1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần xuân hòa việt nam

76 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Xuân Hòa Việt Nam
Tác giả Nguyễn Xuân Hậu
Người hướng dẫn TS. Lương Văn Hải
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 469,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 000 BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Nghiệp vụ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN HÒA VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn T[.]

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

-000 -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Nghiệp vụ:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN HÒA VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : TS Lương Văn Hải

Họ tên sinh viên : Nguyễn Xuân Hậu

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… I DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ ……… II

LỜI MỞ ĐẦU……… 1

1 Tầm quan trọng của việc viết báo cáo thực tập tốt nghiệp 1

2 Lý do chọn nghiệp vụ: 2

3 Mục tiêu nghiên cứu: 3

4 Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Giới thiệu kết cấu bài báo cáo: 3

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 4

1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 4

1.1.1 Tên doanh nghiệp 4

1.1.2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 4

1.1.3 Địa chỉ 4

1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 4

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp 4

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 4

1.1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 5

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 7

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Xuân Hòa 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 7

1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 8

1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.3.1 Các mặt hàng sản xuất kinh doanh 9

1.3.1.1 Tên các mặt hàng sản xuất kinh doanh 9

1.3.1.2 Sản lượng từng mặt hàng 10

1.3.2 Công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.3.3 Các yếu tố đầu vào 18

1.3.4 Đầu ra của doanh nghiệp 26

Trang 3

Phần II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH

NGHIỆP 30

2.1 Phân tích thực trạng tài chính của công ty CP Xuân Hòa VN 30

2.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 30

2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 36

a Phân tích kết cấu nguồn vốn 36

2.2 Đánh giá thực trạng tài chính củacông ty CP Xuân Hòa VN 51

2.2.1 Những điểm mạnh về tài chính 51

2.2.2 Những điểm yếu về tài chính của công ty 52

2.2.3 Nguyên nhân những điểm yếu trên 53

Phần III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP 54

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 54

3.2 Một số giải pháp của công ty 56

3.3 Một số kiến nghị 59

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 60

3.3.2 Kiến nghị với công ty 60

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 2

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

UBND Ủy ban nhân dân

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

CSH Chủ sở hữu

DTT Doanh thu thuần

HDQT Hội đồng quản trị

HTK Hàng tồn kho

KPT Khoản phải thu

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIẾU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

 Bảng biểu:

Bảng 1.1: Sản lượng sản xuất các mặt hàng nổi bật của Công ty 10

Bảng 1.2: Các nguyên liệu chính năm 2016 19

Bảng 1.3: Tình hình cơ cấu nhân sự công ty năm 2014 - 2016 20

Bảng 1.4: Vốn và cơ cấu vốn……… 23

Bảng 1.5: Vốn CSH và sử dụng vốn CSH……… 23

Bảng 1.6: Cơ cấu nợ phải trả……… 24

Bảng 1.7: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm cá mặt hàng nổi bật của công ty theo địa điểm năm 2016……….…26

Bảng 1.8: Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng nổi bật của công ty 2014-2016 27

Bảng 1.9: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh……… …….27

Bảng 1.10: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 28

Bảng 2.1: Tình hình biến động về quy mô tài sản……… 30

Bảng 2.2: Tình hình biến động về quy mô nguồn vốn………33

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn của công ty 35

Bảng 2.4: Tình hình Nguồn vốn của công ty từ năm 2014-2016 36

Bảng 2.5: Tình hình Tài sản của công ty từ 2014-2016 38

Bảng 2.6: Tỷ suất đầu tư cào TSNH và TSDH của công ty………40

Bảng 2.7: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và cá khoản NPT… 41

Bảng 2.8: Biến động về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2014-2016 .43

Bảng 2.9: Tình hình sử dụng vốn của công ty……….45

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu và khả năng thanh toán của công ty 46

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu cơ cấu tài chính của công ty 47

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của công ty 48

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của công ty 49

Trang 6

 Hình, Sơ đồ:

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7

Hình 2: Dây chuyền sản xuất Tủ sắt sơn 10

Hình 3: Dây chuyền sản xuất Bàn mặt sắt Mạ 12

Hình 4: Dây chuyền sản xuất Bàn học sinh 13

Hình 5: Cơ cấu vốn theo giá trị 24

Hình 6: Biểu đồ vốn CSH và sử dụng vốn CSH 25

Hình 7: Biểu đồ cơ cấu nợ phả trả của công ty 26

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng của việc viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường đối với lĩnh vực tàichính – ngân hàng, vấn đề phát triển nguồn nhân lực có đầy đủ ý nghĩa thựctiễn và lý luận, là nhiệm vụ đặt ra của các trường đào tạo nhân lực cho ngànhtài chính ngân hàng Sau một thời gian được trang bị kiến thức trên cơ sở lýthuyết em đã có dịp học hỏi thực tế Trong thời gian thực tập và thực hiệnphương châm giáo dục lý thuyết gần với thực tiễn, học đi đôi với hành, nhàtrường gắn liền với xã hội để qua đó củng cố nâng cao kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ đã được học Vận dụng những kiến thức đã học vào việc viết báocáo thực tập tốt nghiệp giúp em hoàn thiện và nâng cao kiến thức chuyên mônnghiệp vụ Có thêm kinh nghiệm về việc khảo sát nghiên cứu, phân tích, đánhgiá tình hình tài chính tại doanh nghiệp và đóng góp các giải pháp nhằm giảiquyết những hạn chế doanh nghiệp gặp phải Sau một tháng thực tập tại Công

ty CP Xuân Hòa Việt Nam em đã học hỏi được rất nhiều điều từ bộ phận mà

em được làm, được giám sát, các cán bộ CNV đã chỉ bảo và giúp đỡ em rấtnhiều để em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Hà Nội, 04 năm 2017

Trang 8

2 Lý do chọn nghiệp vụ

Ngày nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường, cùng với sựcạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ítkhó khăn và đầy thử thách cho các doanh nghiệp Chính vì thế, mục tiêu hoạtđộng của các doanh nghiệp là luôn tối đa hóa lợi nhuận hay gia tăng giá trịcủa doanh nghiệp Để đạt được, các nhà doanh nghiệp và các bên có liên quanđến doanh nghiệp đều muốn biết tình hình tài chính của doanh nghiệp đó về

cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán… Qúa trình phân tích tàichính sẽ giúp cho nhà đầu tư đánh giá tổng quan tình hình tài chính của doanhnghiệp, từ đó có thể so sánh về rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Mỗi một khả năng sinh lời đều có đi kèm theo một mức độ rủi ro nhấtđịnh Thông thường mức sinh lời cao có thể có mức rủi ro cao Chính vì thế,việc đánh giá khả năng tài chính của một doanh nghiệp đều phải đánh giá vàphân tích trên hai khía cạnh này Nguyên tắc lựa chọn là hài hòa mức sinh lời

và rủi ro trong khả năng chịu đựng rủi ro của mình Nếu khả năng chịu đựngrủi ro cao thì có thể chọn những doanh nghiệp có khả năng mang lại lợi nhuậncao trong tương lai và ngược

Từ quan điểm trên, tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp là bảng Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là các chứng

từ cần thiết trong kinh doanh Các nhà quản lý sử dụng chúng để đánh giánăng lực thực hiện và xác định các lĩnh vực cần thiết phải được can thiệp Cácnhà cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu tư của mình đangđược quản lý như thế nào Các nhà đầu tư bên ngoài dùng chúng để xác định

cơ hội đầu tư Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường xuyên kiểm trabáo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán của những doanh nghiệp

mà họ đang giao dịch

Trang 9

Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập vàbáo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép so sánh việc kinh doanh các năm hoạtđộng liền kề của doanh nghiệp hoặc so sánh giữa doanh nghiệp này với cácdoanh nghiệp khác.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chínhthông qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, em đã chọn nghiệpvụ: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam”

để nghiên cứu và viết báo cáo thực tập của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu nghiệp vụ là nêu rõ thực trạng tài chính tại doanhnghiệp, từ đó chỉ ra những điểm mạnh hay những điểm yếu về tài chính củadoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhìn thấy được khả năng tình hình tài chínhcủa mình có sự biến động lớn hoặc nhỏ để đưa ra những biện pháp khắc phụcthích hợp

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam

- Về thời gian: Báo cáo nghiên cứu hoạt động của công ty từ năm 2014đến 2016

5 Giới thiệu kết cấu bài báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, báo cáo gồm 3phần:

Phần I: Khái quát về Công Ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam

Phần II: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xuân Hòa ViệtNam

Phần III: Một số kiến nghị và giải pháp cho Công ty

Trang 10

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp.

1.1.1 Tên doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam

1.1.2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

Ông: Lê Duy Anh

1.1.3 Địa chỉ

Công ty có trụ sở chính/Nhà máy tại:

Đường Nguyễn Văn Linh - Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc

1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

- Quyết định thành lập 132; Ngày cấp: 23/08/2004

Cơ quan ra quyết định: UBND TP Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh: 2500161922; Ngày cấp: 10/12/2004

Cổ phần Xuân Hòa tiếp tục phấn đấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu tạiĐông Nam Á trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, sản xuất trang thiết bị nội thất,mang đến cho khách hàng những sản phẩm hiện đại, mỹ thuật và chất lượng cao

b Nhiệm vụ:

Trang 11

Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng về các mặt hàng nội thất trên thị trườngtrong nước, đồng thời tìm kiếm và thâm nhập thị trường mới để đẩy mạnhxuất khẩu, mang lại hiệu quả cho vốn đầu tư của nhà nước

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trên cần tổ chức tốt nhiệm vụ mua, dự trữbảo quản và cung ứng vật liệu, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng, chủngloại, và kịp thời, nhằm tối thiểu hóa chi phí, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận củacông ty

Không ngừng đổi mới và cải thiện quy trình công nghệ cho phù hợp vớiyêu cầu ngày càng cao và khắt khe cảu khách hàng nhưng cũng phải phù hợpvới khả năng của công ty là phải biết và xác định cho được mình nên muacông nghệ nào, thiết bị, máy móc, với nguyên nhiên vật liệu nào thích hợp.Đồng thời phải đào tạo cũng như tạo điều kiện cho công nhân học tập, nângcao trình độ kỹ thuật

Luôn luôn cải tổ và hoàn thiện bộ máy quản lý cho phù hợp với tìnhhình thưc tiễn và những đòi hỏi của nên kinh tế Mặt khác phải quyết tâmchống tham ô lãng phí, trung thành với đường lối của Đảng và Chính phủ.Việt sản xuất phải được kiểm tra giám sát từ khâu nguyên liệu đầu vào chođến khi đưa sản phẩm ra thị trường để đảm bảo uy tín và tạo niềm tin chokhách hàng

Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo thunhập cho người lao động đúng thời hạn, với mức lương phù hợp để ổn định vànâng cao đời sống nhằng làm cho cán bộ công nhân viên có động lực để hănghái thi đua lao động sản xuất

1.1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ.

- Công ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam tiền thân là “Xí nghiệp xe đạpXuân Hòa” thuộc bộ cơ khí luyện kim quản lý Năm 1977, Xí nghiệp Xe đạpXuan Hòa được Cộng hòa Pháp giúp đỡ đầu tư về thiết bị và công nghệ

Trang 12

- Ngày 19/03/1980, theo quyết định số 1031, Xí nghiệp xe đạp XuânHòa được chuyển giao cho xí nghiệp xe đạp Hà Nội quản lý Cũng trong thờigian này xí nghiệp kéo ống thép tại Kim Anh từ Minh Trí- Sóc Sơn chuyển vềsát nhập vào thành một phân xưởng cảu xí nghiệp xe đạp Xuân Hòa Ngày30/12/ 1980, Cắt băng khánh thành xí nghiệp Xe đạp Xuân Hòa.

- Tháng 03/1989, Xí nghiệp Xuân Hòa sát nhập thêm Xí nghiệpPhânKhoắng Hà Nội Những sản phẩm bàn, ghế đầu tiên ra đời, mở ra một bướcngoặt trong sản xuất kinh doanh của Công ty

- Năm 1993, Công ty đặt một chi nhánh tại Hà Nội Đổi tên thành Công

ty Xuân Hòa

- Năm 1994, Công ty đặt thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và

82 đại lý tren khắp các tình thành phố trên cả nước

- Tháng 06/1996, Công ty mở rộng đàu tư, tham gia góp vốn thành lậpCông ty liên doanh Takanichi – Vietnam(nay là Công ty TNHH ToyotaBoshoku Hà Nội)

- Năm 1998, UBND thành phố Hà Nội giải thể Xí nghiệp xuất khẩuđông lạnh Cầu Diễn và sát nhập vào công ty Xuân Hòa

- Năm 1999, Công ty tiếp tục sát nhập thêm công ty sản xuấ kinh doanhngoại tỉnh và tên pháp nhân Công ty Xuân Hòa vẫn được giữ vững

- Năm 2004, Chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước một thànhviên Xuân Hòa

- Năm 2013, Đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Nội thấtXuân Hòa

- Năm 2015, Chuyển đổi thành Công ty cổ phần Xuân Hòa Việt Nam

Trang 13

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Xuân Hòa

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Xuân Hòa

(Nguồn: http://www.xuanhoa.com.vn/page/so-do-to-chuc.html)

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

- Hội đồng quản trị là những người trực tiếp nắm giữa phần vốn góp chocông ty, định hướng phát triển chung về mọi mặt

- Ban giám đốc: Những người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty cóchuyên môn cao, trực tiếp đưa ra các quyết định quản lý, chỉ đạo sản xuấtkinh doanh tới các phòng ban Giám đốc là đại diện pháp nhân chịu tráchnhiệm trước các thành viên trong công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Phó giám đốc là người thay mặt giám đốc quản lý trực tiếpquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giải quyết các công việccủa giám đốc khi giám đốc ủy quyền

Trang 14

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý chung về mặt nhân

sự, theo dõi giờ công lao động Chịu trách nhiệm tổ chức công tác bảo vệ tàisản, phổ biến kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động sản xuất Thực hiện cácchế độ theo quy định của nhà nước cho người lao động

- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc tổchức công tác kế toán, thực hiện chế độ tài chính kế toán hiện hành Thammưu cho giám đốc các công tác quản lý kinh tế, tài chính

- Phòng kế hoạch – vật tư: Là phòng nghiệp vụ, có chức năng giúp giámđốc chỉ đạo xây dựng và thực hiện công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh,tham gia thị trường, công tác mua bán, xuất nhập khẩu và quản lý vật tư, thiết

bị, nhiên liệu… công tác kiểm tra và xét duyệt dự toán, tổ chức thực hiện chế

độ báo cáo thống kê công nghiệp để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh vàcông tác khác của công ty

- Phòng Logistic và Marketing bán hàng: Tổ chức lập hồ sơ thanh toán,quyết toán theo từng giai đoạn, theo dõi việc thực hiện các dự án, lập kếhoạch phát triển thị trường

- Phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra các sản phẩmcủa công ty

1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toànquyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích vàquyền lợi của công ty Giám đốc là người thực hiện các nghị quyết của hộiđồng quản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

và đầu tư của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giúp việc cho giám đốc là các Phógiám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiễm Phó giám đốc có

Trang 15

nhiệm vụ điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc, chịutrách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền.

- Phòng tổ chức hành chính giúp cho giám đốc về mô hình, cơ cấu bộmáy kinh doanh của công ty Phòng tài chính kế toán giúp cho giám đốc giámsát và quản lý, kiểm tra tình hình tài chính vốn, tài sản của công ty và hoạtđộng sản xuất kinh doanh Phòng kế hoạch vật tư giúp giám đốc chỉ đạo vàxây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng Logistic và Marketing bánhàng đưa ra các chức năng nghiên cứu và dự báo đầu tư giúp giám đốc đưa racác quyết định đầu tư hay ký kết Xưởng sản xuất là nơi sản xuất ra các sảnphẩm, dịch vụ theo sự chỉ đạo của giám đốc

1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Các mặt hàng sản xuất kinh doanh

1.3.1.1 Tên các mặt hàng sản xuất kinh doanh

Mặt hàng sản xuất kinh doanh của công có trên 3000 chủng loại sản phẩmchia thành các nhóm:

- Bàn ghế, tủ sắt, gỗ cho văn phòng

- Ghế xoay văn phòng

- Bàn, ghế, giá, kệ, đồ gia dụng cho gia đình

- Bàn ghế cho hội trường; Bàn ghế rạp chiếu phim; Ghế sân vận động

- Vách ngăn văn phòng; Giá hồ sơ di động cho kho lưu trữ; Giá, kệ siêuthị

Trang 16

ty còn có một số sản phẩm nổi bật khác như Ghế xoay GX-09, Tủ Locker 18A, Tủ sắt quần áo, Cầu là mạ CLM-12… Qua các năm sản lượng sản xuấtcác sản phẩm này cũng tăng đều

LK-1.3.2 Công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm

a Sản xuất tủ sắt sơn

 Sơ đồ sản xuất

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Dây chuyền sản xuất Tủ sắt sơn

(Nguồn: Phòng tổng hợp công ty CP Xuân Hoà VN)

 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất

- Bước 1: Kho nguyên vật liệu:

+ Là nơi chứa cá nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm + Các nguyên vật liệu bao gồm: Tôn sắt, ốc vít, sắt, các chất phun sơn,bao bì, các phụ kiện khác

- Bước 2: Phân xưởng ống thép:

Nơi cắt pha tôn theo bản mẫu phục vụ công đoạn sau

- Bước 3: Phân xưởng cơ khí:

Gia công cơ khí tôn thép Uốn cắt, gập mép, ép hàn theo bản mẫu.-Bước 4: Phân xưởng sơn:

Thành phẩm từ bước 3 được chuyển đến đây để sơn với công nghệ sơntĩnh điện công nghệ cao theo màu đã được yêu cầu từ trước

- Bước 5: Phân xưởng lắp ráp:

Các thành phần, linh kiện được đưa đến để lắp ráp thành sản phẩmhoàn chỉnh Kiểm tra chất lượng Rồi được bao gói

- Bước 6: Kho thành phẩm

b Sản xuất Bàn mặt sắt mạ

 Sơ đồ sản xuất

Bước 6: Kho thành phẩm

Bước 5:

Phân xưởng lắp ráp

Bước 4:

Phân xưởng Sơn

Bước 3:

Phân xưởng

Trang 18

Sơ đồ1.3: Dây chuyền sản xuất Bàn mặt sắt Mạ

 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất

- Bước 1: Kho nguyên vật liệu:

+ Là nơi chứa cá nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm

+ Các nguyên vật liệu bao gồm: Ống thép, ốc vít, sắt, các chất mạ, bao

bì, các phụ kiện khác

- Bước 2: Phân xưởng ống thép:

Nơi cắt ống thép theo bản mẫu phục vụ công đoạn sau

- Bước 3: Phân xưởng cơ khí:

Gia công cơ khí ống thép Uốn cắt, gập mép, ép hàn theo bản mẫu

-Bước 4: Phân xưởng mạ:

Thành phẩm từ bước 3 được chuyển đến đây để mạ với công nghệ caotheo màu đã được yêu cầu từ trước

- Bước 5: Phân xưởng lắp ráp:

Các thành phần, linh kiện được đưa đến để lắp ráp thành sản phẩm hoànchỉnh Kiểm tra chất lượng Rồi được bao gói

Bước 3:

Phân xưởng

cơ khí

Bước 6: Kho thành phẩm

Bước 5:

Phân xưởng lắp ráp

Bước 4:

Phân xưởng mạ

Bước 1:

Kho

nguyên

vật liệu

Trang 19

Sơ đồ1.4: Dây chuyền sản xuất Bàn học sinh.

 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất

- Bước 1: Kho nguyên vật liệu:

+ Là nơi chứa cá nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm.+ Các nguyên vật liệu bao gồm: Ống sắt, théo, ốc vít, các chất phun sơn,bao bì, các phụ kiện khác

- Bước 2: Phân xưởng mộc:

Các nguyên vật liệu từ gỗ đề được chuyển đến đây để gia công, chế biến,cắt ép Bán thành phẩm tạo ra là mặt bàn mặt ghế

- Bước 3: Phân xưởng ống thép:

Nơi cắt ống thép theo bản mẫu phục vụ công đoạn sau

- Bước 3: Phân xưởng cơ khí:

Gia công cơ khí ống thép Uốn cắt, gập mép, ép hàn theo bản mẫu

- Bước 4: Phân xưởng sơn:

Thành phẩm từ bước 3 được chuyển đến đây để sơn với công nghệ sơntĩnh điện công nghệ cao theo màu đã được yêu cầu từ trước

- Bước 5: Phân xưởng lắp ráp:

Các sản phẩm ở bước 2 và bước 4 được đưa đến để lắp ráp thành sảnphẩm hoàn chỉnh Kiểm tra chất lượng Rồi được bao gói

- Bước 6: Kho thành phẩm

Bước 5:

Phân xưởng sơn

Bước 4:

Phân xưởng cơ khí

Bước 3:

Phân xưởng ống thép

Bước 7: Kho thành phẩm

Phân xưởng mộc

Trang 20

1.3.2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất

a Đặc điểm về phương pháp sản xuất

Công ty sử dụng quy trình công nghệ khép kín, sản phẩm được tạo ra từnhiều công đoạn khác nhau, sản xuất sản phẩm theo dây chuyền bán tự độngliên tục

b Đặc điểm về trang thiết bị

Tính đến nay, với sự cố gắng nỗ lực đầu tư, Công ty đã trang bị lại gầnnhư hoàn toàn hệ thống máy móc thiết bị, mỗi công đoạn, dây chuyền sảnxuất hầu hết được cơ giới hóa, tự động hóa, tạo ra sự thay đổi căn bản về trình

độ kỹ thuât sản xuất Do đó Công ty đã trở thành một trong những doanhnghiệp hàng đầu về sản xuất hàng nội thất tại Việt Nam

Tuy nhiên để sử dụng hết năng lực và công suất máy móc, đặc biệt làtrong điều kiện khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển không ngừng công

ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều dây chuyền công nghệ hiện đại để thỏa mãn ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và vững bước trong tiến trình hội nhậpAFTA Cụ thể công ty đã đầu tư những dây chuyền công nghệ tiên tiến hàngđầu của khu vực và thế giới:

- Tổ hợp thiết bị sản xuất tủ văn phòng nhập từ hãng Salvagnini –Italia

- Dây chuyền sơn bột tĩnh điện công suất trên 2 triệu m2/năm củaSingapore

- Máy uốn CNC có thể uốn các chi tiết tạo không gian ban chiều

- Robot hàn tự động và máy đột dập công nghệ Nhật Bản cho sản lượngcao, chất lượng mói hàn ổn định

- Dây chuyền mạ tự động, công nghệ 4 lớp mạ Ni-Cr

Do vậy, sẩn phẩm của công ty ngày càng khẳng định được vị trí củamình trên thị trường và được người tiêu dung bình chọn là hàng Việt Nam

Trang 21

chất lượng cao Như vậy, có thể nhận thấy tổ chức sản xuất trong mỗi doanhnghiệp nếu được ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thì nócho phép sử dụng hợp lý công suất của thiết bị, máy móc và sức lao động, gópphần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh.

P.x Cơ khí

Phòng y tế

vật liệuP.x Mộc

P.x Sơn

P.x Lắp ráp

Trang 22

Phân xưởng sản xuất có tường rào bao quanh và có hệ thống đường nội

bộ và đường trong khu vực Phân xưởng có diện tích trung bình 2.500m2 vànhà kho có diện tích là 3.000m2 đã và đang được sử dụng để vận hành quátrình sản xuất rất có hiệu quả

d Đặc điểm về an toàn lao động

Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty phảilập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điềukiện lao động

Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độkhác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động, theo quyđịnh của Nhà nước

Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp antoàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn

cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh viên

Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phùhợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết

bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước

Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp antoàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, theo tiêu chuẩn,chế độ quy định

Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hìnhthực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với

Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động

1.3.2.3 Tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

Trang 23

a Loại hình sản xuất của doanh nghiệp:

Sản xuất của doanh nghiệp thuộc loại sản xuất dây chuyền hàng loạt,liên tục

b Chu kỳ sản xuất sản phẩm

Là chu kỳ liên tục từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu cho khâu sản xuấtcho tới khâu cho ra đời một sản phẩm có thể xuất bán Chu kỳ này tùy sảnphẩm và độ lớn của đơn đặt hàng

1.3.2.4.Cơ cấu các bộ phận sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

a Cơ cấu các bộ phận sản xuất

 Phòng kỹ thuật - kế hoạch:

Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về mặt kỹ thuật, công nghệ,lập các kế hoạch, hợp đồng kinh tế, tổng hợp lập quy trình quy phạm có liênquan đến kỹ thuật, kế hoạch công ty

 Phòng QC:

Có trách nhiệm tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chức thực hiện cácbiện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý quy trình công nghệ của côngty

 Phòng tổng hợp

Có nhiệm vụ nghiên cứu, nắm vững các chế độ, chính sách lien quanđến công tác quản lý doanh nghiệp nói chung và con người nói riêng dẩm bảoquyền lợi của người lao động

 Các phân xưởng

Bao gồm 6 phân xưởng:

- Phân xưởng mộc: Gia công, chế biến nguyên vật liệu từ gỗ

- Phân xưởng ống thép: Quản lý, sử dụng các máy móc thiết bị như máycắt thép, thực hiện nhiệm vụ sản xuất phục vụ các phân xưởng liên quan

Trang 24

- Phân xưởng cơ khí – cơ dụng: Quản lý, sử dụng các máy móc thiết bịnhư máy dập, máy hàn, máy uốn… Nhiệm vụ sản xuất phục vụ các phânxưởng liên quan.

- Phân xưởng mạ: Quản lý, sử dụng các dây chuyền mạ như : Dâychuyền mạ crom – niken, dây chuyền mạ chi tiết… Thực hiện nhiệm vụ sảnxuất phục vụ các phân xưởng liên quan

- Phân xưởng sơn: Quản lý, sử dụng các dây chuyền sơn như dây chuyềnsơn hoàn hảo, dây cuyền sơn bột tĩnh điện… Thực hiện nhiệm vụ sản xuấtphục vụ các phân xưởng liên quan

- Phân xưởng lắp ráp, bao gói: Hoàn thiện sản phẩm đưa ra ngoài thịtrường tiêu thụ

b Cơ cấu bộ phận kinh doanh

- Phòng vật tư XNK: Cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường cácchủng loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho Công ty và các đơn vị có liênquan Mua sắm, cung cấp đầy đủ kịp thời vật tư, máy móc thiết bị, nguyênnhiên vật liệu để sản xuất các sản phẩm, thi công các công trình phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc.

- Phòng kế toán: Có trách nhiệm thu thập, phân loại, xử lý và tổng hợpcác số liệu từ bộ phận có liên quan để cung cấp một cách chính xác, trungthực và kịp thời cho ban lãnh đạo công ty

- Phòng Logistics:  lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát các luồngchuyển dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyên nhiên liệu vật tư(đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ

- Phòng Marketing bán hàng:

1.3.3 Các yếu tố đầu vào

1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động

a Nguyên vật liệu

Trang 25

Mặt hàng sản xuất của Công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã.

Vì thế cùng với các yếu tố ấu thành khác, để sản xuất ra 1 loại sản phẩm cầnrất nhiều chủng loại vật tư Có thể kể đến:

Nguyên, nhiên, vật liệu chính là vật liệu quan trọng không thể thiếu đểcấu thành nên sản phẩm: Kền, sắt, thép, tôn, gỗ…

Bảng 1.2: Các nguyên liệu chính năm 2016Tên nguyên vật liệu chính

- Nguồn điện: Sử dụng điện lưới quốc gia 220kv và trạm biến áp 110kv

- Nguồn nước: Nước máy

Bao bì ngoài là những vật liệu để đóng gói sản phẩm

b Nguồn cung cấp các loại nguyên vật liệu:

Hiện nay nguồn nhiên liệu mà công ty đang sử dụng chủ yếu lấy từtrong nước và các nguồn này rất rộng lớn với trên 30 công ty nhà máy, xínghiệp lớn nhỏ khu vực miền Bắc và một số công ty nước ngoài

1.3.3.2 Yếu tố lao động

Cơ cấu nhân sự trong bộ máy quản lý của Công ty

Trang 26

Bảng 1.3: Tình hình cơ cấu nhân sự công ty năm 2014 - 2016

Trang 27

Hình 1: Cơ cấu lao động

(Nguồn: http://finance.vietstock.vn/XHC/ho-so-doanh-nghiep.htm)Nhận xét: Nhìn chung qua các năm tổng số người lao động của công tyngày càng tăng Lao động có trình độ Đại học, cao đẳng cũng tăng dần Tỷ lệchênh lệch giữa lao động nam giới và nữ giới ngày càng giảm Và lao độngđang trẻ hóa dần

Bảng 1.4: Nguồn lao động tuyển dụng của Công ty CP Xuân Hòa VN

năm 2014-2016

Đơn vị: NgườiNăm

c Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

- Đối với bộ phận làm các phòng ban hành chính, nhân viên mới đượcthực tập, học việc trong thời gian 3 tháng trước khi được nhận làm nhân viên

Trang 28

chính thức Công ty luôn tạo điều kiện cho các nhân viên hưởng các khóa học,khóa đào tạo ở trong và ngoài nước.

- Đối với bộ phận làm việc trong các khối phân xưởng, Công nhân viênđược học việc 3 tháng trước khi làm công nhân chính thức Thường xuyênđược rèn dũa, đi thực tế để học hỏi tại các khu công khiệp khác

d Các chính sách hiện thời của công ty tạo động lực cho người lao động

Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, đồng thời thúcđẩy kinh doanh phát triển Công ty chú trọng đế công tác kích thích tạo độnglực trong lao động đối với CBCNV trong công ty

- Công ty thực hiện tốt việc trả lương, thưởng, các chế độ trợ cấp phúclợi, phụ cấp, BHXH, BHYT, xấy dựng mối quan hệ lao động trong Công ty

và một số hình thức khác Tổ chức đào tạo, bỗi dưỡng nâng cao trình độ taynghề cho người lao động, thi nâng bậc, nâng lượng, tổ chức nơi làm việc, phátđộng thi đua lao động trong các bộ phận

- Thực hiện mô hình tôt chức sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của công

ty Ban hành các quy chế dân chủ, quy chế xét thưởng và tiền lương sản xuấtkhác

- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương, tiền thưởng đúng quy địnhkịp thời đi vào nề nếp, thu nhập bình quân của CBCNV năm 2016 là4.000.000 đ/người/tháng, các khoản chế độ tahnh toán đối với người lao độngđầy đủ, cập nhật, ký sổ lương hàng tháng theo quy định

- Công tác BHXH, BHYT Luôn được công ty quan tâm chú trọng Đốivới những lao động được ký kết hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên đềuđược tham gia đóng BHXH, điều này nhằm bảo vệ quyền lợi cho người laođộng Về BHYT thì hầu như 100% số lao động trong công ty đều phải bắtbuộc tham gia và được hỗ trợ một phần kinh phí từ công ty về công tácBHYT cho người lao động đang làm việc

Trang 29

- Về công tác bảo hộ lao động: Đối với công nhân sản xuất đến công tylàm việc đều được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động theo yêucầu công việc, được trang bị quần áo đồng phục và quần áo bảo hộ lao độngkhi làm việc, trang bị mũ, gang tay, khẩu trang… đảm bảo an toàn cho ngườilao động trong khi làm việc.

- Bên cạnh đó công ty cong áp dụng các hình thức động viên tinh thầntác động đến tâm lý tình cảm người lao động theo định kỳ hàng tháng Công

ty thường kiểm tra cân nhắc các bộ phận, cá nhân trên cơ sở họ đã cống hiếncho công ty trong công việc đề nghị lên cấp trên khen thưởng bằng các hìnhthức: Tặng bằng khen, giấy khen, danh hiệu lao động giỏi, chiến sĩ thi đua…Công ty còn quan tâm đến tinh thần người lao động thông qua hình thức thămhỏi động viên đối với người lao động không may rơi vào hoàn cảnh éo le, bấtchắc trong cuộc sống Hình thức này có ý nghĩa rất lớn trong việc kích thíchmọi người tích cực phấn đấu hơn nữa trong công tác

Trang 30

Hình 2: Cơ cấu vốn theo giá trị.

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU VỐN THEO GIÁ TRỊ

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 0

Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy tổng vốn của công ty năm 2015 tăng

so với năm 2014, nhưng đến năm 2016 lại giảm Nhưng bên cạnh đó tỷ lệ nợphải trả giảm dần qua các năm, đồng thời vốn CSH tăng Điều đó chứng tỏkhả năng tự chủ trong tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao

Trang 31

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xuân Hòa VN)Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy: Việc tăng vốn nguồn vốn CSH chủyếu là do vốn đầu tư của vốn CSH tăng và từ lợi nhuận phân phối Năm 2015vốn CSH tăng 62.026 triệu đồng so với năm 2014 Năm 2016 tăng 64.542triệu đồng so với năm 2015 Việc tăng vốn CSH sẽ tăng tính chủ động củacông ty, giảm sự phụ thuộc vào các nhà cho vay Tuy nhiên các quỹ dự phòngcủa công ty được duy trì ở mức quá thấp, vì vậy công ty cần chú ý hơn trongviệc trích lập và sử dụng các quỹ dự phòng.

c, Nợ phả trả và sử dụng nợ phải trả

Trang 32

Bảng 1.7: Cơ cấu nợ phải trả.

Đơn vị: % Chỉ tiêu

Các khoản nợ phải trả giảm đều qua các năm Chiếm tỷ trọng lớn trong

nợ phải trả là nợ ngắn hạn Năm 2014 nợ ngắn hạn chiếm 58%, năm 2015chiếm 55%, năm 2016 là 57% Công ty tăng nợ ngắn hạn là do cần vốn đểmua nhiều nguyên vật liệu, tăng sản xuất Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơntrong nợ phải trả

1.3.4 Đầu ra của doanh nghiệp

1.3.4.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm của danh nghiệp

Trang 33

Bảng 1.8: Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng nổi bật của công ty theo địa điểm

năm 2016 Đơn vị: ChiếcTên mặt hàng Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

(Nguồn: Phòng tổng hợp công ty CP Xuân Hòa VN))

So với nhiều doanh nghiệp trong nước cùng sản xuất các sản phẩm nổithất thì thương hiệu Nội thất Xuân Hòa được đông đảo người tiêu dùng tintưởng và tín nhiệm Các sản phẩm của công ty xuất hiện hầu hết trong các giađinh, các cơ quan văn phòng, các trường học… Công ty đã tạo được niềm tincho hầu hết các doanh nghiệp lớn trên địa bàn Hệ thống phân phối của công

ty bao gồm rất nhiều các đại lý và chi nhánh ở hầu khắp các tỉnh trên cả nước

1.3.4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian của doanh nghiệp

Bảng 1.9: Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng nổi bật của Công ty từ 2014-2016 Đơn vị: Chiếc

Trang 34

Theo thời gian sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng nhất định tronglòng người tiêu dùng bởi chất lượng sản phẩm, giá cả và các dịch vụ hợp lý.Thành phần khách hàng sử dụng sản phẩm Xuân Hòa rất đa dạng và phongphú Khách hàng chủ yếu mang lại doanh thu lớn cho công ty là các doanhnghiệp, xí nghiệp Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm tốt, giá

cả cạnh tranh vì vậy mà công ty cần đưua ra các giải pháp nhằm giữ và thuhút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình trong thời gian tới

1.3.5.Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của công ty

Bảng 1.10: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị: triệu đồng

NĂM

Chênh lệch 2015/2014

Chênh lệch 2016/2015

Số tiền

Tăng trưởng

%

Số tiền

Tăng trưởng

%

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 332.648 370.730 370.768 38.082 11% 38 0%T.đó: Doanh thu hàng xuất

Trang 35

- Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2014 là 2.425 triệu đồng, đếnnăm 2015 còn 1.374 triệu đồng, giảm 1.051 triệu đồng, tương ứng 43%.Nhưng đến năm 2016 LNTT tăng cao vượt trội, lên 66706 triệu đồng, tươngứng 98% Điều này phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công tykhông ngừng phấn đấu nâng cao hoạt động kinh doanh.

- LNST của công ty năm 2014 là 1.819 triệu đồng, đến năm 2015 là1.013 triệu đồng, nhưng tăng vọt ở năm 2016 là 63.740 triệu đồng

Trang 36

Phần II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH TÀI CHÍNH TẠI

DOANH NGHIỆP.

2.1 Phân tích thực trạng tài chính của công ty CP Xuân Hòa VN

2.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

a Đánh giá khái quát về sự biến động về tài sản của công ty

Bảng 2.1: Tình hình biến động về quy mô tài sản

Đơn vị: Triệu đồng

NĂM TÀI SẢN

2014 2015 2016

Chênh lêch 2015/2014

Chênh lệch 2016/2015 Tiền Tăng

trưởng % Tiền

Tăng trưởng %

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 159.584 181.715 141.522 22.131 12% -40.193 -22%

I Tiền và các khoản tương đương tiền 65.945 67.756 30.892 1.811 3% -36.864 -54%

II Đầu tư tài chính ngắn han

III Các khoản phải thu ngắn hạn 22.569 38.620 44.741 16.051 42% 6.121 16%

2 Tài sản cố định thuê tài chính

3 Tài sản cố định vô hình 587 475 349 -112 -24% -126 -27% Nguyên giá 3.154 3.263 2.609 109 3% -654 -20% Gía trị hao mòn lũy kế -2.567 -2788 -2.260 -221 8% 528 -19% III Tài sản dở dang dài hạn 650 796 844 146 18% 48 6% IV.Đầu tư tài chính dài hạn 15.820 15.831 15.831 11 0% 0 0%

V Tài sản dài hạn khác 10.567 17.120 5.257 6.553 38% -11.863 -69% TỔNG CỘNG TÀI SẢN 393.153 43.1382 373.800 38.229 9% -57.582 -13%

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014-2016 Công ty CP Xuân Hòa VN)Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tài sản của doanh nghiệp có xu hướnggiảm qua các năm Cụ thể:

Trang 37

- Năm 2014 tổng tài sản là 393.163 triệu đồng Đến năm 2015 tổng tàisản của doanh nghiệp là 431.382 triệu đồng, như vậy tổng tài sản của năm

2015 tăng 9% so với năm 2014, tức à 38.229 triệu đồng

- Năm 2016, tổng tài sản của doanh nghiệp là 373.800 triệu đồng, Giảm13% so với năm 2015, tức là giảm 57.582 triệu đồng

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm TSNH và TSDH Vì vậy để phântích rõ sự biến động của tài sản của doanh nghiệp chúng ta sẽ đi dâu vào phântích chi tiết TSNH và TSDH

- TSNH của doanh nghiệp có sự biến động nhất Cụ thể vào năm 2014TSNH là 159.584 triệu đồng đến năm 2015 là 181.715 triệu đồng, tức là tăng12% so với năm 2014 Đến năm 2016, TSNH bị giảm xuống còn 141.522triệu đồng, tường đường giảm 22% so với năm 2015 Để thấy rõ hơn sự biếnđộng này ta xem xét kỹ hơn về từng khoản mục:

+ Đối với khoản mục tiền và các khoản tương đường tiền trong năm

2014 là 65.945 triệu đồng, đến năm 2015 tăng lên là 67.756 triệu đồng, tươngđương mức tăng 3% Nhưng đến năm 2016 tiền mặt giảm mạnh xuống còn30.892 triệu đồng, tức là giảm 54% so với năm 2015

+ Các KPT gần như tăng qua các năm

+ Khoản mục HTK, đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng TSNH của doanh nghiệp Gía trị HTK của doanh nghiệp qua 3 năm lầnlượt là: 68.720 triệu đồng, 71.548 triệu đồng, 64.661 triệu đồng Trong đó từnăm 2014 đến năm 2015 thì giá trị HTK tăng 2.864 triệu đồng tương đươngmức tăng 4%, và sau đó có sự giảm mạnh năm 2016, giảm 10% tương ứng6.923 triệu đồng

+ Các TSNH khác năm 2014 là 2.350 triệu đồng, đến năm 2015 tăng37% lên 3.755 triệu đồng, nhưng đến năm 2016 giảm còn 1227 triệu đồng,tương đương mức giảm 67%

Trang 38

Từ những phân tích trên cho chúng ta thấy sự biến động về tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp trong 3 năm, từ 2014 đến 2016 Sự biến động này chủyếu là do khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn và Tiền và các khoản tươngđương tiền của doanh nghiệp.

- TSDH của công ty cũng có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2016 Cụthể:

+ Năm 2014 tổng TSDH là 233.569 triệu đồng, năm 2015 là 249.667triệu đồng, năm 2016 là 232.278 triệu đồng Từ đó ta thấy TSDH của năm

2015 biến động rất ít so với năm 2014, thậm chí đến năm 2016 TSDH có xuhướng giảm (khoảng 7% so với năm 2015)

+ TSCĐ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng TSDH của công ty Khoảnmục này cũng không mấy biến động qua các năm

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn thì gần như không thay đổi quacác năm

+ Khoản TSDH khác có sự giảm mạnh, năm 2015 là 17120 triệu đồnggiảm xuống còn 5.257 triệu đồng năm 2016, tương đương mức giảm 69%

Từ những đánh giá trên ta thấy dự giảm xuống của TSDH ở năm

2016 chủ yếu là do khoản TSDH khác và các KPT dài hạn, khoản mục nàychiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu TSDH của doanh nghiệp Do có sự haomòn về kỹ thuật công nghệ của dây chuyền sản xuất và công ty thực hiệngiảm nhẹ về quy mô sản xuất để thăm dò thị trường, và đưa ra các chiến lượcphát triển tốt hơn trong thời gian tới

b Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn của công ty

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Website: http://www.xuanhoa.com.vn Link
9. Website: http://finance.vietstock.vn/XHC/ho-so-doanh-nghiep.htm Link
1. PGS.TS. Nguyễn Công Nhự, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Viện Đại học Mở Hà Nội, năm 2012 Khác
2. PGS.TS.NSƯT. Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS. Nghiêm Thị Thà, Gíáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài Chính, NXB Tài Chính, năm 2015 Khác
3. GS.TS. Ngô Thế Chi, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, năm 2008 Khác
4. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2013 Khác
5. Báo cáo tài chính năm 2014-2016 Công ty CP Xuân Hòa Việt Nam Khác
6. Số liệu phòng tổng hợp Công ty CP Xuân Hòa Việt Nam năm 2014- 2016 Khác
7. Hồ sơ năng lực Công ty CP Xuân Hòa Việt Nam năm 2014-2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm