Báo cáo tốt nghiệp: Quan điểm lợi nhuận của các trường phái trước C.Mark
Trang 1Lời mở đầu
Khi một ngời bắt đâù tham gia vào thị trờng với t cách là một ngời kinhdoanh thì cái mà anh ta quan tâm trớc tiên đó là lợi nhuận ,vậy thực chất của lợinhuận là gì ?Phải chăng chỉ đến bây giờ các nhà kinh tế mới bàn đến lợi nhuận? Lợi nhuận đợc định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của một doanhnghiệp (hay là một thành phần kinh tế và thậm chí là cả nền kinh tế ) và tổng sốchi phí.Nh vậy bắt đầu bằng tổng số tiền bán đợc.Hãy trừ đi toàn bộ chi phí(tiền công,tiền lơng,tiền lãi,thuế hàng hoá và các thứ khác ) Cái còn lại đợc gọi
Tuy nhiên không phải tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinhdoanh đều đạt đợc lợi nhuận, “lợi nhuận” chẳng phải là của riêng một doanhnghiệp nào song nó cũng chẳng u ái dành riêng cho ai Nó chỉ là phần thởngxứng đáng dành cho doanh nghiệp nào có tiềm lực và tài ba trong kinh doanh,sản xuất và nắm bắt thị trờng
Với một tầm quan trọng nh vậy, lợi nhuận là một phạm vi, một đề tài đợccác nhà kinh tế nghiên cứu xem xét dới nhiều góc độ, qua nhiều thời kì Họ đã
đứng trên nhiều lập trờng, t tởng và thời điểm lịch sử khác nhau để nghiên cứuxem xét nhằm tìm ra và lí giải nguồn gốc, bản chất, vai trò của lợi nhuận trongnền kinh tế Mặc dầu các kết quả không đồng nhất giống nhau và còn có nhữnghạn chế, song họ đã để lại những phạm trù, những luận điểm kinh tế quí báu
đáng đợc học tập kế thừa Trong số đó phải kể đến Karl Mark, ngời đầu tiên đãnguyên cứu một cách khoa học và sâu sắc phạm trù lợi nhuận
Cho đến ngày nay phạm trù lợi nhuận vẫn tiếp tục đựợc các nhà kinh tếquan tâm nguyên cứu làm cho hệ thống lý luận về lợi nhuận ngày càng hoànthiện hơn
Trang 2Với mỗi chúng ta việc xem xét nguyên cứu nguồn gốc bản chất và vai tròlợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng là hết sức cần thiết đặc biệt là đối với sinhviên kinh tế
Chúng ta nguyên cứu để có thể áp dụng phát huy những mặt tích cực của lợinhuận đồng thời có những giải pháp hạn chế những mặt tiêu cực do nó gây rabởi nền kinh tế thị trờng là nơi thể hiện đầy đủ nhất những điều đó Đồng thờichúng ta cũng sẽ đề cập đến vai trò của nhà nớc với t cách là ngời điều hànhquản lý nền kinh tế và rút ra những kinh nghiệm để vận dụng phạm trù lợinhuận trong đời sống thực tiễn
Nội dung
I Nguồn gốc và bản chất lợi nhuận.
1 Quan điểm lợi nhuận của các tr ờng phái tr ớc C.Mark.
Phạm trù lợi nhuận nh chúng ta đã xem xét là một phạm trù dã xuất hiện từlâu và đợc hầu hết các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu Đứng trên nhiềugóc độ, thời điểm lịch sử và các phơng pháp nghiên cứu khác nhau nên họ đã cónhững kết luận khác nhau về lợi nhuận dẫn đến có nhiều ngời ủng hộ sự có mặtcủa lợi nhuận nh là một tất yếu coi lợi nhuận là tốt đẹp Nhng cũng có nhiều ng-
ời không thừa nhận lợi nhuận coi nó xấu xa là nguyên nhân của mọi tội lỗi
Trang 3trong xã hội Trong lịch sử chỉ có C.Mark là ngời nghiên cứu thành công nhất vềphạm trù lợi nhuận Trớc C.Mark các nhà kinh tế học mới chỉ dừng lại ở lýthuyết về tiền công chứ cha đa ra đợc những luận chứng về nguồn gốc và bảnchất của lợi nhuận.
Các t tởng kinh tế của các nhà kinh tế thời Trung cổ và chế độ phong kiếnphơng Đông xem xét về lợi nhuận hết sức mơ hồ sơ khai Ibi Handun (1332-1406) giải thích về lợi nhuận nh sau: những nhà giàu “thuê một ngời nào đó”,bởi vì những ngời nhà giàu này nhận đợc một cái gì đó thay thế cho một vậtngang gía với lao động đó Ông đánh giá lợi nhuận thơng mại theo cảm giáckinh nghiệm và chỉ ra rằng: nhà buôn mua hàng theo giá rẻ và bán theo giá đắt
Với quan điểm cho rằng tiền là tiêu chuẩn giàu có của của cải, là phơngtiện lu thông, phơng tiện lu trữ và phơng tiện để thu đợc lợi nhuận và để có tíchluỹ tiền tệ phải thông qua hoạt động thơng mại mà trớc hết là ngoại thơng Cácnhà kinh tế thuộc trờng phái kinh tế trọng thơng cho rằng lợi nhuận là kết quảcủa việc mua ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt mà có
Đối với các nhà kinh tế thuộc trờng phái trọng nông ở Pháp khi nghiêncứu về lợi nhuận có thể kể đến một đại biểu đó là A.R.J Turogt từ lý thuyết sảnphẩm thuần tuý ông đã xây dựng lý thuyết về tiền lơng và lợi nhuận Theo ôngtiền lơng công nhân là thu nhập theo lao động còn sản phẩm thuần tuý là thunhập của nhà t bản, gọi là lợi nhuận Vậy lợi nhuận là thu nhập không lao động
do công nhân tạo ra
A.Smith (1723-1790) nhà kinh tế học xuất sắc ngời Anh với lý thuyết
“bàn tay vô hình” nổi tiếng đã dựa trên lý thuyết giá trị lao động cho rằng: nếu
nh địa tô là khoản khấu trừ đầu tiên thì lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vàosản phẩm của ngời lao động, chúng đều có chung nguồn gốc là lao động không
đợc trả công của công nhân Ông chỉ ra lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận mànhà t bản hoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ nó để đợc sử dụng t bản
Ông cũng đã nhìn thấy xu hớng bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận và xu hớng tỉsuất lợi nhuận giảm sút do khối lợng t bản đầu t tăng lên
Là ngời kế tục xuất sắc của A.Smith, David Ricardo (1772-1823) cũng đã
đa ra những t tởng cơ bản về lợi nhuận Theo ông lợi nhuận là số còn lại ngoài
Trang 4tiền lơng mà nhà t bản trả cho công nhân Ông cũng đã thấy xu hớng giảm sút tỉsuất lợi nhuận và giải thích nguyên nhân của sự giảm sút nằm trong sự vận
động, biến đổi thu nhập giữa ba giai cấp: địa chủ, công nhân và nhà t bản Ôngcho rằng, do quy luật màu mỡ đất đai ngày càng giảm, giá cả nông phẩm tănglên làm cho tiền lơng công nhân và địa tô tăng lên còn lợi nhuận không tăng
Nh vậy, địa chủ là ngời có lợi, công nhân không bị hại còn t bản có hại vì tỉ suấtlợi nhuận giảm sút
Qua phần xem xét trên chúng ta thấy rằng hầu hết các nhà kinh tế họcthời kỳ này đều cha thành công trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu về nguồngốc bản chất và vai trò của lợi nhuận Các khái niệm phạm trù phản ánh lợinhuận mà họ đa ra còn quá mơ hồ và sơ sài Tuy nhiên họ đều thừa nhận sự tồntại của lợi nhuận
Cùng với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật cuộc cách mạng côngnghiệp diễn ra vào những năm cuối TK 18 đầu TK 19 đã dẫn đến những thay
đổi to lớn về cả mặt kinh tế lẫn xã hội Trong lòng xã hội t bản nảy sinh thêmnhiều mâu nhuẫn và các mâu thuẫn ngày càng trở lên gay gắt hơn, từ đó xuấthiện những trờng phái kinh tế mới nh trờng phái kinh tế chính trị tiểu t sản, tr-ờng phái xã hội không tởng Tây Âu T tởng chung của hai trờng phái này là phêphán lợi nhuận, coi lợi nhuận là một cái gì đó không đúng đắn, là bất công lànguyên nhân của sự khủng khoảng kinh tế và các tệ nạn của xã hội t bản
Bớc sang thế kỉ 20, phạm trù lợi nhuận tiếp tục đợc các nhà kinh tế nghiêncứu Họ vẫn đa ra những cách giải thích khác nhau về nguồn gốc, bản chất vàvai trò của lợi nhuận, song nói chung họ đều công nhận sự tồn tại đơng nhiênhợp lí của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng, coi nó là động lực sự phát triểncủa nền kinh tế
“Lợi nhuận là tiền công trả cho năng lực điều hành và tổ chức của nhà tbản, cho việc họ chịu mạo hiểm khi bỏ vốn ra đầu t” Đó là quan điểm củaMarshall Hay “Lợi nhuận là kết quả của mọi sự cách tân” (J Schompeter)
Nh vậy sau một thời gian rất dài (gần 200 năm) từ ngày khoa học kinh tếcha ra đời, các nhà kinh tế học vẫn cha thống nhất đợc với nhau về cách chứngminh nguồn gốc, bản chất và vai trò của lợi nhuận cũng nh sự chiếm hữu lợi
Trang 5nhuận Mặc dù vậy, những đóng góp của họ cho hệ thống lí luận kinh tế là rấtquí báu, đợc kế thừa và phát triển tới nay, đặc biệt là của C.Mark.
2 Lý luận về lợi nhuận của C.Mark .
C.Mark (1818-1883) là nhà t tởng xuất sắc của giai cấp vô sản Dựa trên
lí luận giá trị thặng d, mà theo đánh giá của Lenin “là viên đá tảng của họcthuyết Mark”, Mark là ngời đầu tiên nghiên cứu một cách khoa học, sâu sắc vàthành công nhất về nguồn gốc, bản chất cùng các hình thức biểu hiện của lợinhuận Mark đã chỉ ra rằng lợi nhuận doanh nghiệp, địa tô của địa chủ, lợi tứccủa các nhà t bản đều là các hình thức chuyển hoá của giá trị thặng d do lao
đọng của ngời công nhân tạo ra Nh vậy để tìm hiểu về nguồn gốc, bản chất củalợi nhuận, chúng ta phải tìm hiểu nguồn gốc, bản chất của giá trị thặng d
2.1 Nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng d, quá trình sản xuất giá trị thặng d
a Công thức chung của t bản và mâu thuẫn của nó.
Nh chúng ta đã biết, mọi t bản đều có hình thức đầu tiên là tiền tệ, nhngbản thân tiền tệ không phải là t bản Tiền tệ chỉ biến thành t bản trong những
điều kiện nhất định
Tiền tệ với t cách là tiền tệ và tiền tệ với t cách là t bản lúc đầu chỉ khácnhau về hình thức lu thông Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, tiền tệ là ph-
ơng tiện của lu thông hàng hoá và vận động theo công thức:
Hàng hoá - Tiền tệ – Hàng hoá (H-T-H) cùng với sự xuất hiện của sảnxuất hàng hoá t bản chủ nghĩa, tiền tệ còn vận động theo công thức T-H-T.C.Mark gọi công thức T-H-T là công thức chung của t bản Bởi vì mọi tbản đều xuất hiện từ một số lợng tiền tệ nhất định: phản ánh động cơ vận độngcủa mọi nhà t bản là bỏ tiền ra để thu về một số lợng tiền lớn hơn; sự vận độngcủa mọi t bản đều biểu hiện trong lu thông dới dạng khái quát đó dù là t bảncông nghiệp, t bản thơng nghiệp hay t bản cho vay (t bản ngân hàng)
Điểm khác nhau căn bản của hai sự vận động là: mục đích của lu thônghàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng, vì thế vòng lu thông chấm dứt ở giai đoạn
Trang 6thứ hai, tức là khi ngời trao đổi đã có đợc giá trị sử dụng mà ngời đó cần đến.Mục đích của lu thông t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, nhngnếu số tiền thu về bằng số tiền ứng ra thì quá trình vận động trở nên vô nghĩa.Vì vậy số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra Do đó công thức chung của tbản chính xác là : T-H-T’ Trong đó T’=T+T.
T là số tiền trội hơn so với số tiền ứng ra C.Mark gọi đó là giá trị thặng
d Số tiền ứng ra ban đầu (T) với mục đích thu giá trị thặng d trở thành t bản
Nh vậy tiền tệ chỉ trở thành t bản khi đợc dùng để mang lại giá trị thặng d chonhà t bản và đợc C.Mark gọi là t bản Vậy : “T bản là giá trị mang lại giá trịthặng d”
Mục đích của lu thông t bản là sự lớn lên của giá trị, tức là giá trị thặng d,vì thế sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn
Nhìn vào công thức chung của t bản ta thấy rằng, tiền ứng trớc, tức tiền bỏvào lu thông trải qua quá trình vận động, khi trở về tay ngời chủ của nó thì thêmmột lợng nhất định (T), dờng nh lu thông đã làm cho giá trị tăng lên, điều đómâu thuẫn với lý luận giá trị Lý luận giá trị khẳng định rằng, giá trị hàng hoá làlao động xã hội kết tinh trong hàng hoá, nghĩa là nó chỉ đợc tạo ra trong sảnxuất
Vậy có phải lu thông tạo ra giá trị và giá trị thặng d không? Chúng ta xemxét vấn đề thông qua các trờng hợp sau đây:
- Trờng hợp hàng hoá đợc trao đổi ngang giá, thì chỉ có sự thay đổi hình tháicủa giá trị, còn tổng số giá trị cũng nh phần giá trị nằm trong tay mỗi bêntham gia trao đổi trớc sau vẫn không thay đổi Về mặt giá trị sử dụng, trongtrao đổi cả hai bên cùng có lợi, nhng về mặt giá trị thì cả hai bên đều không
có lợi gì
Nh vậy, nếu ngời ta trao đổi ngang giá thì không ai có thể rút ra đợc từ luthông ra giá trị nhiều hơn số giá trị đã bỏ vào trong đó
- Trờng hợp trao đổi không ngang giá có thể xảy ra các tình huống sau đây:
Thứ nhất, nếu ngời bán hàng hoá luôn bán với giá cao hơn giá trị, ví dụ cao
hơn 12%, thì khi là ngời mua anh ta phải trả thêm cho ngời bán số 12%đó
Trang 7Kết quả là số tiền mà anh ta đợc lợi khi là ngời bán cũng chính là số tiền mất
đi khi anh ta là ngời mua Thứ hai, nếu ngời mua luôn mua hàng hoá với giá
cả thấp hơn giá trị thì cũng tơng tự nh trên, số tiền mà anh ta đợc lời khi làngời mua cũng chính là số tiền mà anh ta sẽ mất đi khi là ngời bán Nh vậy,
sự hình thành giá trị thặng d không thể là kết quả của việc bán đắt hoặc mua
rẻ Thứ ba, giả định rằng có một số ngời luôn mua đợc rẻ và bán đắt nhờ có
mánh lới, thì đó cũng chỉ giải thích đợc sự làm giàu của những thơng nhâncá biệt chứ không thể giải thích đợc sự làm giàu của toàn bộ giai cấp t sản,bởi vì khi nhà t bản nào đó đợc lợi thì nhà t bản khác lại bị thiệt Xét trênphạm vi toàn xã hội thì tổng giá trị trong lu thông không hề có thay đổi màchỉ có sự phân phối một khối lợng giá trị một cách không công bằng giữanhững ngời tham gia trao đổi với nhau mà thôi
Nh vậy, trao đổi ngang giá hay không ngang giá thì lu thông thuần tuýcũng không tạo ra giá trị thặng d
Nhng liệu giá trị thặng d có thể nảy sinh ngoài lu thông đợc không?
Ngoài lu thông thì tiền trở thành tiền cất trữ, giá trị không tăng lên Mặtkhác, giá trị của hàng hoá chỉ đợc biểu hiện trong lu thông, ở ngoài lu thông giátrị của hàng hoá không đợc biểu hiện, do đó cũng không có giá trị tăng thêm
Đó là mâu thuẫn của công thức chung của t bản Nh vậy, mâu thuẫn cha
đ-ợc giải quyết, chúng ta xem xét tiếp bản thân các yếu tố vậy chất tham gia trao
đổi đó là tiền và hàng
Tiền trong lu thông không thể làm tăng giá trị vì nó chỉ là phơng tiện để luthông hàng hoá đợc thực hiện và là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hoá Sựtăng lên của giá trị chỉ có thể xảy ra ở hàng hoá đợc mua vào.Hàng hoá đókhông thể là hàng hoá thông thờng mà phải là loại hàng hoá đặc biệt, giá trị sửdụng của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị Đó là hàng hoá sức lao
động mà nhà t bản đã tìm thấy trên thị trờng
Kết luận: giá trị thặng d không thể nảy sinh trong lĩnh vực lu thông mà
nảy sinh trong phạm vi sản xuất,tức quá trình tiêu dùng hàng hoá sức lao quá trình lao động của công nhân làm thuê Nhng cũng không thể có đợc giá trịthặng d nếu ngời sở hữu tiền tệ không tham gia vào lĩnh vực lu thông Bởi vì
Trang 8động-việc mau bán các yếu tố của quá trình sản xuất t bản chủ nghiã và động-việc bán hànghoá sản xuất ra đợc thực hiện thông qua lu thông Vậy để có giá trị thặng d, nhà
t bản vừa phải tham gia lĩnh vực sản xuất, vừa phải tham gia lĩnh vực lu thông
Nh ta đã biết, giá trị sử dụng của một hàng hoá bất kỳ là khả năng thoảmãn nhu cầu nào đó của ngời mua và đợc biểu hiện trong tiêu dùng
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là công dụng của nó có khả năng thoả mãn nhu cầu nào đó của nhà t bản đợc thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức quá trình công nhân lao động.
Quá trình lao động của công nhân cũng đồng thời là quá trình sản xuất rahàng hoá và tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân sức lao động.Phần lớn hơn đó là giá trị thặng d
Nh vậy, so với hàng hoá khác, hàng hoá sức lao động có giá trị sử dụng
đặc biệt, đó là năng lực tạo ra giá trị thặng d Đây là đặc điểm cơ bản nhất củahàng hoá sức lao động, nó là chìa khoá để giải thích mâu thuẫn của công thức
chung của t bản
c Quá trình sản xuất giá trị thặng d.
Nói chung trong nền sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sảnxuất, giá trị sử dụng không phải là mục đích Giá trị sử dụng đợc sản xuất chỉ vì
nó là vật mang giá trị trao đổi Nhà t bản chú ý tới cả hai mặt đó Nhà t bảnmuốn sản xuất ra hàng hoá có giá trị lớn hơn tổng số giá trị những t liệu sảnxuất và giá trị sức lao động mà họ đã bỏ ra, nghĩa là muốn sản xuất ra một giátrị thặng d Vậy quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quátrình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng d
Trang 9C.Mark viết : “Với t cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động và quátrình tạo ra giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất hàng hoá; với
t cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động và quá trình làm tăng giá trị thìquá trình sản xuất là một quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa, là hình thái t bảnchủ nghĩa của nền sản xuất hàng hoá”
Quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa có những đặc trng là: ngời công nhânlao động dới sự kiểm soát của nhà t bản; sản phẩm làm ra là sở hữu của nhà tbản
Chúng ta có thể nghiên cứu quá trình sản xuất ra giá trị thặng d bằng ví dụ
về một quá trình sản xuất sợi
Trớc hết cần có những giả định sau:
- Nhà t bản mua các yếu tố sản xuất: t liệu sản xuất và sức lao
động với giá cả bằng giá trị, ngời công nhân làm việc một ngày 8 giờ
đ-ợc trả 3$, bàn hàng hoá với giá cả bằng giá trị
- Hao phí lao động sống và lao động quá khứ bằng hao phí lao động xãhội cần thiết
- Năng suất lao động đã đạt đến mức chỉ trong một phần của ngày lao
động , ngời công nhân tạo ra một giá trị ngang bằng sức lao động
T bản ứng trớc của nhà t bản gồm:
- Tiền mua bông là 20$ Tổng
- Hao mòn máy móc là 4$ cộng là
- Tiền mua sức lao động trong một ngày là 3$ 27$
Trong quá trình sản xuất các hao phí lao động là:
- Giá trị của bông chuyển vào sợi là 20$ Tổng
- Giá trị của may móc chuyển và sợi là 4$ cộng là
Trang 10- Giá trị mới do lao động của công nhân 30$
tạo ra trong 8 giờ lao động là 6$
Nh vậy toàn bộ chi phí của nhà t bản vào việc mua t liệu sản xuất và sứclao động là 27$ Trong 8 giờ lao động, công nhân tạo ra một sản phẩm mới (20
kg sợi) có giá trị bằng 30$ Chênh lệch giữa giá trị bỏ ra với giá trị do bán hànghoá là 3$ Đó là giá trị thặng d
Vậy, giá trị thặng d là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động
do công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm không (ký hiệu là m).
Bản chất của giá trị thặng d là quan hệ kinh tế, quan hệ bóc lột của nhà tbản đối với lao động làm thuê Lợi ích của nhà t bản và lao động làm thuê trongquan hệ đó vừa thống nhất lại vừa đối lập Từ đó mâu thuẫn giữa nhà t bản vàlao động làm thuê đã phát triển Để duy trì sự ổn định của xã hội, các nhà nớc
đã thể chế hoá quan hệ này trong nhiều các chế định pháp luật Ví dụ chế định
tiền lơng tối thiểu của lao động, về bãi công, đình công, về hợp đồng lao động
Hai hình thức bóc lột giá trị thặng d của nhà t bản
Mục đích của nhà t bản là thu ngày càng nhiều giá trị thặng d, vì vậy toàn
bộ hoạt động của nhà t bản là hớng đến việc tăng cờng sản xuất ra giá trị thặng
d Những phơng pháp cơ bản để đạt đợc mục đích đó là sản xuất giá trị thặng dtuyệt đối và sản xuất giá trị thặng d tơng đối
- Phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối
Giá trị thặng d tuyệt đối là giá trị thặng d thu đợc do kéo dài ngày lao độngvợt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động xã hội, thời gianlao động tất yếu không thay đổi
Giả sử ngày lao động là 8 giờ chia làm 2 phần : 4 giờ là thời gian lao độngtất yếu và 4 giờ là thời gian lao động thặng d thì ngày lao động đó đợc biểu hiệnbằng sơ đồ sau :
4h 4h
Trang 11thời gian lao thời gian lao
động tất yếu thặng d
Giả định ngày lao động đợc kéo dài thêm 2 giờ, trong khi thời gian lao
động tất yếu không thay đổi thì thời gian lao động thặng d là 6 giờ tăng lên mộtcách tuyệt đối Vì thế giá trị thặng d cũng tăng lên và tỷ suất giá trị thặng dcũng tăng lên
ơng pháp này vấp phải giới hạn về thể chất và tinh thần của ngời lao dộng Do
đó khi kỹ thuật phát triển, các nhà t bản sử dụng phơng pháp tinh vi hơn để nângcao trình độ sản xuất ra giá trị thặng d mà không bị vấp phải những giới hạntrên
- Phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tơng đối
Giá trị thặng d tơng đối là giá trị thặng d thu đợc do rút ngắn thời gian lao
động tất yếu trong khi độ dài ngày lao động không đổi, nhờ đó thời gianlao động thặng d đợc kéo dài ra
Giả sử ngày lao động là 8h, chia làm hai phần: 4h là thời gian lao động tấtyếu và 4h là thời gian lao động thặng d
Giả sử ngời công nhân đó chỉ cần 2h lao động đã tạo ra đợc một giá trịngang bằng với giá trị sức lao động của anh ta thì ngày lao động 8h đợcphân chia nh sau:
2h 6h
Trang 12
Thời gian lao Thời gian lao động m’=300% động tất yếu thặng d
Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu thì phải giảm giá trị sức lao
động, muốn giảm giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các t liệu sinh hoạtcủa công nhân Điều đó chỉ có thể thực hiện đợc bằng cách tăng năng suất lao
động xã hội trong các ngành sản xuất t liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùngcủa công nhân hoặc trong các ngành sản xuất ra t liệu sản xuất để sản xuất ra tliệu sinh hoạt đó
Do chạy theo giá trị thặng d nên tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh giữa cácnhà t bản Điều đó bắt buộc họ phải cố gắng tăng năng suất lao động trong cácdoanh nghiệp của mình để giảm giá trị cá biệt của hàng hoá so với giá trị xã hộicủa hàng hoá, và nh thế nhà t bản sẽ thu đợc giá trị thặng d cao hơn mức bìnhthờng của xã hội
Phần giá trị thặng d thu trội hơn so với giá trị thặng d bình thờng của xãhội mà từng nhà t bản thu đợc khi giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xãhội, đợc C.Mark gọi là giá trị thặng d siêu nghạch
Giá trị thặng d siêu nghạch và giá trị thặng d tơng đối có một cơ sở chung,
đó là chúng đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động để rút ngắn thời gian lao
động tất yếu
Tuy vậy, giữa chúng có sự khác nhau: giá trị thặng d siêu nghạch dựa trêncơ sở tăng năng suất lao động cá biệt còn giá trị thặng d tơng đối dựa trên cơ sởtăng năng suất lao động xã hội
Trong nền kinh tế t bản hiện nay, nếu có điều kiện thì các nhà t bản vẫn sửdụng đồng thời cả hai phơng pháp sản xuất giá trị thặng d đó
2.2 Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa.Lợi nhuận