…

Các bước công việc được thể hiện cụ thể trong giấy tờ làm việc của Công ty:

Trang 22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Khách hàng: Công ty TNHH A

Ngày khóa sổ: 31/12/2016 14/1/2017

I MỤC TIÊU

II CÔNG VIỆC

Kiểm tra BB quyết toán thuế/tờ khai quyết toán thuế với CIT phải nộp

Kiểm tra 100% các nghiệp vụ nộp tiền thuế TNDN

Kiểm tra thuế suất áp dụng và việc miễn giảm, ưu đãi thuế theo quy định thuế trong năm

Kiểm tra tính đúng đắn của việc tính toán thuế TNDN

III Kết quả:

1 Tham chiếu đến tờ khai quyết toán (nếu có) và các bb quyết toán thuế trước kia

2 Các nghiệp vụ nộp thuế trong năm

3 Thuế suất áp dụng và việc miễn giảm, ưu đãi thuế theo quy định thuế trong năm

Nội dung

Thuế TNDN (CIT) được tính toán chính xác và hạch toán đầy đủ phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

KIỂM TRA CHI TIẾT CIT

Kiểm tra lại tất cả các Giấy chứng nhận đầu tư và các thông tư, nghị định liên quan (Nghị định 124, thông tư 130, thông tư 123, thông tư 78 các thông tư về miễn giảm, gia hạn nộp CIT khác để xác định thuế suất cũng như những chế độ miễn giảm thuế khác, hết sức lưu ý trường hợp có ưu đãi thuế và thay đổi vốn đầu tư

Lưu ý: Trường hợp dn thành lập từ 01/01/2014 thì kiểm tra kỹ địa chỉ, ngành nghề, vốn xác định xem

có được hưởng ưu đãi thuế không Đối với dn có dự án mở rộng thì phải kiểm tra kỹ xác định các loại ưu đãi được hưởng (theo TT78 và TT 96)

Trang 23

T/C Khách hàng Imma Chêch lệch

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.

Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế

(-) Trừ: Thu nhập không chịu thuế

(-) Trừ: Chuyển lỗ năm trước

(+) Cộng : Các khoản chi phí không được khấu trừ

Thu nhập chịu thuế

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ tiêu

Thu thập bảng tính CIT của kh và Imma độc lập tính lại

Trang 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

TT 96 Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“4 Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện

về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện vềlĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lýphế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếpđến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập

có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưuđãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưuđãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn

ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tạiđiểm a, b, c Khoản 1 Điều này(Chuyển nhượng vốn, BĐS, thăm dòkhai thác dầu khí, thu nhập từ hđ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt)

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷđồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy địnhcủa Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp;

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố địnhtrước khi đầu tư;

- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế baogồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, cáckhoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả

có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế) không được tính là chi phí hợp lệ khi tính thuế

Lưu ý: Áp dụng cho năm tính thuế 2015

Trang 25

1.3.3 Kiểm toán khoản mục thuế TNCN

Cũng theo một quy trình chung như vậy Khi kiểm tra khoản mục thuế TNCNbước công việc đầu tiên cũng là so sánh số thuế TNCN trên sổ chi tiết với các tờkhai quyết toán thuế TNCN và giấy tờ liên quan khác chứng minh việc thực hiệnnghĩa vụ nôp thuế của Doanh nghiệp Đồng thời cũng phải tham chiếu đến kết quảkiểm tra các hợp đồng lao động trong phần hành lương để xác định xem Doanhnghiệp hay cá nhân phải nộp thuế TNCN, có thể kết hợp thủ tục phỏng vấn khi thựchiện bước công việc này

- Văn bản Cty gửi cơ quan thuế giải trình về hàng hóa hư hỏng, hết hạn sử dụng, thay đổi quá trình sinh hóa

tự nhiên

- Biên bản kiểm kê do cty lập ghi rõ giá trị hỏng, nguyên nhân, chủng loại, số lượng

- Hồ sơ bồi thường của cá nhân, tổ chức (nếu có)

Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho để được tính vào chi phí lưu ý phải có đầy đủ hồ sơ:

TT 96_6 Về đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.

ND 218_5 Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn

ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có)hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trang 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Khi đã thực hiện các bước công việc trên sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết bảng tínhthuế TNCN hàng kỳ của Doanh nghiệp để xác định tính đúng đắn trong việc tính thuếTNCN của Doanh nghiệp, đương nhiên phần công việc này phải sử dụng kết quả thamchiếu đến các hợp đồng lao động và kết quả phỏng vấn để xác định các nhân tố cầnthiết cấu thành nên thu nhập tính thuế TNCN của người lao động

Phần này cũng cần chú ý đến các trường hợp tính thuế TNCN cho người nướcngoài cư trú và làm việc tại Việt Nam, cần tham chiếu đến các văn bản pháp quy liênquan để đảm bảo tính đúng đắn trong việc tuân thủ và áp dụng phương pháp tính thuếcủa Doanh nghiệp đối với các trường hợp này

Các bước công việc chi tiết thể hiện trong giấy tờ làm việc chung của Công ty:

Trang 27

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K Mã số: [ E370] Khách hàng: Công ty TNHH A

Ngày khóa sổ: 31/12/2016 Người TH: 14/1/2017

I MỤC TIÊU

II CÔNG VIỆC

Tham chiếu E371…

GROSS E461, E462 E450

Nhận xét, đánh giá

IV KẾT LUẬN

1 Ý kiến tổng quát

2 Ý kiến nêu trong Thư quản lý và Báo cáo kiểm toán

Thủ tục kiểm tra đối với thuế thu nhập của cá nhân không thường xuyên:

- Đối tượng là người nước ngoài:

Kiểm tra bằng chứng về thời gian đến, thời gian đi

Kiểm tra 100% chứng từ thanh toán lương cho các đối tượng này

- Đối tượng là người Việt Nam:

- Thu thập quyết toán thuế (nếu có)/bản khai thuế hàng tháng

- Phỏng vấn và kiểm tra hợp đồng để xác định Công ty hay cá nhân phải nộp thuế? (NET, GROSS)

- Kiểm tra bảng tính thuế hàng tháng (file EXCEL) và tiến hành tính toán lại

- Đối chiếu số liệu trên tờ khai thuế và sổ chi tiết, bảng tính…

Kiểm tra chứng từ nộp tiền PIT, lưu ý đến các khoản thuế đã cấn trừ thu nhập

nhưng nợ NSNN.

Tính toán lại theo đúng quy định tại Thông tư 111 (khấu trừ 10% đối với cá nhân đã

KIỂM TRA CHI TIẾT THUẾ NHẬP CÁ NHÂN

Kiểm tra việc tính toán và kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán với các tờ khai thuế, bảng lương và chứng từ nộp thuế, đối chiếu với các văn bản quy định về thuế có liên quan.

Phối hợp với phần hành Giá thành và Chi phí hoạt động để xác định các khoản chi

cho cộng tác viên, nhân viên pasttime, chuyên gia…để xác định các khoản chi này

đã được khấu trừ thuế hay chưa? (kiểm tra thêm hợp đồng).

Tính toán lại theo đúng quy định tại Thông tư 111 (khấu trừ 20%); sau đó so sánh

với số liệu do Công ty tính toán.

Kiểm tra chứng từ nộp tiền PIT, lưu ý đến các khoản thuế đã cấn trừ lương nhưng

nợ NSNN.

Trang 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K THỰC HIỆN

2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán được Ban Giám đốc hết sức coi trọng, luôn nhấnmạnh công tác chuẩn bị kỹ càng cho cuộc kiểm toán Đặc biệt khi tiến hành một cuộckiểm toán mà thuế được đánh giá là vùng chứa đựng rủi ro cao hoặc tiến hành kiểmtoán với mục đích thuế thì công tác chuẩn bị lại càng đóng vai trò quan trọng

Trước khi chuẩn bị Kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá ThăngLong – T.D.K luôn thực hiện quy trình đánh giá chấp nhận hoặc duy trì khách hàng vàđánh giá rủi ro hợp đồng

Em xin được phép lấy ví dụ cụ thể về quy trình Kiểm toán Công ty TNHH KhíCông Nghiệp Đông Anh do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long thựchiện trong tháng 3 năm 2017 về thủ tục đánh giá chấp nhận khách hàng mới và đánhgiá rủi ro hợp đồng

Các tiêu chí đánh giá chấp nhận hoặc duy trì khách hàng của Công ty được thiết

kế khoa học và mô phạm, có thiết kế mẫu giấy tờ làm việc cụ thể Các thông tin thuthập được để đánh giá cũng sẽ được sử dụng làm cơ sở để xem xét và định hướng lập

kế hoạch Kiểm toán

Dưới đây là giấy tờ làm việc thể hiện chi tiết các tiêu chí đánh giá chấp nhậnkhách hàng mới (Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh) và đánh giá rủi ro hợpđồng của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long

Trang 29

Người soát xét 1:

I THÔNG TIN CƠ BẢN

4 Loại hình doanh nghiệp

5 Năm tài chính từ ngày : đến ngày :

7

Fax

31/12/201601/01/2016

Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết: Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống; Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

Đông Anh, Hà Nội Điện thoại 043.883.2374

Trương Thị Tuyết 18/10/2016

CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG MỚI VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG

Tên khách hàng CÔNG TY TNHH KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐÔNG ANH

Trang 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

9 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310)

13 Thông tin về các khoản đầu tư

14 Các bên liên quan

15

16 Kiểm tra thông tin doanh nghiệp và ban lãnh đạo qua thông tin đại chúng

17 CM và Chế độ kế toán mà dn áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC

x Chuẩn mực kế toán Việt nam và chế độ kế toán DN Việt Nam

Chuẩn mực lập và trình bày BCTC quốc tế (IFRSs)

Chuẩn mực/chế độ kế toán khác (mô tả rõ)

Chủ sở hữuGiám đốcTên người đại diện của DN

Chủ sở hữu Nguyễn Văn Thuyết Người đại diện theo pháp luật

Nguyễn Văn Thuyết

Tên ngân hàng có giao dịch và địa chỉ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh;

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh

Mô tả mối quan hệ TASIC và Kh được thiết lập như thế nào: Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh chủ động ký kết hợp đồng thuê dịch vụ Kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Định Giá Thăng Long

Trang 31

19 Giá trị vốn hóa thị trường của DN (cty niên yết)

20 Chuẩn mực kiểm toán mà TASIC áp dụng

x Chuẩn mực kiểm toán Việt nam (VASs)

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (IASs)

Chuẩn mực kiểm toán khác (mô tả rõ)

21

22

23 Lý do Dn thay đổi Kiểm toán viên và Doanh nghiệp Kiểm toán.

Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu và ngày hoàn thành: Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2016, đặc biệt chú trọng đến khoản mục thuế cho đợt thanh tra thuế sắp tới của Công ty TNHH Khí Công nghiệp Đông Anh; Phát hành Báo cáo Kiểm toán theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Mô tả tại sao doanh nghiệp muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan nào cần sử dụng BC đó: Công ty muốn có thêm cơ sở chắc chắn về việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình với Cơ quan thuế; đồng thời đảm bảo công tác theo dõi tình hình tài chính của Công ty được thực hiện khoa học và nghiêm túc.

Lợi nhuận trước thuế 1.248.939.291

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 168.595.830

50.692.541.649

1,49 16.981.809.073 36.195.375.149 25.852.260.708 743.617.409

Trang 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Công ty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên

của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH.

KHÔNG

Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc

cần thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp nhận

Có vấn đề nào cần phải thảo luận với Thành viên khác của

BGĐ.

Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh

nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm

Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm giữ trực tiếp

hoặc gián tiếp cổ phiếu hoặc các chứng khoán khác của KH:

từ KH cho công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán.

trưởng phòng tham gia cung cấp các dịch vụ ngoài kiểm toán

Liệu có khoản vay hoặc khoản đảm bảo, không có trong

hoạt động kinh doanh thông thường:

từ công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán cho KH

áp dụng

Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để xem xét lý do không tiếp

tục làm kiểm toán

Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp xem xét

hoặc theo dõi trước khi chấp nhận?

Trang 33

Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu

của công ty.

BGĐ của KH.

Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán có quan hệ thân thiết

hoặc quan hệ gia đình với:

các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình

với những người nêu trên.

Công ty có cung cấp dịch vụ khác ngoài kiểm toán cho KH.

các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình

với những người nêu trên.

Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên

BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán.

Công ty có đang tham gia phát hành hoặc là người bảo lãnh

phát hành chứng khoán của KH.

Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành viên BGĐ) của nhóm

kiểm toán đã từng là nhân viên hoặc Giám đốc của KH.

Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc

Giám đốc của KH:

thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán

Liệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa KH hoặc BGĐ

của KH với:

Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi

chuyên môn, có tham gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên quan

công ty

Trang 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV hướng dẫn: THS Nguyễn Thị Lan Anh

Thu thập và đánh giá thông tin thực tế về khách hàn

Sau khi đã thu thập được các thông tin cơ bản, thực hiện đánh giá và chấp nhậnkhách hàng mới, để chuẩn bị tốt cho cuộc kiểm toán nói chung và công tác kiểm toáncác khoản mục thuế nói riêng thì ngoài những thông tin thực tế đã thu thập để đánh giáchấp nhận khách hàng, Công ty còn tiến hành trao đổi trực tiếp với Ban giám đốc và

Kế toán trưởng của Công ty để thu thập thêm một số thông tin chi tiết khác nhằm lập

kế hoạch kiểm toán và đánh giá rủi ro chuẩn xác hơn

Để có được những thông tin chi tiết như vậy thì Kiểm toán viên chính phải thựchiện trao đổi với Ban Giám đốc hoặc Kế toán trưởng của Công ty TNHH Khí Côngnghiệp Đông Anh Trước khi lập kế hoạch kiểm toán, Trưởng nhóm Kiểm toán đã traođổi qua điện thoại với Kế toán trưởng phía Công ty TNHH Khí Công nghiệp ĐôngAnh một số thông tin quan trọng cần có để định hướng cho cuộc kiểm toán nhằm đảmbảo tất cả phần hành được kiểm tra đầy đủ, đặc biệt là các khoản mục thuế Đồng thờicũng gửi danh mục các tài liệu cần cung cấp qua mail để phía khách hàng chuẩn bị

SV thực hiện: Chu thị thùy linh – kiểm toán 55B

11 Mâu thuẫn lợi ích

Chữ ký của người phụ trách đánh giá

Có những vấn đề bất lợi, kiện tụng, tranh chấp bất thường, rủi ro

trọng yếu liên quan đến lĩnh vực hoạt động của DN không?

Có dấu hiệu cho thấy hệ thống KSNB của DN có khiếm khuyết

nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính tuân thủ pháp luật, tính trung

thực hợp lý của các BCTC?

DN có nhiều giao dịch quan trọng với các bên liên quan không?

DN có những vấn đề kế toán hoặc nghiệp vụ phức tạp dễ gây

tranh cãi mà chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành chưa có

hướng dẫn cụ thể?

Báo cáo kiểm toán về BCTC năm trước có “ý kiến kiểm toán

không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần”?

Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH hiện tại

khác.

Có vấn đề nào liên quan đến sự không tuân thủ luật pháp nghiêm

trọng của BGĐ DN không?

Có nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của DN không?

DN có hoạt động trong môi trường pháp lý đặc biệt, hoạt động

trong lĩnh vực suy thoái, giảm mạnh về lợi nhuận

Có nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến

tính chính trực của BGĐ.

Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại

trừ/từ chối trên BCKT năm nay

Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại của những vấn đề ngoại trừ

tương tự như vậy trong năm nay không

DN có những giao dịch bất thường trong năm hoặc gần cuối năm

không?

32

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w