TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N T¹ THÞ TH¦¥NG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNCƠ KHÍ HƯNG YÊN Hµ Néi 2016 TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N T¹ THÞ TH¦¥NG Ph©n tÝch b¸o c¸o tµi[.]
Trang 1TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N
Trang 2TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N
Trang 3NHẬN XÉT CỦA TIỂU BAN XÉT DUYỆT
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2016
Trưởng tiểu ban
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiêncứu 3
1.3 Mục tiêu nghiêncứu 4
1.4 Câu hỏi nghiêncứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu 5
1.6 Phương pháp nghiêncứu 5
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiêncứu 6
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7
2.1 BCTC và vai trò của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 7
2.1.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 7
Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN) 7
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02-DN) 8
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03-DN) 9
Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DN) 9
2.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 11
2.3 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính 13
2.3.1 Phương pháp so sánh 13
2.3.2 Phương pháp liên hệ 15
2.3.3 Phương pháp loại trừ 17
2.3.4 Phương pháp Dupont 18
2.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 20
Trang 52.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20
2.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 35
2.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 48
2.5 Kết luận chương 2 61
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP CƠ KHÍ 62 HƯNG YÊN 62
3.1 Khái quát chung về hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 62
3.1.1 Khái quát lĩnh vực hoạt động Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 62
3.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhCông ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 63
3.2 Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 63
3.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 63
3.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 75
3.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 85
3.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 86
3.3 Kết luận chương 3 97
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁPVÀ KẾT LUẬN 98
4.1 Thảo luận kết quả phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 98
4.1.1 Những kết quả đạt được 98
4.1.2 Những vấn đề cần lưu ý 100
4.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên 102
4.2.1 Về quy mô, cơ cấu 102
Trang 64.2.2 Về đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 102
4.2.3 Về tình hình thanh toán 103
4.2.4 Về hiệu quả kinh doanh 103
4.2.5 Về cải thiện hoạt động chung 104
4.3 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 104
4.3.1 Đóng của của đề tài nghiên cứu về mặt lý luận 104
Tác giả đã hệ thống hóa nhưng nội dung của phân tích báo cáo tài chính : 104
4.3.2 Đóng góp của đề tài nghiên cứu về mặt thực tiễn 105
Luận văn đã lựa chọn mô hình phân tích phù hợp để thực hiện phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí 105
4.4 Kết luận đề tài nghiên cứu 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 107
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
NVTX Nguồn vốn thường xuyên
KNTT Khả năng thanh toán
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Danh mục bảng:
Bảng 3.1 : Đánh giá khái quát tình hình biến động vốn 65
Bảng 3.2 : Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính từ 2013-2015 67
Bảng 3.3 : Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán HY JSC giai đoạn 2013-2015 69
Bảng 3.4 : Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán trung bình ngành cơ khí giai đoạn 2013-2015 70
Bảng 3.5 : Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lời của tài sản 73
Bảng 3.6: Đánh giá khái quát khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giai đoạn 2013 -2015 74
Bảng 3.7 : Bảng phân tích cơ cấu tài sản của HY JSC giai đoạn 2013-2015 77
Bảng 3.8 : Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của HY JSC giai đoạn 2013-2015 81
Bảng 3.9 : Bảng hệ số nợ và tỷ suất vốn thường xuyên giai đoạn 2013-2015 82
Bảng 3.10 : Bảng vốn lưu động ròng của HY JSC giai đoạn 2013-2015 83
Bảng 3.11 : Bảng nhu cầu vốn lưu động ròng của HY JSC giai đoạn 2013-2015 .84
Bảng 3.12 : Bảng số vòng quay các khoản phải thu giai đoạn 2013-2015 85
Bảng 3.13 : Bảng đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản 87
Bảng 3.14: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSDH giai đoạn 2013-2015 của HY JSC 89
Bảng 3.15: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2013-2015 của HY JSC 90
Bảng 3.16: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH giai đoạn 2013-2015 của HY JSC 91
Bảng 3.17: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng HTK giai đoạn 2013-2015 92
Bảng 3.18: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCSH giai đoạn 2013-2015 94
Bảng 3.19: Bảng hiệu quả sử dụng vốn vay 95
Trang 9Danh mục biểu:
Biểu đồ 3.1 : Xu hướng tăng trưởng vốn giai đoạn 2013-2015 của HY JSC 66
Biểu đồ 3.2 : Xu hướng biến động mức độ độc lập tài chính của HY JSC giai đoạn 2013-2015 69
Biểu đồ 3.3 : Xu hướng biến động khả năng thanh toán của HY JSC giai đoạn 2013-2015 72
Biểu đồ 3.4 : Xu hướng tăng trưởng tài sản của HY JSC giai đoạn 2013-2015 78
Biểu đồ 3.5 : Xu hướng biến động tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản của HY JSC giai đoạn 2013-2015 78
Biểu đồ 3.6 : Xu hướng biến động tỷ trọng nguồn vốn của HY JSC giai đoạn 2013-2015 82
Biểu đồ 3.7 : Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2013-2015 88
Biểu đồ 3.8: Hiệu suất sử dụng TSCĐ giai đoạn 2013-2015 91
Biều đồ 3.9: Hiệu suất sử dụng TSNH giai đoạn 2013-2015 92
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiêncứu
Ngành cơ khí có vị trí rất quan trọng, là cơ sở, là động lực cho cácngành công nghiệp khác phát triển Ngành cơ khí có nhiệm vụ cung cấp toàn
bộ những trang thiết bị cho các ngành Công nghiệp chế biến nông sản, giaothông vận tải và các trang thiết bị cho bảo vệ an ninh quốc phòng.Cơ khí làngành công nghiệp nền tảng, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triểnnhanh, bền vững, nâng cao tính độc lập, tự chủ, đảm bảo khả năng thanh toánsâu, có hiệu quả của nền kinh tế vào mạng sản xuất và phân phối toàncầu.Theo số liệu của Hiệp hội các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (Vami), cảnước hiện có khoảng 3.100 DN cơ khí, trong tổng số 53 nghìn cơ sở sản xuất
Trang 11được đánh giá là năm sau cao hơn năm trước, nhưng hiện khả năng đáp ứngnhu cầu trong nước, tính đến năm 2014 mới đạt trên 32%, thấp hơn mục tiêucủa chiến lược đề ra là 40%-50% Giá trị xuất khẩu ngành vượt chỉ tiêu, songgiá trị nhập khẩu cũng lên hơn 26 tỷ USD, cao gấp 2 lần giá trị xuất khẩu.Đáng chú ý, thời gian qua, có nhiều nhà máy cơ khí ở các địa phương trong cảnước đã phải tạm ngừng hoạt động do sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, tồnkho sản phẩm tăng cao Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam(VAMI) Nguyễn Văn Thụ cho rằng, tình trạng thiếu vốn là nguyên nhân quantrọng khiến nhiều doanh nghiệp cơ khí gặp khó khăn trong thời gian qua.Hiện có tới 50% doanh nghiệp đang thiếu vốn Trong khi đó, lợi nhuận củacác doanh nghiệp cơ khí chỉ đạt bình quân từ 3%-5%/năm, nhưng ngân hàngđang cho vay với lãi suất lên tới trên 10% và thời gian trước tới 20% nênkhông doanh nghiệp nào dám vay bởi như vậy là cầm chắc thua lỗ.
cơ khí nếu được vay lãi suất 0% trong 10 năm phải trả nợ cũng không aimuốn làm nữa là lãi suất ưu đãi trên 11%
Nguồn :[5]
Bên cạnh đó thời gian qua do chính sách thắt chặt tín dụng nên nhiềudoanh nghiệp cơ khí muốn tiếp cận vốn ngân hàng không được đã phải tìmđến các kênh tín dụng khác với lãi suất cao hơn Điều này đương nhiên đẩychi phí lên, đồng nghĩa với rủi ro cao, đưa doanh nghiệp đến nguy cơ phá sản
Trang 12Các doanh nghiệp luôn hướng tới đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, đảm bảophát triển kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh và nâng cao năng lực Công
ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc đốimặt với áp lực tồn tại và phát triển của nền kinh tế Một trong những giảipháp hữu hiệu để xem xét đánh giá, tìm ra nguyên nhân về tình hình tài chínhtrong bối cảnh cạnh tranh, đầu thầu khó khăn và nhằm ổn định tài chính vànâng cao sức mạnh tài chính là Phân tích Báo cáo tài chính
Vì thế tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu : “ Phân tích báo cáo tài chínhcủa Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên”
1.2 Tổng quan tình hình nghiêncứu
Tác giả có tham khảo 1 số luận văn :
- Luận văn “ Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần thiết kế và xâydựng Hà Nội” của tác giả Hoàng Thị Ngọc Anh (năm 2014) phân tích trênmọi khía cạnh trọng yếu của hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong vòng
4 năm, đưa ra các giải pháp để cải thiện và nâng cao năng lực tài chính củacông ty trong thời gian tới
- Luận văn “ Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH PIC Việt Nam”của tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc ( năm 2014) đã nêu được cơ sở lý luận, xâydựng chỉ tiêu tài chính, phân tích đánh giá thực trạng tài chính, đề xuất giảipháp hoàn thiện, nâng cao năng lực tài chính, kiến nghị với nhà nước vàdoanh nghiệp
- Luận văn “ Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
Hà Nội” ( HACC1) của tác giả Vũ Thị Thu Hương ( năm 2014 ) đã hệ thốnghóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính, phân tíchthực trạng, đánh giá thực trạng, đề xuất cải thiện tình hình tài chính và kiếnnghị đối với nhà nước và công ty để thực hiện tốt đề xuất trong thời gian tới.Hạn chế là thu thập chưa đầy đủ thông tin về tình hình hoạt động của công ty
Trang 13gây khó khăn cho quá trình phân tích Số liệu mang tính thời điểm
- Luận văn “ Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng và nộithất Trường An” của tác giả Nguyễn Thị Hương Hà ( năm 2014 ) đã đưa ra cơ
sở lý luận và tìm hiểu thực trạng cũng như phân tích các chi số tài chính củadoanh nghiệp Hạn chế của đề tài là mới đi sâu nghiên cứu 2 năm, thời gianhơi ngắn để phân tích báo cáo tài chính nên chưa thấy được sự chuyển biếntình hình tài chính trong sự phát triển của công ty Luận văn cũng chưa sosánh với số liệu cùng ngành
Trên cơ sở đó tác giả đã làm đề tài nghiên cứu : “ Phân tích báo cáo tài chínhcủa Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên”
- Xác định nội dung phân tích báo cáo tài chính
- Xác định những chỉ tiêu sử dụng trong việc đánh giá tình tình tài chính trên
cơ sở báo cáo tài chính
- Phân tích và đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên
1.4 Câu hỏi nghiêncứu
Để đạt được những mục tiêu như trên, tác giả hướng tới giải quyết những câuhỏi như sau:
- Phân tích báo cáo tài chính dựa trên những chỉ tiêu nào?
- Những phương pháp được sử dụng để phân tích các nội dung trên?
- Thực trạng tài chính thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của Công
ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên như thế nào ?
Trang 141.5 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là báo cáo tài chính của công ty Đikèm với đối tượng nghiên cứu là không gian và thời gian nghiên cứu Khônggian nghiên cứu của luận văn làCông ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên Cùng với
đó thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu làtrong khoảng thời gian từ năm
2013 tới năm 2015
1.6 Phương pháp nghiêncứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp tiếp cậnbằng phương pháp định tính và định lượng Cơ sở lý thuyết dựa trên nhữngchỉ tiêu tài chính để tính toán và phân tích về cấu trúc tài chính, các chỉ tiêu
về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạtđộng…
Nguồn dữ liệu sơ cấp được lấy từ nguồn cơ sở dữ liệu tài chính củaCông ty : gồm các bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, vv…Tác giả đã được sự hỗ trợ từ ban giám đốc vàphòng tài chính kế toán của công ty qua đó nhận đượcsố liệu tài chính năm
2013, năm 2014 và năm 2015 của công ty Dữ liệu thứ cấp được tham khảoqua các cuốn giáo trình, sách, tài liệu học tập, các website uy tín của tổng cụcthống kê, tổng cục thuế,…: tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp như khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa phân tích,phương pháp phân tích, nội dung phân tích, ý nghĩa và phương pháp tính toáncác chỉ tiêu tài chính sử dụng để phân tích Đồng thời tham khảo các côngtrình nghiên cứu liên quan để kế thừa và phát huy những giá trị mà các côngtrình nghiên cứu đi trước đã đạt được, hoàn thiện những hạn chế, giúp choluận văn hoàn thiện hơn
Các phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng trong quá trình nghiêncứu ngoài các phương pháp truyền thống như phương pháp so sánh, phương
Trang 15pháp liên hệ cân đối, phương pháp loại trừ, phương pháp dupont Kết quảphân tích được trình bày dưới dạng bảng biểu, biểu đồ hình quạt, cột, ….
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiêncứu
Thông qua phân tích báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp nhận diệnđược thực trạng tình hình tài chính của mình Từ đó doanh nghiệp xác địnhđược nguyên nhân của tình trạng tài chính để có giải pháp khắc phục và giảiquyết vấn đề
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng chung cho các doanh nghiệp cùng loạihình sản xuất với Công ty Cổ phần Cơ khí Hưng Yên để đánh giá tình hình tàichính của bản thân doanh nghiệp và khắc phục tồn tại về công tác tài chính
Kết quả phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí HưngYên cung cấp thông tin hữu ích cho ngân hàng để ra quyết định cho vay tíndụng, thế cấp ngân hàng
Ngoài ra việc nghiên cứu và phân tích đề tài giúp tác giả hiểu sâu vàchi tiết hơn về những kiến thức đã được học, qua đó nâng cao tầm hiểu biết,trình độ của bản thân về việc phân tích Báo cáo tài chính
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn được kết cấu gồm 4 chương ( ngoài mục lục, danh mục bảng
biểu, biểu đồ, các từ viết tắt ) :
Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2 : Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp.
Chương 3 : Phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP Cơ khí Hưng Yên.
Chương 4 : Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp và kết luận.
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 BCTC và vai trò của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.1.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
a Đặc điểm và phân loại Báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 1 – IAS1 thì “ báo cáo tài chínhcung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính cũngnhư lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp và đó là các thông tin có ích choviệc ra quyết định kinh tế”
Trong hệ thống kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính là loại báo cáo kếtoán, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn,tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định
Hệ thống báo cáo tài chính gồm :
Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN)
BCĐKT là một BCTC phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanhnghiệp và nguồn tài trợ cho những tài sản đó tại một thời điểm dưới hình tháitiền tệ Về bản chất BCĐKT là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản vớinguồn VCSH và nợ phải trả BCĐKT là tài liệu quan trọng phản ánh một cáchtổng quát năng lực tài chính, tình hình phân bổ và sử dụng vốn của doanhnghiệp cũng như triển vọng kinh tế tài chính trong tương lai
Kết cấu của BCĐKT được chia làm hai phần : phần tài sản và phầnnguồn vốn
- Phần tài sản : phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có củadoanh nghiệp tài thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng củadoanh nghiệp
Trang 17Về mặt kinh tế : thông qua phần tài sản có thể đánh giá tổng quát tình
hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, về tình hình thanh toán và khảnăng thanh toán
Về mặt pháp lý : những thông tin ở phần tài sản thể hiện tiềm lực về số
vốn mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thuđược các khoản lợi ích trong tương lai
- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản củadoanh nghiệp tại thời điểm lập BCTC
Về mặt kinh tế : phần nguồn vốn có thể đánh giá khái quát về nguồn
hình thành tài sản cũng như tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý : những số liệu ở phần nguồn vốn cho biết trách nhiệm
của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng kí kinh doanh của nhà nước cũngnhư nghĩa vụ của doanh nghiệp với các khoản nợ với người lao động, các cổđông, nhà cung cấp và nhà nước
Tóm lại, bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thểgiữa “Tài sản” và “Nguồn vốn” của doanh nghiệp, thể hiện ở đẳng thức:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02-DN)
BCKQHĐKD là một BCTC phản ánh tổng hợp tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động BCKQHĐKD bao gồmcác chỉ tiêu liên quan tới doanh thu, chi phí của hoạt động kinh doanh và cácchỉ tiêu liên quan tới thu nhập, chi phí khác cũng như toàn bộ kết quả các hoạtđộng của doanh nghiệp
Số liệu trên BCKQHĐKD được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu vềkhả năng sinh lời, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoảnphải nộp Cùng với số liệu của BCĐKT, số liệu trên BCKQHĐKD được sửdụng để tính toán hiệu quả sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận
Trang 18Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03-DN)
BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin vềlưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có
cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng nhữngkhoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanhnghiệp
Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần:
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền có liên quan
đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạtđộng khác có liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư : là luồng tiền có liên quan tới
việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn khác khôngthuộc các khoản tương đương tiền
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính : là luồng tiền có liên quan
đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay củadoanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo quý và theo năm ( không phânbiệt doanh nghiệp lớn nhỏ)
Có 2 phương pháp lập BCLCTT là phương pháp trực tiếp và phươngpháp gián tiếp
Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DN)
Thuyết minh BCTC là một BCTC tổng hợp nhằm mục đích giải thích
và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình HĐSXKD, tình hình tàichính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ, chitiết trong các báo cáo tài chính khác Kết cấu, nội dung và các chỉ tiêu trênThuyết minh BCTC theo quy định mẫu của Bộ tài chính
Trang 19Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau : đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp; kỳ kế toán, đơn vị sử dụng tiền tệ sử dụngtrong kế toán; chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng; các chính sách
kế toán áp dụng; thông tin bổ sung các khoản mục trình bày trong BCĐKT;thông tin bổ sung các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh;thông tin các khoản mục trình bày trong BCLCTT
b Vai trò của Báo cáo tài chính
BCTC cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế tài chính, giúpcho việc phân tích tình hình và kết quả HĐSXKD, phân tích thực trạng tàichính của doanh nghiệp trong kỳ Đồng thời giúp cho việc kiểm tra, giám sáttình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh
Thông tin trên BCTC giúp phân tích, phát hiện những khả năng tiềmtàng về kinh tế để dự toán HĐSXKD và xu hướng phát triển của doanhnghiệp
BCTC giúp phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình vàKQSXKD, thực trạng doanh nghiệp; phân tích biến động về quy mô và cơ cấutài sản, nguồn vốn, tình hình và khả năng thanh toán, nghĩa vụ với nhà nước
và phân phối lợi nhuận
c Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Giáo trình phân tích báo cáo tài chính đã chỉ rõ “phân tích báo cáo tàichính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tài chínhtrong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báocáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương laicủa doanh nghiệp”
Vậy “phân tích báo cáo tài chính thực chất là phân tích các chỉ tiêu tàichính trên hệ thống báo cáo hoặc chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ
Trang 20thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấpthông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau”.
Phân tích BCTC nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ choquản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế- tài chính chủyếu cho các đối tượng sử dụng ngoài doanh nghiệp
Phân tích BCTC là một trong những nội dung cơ bản của phân tíchkinh doanh, là một trong những công cụ cung cấp thông tin một cách hữu íchgiúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở để điều hành một cách cóhiệu quả toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin từ hệ thống chỉ tiêuphân tích tài chính theo những mục tiêu khác nhau Cụ thể :
Đối với các nhà đầu tư: bao gồm nhiều đối tượng : các cổ đông mua
cổ phiếu, các công ty góp vốn liên doanh… đều quan tâm trực tiếp đến giátrị của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn, cách thức phân chia lợinhuận Để có được những thông tin này thì các nhà đầu tư phải dựa vào cáctrung tâm thông tin tài chính, chuyên gia phân tích để thu nhận thông tin.Đồng thời thông tin phân tích cũng giúp cho các nhà đầu tư dự đoán giá trịdoanh nghiệp, giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời cũng như hạn chế rủi ro cóthể xảy ra
Đối với những người cho vay và các tổ chức tín dụng vì các doanhnghiệp kinh doanh thường sử dụng vốn vay thích hợp để góp phần tăngtrưởng vốn chủ sở hữu Do vậy vốn vay thường chiếm tỷ trọng tương đối cao
để đáp ứng các nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thông tin từ việcphân tích BCTC giúp cho các ngân hàng, các công ty tài chính đánh giá đượckhả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn cũng như triển vọng của doanh nghiệp
từ đó sẽ đưa ra các quyết định cho vay phù hợp cho từng đối tượng cụ thể vàhạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Trang 21Đối với các công ty kiểm toán : dựa trên các thông tin phân tích BCTCcủa các công ty kiểm toán có thể xác minh được tính khách quan về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Đồng thời dự đoán xu hương tài chính sẽ xảy ra
để nâng cao độ tin cậy của các quyết định
Đối với cán bộ công nhân viên : đây là những người có nguồn thu nhậpgắn với lợi ích của doanh nghiệp Do đó phân tích báo cáo tài chính giúp họhiểu được tính ổn định và định hướng công việc trong hiện tại và tương lai, từ
đó xây dựng niềm tin của cán bộ công nhân viên đối với từng quyết định kinhdoanh của chủ thể quản lý
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp vì họ là người trực tiếp quản lýdoanh nghiệp nên phải hiểu rõ tình hình tài chính cũng như các hoạt độngkhác của doanh nghiệp Do đó thông tin phân tích BCTC giúp cho các nhàquản lý đánh giá được khả năng tài chính, hiệu quả hoạt động trong từng giaiđoạn, từng bộ phận, khả năng sinh lời Là cơ sở cho các dự đoán tài chính, kếhoạch cung ứng, kế hoạch huy động và đầu tư vốn Phân tích BCTC làm nổibật các dự đoán tài chính đồng thời giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệpđưa ra quyết định dài hạn, góp phần củng cố uy tín xây dựng thương hiệudoanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh và phát triển
Hệ thống BCTC cung cấp đầy đủ, toàn bộ những thông tin kế toán hữuích giúp cho việc phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp Việc thườngxuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính sẽgiúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâmngoài doanh nghiệp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tàichính, những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổnđịnh và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 222.3 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính
2.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến và quan trọngtrong phân tích kinh doanh nói chung và báo cáo tài chính nói riêng Lí do củaviệc cần so sánh đó là từng con số đơn lẻ hầu như không có ý nghĩa trong việckết luận về mức độ tốt xấu trong tình hình tài chính của doanh nghiệp
Khi so sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu tài chính với nhau để biếtđược mức độ biến động của các đối tượng đang nghiên cứu Để kết quả sosánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu khi so sánh phải thống nhất về nội dung kinh
tế, đơn vị tính, cách tính và các điều kiện môi trường của chỉ tiêu so sánh.Thông thường khi sử dụng phương pháp so sánh người ta thường so sánh sốthực hiện với số kế hoạch, số thực tế của các thời kỳ với nhau, so sánh số thựchiện với các tiêu chuẩn, định mức được ban hành, các thông số của thị trườngchứng khoán Kết quả của việc so sánh thường thể hiện số tuyệt đối, số tươngđối và số trung bình
Phương pháp so sánh thường được sử dụng dưới các dạng : so sánh đơngiản ( so sánh theo chiều ngang ) và so sánh liên hệ ( so sánh theo chiều dọc )
Phương pháp so sánh thường sử dụng thường xuyên trong phân tích tácnghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu khi đưa ra các quyết định Đối với các loạiphân tích trước, phương pháp so sánh có vai trò quan trọng trong việc lựachọn các dự án đầu tư Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, ít tính toánkhi phân tích do vậy nó được sử dụng rộng rãi Để áp dụng phương pháp sosánh vào phân tích báo cáo tài chính cần phải giải quyết những vấn đề sau :
- Xác định số gốc để so sánh tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân
tích Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hay không gian Kỳ
phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc kỳ kế hoạch hoặc kỳ kinh doanhtrước Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vị khác, bộ phận này
Trang 23với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác Sử dụng so sánh về khônggian khi cần xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp so với đối thủ cạnhtranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực…Khi so sánh về mặtkhông gian, số gốc và số kỳ phân tích có thể đổi chỗ cho nhau mà không ảnhhưởng đến kết luận phân tích Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn là các
kỳ đã qua ( kỳ trước, năm trước ) hay kế hoạch, dự toán Để đánh giá tốc độtăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp : sốgốc để so sánh là số thực tế của kỳ kinh doanh trước Để đánh giá mức phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính củadoanh nghiệp : số gốc là số liệu kỳ kế hoạch
Các dạng so sánh thường được dùng là so sánh bằng số tuyệt đối, sosánh bằng số tương đối và so sánh với số bình quân So sánh bằng số tuyệt đốiphản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu, thấy rõ được sự biến động về qui
mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ(điểm) phân tích với kỳ(điểm) gốc Sosánh bằng số tương đối các nhà quản lí sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc
độ phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh
tế Có các loại số tương đối là số tương đối động thái (dùng để phản ánh nhịp
độ biến động hay tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng sốtương đối định gốc ( cố định kỳ gốc yi/y0(i=1,n) và số tương đối liên hoàn( thay đổi kỳ gốc yy+1/yi) với i=1,n)); số tương đối kế hoạch ( phản ánh mức
độ, nhiệm vụ mà doanh nghiệp cần phải thực hiện trong kỳ trên một số chỉtiêu nhất định; số tương đối phản ánh mức độ thực hiện ( dùng để đánh giámức độ thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp đạt bao nhiêu phần so với gốc);
số tương đối phản ánh mức độ thực hiện (đánh giá mức độ thực hiện trong kỳcủa doanh nghiệp đạt bao nhiêu phần so với kỳ gốc, sử dụng chỉ số hay tỷ lệ);
so sánh với số bình quân( cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với bìnhquân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực.Qua đó các nhà quản lý xác
Trang 24định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp là tiên tiến, trung bình hay yếukém).
- Xác định các điều kiện so sánh Để đảm bảo tính chất so sánh của chỉ
tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện so sánh sau đây : phảiđảm bảo sự thông nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, phải đảm bảo sựthống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu, phải đảm bảo sự thống nhất vềđơn vị tính của các chỉ tiêu cả về hiện vật, giá trị và thời gian Khi so sánhmức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau ngoài các điều kiện đãnêu, cần đảm bảo các điều kiện khác như : cùng phương hướng kinh doanh,điều kiện kinh doanh tương tự nhau
- Xác định mục tiêu so sánh trong phân tích BCTC : nhằm xác định
mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biếnđộng của chỉ tiêu phân tích Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị sốcủa chỉ tiêu giữa hai kỳ : kỳ phân tích và kỳ gốc Mức biến động tương đối làkết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu ở kỳgốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan màchỉ tiêu này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
2.3.2 Phương pháp liên hệ
Các chỉ tiêu tài chính thường có mối liên hệ mật thiết với nhau, đểlượng hóa các mối liên hệ đó ta thường nghiên cứu trong mối quan hệ tácđộng qua lại lẫn nhau của các chỉ tiêu và phương pháp đó gọi là phương phápliên hệ Phương pháp này thường bao gồm : liên hệ cân đối, liên hệ thuận vàngược chiều, liên hệ tương quan
Liên hệ cân đối : thường thể hiện bằng phương trình kinh tế hoặc quan
hệ tương xứng giữa các chỉ tiêu tài chính với nhau
Ví dụ: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn(TSNH + TSDH = NVCSH +NPT) Quan hệ cân đối giữa thu, chi và kết quả ( hàng tồn kho giảm thì vốn
Trang 25bằng tiền, phải thu, chi phí có thể tăng ) , giữa nhu cầu sử dụng vốn và khảnăng thanh toán, giữa số dư đầu kỳ và số phát sinh tăng trong kỳ với số dưcuối kỳ và số phát sinh giảm trong kỳ của các đối tượng Các chỉ tiêu nhân tố
có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu
số Cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ, giữa các nhân
tố mang tính độc lập để xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Phương pháp này thường được sử dụng trong loại hình phân tích sau nhằmkiểm tra các kết quả thu được Từ mối liên hệ đó ta xác định ảnh hưởng củacác nhân tố, biết được tính quy luật liên hệ giữa các nhân tố Phương phápnày được sử dụng trong phân tích trước, phân tích tác nghiệp để lập kếhoạch tài chính, luận cứ cho việc ra quyết định
Phương pháp liên hệ thuận và ngược chiều : phương pháp này được
sử dụng khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nguyên nhân ở dạng thương sốđối với chỉ tiêu kết quả Từ đó ta xác định ảnh hưởng của các nhân tố thểhiện bằng số tương đối
Ví dụ : phân tích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu và tỷsuất sinh lời của tài sản để đưa ra quyết định khi nào doanh nghiệp cần sửdụng tiền vay hoặc không vay tiền cho hoạt động kinh doanh
Phương pháp liên hệ tương quan :trong phân tích báo cáo tài chính nói
chung và phân tích hiệu quả kinh doan nói riêng có nhiều chỉ tiêu kinh tế thể hiệnmối tương quan hàm số Ví dụ : hệ số lợi nhuận sau thuế so với tài sản (ROA)
Phân tích tương quan trong kinh tế nhằm xác định mối liên hệ chặt chẽcủa các mối liên hệ đó, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉtiêu nghiên cứu
Ngoài ba phương pháp trên ta còn sử dụng các phương pháp liên hệphân bổ để nghiên cứu cho từng đối tượng cụ thể
Trang 262.3.3 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được dùng để xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố độc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu Khi thực hiện phương pháp loạitrừ ta chỉ nghiên cứu mức biến động của nhân tố đang xem xét, còn các nhân
tố khác ta không tính đến ảnh hưởng của nó Phương pháp loại trừ được sửdụng trong cả ba loại hình phân tích: phân tích trước, phân tích tác nghiệp vàphân tích sau Một số vấn đề cần lưu ý khi áp dựng phương pháp loại trừ :phải biết được số lượng các chỉ tiêu nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa cácchỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích có thể được biểu diễn dưới dạng tích sốhay thương số, từ đó xác định được công thức lượng hóa sự ảnh hưởng củanhân tố đó ; phải sắp xếp và xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉtiêu phân tích, quy luật cần tuân là “lượng biến dẫn đến chất biến” Phươngpháp loại trừ thường gồm 2 dạng : phương pháp thay thế liên hoàn và phươngpháp thay thế chênh lệch
Phương pháp thay thế liên hoàn: được sử dụng chủ yếu trong trường
hợp các nhân tố có quan hệ với các chỉ tiêu phân tích được biểu diễn dướidạng biểu thức đại số, do vậy khi xét ảnh hưởng của nhân tố này cần phải lầnlượt thay thế các chỉ tiêu ở kỳ gốc bằng các chỉ tiêu ở kỳ phân tích theo mộttrình tự nhất định sắp xếp các nhân tố, khi nhân tố chưa thay đổi thì trị số vẫngiữ nguyên ở kỳ gốc, khi nhân tố đã thay đổi thì trị số chuyển sang kỳ phântích.Phương pháp có hạn chế là khi nghiên cứu sự thay đổi của một nhân tốkhông liên hệ với các nhân tố khác Thực tế trong quá trình kinh doanh thì sựthay đổi của nhân tố này kéo theo sự thay đổi của nhân tố khác
Phương pháp số chênh lệch : là trường hợp đặc biệt của phương pháp
thay thế liên hoàn Phương pháp này được sử dụng khi các nhân tố có quan hệvới chỉ tiêu phân tích được biểu diễn dưới dạng tích, các nhân tố được sắp xếptheo nhân tố số lượng rồi đến nhân tố chất lượng Khi thực hiện phương pháp
Trang 27này, muốn phân tích sự ảnh hưởng của một nhân tố ta lấy phần chênh lệch củanhân tố đó nhân với trị số các nhân tố khác, nhân tố chưa thay đổi trị số giữnguyên ở kỳ gốc, nhân tố đã thay đổi trị số chuyển sang kỳ phân tích, cứ nhưthế cho tới hết.
Khái quát mô hình chung theo phương pháp loại trừ :
Gọi X là chỉ tiêu cần phân tích X phụ thuộc vào nhân tố a, b, c, …Quy ước
kỳ gốc ký hiệu là số 0 và kỳ phân tích ký hiệu là số 1 Các bước tiến hànhphân tích như sau:
Bước 1: Xây dựng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu theo dạng hàm số :
X1 = a1.b1.c1 và X0 = a0.b0.c0…Bước 2 : Đặt giả thuyết các nhân tố khác không thay đổi, xem xét sự ảnhhưởng của từng nhân tố riêng biệt đến chỉ tiêu phân tích :
Chẳng hạn, vận dụng mô hình Dupont phân tích tỷ suất sinh lời củatài sản, vốn chủ sở hữu Nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu ROA, ROE, có
Trang 28thể là tổng tài sản, tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, vốn chủ sởhữu, …
Nhân tố kết quả đầu ra của doanh nghiệp có thể là doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợinhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ,…
Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích BCTC có dạng :
Tỷ suất lợi nhuận theo tài sản =Lợi nhuận thuầnTổng tài sản
= Lợi nhuận thuầnDoanh thu thuần x Doanh thu thuầnTổng tài sản
Từ mô hình phân tích trên có thể thấy, để nâng cao khả năng sinh lờicủa một đồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, quản trị doanh nghiệpphải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao khôngngừng khả năng sinh lời của doanh thu và sự vận động của tài sản
Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quaycủa tài sản càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản của doanhnghiệp càng lớn Muốn làm cho tỷ suất sinh lời của tài sản càng lớn cần nângcao số vòng quay của tài sản, một mặt phải tăng quy mô về doanh thu thuần,mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu tài sản Cần khai thác tối
đa công suất các tài sản đã đầu tư, giảm bớt hàng tồn kho, chi phí sản xuất dởdang Mặt khác tổng DT thuần và tổng tài sản bình quân có mối quan hệ mậtthiết với nhau, thông thường chúng có quan hệ cùng chiều Nghĩa là tổng tàisản tăng thì tổng DT thuần cũng tăng
Tỷ suất sinh lời của DT thuần lại phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản Đó
là tổng LN thuần và DT thuần Hai nhân tố này có quan hệ cùng chiều Nghĩa
là nếu DT tăng thì làm cho LN thuần tăng Để tăng quy mô về DT thuầnngoài việc phải giảm các khoản giảm trừ DT, mở rộng thị phần Đồng thờităng cường kiểm soát chi phí trong các khâu sản xuất và tiêu thụ, áp dụng các
Trang 29biện pháp hạ giá thành sản phẩm Nhưng cũng phải thường xuyên nâng caochất lượng sản phẩm để tăng giá bán, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận.
Nguồn :[3,tr 36]
2.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn tài trợ( nguồn vốn ) của doanh nghiệp Theo nghĩa rộng hơn thì cấu trúc tài chính là
cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốnbởi vì cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phảnánh tình hình huy động vốn còn mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn phảnánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp là việc phân tích tình hìnhhuy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tìnhhình sử dụng vốn của doanh nghiệp Qua đó, giúp cho nhà quản lý nắm đượctình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhâncũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Những thông tinnày là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra quyết định điều chỉnh chínhsách huy động và sử dụng vốn của mình bảo đảm cho doanh nghiệp có mộtcấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro trong kinhdoanh Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung : phântích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản vànguồn vốn
2.4.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cáchtính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷtrọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản
Trang 30Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản =Giá trị của từng bộ phận tài sản x 100Tổng số tài sản
[3,tr178]
Tính toán tỷ trọng của từng loại tài sản so với tổng số để thấy được cơcấu tài sản đã phù hợp với ngành nghề kinh doanh chưa Thông thường cácdoanh nghiệp sản xuất có cơ cấu tài sản dài hạn cao hơn tài sản ngắn hạn, cơcấu tài sản cố định cao hơn hàng tồn kho Doanh nghiệp thương mại thường
có cơ cấu tài sản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn, cơ cấu hàng tồn kho caohơn tài sản ngắn hạn khác
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sảngiữa các kỳ với nhau, cho phép các nhà quản lý đánh giá khái quát tình hìnhđầu tư tài sản đã phù hợp với đặc điểm kinh doanh chưa, nhưng lại không chobiết các nhân tố tác động đến mức thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tốảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấutài sản thì còn phải kết hợp cả việc phân tích ngang tức là so sánh sự biếnđộng giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cả về số tuyệt đối và số tương đối trên tổngtài sản cũng như theo từng loại tài sản
Ngoài ra cần xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và
xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý củaviệc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hìnhbiến động của từng bộ phận Trong điều kiện cho phép có thể xem xét và sosánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tàisản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành đểđánh giá
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền=Tiền và các khoản tương đương tiền x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 31chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycàng lớn sẽ đáp ứng được chỉ tiêu của doanh nghiệp (mua sắm ), thuận lợitrong hoạt động đầu tư, chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanhnghiệp cao Tuy nhiên khi khoản mục này lớn thì khả năng xảy ra gian lận, rủi
ro, mất mát cũng lớn Ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặphạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toángặp khó khăn nhưng khả năng xảy ra mất mát sẽ ít hơn Do đó mục tiêu củachỉ tiêu này là nhằm xác định khoản mục tiền và tương đương tiền hợp lý
Tỷ trọng đầu tư tài chính = Giá trị đầu tư tài chính x 100Tổng tài sản
Đầu tư tài chính gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư vốn góp liên doanh,đầu tư bất động sản và các khoản đầu tư khác Khi doanh nghiệp có tiền nhànrỗi tức đã đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà vẫn còn thừa tiền sẽđem đi đầu tư để thu lời Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản đầu tư tàichính chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉtiêu lớn khi vốn nhàn rỗi nhiều, thể hiện sự liên kết về mặt tài chính củadoanh nghiệp đối với bên ngoài là rất chặt chẽ và ngược lại
Tỷ trọng các khoản phải thu = Khoản phải thu khách hàng x 100Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu thấp thể hiện doanh nghiệpquản lý tốt các khoản phải thu, có chính sách thu hồi nợ hợp lý Ngược lại chỉtiêu này cao thể hiện vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng ngàycàng nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì thế khiphân tích cần lưu ý đến phương thức bán hàng của doanh nghiệp và chínhsách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp, thể hiện qua thời gian tín dụng vàmức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng đồng thời phải xem đến khảnăng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng
Trang 32Tỷ trọng hàng tồn kho = Hàng tồn kho x 100Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp Bình thườngthì tỷ trọng sẽ cao đối với sản xuất có chu kỳ dài Chỉ tiêu này còn phụ thuộcvào chính sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh ở doanhnghiệp Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quanvới tăng trưởng của doanh nghiệp Nếu thị trường phát triển và doanh thu củadoanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn tới gia tăng dự trữ đểđáp ứng nhu cầu của thị trường Nếu thị trường suy thoái thì hàng tồn kho có
xu hướng giảm
Tỷ trọng tài sản cố định = Giá trị còn lại của TSCĐ x 100Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng tài sản Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ quy mô của doanh nghiệp ngàycàng được mở rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, năng lực sảnxuất càng được nâng cao Khi phân tích lưu ý đến chính sách và chu kỳ hoạtđộng của doanh nghiệp, phương pháp khấu hao ( do được tính toán theo giátrị còn lại của TSCĐ) Mặt khác do TSCĐ được phản ánh theo giá trị lịch sử
và việc đánh giá lại TSCĐ thường theo quy định của nhà nước nên chỉ tiêuthường không phản ánh đúng giá trị thực của TSCĐ Hơn nữa cũng cần táchbiệt riêng từng loại tài sản TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tàichính để đánh giá chính xác hơn
2.4.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng đối với
Trang 33hoạt động kinh doanh Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với sự vậnđộng và chuyển hóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trịtrong quá trình kinh doanh và làm biến đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp.Nói cách khác hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với việc xác địnhnhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp
lý, hiệu quả
Để hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải xác định nhu cầu đầu
tư, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thể huy độngvốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau trong đó có quy về hainguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm VCSH và nợ phải trả Đánh giátình hình huy động vốn giúp nhà quản trị doanh nghiệp có những thông tinhữu ích về nguồn vốn của doanh nghiệp từ đâu, cơ cấu của mỗi nguồn như thếnào Qua đó doanh nghiệp thấy được tính chủ động hay phụ thuộc về hoạtđộng tài chính
So sánh tình hình tăng, giảm của các chỉ tiêu : tổng nguồn vốn,VCSH, nợ phải trả cuối kỳ với đầu kỳ thông qua số tuyệt đối và số tươngđối Trong trường hợp tốc độ tăng của VCSHnhanh hơn tốc độ tăng của nợphải trả thường dẫn đến cơ cấu VCSHcao dần, khi đó tính tự chủ trong hoạtđộng tài chính tốt, ảnh hưởng tích cực tới hoạt động kinh doanh Tuy nhiên
cơ cấu VCSH trong doanh nghiệp không có vai trò quyết định đến hiệu quảkinh doanh Thông thường hiệu quả kinh doanh do trình độ của nhà quảntrị quyết định Trong các trường hợp như môi trường kinh doanh thuận tiện,hiệu quả kinh doanh khá cao thì việc tăng vốn vay là biện pháp tốt, giúpcho doanh nghiệp tăng trưởng và bền vững
Phân tích tình hình huy động nguồn vốn giúp cho nhà quản trị có cácbiện pháp huy động phù hợp, đầu tư các tài sản đúng mục đích và tính chất
Trang 34góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh.
Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Tỷ trọng
± (số tiền) Tỷ lệ
± (%)
± (số tiền) Tỷ lệ ± ( %)
độ đạt được về số lượng tương đối theo thời gian của các chỉ tiêu, cho thấyđược mức độ tăng trưởng và xu hướng biến động theo thời gian của từng chỉtiêu Cột “Chênh lệch về tỷ trọng” phản ánh tình hình biến động theo thờigian của các chỉ tiêu Sự thay đổi theo thời gian về tỷ trọng của 2 bộ phậnnguồn vốn trên trong tổng số nguồn vốn sẽ cho ta thấy được xu hướng biếnđộng của tình hình huy động vốn
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp cần xét đếnnhững khía cạnh sau :
Đánh giá sự biến động về qui mô của vốn ( gồm tổng nguồn vốn,VCSH, NPT ) tăng hay giảm so với kỳ gốc để thấy được kết quả huy độngvốn của doanh nghiệp trong kỳ phân tích
Đánh giá cơ cấu vốn ( thay đổi về tỷ trọng ) : xem xét tỷ trọng từng loạivốn : VCSH, NPT, nợ dài hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồnvốn, biến động như thế nào so với kỳ gốc cũng như nguyên nhân ảnh hưởng
Trang 35tới kết quả huy động vốn và đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu huy động,chính sách huy động vốn của doanh nghiệp.
Đánh giá tốc độ tăng trưởng vốn tại kỳ phân tích so với kỳ gốc biếnđộng cao hơn hay thấp hơn, xem xét nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biến độngcủa vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
Đánh giá xu hướng tăng trưởng vốn tăng hay giảm theo thời gian chobiết một phần mức độ phát triển của doanh nghiệp
Dựa vào đó có thể kết luận khái quát về nguồn vốn huy động đượctăng hay giảm, nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biến động đó do huy độngvốn từ nội bộ doanh nghiệp : ví dụ : VCSH tăng do LNST để lại hoặc vaynội bộ tăng hoặc chủ sở hữu tăng vốn góp… hoặc từ bên ngoài : ví dụ : nợphải trả tăng
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn là :
- Tổng số nguồn vốn qua các thời kỳ sẽ cho thấy nỗ lực của doanhnghiệp trong việc huy động vốn, nêu ra được nguyên nhân ảnh hưởng đếntình hình huy động vốn của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khắc phục
- Tổng số nợ phải trả
- Tổng số VCSH bao gồm vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổphần, lợi nhuận giữ lại( LNST giữ lại để tích lũy bổ sung vốn), các quỹ(quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển), lợi nhuận chưa phânphối( LNSTchưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ), chênhlệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản(chênh lệch giữa giá trị ghi sổcủa tài sản khi có quyết định của nhà nước hoặc khi đưa tài sản đi góp vốnliên danh, cổ phần)
- Cơ cấu nguồn vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa vốn vay và VCSH Cơcấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinhdoanh và có thể ảnh hưởng tích cực đến lợi ích của chủ sở hữu Việc xem xét
Trang 36lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ưu luôn là một trong các quyết địnhtài chính quan trọng của doanh nghiệp Ví dụ tỷ lệ vốn vay thực tế thấp hơn tỷ
lệ mục tiêu, việc tăng vốn sẽ được thực hiện bằng cách phát hành nợ Chínhsách cơ cấu vốn của doanh nghiệp là sự chọn lựa giữa rủi ro và lợi nhuận :việc sử dụng vốn vay càng lớn sẽ làm tăng mức rủi ro dòng thu nhập củadoanh nghiệp, tỷ lệ vốn vay càng cao thì suất sinh lợi kỳ vọng càng cao Nhưvậy, vốn vay càng lớn thì rủi ro càng cao, một cơ cấu vốn tối ưu là một cơ cấu
có sự cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận sao cho doanh nghiệp kinh doanh đạthiệu quả cao nhất
- Tốc độ tăng trưởng vốn : sử dụng 2 chỉ tiêu là tốc độ tăng trưởng vốn
so với kỳ gốc và tốc độ tăng trưởng vốn so với kỳ trước
Tốc độ tăng trưởng vốn so với kỳ gốc =Tổng số vốn kỳ hiện tại x 100Tổng số vốn hiện có tại kỳ gốc
Tốc độ tăng trưởng vốn so với kỳ trước =Tổng số vốn kỳ hiện tại x 100Tổng số vốn hiện có tại kỳ trước
- Xu hướng tăng trưởng vốn
Để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn phương pháp được sửdụng là phương pháp so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn và so sánh
sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả về số tuyệt đối và sốtương đối So sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian thấyđược tình hình huy động vốn về quy mô So sánh sự biến động của cơ cấu vốntheo thời gian thấy được tính hợp lý trong cơ cấu huy động vốn, chính sáchhuy động và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấuvốn.Sự tăng giảm của VCSH sẽ dẫn đến sự tăng giảm tương ứng của tổng sốnguồn vốn trong kỳ Sự tăng giảm của NPT sẽ dẫn tới sự tăng giảm tương ứngcủa tổng nguồn vốn.Tuy nhiên khi chỉ tiêu NPT tăng lên đồng nghĩa với việctính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp bị giảm đi và ngược lại
Trang 37Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp cho nhà quản lý nắm được cơcấu vốn huy động, xác định được trách nhiệm của doanh nghiệp đồng thờicũng nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến độngcủa cơ cấu nguồn vốn huy động.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn được thực hiện bằng cách tính ra và sosánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộphận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn =Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn x 100Tổng số nguồn vốn
kỳ gốc cả về số tuyệt đối và số tương đối trên tổng số nguồn vốn cũng nhưtheo từng loại vốn
Ta cần phải xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng
số và xu hướng biến động theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý và anninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động vốn Việc đánh giádựa trên tình hình biến động của từng bộ phận vốn huy động và hiệu quảkinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Ngoài ra còn xemxét và so sánh về sự biến động tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn chiếmtrong tổng số nguồn vốn qua nhiều năm của doanh nghiệp và cơ cấu chungcủa ngành để đánh giá
Phân tích cơ cấu nguồn vốn thông qua một số chỉ tiêu sau:
Trang 38Hệ số nợ với tổng nguồn vốn( hay tỷ suất nợ ) =Nợ phải trảTổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp hiện có đượchình thành từ nợ bao nhiêu phần trăm Nợ phải trả gồm nợ dài hạn, nợ ngắnhạn và nợ khác Hệ số nợ cao cho thấy doanh nghiệp đang mất dần tính tự chủ
về mặt tài chính Nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trảthì doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản do mất khả năng thanh toán.Khi tỷ suất nợ trong doanh nghiệp nhỏ thì khả năng thu hút vốn đầu tư bênngoài sẽ cao, doanh nghiệp ít bị áp lực về khả năng thanh toán Tuy vậy, hệ số
nợ của doanh nghiệp lớn hay nhỏ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhất định
và giá trị chỉ tiêu này sẽ thay đổi Do đó doanh nghiệp cần phải xác định hệ số
nợ hợp với tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp
Hệ số tài trợ( hay tỷ suất tự tài trợ) = VCSHTổng số nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánhkhả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn tài trợ tài sảndoanh nghiệp, nguồn VCSH chiếm bao nhiêu Chỉ tiêu này cho biết tại thờiđiểm phân tích doanh nghiệp có một đồng vốn thì bao nhiêu đồng vốnthuộc vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chínhcàng tốt có thể chủ động đáp ứng nhu cầu tài trợ cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh tức mức độ độc lập lớn còn chỉ tiêu thấp chứng tỏ doanhnghiệp phụ thuộc tài chính đối với các chủ nợ, mức độ độc lập tài chínhngày càng giảm, ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh
Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ :
Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 100%
Như vậy mỗi chỉ tiêu đều < 100% nhưng trong một số trường hợpkhi doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tài chính, hoạt động kinh doanh bịthua lỗ kéo dài, VCSH giảm mạnh, có thể bằng 0 và trường hợp xấu có thể
Trang 39âm Khi đó tỷ suất tự tài trợ có thể bằng 0 hoặc âm Khi tỷ suất nợ lớn, tỷsuất tự tài trợ nhỏ thì tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp đượcđánh giá là thấp Khi tỷ suất nợ lớn doanh nghiệp khó thu hút vốn đầu tư từbên ngoài Tuy nhiên với một số công ty đang làm ăn có hiệu quả thì mongmuốn hệ số nợ lớn để phát huy được đòn bẩy tài chính Ngược lại, tỷ suất
nợ nhỏ, tỷ suất tự tài trợ lớn thì tính tự chủ về mặt tài chính của doanhnghiệp cao Nếu tỷ suất nợ nhỏ sẽ thu hút các nhà đầu tư góp vốn, doanhnghiệp gặp được thuận lợi trong việc huy động vốn
Hệ số nợ với vốn chủ sở hữu = Nợ phải trảVốn chủ sở hữu
[3,tr 190]
Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, cứ
1 đồng tài trợ bằng VCSH thì tương ứng mấy đồng tài trợ nợ phải trả Chỉ tiêucàng cao chứng tỏ nợ nhiều hơn VCSH, tính tự chủ của doanh nghiệp giảm,doanh nghiệp nhiều khả năng không nhận được các khoản tín dụng từ bênngoài tài trợ Chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ nợ phải trả được đảm bảo thanh toánbởi VCSH Doanh nghiệp có thể tăng khả năng vay nợ để phát triển kinhdoanh trong phạm vi cho phép và việc tìm kiếm nguồn tín dụng từ bên ngoàicũng dễ hơn
Hệ số tự tài trợ TSDH ( hay hệ số VCSH trên TSDH ) cho biết mức độ
đầu tư VCSH vào TSDH là bao nhiêu ( hay khả năng trang trải TSDH bằngVCSH ) Nếu trị số lớn hơn 1, số VCSH của doanh nghiệp càng có thừa khảnăng để trang trải TSDH và do vậy, doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trongthanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn Do đặc điểm kinh doanh của TSDH
là thời gian luân chuyển dài ( thường là ngoài một năm hay ngoài một chu kỳkinh doanh ) nên nếu VCSH của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản củamình mà phải sử dụng càng nguồn vốn khác ( kể cả vốn chiếm dụng dài hạn )
Trang 40thì khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán
và ngược lại nếu , nếu VCSH của doanh nghiệp có đủ và đảm bảo thừa khảnăng tài trợ TSDH của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn khithanh toán nợ đáo hạn Trị số càng cao chứng tỏ TSDH chủ yếu được đầu tưbằng VCSH của doanh nghiệp Tuy vậy, chỉ số này quá cao cũng không tốt vì
do VCSH chủ yếu đầu tư vào TSDH, ít sử dụng vào kinh doanh hay quayvòng sinh lời nên hiệu quả kinh doanh không cao Hệ số này được xác địnhtheo công thức sau :
Hệ số tự tài trợ TSDH = VCSHTSDH
“TSDH” được phản ánh ở chỉ tiêu B “Tài sản dài hạn” ( Mã số 200 )trên Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” còn cóthể tính riêng cho từng bộ phận TSDH (nợ phải thu dài hạn, TSCĐ đã và đangđầu tư, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn), đặc biệt là bộ phậnTSCĐ đã và đang đầu tư bởi vì TSCĐ ( đã và đang đầu tư ) là bộ phận tài sảnphản ánh toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp Khác với các bộphận TSDH doanh nghiệp không thể dễ dàng và không thể đem bán, thanh lý
bộ phận tài sản cố định được vì đây chính là điều kiện cần thiết và là phương
tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp “Hệ số tự tài trợ tài
sản cố định” được tính theo công thức :
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = VCSHTSCĐ đã và đang đầu tư
TSCĐ đã và đang đầu tư được phản ánh ở chỉ tiêu “Tài sản cố định”( Mã số 220 ) trên BCĐKT, bao gồm TSCĐ đã đầu tư ( TSCĐ hữu hình,TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ vô hình tương ứng các chỉ tiêu có mã số221,224 và 227) và TSCĐ đang đầu tư (chi phí xây dựng dở dang có mã số230) Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ TSCĐ được đầu tư Tỷ suất này cung cấpthông tin cho biết số VCSH của doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ và đầu
tư dài hạn là bao nhiêu Tỷ suất nếu > 1 thì chứng tỏ khả năng tài chính vững