MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ DẦU 3 I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM 4 1 1 Lịch sử hình thành 4 1 2Tầm nhìn chiến lược đến 2017 của VBL 6 1 3 Sứ mạng 6 1 4Định hướng chiến lược 7 1 5 Giá trị cốt[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ DẦU 3
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM 4
1.1 Lịch sử hình thành 4
1.2Tầm nhìn chiến lược đến 2017 của VBL 6
1.3 Sứ mạng 6
1.4Định hướng chiến lược 7
1.5 Giá trị cốt lõi 7
1.5.1 Nguyên liệu 7
1.5.2 Chất lượng và thương hiệu 8
II.TẠI SAO HEINEKEN LẠI LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ĐỂ ĐẦU TƯ? 9 2.1 Tình hình chính trị ở Việt Nam những năm 1990 9
2.2 Tình hình sản xuất và kinh doanh bia ở Việt Nam những năm 1990 11
2.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh bia ở Việt Nam hiện nay 14
III NHỮNG LỢI THẾ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NƯỚC TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ ĐỂ TIẾN HÀNH FDI THEO HÌNH THỨC LIÊN DOANH 18
3.1 Lợi ích của hình thức liên doanh: 18
3.2 Lợi thế của Heineken khi đầu tư vào thị trường Việt Nam: 19
3.2.1 Nền tảng tài chính vững chắc 20
3.2.2 Chất lượng sản phẩm 20
3.2.3 Gía trị thương hiệu 20
3.2.4 Chính sách phát triển bên vững 21
3.3 Lợi thế của Việt Nam: 21
3.3.1 Các chính sách FDI của Việt Nam: 21
3.3.2 Các yếu tố của môi trường kinh tế 24
Trang 23.3.3 Các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh 25
IV HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM 28
4.1 Chiến lược kinh doanh của Nhà máy bia: 28
4.1.1 Chiến lược Marketing mix của VBL 29
4.1.2 Chiến lược phân phối (Place): 30
4.1.3 Chiến lược xúc tiến (Promotion) 30
4.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bia Việt Nam: 32
KẾT LUẬN CHUNG 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 3LỜI MỞ DẦU
Nền kinh tế phát triển nhanh và dân số trẻ của Việt Nam đang tạo ra một thị trườngquan trọng cho các nhà cung cấp đồ uống có cồn, đặc biệt là thị trường bia Việt Nam - nướctiêu thụ bia nhiều nhất Đông Nam Á, và đứng thứ 3 khu vực châu Á - Thái Bình Dương (chỉsau Nhật Bản và Trung Quốc).Có thể thấy sự hình thành nên ngành công nghiệp sản xuất đồuống Việt Nam là khá sớm, sau nhiều năm đầu tư phát triển, năng lực sản xuất của ngành đãtăng lên không ngừng Năng lực sản xuất đó cho thấy ngành chiếm một vị trí đáng kể trongnền kinh tế quốc dân Tham gia đóng góp vào sự phát triển chung của ngành công nghiệpViệt Nam nói riêng và nền kinh tế nói chung với mức tăng trưởng về giá trị sản xuất bìnhquân trên 10% mỗi năm Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành chiếm khỏang 5,6-6% tổng giá trị ngành công nghiệp cả nước thuộc Bộ Công Thương quản lý Sản phẩm bia làsản phẩm không chỉ có thuế VAT mà còn chịu thuế tiêu thụ dặc biệt và nói chung có mứcthuế xuất cao Vì thế ngành sản xuất bia - rượu - nước giải khát là một trong số ít ngành đónggóp cho ngân sách lớn, với tỷ lệ khoảng bằng 50% doanh thu tiêu dùng của ngành và vớitổng mức thu nộp vào cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hiện nay khoảngtrên 30 ngàn tỷ đồng/năm Giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động trong tất cả các khâusản xuất, phân phối, cung ứng, vận tải; tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển công nghiệp vàđóng góp ngân sách của các địa phương, phát triển mạng lưới phân phối, bán lẻ, góp phần cảithiện đời sống người lao động trên các vùng miền trong cả nước
Một trong những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên có mặt trong ngànhcông nghiệp sản xuất đồ uống ở Việt Nam phải kể đến Công ty TNHH Nhà Máy BiaHeineken Việt Nam (VBL) Đã có mặt ở nước ta từ khá sớm và từ đó đến nay, VBL đã đạtđược rất nhiều thành tựu đáng kể, góp phần phát triển nền công nghiệp sản xuất bia ở ViệtNam Trong điều kiện phát triển, với sự ra đời lần lượt hàng ngàn cơ sở sản xuất dưới các têngọi nhà máy, công ty, tổng công ty trong nước và các doanh nghiệp có vốn nước ngoài nhưngVBL vẫn khẳng định mình là công ty nòng cốt của ngành sản xuất đồ uống ở Việt Nam
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam (Tên trước đây: Công ty TNHHNhà Máy Bia Việt Nam) là công ty liên doanh giữa Công ty TNHH Heineken Châu ÁThái Bình Dương (HAP) có trụ sở chính tại Singapore (nắm 60%) và Tổng Công tyThương mại Sài Gòn SATRA (nắm 40%)
Công ty được thành lập vào ngày 9/12/1991, giữa Tổng Công ty Thương mại SàiGòn (SATRA) và Công ty Asia Pacific Breweries Ltd (“APB”) – nay là Công tyHeineken Asia Pacific Pte Limited (HEINEKEN Châu Á Thái Bình Dương)
Sau 18 tháng thi công xây dựng, Nhà máy Bia Việt Nam chính thức khánh thànhvào ngày 19 tháng 11 năm 1993 VBL là Nhà máy bia hiện đại đầu tiên tại Việt Nam tuânthủ công ước Montreal về bảo vệ tầng ôzôn bằng cách sử dụng hệ thống lạnh không cóchất CFC, được vận hành với dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế về antoàn, chất lượng, công suất và an sinh môi trường
Nhà máy Bia có diện tích 12,7 hecta tọa lạc tại Phường Thới An, Q.12, TP HồChí Minh, là một trong những nhà máy bia hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á hiện nay.Công ty hiện có hơn 1.600 nhân viên và tạo cung ngàn việc làm cho các nhà cung cấp và
Trang 5Các sản phẩm của VBL đến với người tiêu ung ung qua một hệ thống phân phốigồm một tổng kho đặt tại TPHCM và ba chi nhánh đặt tại Đà Nẵng, Nha Trang và CầnThơ cùng với hơn 110 đơn vị phân phối chính thức của công ty VBL đã mạnh dạn đầu tưvào việc mở rộng công suất, lắp đặt thiết bị tiên tiến, dây chuyền chiết lon, những bồn ủbia HORAP khổng lồ Công suất hiện tại của nhà máy là 420 triệu lít bia/năm VBL dẫnđầu với phân khúc bia – nước giải khát cao cấp với mức lợi nhuận khổng lồ ung năm 4,1nghìn tỉ đồng và nộp ngân sách 12,6 nghìn tỉ đồng Ngoài nhà máy tại Quận 12, nhà máybia Heineken Việt Nam còn sở hữu các nhà máy tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Tiền Giang.Hiện nay, VBL là đơn vị sản xuất và phân phối các nhãn hiệu bia: Heineken, Tiger, TigerCrystal, Desperados, Biere Larue, Biere Larue Export, BGI và Bivina tại Việt Nam.
26 năm qua, NMBVN đã không ngừng phát triển, công ty sở hữu 5 nhà máy biatại Việt Nam, bao gồm:
- Nhà máy bia Quận 12: có hai dây chuyền đóng chai và hai dây chuyền đóng lon.Dây chuyền đóng chai có công suất 50,000 chai/ giờ và dây chuyền đóng lon đạt côngsuất 90,000 lon/ giờ
- Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam Đà Nẵng:sản xuất thương phẩm bia Larue và biaTiger Công suất 150 triệu lít bia/năm, dây chuyền đóng lon đạt công suất 90,000 lon/ giờ
- Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam Quảng Nam: công suất 25 triệu lít bia
- Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam Tiền Giang: công suất 150 triệu lít bia/nămgồm dây chuyền đóng chai với công suất 40,000 chai/ giờ, dây chuyền đóng lon với côngsuất 50,000 lon/ giờ, dây chuyền keg 60 keg/ giờ
- Nhà máy Bia Heineken Việt Nam Vũng Tàu: đây là nhà máy mới mua lại củaCarlsberg trong Q3/2016 (nhà máy trước kia là ung doanh của Carlsberg và Habeco, năm
2014 Carlsberg sở hữu hoàn toàn)
Lịch sử phát triển của NMBVN phải kể đến các cột mốc như sau:
09/12/1991: VBL được cấp giấy phép khởi công và xây dựng nhà máy
1993: VBL khánh thành nhà máy bia quận 12 và sản xuất mẻ bia Tiger đầutiên
18/01/1997: VBL hoàn thành công trình mở rộng công suất lần 1 và giớithiệu mẻ bia Bivina đầu tiên
2006: khánh thành mở rộng công suất lần thứ hai
Trang 6 2007: thành lập công ty TNHH VBL Quảng Nam và mua lại tập đoànFosters’, thành lập công ty TNHH VBL Đà Nẵng, thành lập công ty TNHHTiền Giang
2009: VBL khánh thành dây chuyền đóng lon: 90000 lon/giờ
Hiện nay: hoàn thành dự án mở rộng công suất lần thứ ba
1.2Tầm nhìn chiến lược đến 2017 của VBL
Mục tiêu trở thành “Tổng công ty bia quan tâm đến trách nhiệm xã hội ung đầu tạiViệt Nam vào năm 2017”, bao gồm ba lĩnh vực: Môi trường, Cộng đồng và Uống cótrách nhiệm là những công bố chính thức về tầm nhìn chiến lược đến 2017 của VBL vềcác hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) Theo đó, VBL đã xây dựng kế hoạch kinh doanh bền vững và lâu dài, trong đó khôngngừng giảm thiểu các ảnh hưởng đối với môi trường trong suốt quá trình sản xuất VBLhướng đến giảm nhiệt năng tiêu thụ xuống 15% vào năm 2015 (so với năm 2010) Đầu tưlắp đặt thiết bị công nghệ “Thẩm thấu ngược” tiên tiến xử lý nước đã qua sử dụng vàonăm 2012 Áp dụng các chương trình xử lý chất thải theo đẳng cấp thế giới ở tất cả 4 nhàmáy đang hoạt động bao gồm việc nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải hiện tại lên loại
A trị giá 6 triệu đô la Mỹ
Ông David Teng – Tổng giám đốc điều hành của VBL cho biết: Ngày nay, CSRđóng vai trò quan trọng đối với thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp trước Chính phủcũng như người tiêu ung Nhận biết điều này, tầm nhìn chiến lược của VBL sẽ tiếp tụcnâng cao chất lượng của các hoạt động CSR, đưa VBL trở thành một điển hình khuyếnkhích các doanh nghiệp cùng nhận thức sâu sắc hơn nữa về sự lâu dài, bền vững, thay vìchỉ dừng lại ở mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận ung năm Minh chứng là VBL luôn xácđịnh cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mình, do vậydoanh nghiệp sẽ tiếp tục đi đầu trong các hoạt động từ thiện hỗ trợ cộng đồng, khôngnhững tại khu vực nơi nhà máy hoạt động mà bao gồm cả các hoạt động bảo trợ cho cácViện dưỡng lão và Viện mồ côi cùng các hoạt động từ thiện khác…
1.3 Sứ mạng
Cung cấp sản phẩm chất lượng, tôn trọng sức khỏe người tiêu ung
Công ty xác định trở thành doanh nghiệp bia nước ngoài đầu tiên góp phầnthúcđẩy nền kinh tế Việt Nam Là doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội thể hiện qua việc tạo
Trang 7Khẩu hiệu: Uống có trách nhiệm
1.4Định hướng chiến lược
Định vị và sự khác biệt giữa nhà máy bia Châu Á với các doanh nghiệp cùngngành là việc định hình các sản phẩm có chất lượng, thương hiệu cao cấp Bia trở thànhmột loại thực phẩm bổ sung vitamin và các vi lượng đối với người tiêu dung chứ khôngchỉ là một sản phẩm thức uống giải khát ung thường Đảm bảo chất lượng và nâng caomức sống của người dân
Hệ thống phân phối qua các kênh độc quyền
1.5 Giá trị cốt lõi
1.5.1 Nguyên liệu
Với những ai yêu chuộng vị cay nồng và cảm giác mát lạnh của bia, quá trình sảnxuất bia chỉ đơn thuần là sự lên men của đường Nhưng với Heineken và Tiger, quá trìnhsản xuất bia đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa khoa học (để điều khiển phản ứng hóa họcgiữa mạch nha, nước, hoa bia và men bia) và nghệ thuật (để tinh tế chọn lựa các nguyênliệu thích hợp và tưởng tượng nên mùi vị của bia khi thành phẩm)
Mạch nha được xem là thành tố cơ bản của bia Để có mạch nha, người ta thường ungloại ngũ cốc giàu amylase như lúa mạch, ngâm trong nước ở nhiệt độ từ 12-15Oc nhằm kíchthích hạt nẩy mầm và chuyển hóa thành đường Việc chọn loại lúa mạch luôn được các nhàsản xuất bia coi trọng, ví dụ Heineken chỉ chọn loại lúa mạch được thu hoạch vào mùa hè –thời điểm lúa mạch chắc mẩy nhất và có hàm lượng protein cao nhất Loại lúa mạch này chỉđược trồng duy nhất tại một số vùng ở châu Âu và từ đây sẽ được cung cấp cho các nhà máyHeineken trên toàn thế giới để đảm bảo hương vị hảo hạng thuần nhất của bia Heineken
Nước chiếm đến 95% thành phần của bia nên những đặc tính hóa học của nướcnhư độ cứng, độ mềm và các khoáng chất bên trong đóng vai trò quan trọng qui định đặctính và phong cách riêng biệt của từng loại bia Thông thường nước có độ cứng cao đượcung để sản xuất các loại bia sẫm màu như bia đen Amber Stout, trong khi nước có độcứng thấp phù hợp để sản xuất các loại bia ung màu như Heineken, Tiger, Larue
Gia vị của bia chính là hoa bia, không chỉ có tác dụng tạo vị đắng để cân bằng vị ngọtcủa mạch nha mà còn duy trì thời gian giữ bọt lâu hơn Đặc biệt, hoa bia là thành tố chính tạonên hương vị riêng cho bia và giúp người uống xác định khẩu vị bia của mình Có thể kể đếnmột số loại hoa bia nổi tiếng như Cascade với mùi cam ung rất riêng biệt, English Fuggles cómùi rất thanh và thoảng hương gỗ, German Hallertauer và Spalter Select lại thơm hương hoa
Trang 8cỏ tươi ngọt Cầu kỳ hơn, Heineken còn chọn hoa bia từ những cây hoa cái được trồng hữu
cơ để tạo ra màu vàng sángđặc trưng và hương vị đặc trưng của bia Heineken
Nhưng chính men bia mới là thành phần xúc tác diệu kỳ, là “chìa khóa” tạo nên sựlôi cuốn kỳ lạ cho bia Có thể xem men A của Heineken, hiện đang được bảo quản nghiêmngặt, là một trong những men bia nổi tiếng nhất thế giới, vì đó là hương vị bia danh tiếng
có mức tiêu thụ 8,5 tỉ chai cung năm – đủ xếp 25 vòng quanh đường xích đạo trái đất
1.5.2 Chất lượng và thương hiệu
Thương hiệu bia ung đầu thế giới Heineken ra đời tại Hà Lan đến nay đã gần 140năm Với tất cả niềm đam mê “chất lượng thượng hạng đồng nhất” xuyên suốt chiều dàilịch sử, “Chất lượng” đã trở thành tinh hoa của thương hiệu, thể hiện từ bí quyết men Ađộc đáo, nguồn nước tinh khiết, nguồn nguyên liệu hảo hạng… cho đến quy trình sảnxuất, quản lý chất lượng, phân phối và cả những hoạt động marketing đầy ung tạo củaHeineken trên toàn cầu
Yếu tố quan trọng tạo nên thành công của Heineken trên toàn thế giới chính làchất lượng thượng hạng và đồng nhất của sản phẩm dù ở bất cứ quốc gia nào Để làmđược điều này, Heineken luôn tuân thủ ung loạt quy định nghiêm ngặt về nguồn nướctinh khiết, nguồn nguyên liệu hảo hạng, bao bì sản phẩm… Cùng với đó là quy trình đảmbảo chất lượng được áp dụng tại tất cả nhà máy của Heineken trên toàn thế giới
Ông Marc Gross – giám đốc chuỗi cung ứng cấp cao của Tập đoàn Heineken toàncầu – cho biết: “Ngoài ung loạt kiểm nghiệm bắt buộc tại từng nhà máy, định kỳ hằngtháng các nhà máy đều được yêu cầu gửi mẫu về trụ sở chính tại Hà Lan Tại đây, nhữngchuyên gia của Heineken sẽ kiểm tra và phân tích đánh giá chất lượng bia Heineken bêntrong và cả bao bì bên ngoài Những phân tích của chúng tôi được tiến hành dựa trên ungloạt tiêu chuẩn vô cùng nghiêm ngặt Đây là cách Heineken đảm bảo chất lượng vàhương vị luôn đồng nhất dù ở bất cứ nơi đâu”
Tại Việt Nam, bia Heineken được sản xuất bằng những nguyên liệu thượng hạngnhất đến từ châu Âu dưới sự giám sát chặt chẽ về chất lượng và công nghệ bởi Tập đoànHeineken toàn cầu Nhà máy sản xuất bia Heineken của Công ty TNHHNhà máy bia ViệtNam hoạt động theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001, ISO 14001 và ISO 22000,đảm bảo từng lon bia Heineken đến tay người tiêu ung đều được kiểm soát nghiêm ngặt
từ khâu sản xuất vỏ lon đến khâu ra sản phẩm cuối cùng
Trang 9II.TẠI SAO HEINEKEN LẠI LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG VIỆT
NAM ĐỂ ĐẦU TƯ?
2.1 Tình hình chính trị ở Việt Nam những năm 1990
Cơ chế quản lý kinh tế đã thay đổi căn bản: Trong nền kinh tế xuất hiện nhiều thànhphần: quốc doanh, tư bản nhà nước, tư bản tư doanh, hợp tác xã, cá thể trong đó kinh tế ngoàiquốc doanh chiếm 60% tổng sản phẩm trong nước Các thành phần kinh tế được trao quyền sửdụng đất và xuất nhập khẩu Kinh tế quốc doanh tiếp tục được chú trọng và giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế Năm 1991 Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty ra đời Hiến pháp sửađổi năm 1992 đã khẳng định đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần vận động theo cơ chế thị trường và khu vực đầu tư nước ngoài
Các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được phân loại như người nước ngoàikhông thường trú trong nước, nhưng trong thực tế, họ được hưởng một tình trạng đặc biệtliên quan đến quyền sở hữu bất động sản trong nước bất kể trường hợp không cóquy định cụ thể của pháp luật Việt Nam Đặc biệt, các nhà đầu tư nước ngoài có quyền sởhữu chung đối với các nhà máy, doanh nghiệp, nhà kho và các loại bất động sản mà họđóng góp vào vốn của các doanh nghiệp liên doanh Các quyền sở hữu của nhà đầu tưnước ngoài trong những trường hợp này là tương ứng với phần vốn góp trong liên doanh,
và họ cũng có quyền sở hữu chung đối với các sản phẩm được sản xuất và các loại tài sản
di chuyển của các doanh nghiệp Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn đểthành lập doanh nghiệp, nhà máy, kho tàng và / hoặc bất động sản khác tại Việt Nam, tàisản và các sản phẩm sản xuất của các doanh nghiệp của họ là hoàn toàn trong quyền sởhữu của họ Các nhà đầu tư nước ngoài không có quyền sở hữu đất trong nước, điều này
áp dụng ngay cả các cá nhân Việt Nam và các tổ chức theo quy định của Hiến pháp năm
1992 của Việt Nam có quy định đất đó là của nhà nước thuộc sở hữu của toàn dân tộc
Cần lưu ý rằng chỉ trong thời gian đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài
có quyền sở hữu đối với bất động sản mà họ góp vốn hoặc là 100% được tạo ra bởi vốnđầu tư của họ Khi hết thời hạn đầu tư của họ, nếu không được cấp gia hạn hoặc các nhàđầu tư nước ngoài không áp dụng bất kỳ gia hạn nào, các nhà đầu tư nước ngoài khôngđược phép để duy trì quyền sở hữu của họ đối với bất động sản góp vốn hoặc đầu tư100% của nó khi thành lập Trong một số trường hợp, các nhà đầu tư nước ngoài phải đốiphó với tài sản của họ bằng cách chuyển giao cho bên Việt Nam hoặc bằng các phươngtiện khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 10Quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất đối với các mặt hàng năm 1987
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
Xí nghiệp hoặc Công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh;
Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
Trang 11Sửa đổi năm 1992
Thời hạn hoạt động của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Chính phủ quyếtđịnh đối với từng dự án, nhưng không quá 50 năm Căn cứ vào quy định của Uỷ banthường vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối với từng dự án, nhưngtối đa không quá 70 năm
Điều 27
Tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, quy mô vốn đầu tư, khối lượng hàng xuất khẩu,tính chất và thời gian hoạt động, cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có thểmiễn thuế lợi tức cho xí nghiệp liên doanh trong một thời gian tối đa là 2 năm, kể từ nămbắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 2 nămtiếp theo
Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp liên doanh được chuyển lỗ của bất kỳ nămthuế nào sang năm tiếp theo và được bù số lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo,nhưng không được quá 5 năm
Điều 28
Trong trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư, thuế lợi tức có thể được cơquan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài giảm tới 10% lợi nhuận thu được và thờihạn miễn, giảm thuế lợi tức có thể được kéo dài hơn thời hạn quy định ở Điều 27 củaLuật này
Điều 29
Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ
sở hợp đồng sử dụng đất đai, mặt nước, mặt biển của Việt Nam thì phải trả tiền thuê.Trong trường hợp khai thác tài nguyên thì phải trả tiền tài nguyên
2.2 Tình hình sản xuất và kinh doanh bia ở Việt Nam những năm 1990
Việt Nam có cơ cấu dân số từ 25-64 tuổi chiếm 68%; đây chính là thị trường màu
mỡ cho các công ty bia trong và ngoài nước phải quan tâm Các hãng bia lớn trên thế giới
Trang 12cũng đã và đang có những kế hoạch lớn cho cuộc xâm nhập vào một thị trường bia đầytiềm năng này.
Bia xâm nhập vào nước ta sau thời kì Pháp xâm lược năm 1858 Nhà máy bia đầutiên được xây dựng ở Việt Nam do một người chủ tư bản Pháp xây dựng ở Hà Nội năm
1890 Bia được sản xuất lúc đó nhằm đáp ứng nhu cầu của quân đội và kiều dân Pháp ởViệt Nam Có thể nói được rằng ở miền Bắc nước ta đến năm 1990 chỉ có nhà máy bialớn là nhà máy bia Hà Nội
Từ sau năm 1990 thì sản xuất bia bắt đầu phát triển nhanh và mạnh ngành biaViệt nam đã có những bước nhảy vọt Với cơ chế mới, ngành sản xuất và kinh doanh bia
đã có nhiều những thuận lợi và cơ hội phát triển Hiện nay ngành sản xuất bia đã có một
vị trí quan trọng và đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân
Về công nghệ sản xuất bia: Việt Nam đã có nhà máy sản xuất bia ở Hà Nội và SàiGòn từ hơn 100 năm nay Kĩ thuật lạc hậu và trình độ công nghệ thấp đã duy trì đến tậnnăm 1990 Từ khi áp dụng nền kinh tế thị trường, tính cạnh tranh tăng lên, các nhà máy
có công nghệ lạc hậu, máy móc cũ bắt buộc phải đổi mới công nghệ và trang thiết bị kĩthuật Bắt đầu từ năm 1990 các nhà máy quốc doanh đã được hiện đại hóa trang thiết bịnhằm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng bia, rút ngắn thời gian sản xuất Các nhà máythường nhập toàn bộ dây truyền sản xuất của các nước tiên tiến hoặc nhập một phần dâytruyền phần còn lại sử dụng các trang thiết bị trong nước sản xuất
Một số hãng bia nổi tiếng trên thế giới đã đầu tư vào Việt Nam như Carlsberg, SanMiguel, Các liên doanh này đã tạo một gương mặt mới cho ngành bia Việt Nam Đểcạnh tranh trên thị trường tiềm tàng đòi hỏi các hãng phải đầu tư công nghệ hiện đại.Điều này cũng thúc đẩy các công ty trong nước phải có những điều chỉnh thích hợp trongmôi trường cạnh tranh này
Sự bùng nổ về nhu cầu bia trên thị trường Việt Nam mới chỉ xảy ra khoảng hơn 10năm trước đây Sau năm 1991 hàng loạt các nhà máy mới, các liên doanh bia đi vào hoạtđộng, lượng bia trên thị trường đã tăng lên mạnh mẽ Nếu như năm 1990 cả nước mới sảnxuất được 100 triệu lít thì đến năm 1994 đã sản xuất được 290 triệu lít Các nhà máy đềukhông ngừng mở rộng tăng năng suất Năm 2005 sản lượng bia của cả nước đạt khoảng1.5 tỉ lít, và đến năm 2010 ước đạt 2.5 tỉ lít
Trang 13Ngoài năng lực sản xuất trong nước, hàng năm nước ta còn nhập một lượng đáng
kể bia từ nước ngoài Lượng bia nhập vào khoảng 20 - 25 triệu lít
Ở thời điểm này ở Việt Nam có hai công ty bia lớn là Công ty bia Sài Gòn và công
ty bia Hà nội có sản lượng chiếm khoảng 50% lượng bia sản xuất trong nước RiêngCông ty bia Sài gòn, thường được gọi tắt là Sabeco, hiện chiếm lĩnh hơn 30% thị trườngbia ở Việt Nam Chất lượng bia của hai công ty này cũng được đánh giá là cao nhất Bêncạnh đó còn một số công ty có tên tuổi khác như bia Việt Hà, bia Huda Huế, bia ĐạiViệt vv Một số tỉnh thành phố đều có công ty bia như bia NaDa ở Nam Định, bia HảiPhòng, bia Thanh Hóa vv Ngoài ra còn có hàng chục các xưởng sản xuất bia quy mônhỏ phục vụ nhu cầu bình dân ở địa phương
Trang 1413.44
7.47 55.89
Tổng năng lực sản xuất bia toàn quốc
TP Hồ Chí Minh
Hà Nội Hải Phòng Khác
Mức độ tiêu thụ bia của người Việt Nam tăng lên rất nhanh Năm 1975, bình quânđầu người là 0,41 lít/người; năm 1985 là 1,35 lít/người; năm 1994 là 4,72lít/người
Với Heineken đây là thời điểm xân nhập hợp lý và việc chọn lựa hình thức liêndoanh là phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, cơ sở sản xuất cũng như công nghệ củaViệt Nam trong giai đoạn này đồng thời giảm bớt các rủi ro gặp phải nếu như đầu tư vàoViệt Nam bị thất bại so với hình thức đầu tư 100% vốn và hợp đồng kinh doanh
2.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh bia ở Việt Nam hiện nay
Và sau hơn 25 năm đầu tư, thị trường bia Việt Nam cho thấy mình vẫn luôn giữphong độ và tiếp tục phát triển không ngừng
Ngành Bia – Rượu – NGK Việt Nam phát triển tuân theo Quy hoạch phát triểnngành được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công Thương theo phân cấp phê duyệt Đếnnay, ngành đã thực hiện được 3 Quy hoạch ngành đã được phê duyệt, công suất sản xuấtcủa ngành đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và tham gia xuất khẩu Trong đó, biađạt sản lượng 4,8 tỷ lít/năm; rượu công nghiệp đạt khoảng gần 80 triệu lít; nước giải khátđạt khoảng trên 5 tỷ lít…
Trang 15Biểu đồ năng lực sản xuất bia tại Việt Nam
Báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại của Bộ Công Thương chobiết, sản lượng bia năm 2016 của Việt Nam là 3,788 tỷ lít bia Theo dữ liệu này, trungbình mỗi người Việt uống 42 lít bia, tăng khoảng 4 lít so với năm ngoái
Lượng rượu bia trung bình sử dụng trên thế giới không tăng trong vòng một thập
kỷ qua, trong khi ở Việt Nam lại tăng trưởng theo chiều "thẳng đứng" Thống kê chothấy, năm 2008 Việt Nam mới đứng thứ 8 châu Á về tiêu thụ bia, nhưng 8 năm sau đó(năm 2016) đã đứng thứ 3, sau Nhật Bản và Trung Quốc
Dự tính sản lượng bia toàn ngành là hơn 4 tỷ lít một năm sau 4 năm nữa Tuynhiên, Bộ Công Thương đánh giá mức sản xuất và tiêu thụ của các nhà máy bia trongnước cả năm 2016 tăng chậm ở mức 9,3% và chỉ bằng 85,6% kế hoạch năm Việc tăngthuế tiêu thụ đặc biệt thêm 5%, lên mức 55% từ tháng 1/2016 được cho là nguyên nhânkhiến sản lượng sản xuất, tiêu thụ của các doanh nghiệp tăng không như kỳ vọng trongnăm qua Các doanh nghiệp sản xuất trong nước gặp khó khăn khi phải tăng giá bán sảnphẩm để bù đắp chi phí, thuế Như riêng Tổng công ty Bia, rượu, nước giải khát Sài Gòn(Sabeco) - đơn vị đang chiếm 43% thị phần bia cả nước, năm qua cũng tăng giá khoảng5% với các sản phẩm của mình
Ngoài ra, do phải nộp ngân sách tăng và bị truy thu thuế từ những năm trước theoyêu cầu của Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước cũng khiến các doanh nghiệp biatrong nước gặp khó khăn nhất định trong cân đối dòng tiền
Trang 16Hiện mức thuế tiêu thụ đặc biệt áp đối với mặt hàng bia là 55% và sẽ tăng lên 65%sau một năm nữa, nhưng sức tiêu thụ bia trong nước vẫn không ngừng tăng Dự báo năm
2017 sản lượng sản xuất của ngành bia trong nước đạt khoảng 3,988 tỷ lít, tăng 10% sovới 2016
Theo quy hoạch phát triển ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam đến năm
2025, tầm nhìn đến 2035 được Bộ Công Thương phê duyệt hồi tháng 9 năm ngoái, mụctiêu đặt ra của ngành này là sản xuất được 4,1 tỷ lít bia trong vòng 4 năm tới và sẽ tănglên 4,6 tỷ lít bia vào 2025; 5,6 tỷ lít vào 2035 Như vậy, trong 2 thập kỷ tới, lượng bia sảnxuất sẽ tăng gấp rưỡi so với con số 3,8 tỷ lít năm 2016
Thương hiệu bia Heineken chính thức có mặt ở Việt Nam vào năm 1991 và sảnxuất vào năm 1993, và từ đó cho đến nay dòng sản phẩm này rất được ưa chuộng đối vớingười tiêu thụ Việt Nam Bằng chứng là tốc độ tăng trưởng bia Heineken tại Việt Namvẫn tăng liên tục qua các năm bất chấp những giai đoạn khủng hoảng kinh tế và chiếm16.8% thi phần trong top 10 loại bia được tiêu thụ nhiều nhất tại thị trường này Tính đếnnăm 2010 Việt Nam đã là thị trường tiêu thụ đứng thứ 3 trên thế giới sau Mỹ, Pháp củaHeineken
Trang 17Biểu đồ thể hiện lượng tiêu thụ bia Heineken (2005-2010)
Tính trong năm 2010 người Việt đã uống hơn 200 triệu lít bia nhãn hiệu này, chỉsau Mỹ, Pháp trong danh sách 170 thị trường trên thế giới mà dòng bia này có mặt.Ông
Michel de Carvalho, chủ sở hữu thương hiệu bia Heineken, dự báo đến năm 2015 VN sẽ
chiếm vị trí thứ hai của Pháp để trở thành thị trường tiêu thụ quan trọng của Heineken,chỉ xếp sau Mỹ Và khả năng đến năm 2017 VN sẽ trở thành thị trường tiêu thụ biaHeineken lớn nhất thế giới