1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công trình việt nam

114 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công trình việt nam
Tác giả Cao Thị Hoan
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Năng Phúc
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 557,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc o0o PHIẾU TÓM TẮT LÝ LỊCH KHOA HỌC (DÙNG CHO HỌC VIÊN CAO HỌC) I Lí LỊCH SƠ LƯỢC 1 Họ và tên Cao Thị Hoan Giới tính Nữ 2 Ngày sinh[.]

Trang 1

-o0o -PHIẾU TÓM TẮT LÝ LỊCH KHOA HỌC(DÙNG CHO HỌC VIÊN CAO HỌC)

6 Tốt nghiệp Đại học tại:

- Năm tốt nghiệp: 2010 Hệ đào tạo: Chính quy tập trung

- Chuyên nghành đào tạo: kế toán doanh nghiệp

7 Bổ túc kiến thức chuyển đổi tại:

Chuyên ngành mới:

Sau đại học

8 Các lớp chính trị lý luận Mác – Lê nin( ghi rõ nơi học và thời gian học):

9 Quyết định trúng tuyển Cao học số: 1066/QĐ- HVTC ngày 25/10/2010

của giám đốc Học viện Tài Chính

10 Đã hoàn thành 11 môn học theo chương trình đào tạo cao học thời gian

từ 11/2010 đến hết tháng 04/2012

11 Đã được giao đề tài luận văn thạc sĩ theo quyết định số 799/QĐ –

HVTC ngày 12/10/2011 của Giám đốc Học Viện tài Chính

12 Tên đề tài luận văn:” Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kỹ thuật Công trình Việt Nam”

Chuyên nghành: kế toán Mã số: 60.34.30

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Năng Phúc

Hà nội, ngày 29 tháng 04 năm 2012

Người khai ký

Cao Thị Hoan

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

CAO THỊ HOAN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 2

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3 1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 3

1.1.1 Đặc điểm rõ nét của ngành xây dựng cơ bản 3

1.1.2 Đặc điểm rõ nét của sản phẩm xây lắp 3

1.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.2.1 Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng 4

1.2.2 Các chi phí chung liên quan đến hợp đồng xây dựng 18

1.3 Kế toán doanh thu 20

1.3.1 Khái niệm về doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp 20

1.3.2 Kế toán bàn giao công trình hoàn thành và thanh toán với nhà thầu 20

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23

1.4.1 Nội dung 23

Trang 5

1.4.3 Chứng từ sử dụng: 241.4.4 Tài khoản sử dụng: 241.4.5 Trình tự kế toán: 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM 26

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần kĩ thuật công trình Việt nam 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần kĩ thuật công trình Việt nam 262.1.2 Đặc điểm tổ chức CTCP(Cụng ty cổ phần) kỹ thuật công trình Việt nam 272.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần kĩ thuật công trình Việt nam 312.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần kỹ thuật công trình Việt Nam 352.1.5 Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần kỹ thuật công trình Việt Nam 36

2.2 Kế toán chi phí tại Công ty cổ phần kỹ thuật Công trình Việt Nam 38

2.2.1 Mã hóa các đối tượng liên quan đến chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kỹ thuật công trình Việt Nam 382.2.2 Đối tượng tập hợp các chi phí tại công ty Cổ phần Kỹ thuật công trình Việt Nam 392.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Công trình Việt Nam 402.2.4 Trình tự tập hợp chi phí tại Công ty Cổ phần kỹ thuật công trình Việt nam 40

Trang 6

2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật

công trình Việt Nam 78

2.4 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kĩ thuật công trình Việt Nam 82

2.4.1 Ưu điểm: 82

2.4.2 Nhược điểm: 87

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KĨ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM 91 3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần kỹ thuật công trình Việt Nam trong những năm tới 91

3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kĩ thuật công trình Việt Nam 91

3.2.1 Về việc quy trình hạch toán kế toán chi phí 91

3.2.2 Về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 98

3.2.3 Về việc ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán 98

3.2.4 Về việc tổ chức công tác kế toán và chứng từ kế toán 98

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kĩ thuật công trình Việt Nam 99

3.3.1 Về phía nhà nước 99

3.3.2 Về phía công ty cổ phần công trình Việt Nam 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

8 CBCNV Cán bộ công nhân viên

9 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

10 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

11 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp12

13

CP

CT

Chi phíCông trình

14 CPSXC Chi phí sản xuất chung

15 GTGT Giá trị gia tăng

20 KLGTXL Khối lượng giá thành xõy lắp21

Trang 8

TSCĐ

TV

Tài sản cố địnhThép việt

33 XHCN Xã hội chủ nghĩa

34 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

35 NCTT Nhân công trực tiếp

36 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 15

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 17

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ 22

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Kỹ thuật công trình Việt Nam 31

BIỂU Biểu 2.1: Giao diện màn hình của phần mềm kế toán Fast Acounting 36

Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 43

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 44

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 45

Biểu 2.5: Bảng kê nhập vật liệu 46

Biểu 2.6: Bảng kê xuất vật liệu 47

Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung 49

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản theo công việc TK 621 51

Biểu 2.9: Bảng chấm công 54

Biểu 2.10: Bảng thanh toán lương tháng 09 – Đội công trình số 02 55

Biểu 2.11: Chứng từ nghiệp vụ khác 58

Trang 10

Biểu 2.13: Bảng chấm công tháng 9 bộ phận kĩ thuật 62

Biểu 2.14: Bảng thanh toán lương 09 – Bộ phận kỹ thuật công trình 63

Biểu 2.15: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 9 65

Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản theo công việc tài khoản 627 67

Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 1541 69

Biểu 2.18: Phiếu chi 71

Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản theo công việc TK642 72

Biểu 2.20: Phiếu thu 74

Biều: 2.21: Hóa đơn giá trị gia tăng 75

Biểu 2.22: Sổ chi tiết Doanh thu – TK511 76

Biểu 2.23: Sổ cái tài doanh thu công trình thép việt 77

Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 911 80

Biểu 2.25: Sổ cái tài khoản 911 81

Biểu 3.1: Biên bản giao nhận vật tư 93

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường thì mối quantâm lớn nhất của các doanh nghiệp là lợi nhuận: Lợi nhuận quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Từ tình hình thực tế mà các doanh nghiệpluôn luôn phải điều tra, tớnh toỏ n, cân nhắc để lựa chọn các phương án tối ưusao cho với chi phí bỏ ra là ít nhất nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhấtvới sản phẩm chất lượng và nâng cao được uy tín của doanh nghiệp Để đạtđược mục đích này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm tới mọi yếu tốảnh hưởng tới sản phẩm của doanh nghiệp mình

Hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong cácdoanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắpnói riêng đã và đang là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm Việchạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh kịp thời, đầy đủ

và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp những thông tin kếtoán đáng tin cậy Từ những thông tin cần thiết này là căn cứ để phân tích vàgiỳp cỏc nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp

Xuất phát từ yêu cầu thực tế và qua quá trình đi sâu tìm hiểu thực trạnghoạt động kinh doanh ở công ty, cũng như tầm quan trọng của công tác kếtoán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nên em quyết định

chọn đề tài:’’ Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công trình Việt Nam’’ làm đề tài

nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nhằm khái quát hóa một cách có hệ thống những vấn đề lý luận

về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Qua nghiên cứu,phân tích thực tế hạch toán tại công ty Cổ phần kĩ thuật công trình Việt namnhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán chi phí, doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn việc hạchtoán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần

kỹ thuật công trình Việt nam

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận đã được hệ thốnghóa, luận văn đã đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kĩ thuật côngtrình Việt nam

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 03 chương:

Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần kĩ thuật công trình Việt nam

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần kĩ thuật công trình Việt nam

Trang 13

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp ảnh hưởng

đến kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất đặc biệt, giữ vai trò quantrọng trong nền kinh tế, có chức năng tái tạo và trang bị tài sản cố định chonền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng

và công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nờn xây dựng cơ bản

có những đặc thù riêng về kinh tế, kĩ thuật thể hiện rõ nét nhất trong hoạtđộng xây lắp và sản phẩm của nó

1.1.1 Đặc điểm rõ nét của ngành xây dựng cơ bản

- Hoạt động xây lắp được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rấtnhiều của các yếu tố tự nhiên: nắng, mưa, bóo nờn ảnh hưởng nhiều đếnchất lượng và tiến độ thi công công trình

- Thời gian thi công thường dài nên vốn đầu tư dễ bị ứ đọng, dễ gặp rủi rokhi giá cả biến động làm ảnh hưởng đến dự toán và lợi nhuận của doanh nghiệp

- Việc thi công các công trình, hạng mục công trình thường được tổchức phân tán không cùng địa điểm nên khó khăn cho việc quản lý

1.1.2 Đặc điểm rõ nét của sản phẩm xây lắp

- Hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện dựa trên cơ sở các hợpđồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu,nờn tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ do sảnphẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu

tư (giá đấu thầu)

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản

Trang 14

phẩm xây lắp lâu dài và sản phẩm hoàn thành có giá trị sử dụng dài Do đó,việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toánthiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dựtoán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảohiểm cho công trình xây lắp

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, cũn các điều kiện sản xuất(máy móc, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểmđặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tàisản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và

dễ mất mát hư hỏng

Vì vậy, công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng,nhiệm vụ kế toán trong một doanh nghiệp sản xuất, vừa phải đảm bảo phùhợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp Từ đó, cung cấp thông tincần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin và giỳp cỏc nhà quản trị doanhnghiệp ra quyết định đúng đắn

1.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí của hợp đồng xây dựng trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số

15 bao gồm:

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng

- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể

- Các chi phí khác có thể thu hồi lại từ khách hàng theo các điều khoản củahợp đồng

1.2.1 Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng

Các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Chi phí nhân công tại công trường bao gồm cả chi phí giám sát

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thiết bị công trình

Trang 15

- Khấu hao máy móc thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng

- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vậtliệu đến và đi khỏi công trình

- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng

- Chi phí dự tính để sữa chữa và bảo hành công trình

- Các chi phí liên quan trực tiếp khác

1.2.1.1 Phân loại các chi phí trực tiếp liên quan đến hợp đồng xây dựng

Thông thường chi phí trực tiếp được phân loại theo cỏc tiờu thức sau:

- Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng

- Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụhoàn thành

- Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí

1.2.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến hợp đồng xây dựng

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng

để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗiđối tượng kế toán chi phí Trong doanh nghiệp xây lắp, chủ yếu dựng cỏcphương pháp tập hợp chi phí sau:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: phương pháp này được tập hợp trựctiếp cho từng công trình, hạng mục công trình, cho từng hợp đồng Tập hợpcăn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình, hợp đồng xây dựng đó

Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao, doanh nghiệp cần sử dụngtối đa phương pháp này trong điều kiện cho phép

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng cho một loại chi phí sản xuấtliên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không tập hợp

Trang 16

trực tiếp cho từng đối tượng được Trong trường hợp này phải tập hợp chungcho các đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổkhoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí.

Việc phân bổ được tiến hành như sau:

Hệ số chiphân bổ

1.2.1.3 Trình tự kế toán tập hợp các chi phí trực tiếp của hợp đồng xây dựng

1.2.1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Nội dung:

Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chínhchiếm một tỷ trọng lớn Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của nhữngloại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thểxác định một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cáccấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nênthực thể sản phẩm xây lắp Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tếkhi xuất dựng, cũn cú cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhậpkho hoặc xuất thẳng đến chân công trình

Trang 17

 Nguyên tắc hạch toán:

- Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phảitính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đú trờn cơ sở chứng từ gốctheo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê

số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi chi phí nguyên vật liệu trựctiếp xuất sử dụng cho công trình

- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị

có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho từng đối tượng sử dụng theotiêu thức hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu…)

- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu ápdụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoànthiện hệ thống định mức đó

 Chứng từ sử dụng:

+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi

+ Hóa đơn mua bỏn…

Trang 18

Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình,từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dựtoán riêng.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK111,TK112, TK152, TK153, 154…

CPNVL dùng cho SXKD khi quyết toán

TƯ KLXL giao khoán

TK 152NVL chưa sử dụng

và p.liệu nhập kho

TK 1541Kết chuyển chi phí

NVL trực tiếp

TK 632Kết chuyển chi phí

NVL vượt mức

Thuế GTGTđược KT

NVL mua không qua kho

TK 621

TK 152

TK 111,112,331

Trang 19

1.2.1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

 Nội dung:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho

số ngày lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xâylắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệutrong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiệntrường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài

 Nguyên tắc hạch toán:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,hạn mục công trình nào phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình đú trờn cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương Trongđiều kiện sản xuất không cho phép tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạngmục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho cácđối tương theo tiền lương định mức hay gia công định mức

- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp được tínhvào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp

Trang 20

Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình haytừng đơn đặt hàng.

Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản như: TK334, TK338,TK111, TK 154…

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

 Nội dung:

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công

và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công Chi phí máy thicông được chia thành 2 loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sửdụng xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiềnlương công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nhiên

hoàn thành bàn giao

CN trực tiếp sản xuất

T.lương trả CN tr.tiếp SX

TK 334

Trang 21

liệu động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao, sữa chữa thườngxuyên máy thi cụng…

- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sửdụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chi phí chạy thử máythi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khỏc… Những chiphí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ

 Nguyên tắc hạch toán:

- Hạch toán chi phí máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý sửdụng máy thi công của doanh nghiệp, thông thường có 2 hình thức quản lý, sửdụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc giao máy chocác đội, Công ty xây lắp

Nếu doanh nghiệp giao máy cho các đội, Công ty xây lắp sử dụng thìchi phí sử dụng máy thi công phát sinh hạch toán vào TK 623 – Chi phí sửdụng máy thi công

Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riờng thỡ việc tùythuộc vào đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụngmáy thi công được hạch toán phù hợp

+ Đội xe máy của DN(doanh nghiệp) lớn và DN tổ chức hạch toánriêng cho bộ phận này, lúc đó tổ chức kế toán sẽ hạch toán như một phânxưởng sản xuất sản phẩm (Sử dụng các TK 621, 623, 627 để tập hợp CP vàtính giá thành SP qua TK 154) Trường hợp này thường sử dụng cho DN lớn,

XD nhiều công trình

+ Đội xe máy của DN không tổ chức hạch toán riêng: Tất cả các CP(chiphí) liên quan đến đội xe hạch toán hết vào TK 623 (Có 6 TK cấp 1), sau đóphân bổ cho các đối tượng sử dụng

Trang 22

- Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng phải dựa trên cơ sở giá thành Một giờ/mỏy hoặc Một ca/mỏy hoặc mộtđơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.

Trang 23

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công

1.2.1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

 Nội dung:

Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trườngxây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng;khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công vànhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của các đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

TK214,142,242

KH, sửa chữa lớn máy thi công

TK111,112

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phục vụ

máy thi công

TK131

K/c CP sử dụng máy Ckỳ

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

K/c CP sử dụng máy vượt mức

Trang 24

 Nguyên tắc hạch toán:

- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình,hạng mục công trình

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung

- Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thìphải quản lý tốt chi phớ đó giao khoán, từ chối không thanh toán cho các độinhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý

- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượngxây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung chocác đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý

TK6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất

TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK6278: Chi phí dịch vụ mua ngoài khác

Trang 25

Ngoài ra kế toán cũng sử dụng một số TK khác như: TK111, TK112,TK154, TK142, TK334

TK 338

TK352

Thuế GTGT được khấu trừ

TK111,112,138

TK154

TK632

Các khoản giảm trừ CP SXC

Kết chuyển CP SXC

CP SXC không được phân bổ

Trang 26

1.2.1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình

Các chi phí cần được phân bổ thì phải được tập hợp riêng và tính phân

bổ cho các đối tượng liên quan

Cuối tháng (quý) tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh cho từngđối tượng và cho toàn doanh nghiệp

Sổ hạch toán chi tiết là cơ sở để tổng hợp chi phí sản xuất từng kỳ chotừng đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 27

Các khoản giảm giá thành

Công trình hoàn thành chờ bán

TK 627

KL xây lắp hoàn thành bàn giao được chấp nhận thanh

toán

TK632

TK632

Phần CP NVLTT vượt mức Phần CP NCTT vượt mức

Phần CP MTC vượt mức Phần CP SXC không được phân bổ

Trang 28

1.2.2 Các chi phí chung liên quan đến hợp đồng xây dựng

 Nội dung: Các chi phí chung liên quan đến hợp đồng xây dựng và có thể

được phân bổ cho từng hợp đồng bao gồm: chi phí bảo hiểm; chi phíthiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng

cụ thể nào; chi phí quản lý chung của doanh nghiệp

 Nguyên tắc hạch toán:

- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình,hạng mục công trình

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung

- Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thìphải quản lý tốt chi phớ đó giao khoán, từ chối không thanh toán cho các độinhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý

- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượngxây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung chocác đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý

 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng tính và phân bổ tiền lương

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423: Chi phí đồ dung văn phòng

Trang 29

TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 30

1.3 Kế toán doanh thu

1.3.1 Khái niệm về doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp

Theo chuẩn mực kế toán số 15, doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;

- Các khoản tăng; giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng vàcác khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanhthu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy; Doanh thu hợp đồng xâydựng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ chẳng hạn như:

+ Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và cácyêu cầu làm tăng hay giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so vớihợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên;

+ Doanh thu được thảo thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng

vì lý do giá cả tăng lên;

+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúngtiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận hợp đồng;+ Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vịsản phẩm hoàn thành thì doanh thu hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khốilượng sản phẩm tăng hoặc giảm;

1.3.2 Kế toán bàn giao công trình hoàn thành và thanh toán với nhà thầu 1.3.2.1 Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu bàn giao

theo giá trị khối lượng thực hiện

 Nội dung:

Trường hợp này khối lượng công trình hoàn thành bàn giao cho ngườigiao thầu phải khớp với khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đã ghi trên sổhạch toán khối lượng của công trường hoặc bộ phận thi công

 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 31

- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành

- Hợp đồng thanh lý

 Nguyên tắc hạch toán:

Theo quy định thỡ cỏc doanh nghiệp phải thực hiện bảo hành công trìnhxây lắp Số tiền bảo hành và thời hạn bảo hành được ghi trong hợp đồng giaonhận thầu giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp

Thời hạn bảo hành được tính từ ngày doanh nghiệp xây lắp kết thúc hoạtđộng xây dựng, bàn giao công trình cho chủ đầu tư hoặc người sử dụng chođến hết thời hạn quy định

Mức tiền bảo hành tính theo phần trăm (%) của giá trị thanh lý hợp đồngxây dựng

 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng

TK 511,512

Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

- TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và có 6 TK cấp 2 :

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bỏn cỏc thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

TK 5118: Doanh thu hoạt động khác

Trong đó: TK 5112 được chia thành 02 TK cấp 3:

TK 51121: Doanh thu bán sản phẩm xây lắp

TK 51122: Doanh thu bán sản phẩm khác

- Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ và có 3 TK cấp 2:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

Trang 32

TK 5122: Doanh thu bỏn cỏc thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ

1.3.2.2 Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch

 Nội dung:

Trong trường hợp này doanh nghiệp xây lắp phải lựa chọn phương phápxác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phậnliên quan xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phảnánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ

TK 911

K/C các khoản giảm trừ doanh thu

Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần

Thuế xuất khẩu, TTĐB

GTGT(PP trực tiếp)

Thuế GTGT đầu ra

TK 111, 112, 131,…

TK 521, 531, 532

TK 333

Trang 33

 Phương pháp xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành:

Dựa vào bản chất của hợp đồng xây dựng có hai phương pháp:

- Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh củacông việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với công việc đã hoàn thành tạimột thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng Phương pháp nàythường được giao cho bộ phận kế toán kết hợp với bộ phận khác thực hiện

- Phương pháp đánh giá phần công việc đã hoàn thành hoặc phương pháp

tỷ lệ phần trăm(%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khốilượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng Phương pháp này thường đượcgiao cho bộ phận kỹ thuật thi công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.4.1 Nội dung

Kết quả của hoạt động xây lắp là số chệnh lệch giữa doanh thu với giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp và chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

1.4.2 Nguyên tắc hạch toán:

- Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp phải được hạch toán theotừng công trình, hạng mục công trình đã thực hiện hoàn thành bàn giao

Trang 34

- Phải đảm bảo mối quan hệ phù hợp giữa doanh thu và chi phí Nhữngkhoản chi phí phát sinh ở kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu đượchưởng ở kỳ sau thì chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau, khi nào doanhthu dự kiến thực hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ để xác địnhkết quả hoạt động xây lắp.

1.4.3 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình

- Hồ sơ hoàn thành công trình

Trang 35

sản xuất kinh doanh K/c sps có < sps nợ TK

8212

Trang 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần kĩ thuật công trình Việt nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần kĩ thuật công trình Việt nam

Tiền thân của Công ty là Cục Cơ khí Tàu thuyền - Bộ Thuỷ sản

 Ngày 25-05-1983: Theo Nghị định số 38/HĐBT, Hội đồng Bộ

trưởng đã quyết định chấm dứt hoạt động của Cục Cơ khí Tàu thuyền đểchuyển sang thành lập Công ty Cơ khí Thuỷ sản

 Ngày 22-08-1983: Căn cứ theo Nghị định trên, Bộ Thuỷ sản đó cú

Quyết định số 444/TS/QĐ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ khí Thuỷ sản Kể từ đó Công ty bắt đầuhoạt động

 31-03-1993: Căn cứ quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp

Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991,Công ty được Bộ Thuỷ sản cho thành lập lại theo Quyết định số 259 TS/QĐ-

TC với tên gọi là Công ty Cơ khí và Tàu thuyền Thuỷ sản.

 08-12-2004: Theo chủ trương về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà

nước, Công ty được Bộ thuỷ sản quyết định cho chuyển từ doanh nghiệp Nhà

nước sang công ty cổ phần với tên gọi là “CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ

THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM” (tên giao dịch quốc tế là 2T

CORPORATION) theo Quyết định số 1142/QĐ-BTS ngày 08/12/2004

 Ngày 14-04-2005: Để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, trình

độ quản lý của Công ty cũng như tính cạnh tranh trên thị trường, Công ty triểnkhai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tới các bộ phận và phòng ban

Trang 37

Của Công ty và đã đạt được chứng chỉ ISO 9001:2000 do SGS UnitedKingdom Ltd cấp.

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kỹ thuật công trình Việt Nam

Tên giao dịch: 2T CORPORATION

Trụ sở chính: Km9 đường Phạm Văn Đồng- Mai Dịch- Cầu Giấy- Hà NộiHiện nay, một số lĩnh vực kinh doanh chính của công ty:

+ Tổng thầu cơ điện

+ Quản lý và điều phối dự án về cơ điện

+ Tư vấn, thiết kế các Hệ thống cơ điện

+ Tư vấn giám sát thi công

+ Chế tạo, cung cấp và lắp đặt hệ thống xử lý nước cấp và nước thải;+ Chuyển giao công nghệ xử lý nước và xử lý nước thải

+ Thi công

+ Kinh doanh bất động sản

+ Cho thuê văn phòng

2.1.2 Đặc điểm tổ chức CTCP(Cụng ty cổ phần) kỹ thuật công trình Việt nam

2.1.2.1 Quy trình công nghệ thi công công trình tại Công ty

Với từng công trình khác nhau thì đặc điểm quy trình thi công là khácnhau do yêu cầu của chủ đầu tư, do tính chất, vị trí, kết cấu của từng côngtrình Tuy nhiên, khi triển khai thực hiện một công trình cụ thể đều phải thựchiện các bước công nghệ sau:

 Lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết cho từng phần côngviệc, lên kế hoạch triển khai cụ thể từng phần và trao đổi với ban quản lýcông trình để phối hợp triển khai

 Nghiên cứu kỹ thiết kế, các yêu cầu của dự án, điều kiện thi công thực

tế để điều chỉnh biện pháp thi công hợp lý đảm bảo kế hoạch thi công trên côngtrường

Trang 38

 Tổ chức thi công các công việc theo đúng trình tự, sát với tiến độ thicông, lập kế hoạch cung cấp vật tư, vật liệu tiến độ huy động thiết bị phù hợpvới tình hình thực tế trên công trường đảm bảo đầy đủ các điều kiện để côngviệc trên công trường được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn do các yếu

tố chủ quan

 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các yếu tốkhách quan để có biện pháp đề phòng hoặc khắc phục kịp thời để không làmchậm tiến độ đề ra

 Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, thi côngvào các công việc chủ chốt trên công trường Đồng thời tăng cường sự hỗ trợ

từ Công ty để đảm bảo công tác điều hành sản xuất tại hiện trường đượcthuận lợi

 Sử dụng công nhân với số lượng và tay nghề phù hợp với khốilượng và tính chất của từng loại hình công việc trên công trường

 Trong trường hợp tiến độ thi công trên công trường gấp rút, Công ty

có thể tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công trường thiết bị, nhân lực, tàichính để đảm bảo đạt mục tiêu đề ra về tiến độ công việc trên công trường.Ngoài ra trên công trường áp dụng các hình thức như phát động thi đua nhằmnâng cao tiến độ chất lượng và hiệu quả, biểu dương, khen thưởng đối với cácđơn vị và các cá nhân có thành tích tốt trên công trường

Với việc thực hiện nghiêm túc các bước công việc trên Công ty luôn đảmbảo công tác thi công kịp tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng công trình vàhoàn thành tốt những yêu cầu của chủ đầu tư

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức thi công công trình tại Công ty

Sau khi trúng thầu, Công ty tiến hành thành lập đội thi công công trìnhbao gồm bốn bộ phận:

 Bộ phận chỉ huy chung tại trụ sở Công ty

Trang 39

 Bộ phận chỉ huy tại công trình.

 Bộ phận giám sát kỹ thuật tại công trình

 Bộ phận thi công trực tiếp

Cơ cấu tổ chức thi công công trình được bố trí phù hợp với đặc điểm côngtrình, trình độ của cán bộ nhằm đảm bảo cho công trình thi công đúng tiến độ,đạt chất lượng tốt Mỗi bộ phận đảm nhận những công việc cụ thể, có sự quản

lý và kết hợp chặt chẽ với nhau, có nhiệm vụ và vai trò cụ thể như sau:

 Bộ phận chỉ huy chung tại trụ sở Công ty: Bộ phận chỉ huy tại trụ sở

và bộ phận chỉ huy tại công trường thường xuyên chỉ đạo, bàn bạc, trao đổi tổchức thi công tại công trường bằng các buổi họp giao ban hàng tuần tại côngtrường Cỏc phũng ban tại trụ sở chính thường xuyên kiểm tra và giúp ban chỉhuy công trường giải quyết mọi vướng mắc về khối lượng, vật tư, máy móc,thiết bị…

 Bộ phận chỉ huy tại công trình: bao gồm 01 chỉ huy trưởng và 01 chỉhuy phó tại công trình, chỉ huy trưởng là người trực tiếp điều hành thi côngchung tại công trường và chỉ huy phó là người thay thế khi chỉ huy trưởngvắng mặt

Ban chỉ huy công trình có toàn quyền quyết định mọi vấn đề trên côngtrường và chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi quyết định của mỡnh Cỏc trưởng

bộ phận phải chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy công trường về mọi vấn đề của bộphận mình phụ trách và nhận lệnh trực tiếp từ ban chỉ huy công trường

Ban chỉ huy công trường của công ty được giao toàn quyền quản lý,giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trường và thực hiệncác thủ tục pháp lý với các cơ quan chính quyền sở tại, với ban quản lý bên A

và với người lao động

Ban chỉ huy công trường lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môitrường nơi thi công và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi,

Trang 40

chống khói, chống ồn, gây ô nhiễm, sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp, tuântheo các qui định của Nhà nước về chỉ số tiếng ồn, khúi…

Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức cho một nhóm lao động phục vụcho công tác vệ sinh môi trường Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các côngviệc như quét dọn vệ sinh công trường và khu vực lân cận, tưới nước chốngbụi, thu gom rác trong thi cụng…

Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ giáo dục ý thức chấp hành cácqui định về vệ sinh, bảo vệ môi trường cho lực lượng cán bộ, nhân viên, côngnhân tham gia tại công trường thông qua các hoạt động sinh hoạt, lao độnghàng ngày, các cuộc họp giao ban giữa ban chỉ huy với đội trưởng thi công

 Bộ phận giám sát kỹ thuật tại công trình: bao gồm các kỹ sư tại phòng Kỹthuật nhiệt và phòng Kỹ thuật nước tại Công ty, với mỗi công trình khác nhauCông ty sẽ cử những kỹ sư giám sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật từng công trình

Bộ phận giám sát kỹ thuật có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ củaCông ty đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý,kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng Bộ phận giám sát kỹ thuật này được

bố trí ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công

Bộ phận này có quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chấtlượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm kiểm tra Mọi côngtác đều được bộ phận này kiểm tra, nghiệm thu Bộ phận này có quyền từ chốimọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng chủng loại

 Bộ phận thi công trực tiếp: Công ty không có đội thi công chuyên biệt

mà khi nhận thầu dự án thì mới tiến hành thuê đội thi công bên ngoài bao gồmcác công nhân có trình độ, tay nghề phù hợp với công việc cần làm Họ chính

là những người trực tiếp tham gia lắp đặt thiết bị, trực tiếp thực hiện các côngviệc tại công trường, họ chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của bộ phận quản

lý và các kỹ sư giám sát công trình

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w