n Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH ASIAN WINDOW[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH ASIAN WINDOW VIỆT NAM 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Asian Window Việt Nam 2
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 3
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh cửa nhựa của công ty 3
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của công ty 4
1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Asian Window Việt Nam trong 2 năm ( 2015 – 2016 ) ( Phụ lục 03) 5
CHƯƠNG II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ASIAN WINDOW VIỆT NAM 6
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 6
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 7
CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 19
Trang 23.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 19
3.1.1.Ưu điểm 19
3.1.2 Tồn tại 20
KẾT LUẬN 22
PHỤ LỤC 23
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giớiđánh dấu một sự chuyển biến mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế nóichung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng Một doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển trong cơ chế thị trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như:Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bánhàng và đặc biệt là quản lý tài chính trong doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề đặt ralàm thế nào để các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động hiệu quả cao nhất, pháthuy được lợi thế cạnh tranh, tăng lợi nhuận Trong quản lý kinh tế tài chính,
kế toán là một bộ phận quan trọng Nó giữ một vai trò tích cực trong quản lý
là công cụ của người quản lý nhằm điều hành và kiểm soát các hoạt động sảnxuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành vàquản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua quá trình tìm hiểu về công tác kếtoán tại Công ty TNHH Asian Window Việt Nam, em nhận thấy đây là cơ hộitốt để vận dụng những kiến thức lĩnh hội được trên ghế Nhà trường vào thực
tế của Công ty Nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô cùng các anh, chị trong phòng
kế toán của công ty nên em đã hoàn thành bài báo cáo này
Bố cục bài báo cáo:
Phần I: Những vấn đề chung về Công ty TNHH Asian Window Việt Nam Phần II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và phương pháp một số phần hành kế toán tại Công ty TNHH Asian Window Việt Nam.
Phần III : Thu hoạch và nhận xét
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY TNHH ASIAN WINDOW VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Asian Window Việt Nam
- Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH ASIAN WINDOW VIỆT NAM
- Tên bằng tiếng nước ngoài: ASIAN WINDOW VIỆT NAM COMPANYLIMITED
- Trụ sở chính tại: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 0977876838
- Fax: (84.4) 3733 1288
- Vốn điều lệ khi thành lập: 4.800.000.000 đồng
- Danh sách thành viên góp vốn:
Giám đốc: Nguyễn Hữu Hiên : 2.500.000.000 đồng
Phó giám đốc: Nguyễn Hữu Thắng : 2.300.000.000 đồng
Công ty TNHH Asian Window Việt Nam được thành lập vào ngày
26 tháng 02 năm 2014 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu
số giấy chứng nhận 0101468486 Nhờ sự nỗ lực quyết định đúng đắn củaGiám Đốc cùng sự quyết tâm của tập thể nhân viên nên chỉ sau một thờigian ngắn công ty đã đi vào ổn định, khẳng định được vị thế của mìnhkhông chỉ ở trong nước mà còn thu hút sự đầu tư hợp tác từ không ít cácđối tác nước ngoài
Trang 61.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Kinh doanh các loại cửa sắt, cửa nhựa tổng hợp, máy móc, thiết bịphụ tùng, vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng
Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quátrình thực hiện sản xuất ,kinh doanh đúng ngành nghề
Đảm bảo chất lượng, thị hiếu cho người tiêu dùng, đảm bảo đời sốngcho cán bộ công nhân viên
Kinh doanh có hiệu quả có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà Nước
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kinh doanh các loại cửa sắt, cửa nhựa tổng hợp: như cửa cuốn, cửa
đi mở trong ngoài, cửa sổ, cửa mở quay…
Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng : máy khai khoáng, máymóc thiết bị điện,vật liệu điện
Kinh doanh vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: bán buônkính xây dựng, bán buôn sơn, véc ni, bán buôn đồ ngũ kim
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh cửa nhựa của công ty.
Quy trình sản xuất kinh doanh trong sơ đồ ( Phụ lục 01)
- Bước 1: Đơn đặt hàng: khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm của công tytheo đơn đặt hàng
- Bước 2: Báo giá: Công ty báo giá gửi lại khách hàng
- Bươc 3 : Ký hợp đồng: khách hàng chấp nhận mua hàng, hai bên ký kếthợp đồng thỏa thuận
- Bước 4: Giao hàng : xuất kho sản phẩm đến địa điểm giao hàng
- Bước 5: Lắp đặt: tiến hành thi công, lắp đặt hoàn thiện sản phẩm vào công
trình
Trang 7- Bước 6: Thanh toán: Khách hàng thanh toán tiền hàng theo hợp đồng đãthỏa thuận
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ( Phụ Lục 02).
- Giám đốc:
Người quản lý, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt của công ty Giám đốccòn đưa ra mục tiêu, hướng phát triển và chiến lược, quản lý các hoạt độngcủa Công ty đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định
- Phó giám đốc:
Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác chỉ đạo, điều hành công việc khiGiám đốc đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho Giám đốc toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty
- Phòng tổ chức hành chính:
Quản lý lao động, tiền lương và các chế độ chính sách của người laođộng, công tác tuyển dụng, đào tạo tay nghề, điều phối nhân lực Quản lý,lưu trữ các văn bản, con dấu quản lý các tài sản của công ty như máymóc, thiết bị, nội thất văn phòng
- Phòng kinh doanh, kỹ thuật:
Tìm kiếm đối tác kinh doanh, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng của kháchhàng và lập báo cáo về chiến lược cũng như tình hình kinh doanh cho giámđốc, thiết lập các quy trình kỹ thuật kiểm tra và đánh giá chất lượng sảnphẩm
- Phòng tài chính kế toán:
Quản lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tái chính của công ty.Theo dõi và giải quyết mọi hoạt động thu, chi và quyết toán của doanh
Trang 8nghiệp; tiến hành các hoạt động quản lý tính toán hiệu quả kinh tế trong kinhdoanh, cân đối giữ vốn và nguồn vốn, kiểm tra việc sửa dụng tài sản Thammưu cho giám đốc trong việc điều hành đồng vốn an toàn, chặt chẽ, mang lạihiệu quả kinh tế cao.
- Bộ phận sửa chữa và bảo hành:
Sửa chữa và bảo hành sản phẩm khi có yêu cầu của khách hàng
1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Asian Window Việt Nam trong 2 năm ( 2015 – 2016 ) ( Phụ lục 03) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2016 là 14.348.553.295
đồng, năm 2015 là 14.048.444.915 đồng So sánh năm 2016 với 2015 đã tăng là300.108.380 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,13% do trong năm 2016 Công ty
đã có nhiều chương trình ưu đãi dành cho khách hàng, ký được nhiều hợp đồngnên tiêu thụ được nhiều hàng hóa làm cho doanh thu tăng lên
Giá vốn hàng bán: Năm 2016 là 8.367.163.098 đồng, năm 2015 là
8.111.942.168 đồng So sánh năm 2016 với 2015 đã tăng là 255.220.930 đồngứng với tỷ lệ tăng 3,15% Do doanh thu tăng, số lượng hàng hóa mua vào tăng,giá cả cạnh tranh, giá mua vào nguyên vật liệu tăng nên giá vốn hàng bán tăng
Chi phí quản lý kinh doanh : Năm 2015 là 3.371.682.058 đồng, năm
2015 là 3.281.288.852 đồng Chi phí QLKD năm 2016 đã tăng so với năm 2015
là 90.393.206 đồng, tương ứng tăng tỷ lệ 2,75% do công ty mở rộng bộ phậnquản lý, đầu tư thêm trang thiết bị cho bộ máy quản lý nên chi phí QLKD tăng
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2016 là 1.764.085.230 đồng, năm 2015 là
1.275.213.616 đồng So sánh năm 2016 với năm 2015 đã tăng 488.871.614đồng, tỷ lệ tăng 27.71% Kết quả này cho thấy công ty đã không ngừng nỗlực nâng cao chất lượng công tác bán hàng, tạo dựng được uy tín với kháchhàng Kinh doanh có hiệu quả, nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước Công ty cầnphát huy trong nhưng năm tiếp theo
Trang 9CHƯƠNG II
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ASIAN WINDOW VIỆT NAM2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Công ty TNHH Asian Window Việt Nam là một đơn vị hạch toán độclập, bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc hạch toántrong công ty từ hạch toán ban đầu, lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáođều tiến hành tập trung tại phòng kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ( Phụ lục 04 )
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu trực tiếp phụ trách phòng kế
toán của công ty, quản lý và phân công công việc cho các nhân viên kế toán,
tổ chức công tác kế toán Chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp lý và giám đốccông ty về các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính, công tác kế toán củacông ty
- Kế toán tổng hợp, kế toán thuế: Tổng hợp số liệu, bảng biểu báo cáo
của các kế toán viên đến cuối kỳ lên bảng lên bảng cân đối chi phí phát sinh,lập BCTC, báo cáo kết quả kinh doanh Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT,lập báo cáo thuế đầu vào, đầu ra, kê khai thuế, quyết toán thuế và nộp thuế
- Kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ
theo dõi xuất nhập hàng hóa kiểm kê hàng hóa Theo dõi các khoản công nợvới khách hàng và nhà cung cấp Theo dõi tình hình TSCĐ và phân bổ khấuhao TSCĐ của Công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: viết phiếu thu phiếu chi , thanh toán các
khoản tiền mặt, theo dõi các nghiệp vụ ngân hàng, ghi sổ kế toán
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Thực hiện việc
kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương,bảo hiểm xã hội(BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT), và kinh phí công
Trang 10đoàn(KPCĐ) Tính toán và phân bổ chính xác,đúng đối tượng các khoản tiềnlương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Thủ quỹ: Cập nhật quỹ hàng ngày, thu, chi tiền đầy đủ, kịp thời đúng
đối tượng Kiểm tra chứng từ hợp pháp trước khi thu tiền và chịu trách nhiệm
về thiếu hụt quỹ
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
a) Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hànhkèm theo Quyết định số 48/2006 QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ TàiChính
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung ( Phụ lục 05)
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam ( viết tắt “đ”)
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính theo phương pháp bình quângia quyền
- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
B) Phương pháp kế toán các phần hành chủ yếu
Trang 11- Tài khoản sử dụng: TK111 “Tiền mặt”
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 05/10/2016, công ty TNHH TM XNK Bảo Anh thanh
toán tiền hàng còn nợ kỳ trước 1 bộ cửa cuốn , số tiền 6.680.000đ cho công ty
bằng tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu số 5096 (Phụ lục 06), kế toán định
khoản:
Nợ TK 111.1: 6.680.000 đ
Có TK 131(Bảo Anh): 6.680.000 đ
Ví dụ 2: Ngày 13/10/2016, Công ty mua 1 máy khoan cầm tay của cửa
hàng Nhiên Lực trị giá 2.200.000đ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%)
thanh toán bằng tiền mặt Căn cứ phiếu chi số 5063 (Phụ lục 07), kế toán
định khoản :
Nợ TK 153 : 2.000.000 đ
Nợ TK 133.1: 200.000 đ
Có TK 111.1: 2.200.000 đ
Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, các bản sao kê của Ngânhàng kèm theo chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
- Tài khoản sử dụng: TK112 “ Tiền gửi Ngân hàng”
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 28/03/2016, công ty Cổ phần thương mại và xây dựng
Công nghệ Xanh chuyển khoản thanh toán tiền hàng tháng 01/2016 số tiền
30.000.000 đ Căn cứ vào giấy báo Có (Phụ lục 08) của Ngân hàng Thương
mại cổ phần Quân đội
Kế toán định khoản:
Nợ TK 112.1 : 30.000.000 đ
Có TK131: 30.000.000 đ
Trang 12Ví dụ 2: Ngày 20/09/2016, công ty chuyển trả tiền đặt cọc máy hàn cho
công ty xuất nhập khẩu Việt Úc số tiền 249.236.900 đ Căn cứ vào giấy báo
Nợ ( Phụ lục 09) của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 331(TS): 249.236.900 đ
Có TK 112.1: 249.236.900 đ
i Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định của công ty bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Kho hàng, văn phòng
- Máy móc thiết bị: Máy tính, máy photocopy, máy hàn nhựa, máy khoancắt bê tông, máy đánh bóng nhựa…
- Phương tiện vận tải: ôtô vận chuyển hàng hóa
+ Các khoản thuế (không được hoàn
lại)
+ Các chi phí liên quan trực tiếp
- Các khoản giảm trừ, (chiết khấu)
Ví dụ: Ngày 1/2/2016, Công ty mua máy phay nẹp IL cửa nhựa của
công ty TNHH MTV cơ khí tự động Trường Nguyên với giá chưa thuế GTGT46.000.000 đồng (thuế suất thuế GTGT 10%) Chi phí vận chuyển 500.000đồng Chi phí lắp đặt,chạy thử 1.500.000 đồng Thời gian sử dụng của TSCĐ
là 10 năm Thời gian đưa vào sử dụng 20/2/2016
Trang 13Ví dụ:Ngày 16/5/2016, Công ty thanh lý 1 máy đánh bóng nhựa RCPQ200
nguyên giá 80.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 60.000.000 đồng
Giá trị còn lại của TSCĐ = 80.000.000 - 60.000.000 = 20.000.000đ
Kế toán tổng hợp TSCĐ
- Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01-TSCĐ); Biên bản thanh lý TSCĐ( Mẫu số 02-TSCĐ) ; Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 03-TSCĐ); Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 05-TSCĐ); Bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( Mẫu số 06-TSCĐ)
- Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 211 có 3 TK cấp 2: + TK2111: TSCĐ hữu hình
+ TK2112: TSCĐ thuê tài chính+ TK2113: TSCĐ vô hình
- Phương pháp kế toán:
Kế toán tăng TSCĐ:
Ví dụ:Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ( Phụ lục 10 ) ngày 01/02/2016
công ty mua một máy hàn nhựa trị giá mua chưa thuế GTGT là 36.000.000đ,(thuế suất thuế GTGT 10%), dự kiến khấu hao trong 12 năm, công ty đãchuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng
Kế toán ghi sổ phản ánh tăng tài sản cố định:
Nợ TK211.1: 36.000.000 đ
Nợ TK133.2: 3.600.000 đ
Có TK 112.1: 39.600.000 đ
Kế toán giảm TSCĐ
Ví dụ: Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ ( Phụ lục 11) ngày
08/10/2016, Công ty thanh lý một máy photocopy sử dụng tại phòng kế toán.Nguyên giá 39.900.000đ, hao mòn lũy kế 34.200.000đ Giá trị còn lại là5.700.000đ Giá bán thanh lý là 5.500.000đ đã thu bằng tiền mặt
Trang 14Nợ TK 111.1: 5.500.000 đ
Có TK 711: 5.000.000 đ
Có TK 333.1: 500.000 đ
Kế toán khấu hao TSCĐ
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Mức khấu hao năm của TSCĐ= Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức khấu hao tháng của TSCĐ=Mức khấu hao năm
12 tháng
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Ví dụ:Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 02/2015 ( Phụ lục 12) của công ty Số trích khấu hao TSCĐ tính cho bộ phận quản lý
doanh nghiệp là 1.333.333 đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 642.2 : 1.333.333 đ
Có TK 214 : 1.333.333 đ
ii.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian
- Phương pháp tính lương :
Tổng lương = Lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm
Trang 15Lương thời gian =
Ví dụ:Tính lương và các khoản trích theo lương cho Ông Phạm Đức
Thiên, chức vụ nhân viên phòng kinh doanh, trong đó:
Số tiền thực lĩnh của ông Thiên : 5.964.375 - 553.415 = 5.430.960 đ
Tỷ lệ tính các khoản trích theo lương: Đối với các khoản trích BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên lương của người lao động được căn cứ vàolương cơ bản, lương thực tế trả cho người lao động, kế toán trích như sau:
- BHXH: 28% lương cơ bản, trong đó 18% tính vào chi phí chi trả các bộ
phận sử dụng, 8% còn lại trừ vào lương của người lao động
- BHYT: 4,5% lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí chi trả các bộ
phận sử dụng,8% còn lại trừ vào lương của người lao động
- KPCĐ: 2% lương thực tế tính vào chi phí chi trả các bộ phận sử dụng
- BHTN: 2% lương cơ bản, trong đó 1% tính vào chi phí chi trả các bộ phận
sử dụng, 1% còn lại trừ vào lương của người lao động
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu 02- LĐTL ),
bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03- LĐTL )
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Hệ số lương x Mức lương tối thiểu x Số ngày làm việc trong tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
Trang 16 TK 334: “ phải trả người lao động”
TK 338: “ phải trả phải nộp khác”
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Tính lương tháng 2/2016 cho bộ phận quản lý số tiền 40.900.000
đồng, trích BHXH, BHYT,BHTN theo tỷ lện quy định ( Phụ lục 13) kế toán
định khoản:
Có TK 334: 40.900.000 đTrích các khoản trích theo lương, kế toán định khoản:
Nợ TK 642(2): 9.816.000 đ (40.900.000 đ x 24%)
Nợ TK 334: 4.294.500 đ (40.900.000 đ x 10,5%)
Có TK 338: 14.110.500 đ (40.900.000 đ x 34,5%) Chi tiết: TK 338(2): 818.000 đ (40.900.000 đ x 2%)
TK 338(3):10.634.000 đ (40.900.000 đ x 26%)
TK 338(4): 1.840.500 đ (40.900.000 đ x 4,5%)
TK 338(9): 818.000 đ (40.900.000 đ x 2%)
ii Kế toán thuế GTGT
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 133 : “ Thuế GTGT được khấu trừ”
TK 1331: “ Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ”
TK 1332: “ Thuế GTGT của TSCĐ được khấu trừ”
- TK 3331 : “ Thuế GTGT phải nộp”
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn thuế GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào ( Mẫu số01-2/GTGT)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ( Mẫu số 01-1/GTGT)
Trang 17- Tờ khai thuế GTGT ( Mẫu số 01/GTGT)
Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 00000503 ngày 14/02/2016, công ty
bán hàng cho công ty cổ phần xây dựng thương mại Sao Bắc với tổng trịgiá hàng hóa là 85.800.0000 đồng (thuế suất thuế GTGT 10%), chưa thanhtoán Kế toán hạch toán:
Nợ TK 131: 85.800.000 đ
Có TK 511: 78.000.000 đ
Có TK 333.1 7.800.000 đ
Ví dụ:Ngày 15/09/2016, Công ty mua 60 bộ khung cánh cửa của công ty
Cổ phần Đại Tân Việt chi nhánh Hà Nội, số tiền 69.300.000 đồng, hàng đã
về nhập kho đủ, công ty chưa thanh toán cho nhà cung cấp Căn cứ vào hóa
đơn GTGT số 0001942 ngày 15/09/2016( Phụ lục 14), kế toán định khoản:
Nợ TK 156.1: 63.000.000 đ
Nợ TK 133.1: 6.300.000 đ
Có TK 331(Đại Tân Việt): 69.300.000 đ
iii Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các tài khoản khác có liên quan
Trang 18Ví dụ: Ngày 28/11/2016,công ty xuất kho bán 70 bộ khung cánh cửa cho
công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Đức Thái, đã thanh toánbằng chuyển khoản với tổng số tiền đã bao gồm thuế GTGT (thuế suất thuếGTGT 10%) 141.900.000 đ.Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0065042, kế toánđịnh khoản:
Tài khoản kế toán sử dụng : Kế toán sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
và các tài khoản có liên quan khác
Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán: Bình quân gia quyền
Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 26/11/2016 xuất kho 100 bộ cửa sổ 2 cánh mở trượt cho Công
ty TNHH dịch vụ và thương mại Đỗ Gia, trị giá vốn của hàng xuất bán là
718.181.800 đ theo PXK00285 ( Phụ lục 16) Kế toán ghi nhận giá vốn hàng
xuất bán:
Nợ TK 632: 118.181.800 đ
Có TK 156: 118.181.800 đ
Định kỳ vào sổ cái tài khoản 632 (Phụ lục 17).
3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các khoản chi phí phát sinh tại bộ phậnquản lý doanh nghiệp và bộ phận bán hàng :
- Lương, phụ cấp trả cho nhân viên
- Chi phí điện nước, điện thoại…
- Các chi phí khác phát sinh phục vụ cho quản lý kinh doanh
Trang 19Ví dụ: Ngày 06/11/2016, Công ty thanh toán tiền lương cho nhân viên bộ
phận bán hàng tháng 10/ 2016, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt số tiền
35.500.000đ Kế toán định khoản:
Nợ TK 642.1: 35.500.000đ
Có TK 334: 35.500.000đ
Ví dụ: Ngày 05/11/2016, Công ty thanh toán tiền điện tháng 10/2016 cho
công ty Điện lực Đông Anh, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt số tiền đãbao gồm thuế GTGT( thuế suất thuế GTGT 10%) 925.000đ Căn cứ vào
phiếu chi số 5355 ( Phụ lục 18) kế toán định khoản:
Nợ TK642.2: 840.909đ
Nợ TK 133.1: 84.091đ
Có TK 111.1: 925.000đ
Kế toán ghi sổ cái tài khoản 642 (Phụ lục 19)
4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK911: “ Xác định kết quả kinh doanh”
Các TK khác có liên quan
Phương pháp kế toán:
Trang 20Cuối tháng kế toán tổng hợp doanh thu thuần về bán hàng, giá vốn hàng bán,chi phí quản lý kinh doanh,thu nhập khác, chi phí khác và kết chuyển sangTK911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Xác định kết quả kinh doanh = DTT- GV hàng bán – CPQLKD + Thu nhập khác – Chi phí khác + Doanh thu tài chính – chi phí tài chính.
Ví dụ: Theo sổ Nhật ký chung ( Phụ lục 21) kế toán xác định kết quả
kinh doanh của năm 2015 như sau:
- Kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trang 21= 14.328.118.338 8.367.163.0983.371.682.058 +1.024.419.457 1.360.051.836 +65.071.266 – 57.064.330
Trang 22CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Asian Window Việt Nam, em
đã tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty và bước đầu làm quen với công việc
kế toán.Qua đó em rút ra được nhiều bài học thiết thực và bổ ích cho bản thân.Qua quá trình tìm hiểu tại công ty em nhận thấy giai đoạn thực tập là rấtcần thiết và quan trọng đối với sinh viên, giúp củng cố kiến thức được học ởtrường, vận dụng kiến thức đó vào thực tế Ngoài ra em còn được tiếp xúc vớicác chứng từ, sổ kế toán của công ty giúp em hiểu thêm về công việc của một
kế toán viên và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế trong công tác kế toán như:
Biết viết hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếuchi, hóa đơn GTGT
Biết cách vào sổ kế toán và làm quen với phần mềm kế toán FastAccounting
Các chứng từ Ngân hàng, chứng từ kế toán, các chế độ kế toán, tàikhoản kế toán và phương pháp kế toán được công ty sử dụng làm căn cứtrong công tác kế toán do Nhà nước ban hành
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
Trang 23hành đồng thời phù hợp với đặc điểm và điều kiện của công ty
- Về việc xác định kết quả kinh doanh, công ty cần phải xác định kết quả
và lập báo cáo kinh doanh chi tiết cho từng loại hàng Qua đó giúp nhà quản
lý có thể nắm được chi tiết, cụ thể tình hình kinh doanh, từ đó đưa ra các địnhhướng đúng đắn trong hoạt động kinh doanh
- Về thời hạn thanh toán của khách hàng: Công ty nên đưa ra quy định vềhạn thanh toán đối với khách hàng
- Ví dụ như áp dụng mức phạt đối với khách hàng quá hạn thanh toánđồng thời áp dụng chiết khấu thanh toán đối với khách hàng thanh toán sớmhoặc thanh toán trước hạn Điều này giúp khích lệ khách hàng thanh toán sớm
và công ty sẽ thu hồi vốn nhanh hơn
Cụ thể:
Đối với khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán định khoản:
Nợ TK 635: (số tiền được chiết khấu )
Có TK 111,112,131: (số tiền được chiết khấu)
Đối với khách hàng thanh toán muộn, công ty áp dụng mức phạt theo hợpđồng đã quy định:
Nợ TK 111,112: ( số tiền phạt vi phạm )
Có TK 711: (số tiền phạt vi phạm )
Trang 24- Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi:
Công ty cần trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi để phòng ngừarủi ro và đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán
Kế toán sử dụng TK159(2) : “dự phòng phải thu khó đòi”
Khi có căn cứ cụ thể và tính toán số dự phòng cần trích, bắt đầu trích lập
dự phòng phải thu khó đòi, kế toán định khoản:
Nợ TK 642(2): (Số dự phòng cần trích lập)
Có TK 159(2): (Số dự phòng cần trích lập) Đối với các khoản nợ được xác định là thực sự không đòi được,khách hàng không có khả năng chi trả công ty có thể xóa nợ Việc xóa nợphải theo chính sách tài chính hiện hành, căn cứ vào quyết định xóa nợ kếtoán định khoản:
Nợ TK 159(2): (Số nợ xóa đã lập dự phòng)
Nợ TK 642(2): (Số nợ xóa chưa lập dự phòng)
Có TK 131: (Số nợ phải thu khách hàng được xóa)
Có TK 138: (Số nợ phải thu được xóa)Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004 “nợ khó đòi đã xử lý”
Trường hợp đã xóa nợ nhưng công ty lại thu hồi được khoản nợ đó, kếtoán định khoản:
Nợ TK 111,112: (Số tiền thu hồi được)
Có TK711: (Số tiền thu hồi được)Đồng thời ghi đơn Có TK004 “nợ khó đòi đã xử lý”
Toàn bộ những vấn đề nêu trên là ý kiến rất nhỏ của em đối với công tác
kế toán tại công ty TNHH Asian Window Việt Nam nhằm góp phần hoànthiện hơn công tác kế toán tại công ty
Trang 25KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Asian Window Việt Nam,
em đã tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế bổ ích giúp ích cho công việcsau này
Từ những kiến thức đã được học em đã hoàn thành báo cáo thực tập tạicông ty Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian hạn chế và chưa cónhiều kinh nghiệm nên báo cáo này không tránh được những sai sót Rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và ban lãnh đạo Công ty để báocáo này được hoàn thiện hơn
Để hoàn thành báo cáo này em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô giáo của Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, đặc biệt emxin chân thành cảm ơn cô đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tậpcũng như hoàn thành báo cáo này
Xin gửi lời cám ơn tới Ban giám đốc, các phòng ban, cùng các anh (chị)trong phòng kế toán của Công ty đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trìnhthực tập tại đơn vị
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Trang 26PHỤ LỤC
Trang 27Đơn đặt hàng
Báo giá
Lắp đặt Giao hàng
Ký hợp đồng
Thanh toán
PHỤ LỤC 01 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TTHH ASIAN WINDOW VIỆT NAM
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến