1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khóa luận tốt nghiệp công tác thẩm định dự án đầu tư nước ngoài

37 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp công tác thẩm định dự án đầu tư nước ngoài
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Công tác thẩm định dự án đầu tư nước ngoài
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 257,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (5)
    • 1. Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư (5)
      • 1.1. Khái niệm dự án đầu tư (8)
      • 1.2. Đặc điểm dự án đầu tư (5)
    • 2. Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (6)
      • 2.1. Khái niệm dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (6)
      • 2.2. Đặc điểm dự án đầu tư nước ngoài (6)
      • 2.3. Vai trò của các dự án đầu tư nước ngoài (7)
      • 2.4. Các hình thức dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (0)
  • II. Công tác thẩm định dự án đầu tư nước ngoài (8)
    • 1. Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư (8)
      • 1.1. Khái niệm (0)
      • 1.2. Tính thiết yếu của thẩm định dự án (8)
      • 1.3. Mục đích của thẩm định dự án (8)
      • 1.4. Ý nghĩa của thẩm định dự án (9)
      • 1.5. Quy trình thẩm định (9)
    • 2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (10)
      • 2.1. Thẩm định tài chính dự án (10)
      • 2.2. Thẩm định tư cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài và bên Việt Nam (12)
      • 2.3. Thẩm định lợi ích kinh tế- xã hội (14)
      • 2.4. Thẩm định kỹ thuật, công nghệ (17)
      • 2.5. Thẩm định các mục tiêu của dự án (17)
    • 3. Các bước thẩm định và cơ quan đơn vị thực hiện thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (19)
      • 3.1. Các bước thẩm định (19)
      • 3.2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định (0)
    • 4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp (22)
      • 4.1. Phương pháp thẩm định (22)
      • 4.2. Lựa chọn đối tác (23)
      • 4.3. Môi trường pháp luật (23)
      • 4.4. Thông tin (24)
      • 4.5. Quy trình thực hiện thẩm định (25)
      • 4.6. Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (25)
      • 4.7. Vấn đề định lượng và tiêu chuẩn trong phân tích, đánh giá dự án (26)
  • III. Công tác thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (26)
    • 1. Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (26)
      • 1.1. Về quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư (0)
      • 1.2. Về nội dung thẩm định (27)
    • 2. Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án (29)
      • 2.1. Những thành tựu chủ yếu (0)
      • 2.2. Những hạn chế còn tồn tại (30)
    • 3. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài (34)
      • 3.1. Giải pháp về nghiệp vụ (0)
        • 3.1.1. Hoàn thiện quy trình ( tổ chức) thẩm định dự án đầu tư FDI (34)
        • 3.1.2. Hoàn thiện nội dung thẩm định (34)
        • 3.1.3. Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến việc thẩm định dự án có vốn đầu tư FDI (35)
      • 3.2. Những giải pháp gián tiếp (36)
        • 3.2.1. Duy trì công tác đào tạo và nâng cao trình độ bồi dưỡng kỹ năng và tinh thần trách nhiệm cho cán bộ thực hiện công tác thẩm định dự án (36)
        • 3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và xúc tiến đối với đầu tư nước ngoài (36)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 I Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 2 1 Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư 2 1 1 Khái niệm dự án đầu tư 2 1 2 Đặc điểm dự án đầu tư 2 2 Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 2 1 Khá[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 2

1 Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư 2

1.1 Khái niệm dự án đầu tư 2

1.2 Đặc điểm dự án đầu tư 2

2 Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

2.1.Khái niệm dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

2.2 Đặc điểm dự án đầu tư nước ngoài 3

2.3 Vai trò của các dự án đầu tư nước ngoài 4

2.4 Các hình thức dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

II Công tác thẩm định dự án đầu tư nước ngoài 5

1 Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư 5

1.1 Khái niệm: 5

1.2.Tính thiết yếu của thẩm định dự án 5

1.3.Mục đích của thẩm định dự án: 5

1.4.Ý nghĩa của thẩm định dự án: 6

1.5.Quy trình thẩm định 6

2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài : 7

2.1 Thẩm định tài chính dự án : 7

2.2 Thẩm định tư cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài và bên Việt Nam 9

2.3 Thẩm định lợi ích kinh tế- xã hội 11

2.4 Thẩm định kỹ thuật, công nghệ 14

2.5 Thẩm định các mục tiêu của dự án 14

3 Các bước thẩm định và cơ quan đơn vị thực hiện thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 16

Trang 2

3.1 Các bước thẩm định : 16

3.2 Cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định: 19

4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp .19

4.1 Phương pháp thẩm định: 19

4.2 Lựa chọn đối tác: 20

4.3 Môi trường pháp luật: 20

4.4 Thông tin: 21

4.5 Quy trình thực hiện thẩm định : 22

4.6 Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài: 22

4.7 Vấn đề định lượng và tiêu chuẩn trong phân tích, đánh giá dự án: 23

III Công tác thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 23

1 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 23

1.1 Về quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư 23

1.2 Về nội dung thẩm định 24

2 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án 26

2.1 Những thành tựu chủ yếu: 26

2.2 Những hạn chế còn tồn tại 27

3 Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài 31

3.1 Giải pháp về nghiệp vụ 31

3.1.1 Hoàn thiện quy trình ( tổ chức) thẩm định dự án đầu tư FDI 31

3.1.2 Hoàn thiện nội dung thẩm định 31

3.1.3 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến việc thẩm định dự án có vốn đầu tư FDI 32

Trang 3

3 1.4 Giải pháp về xác định các tiêu chuẩn trong phân tích, đánh giá dự án 32

3.2 Những giải pháp gián tiếp 33

3.2.1 Duy trì công tác đào tạo và nâng cao trình độ bồi dưỡng kỹ năng và tinh thần trách nhiệm cho cán bộ thực hiện công tác thẩm định dự án 33 3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và xúc tiến đối với đầu tư nước ngoài 33

Trang 5

I Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

1 Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư

1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Đầu tư là một hoạt động bỏ vốn với hy vọng thu lợi trong tương lai Tầmquan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật,hậu quả và hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi để tiến hànhmột công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc Sự chuẩn

bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư Có nghĩa là mọi côngcuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quả mong muốn

1.2 Đặc điểm dự án đầu tư

Dự án đầu tư là một tập hợp hoạt động kinh tế đặc thù nhằm tạo nênmột mục tiêu cụ thể một cách có phương pháp trên cơ sỏ những nguồn lựcnhất định

Một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:

+ Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức:

- Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện

+ Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiệntrong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành độngnày cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện

sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

Trang 6

+ Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiếnhành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực nàychính là vốn đầu tư cần cho dự án

Trong 4 thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấutiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyêntheo dõi các đánh giá kết quả đạt được Những hoạt động nào có liên quantrực tiếp tới việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải đượcđặc biệt quan tâm

2 Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.Khái niệm dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào nước

sở tại vốn hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư

2.2 Đặc điểm dự án đầu tư nước ngoài

- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tựquyết định đầu tư , quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về

lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không cónhững ràng buộc về chính trị , không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

- Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu làdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệpliên doanh tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình

- Thông qua đầu tư nước ngoài, nước chủ nhà có thể tiếp nhận đượccông nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý Đây là những mụctiêu mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được

- Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủđầu tư dưới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó cònbao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai và mở rộng dự án cũngnhư vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được

Trang 7

2.3 Vai trò của các dự án đầu tư nước ngoài

- Đối với các nước đầu tư , đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả

sử dụng những lợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu tư , hạ giá thành sản phẩm

và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư và xây dựng, được thị trườngcung cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng Mặt khác, đầu tư ra nướcngoài giúp bành trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị Thôngqua việc xây dựng nhà máy sản xuất và thị trường tiêu thụ ở nước ngoài màcác nước đầu tư mở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộmậu dịch của các nước

- Đối với các nước nhận đầu tư : hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu

tư nước ngoài Đó là dòng chảy vào các nước phát triển và dòng chảy vào cácnước đang phát triển

+ Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giảiquyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát…

+ Đối với các nước đang phát triển mở cửa thị trường hàng hoá nướcngoài và đi kèm với nó là những hoạt động marketing được mở rộng khôngngừng Các dự án đầu tư nước ngoài giúp tăng thu ngân sách nhà nước thôngqua thu thuế các công ty nước ngoài Từ đó các nước đang phát triển có nhiềukhả năng hơn trong việc huy động nguồn tài chính cho các dự án phát triển

2.4 Các hình thức dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại dự án đầu tư theo quy định củaluật đầu tư nước ngoài về nội dung, hình thức đầu tư

Các hình thức đầu tư nước ngoài cơ bản là:

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Doanh nghiệp liên doanh

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

+ Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( BOT – BTO – BT )

Trang 8

II Công tác thẩm định dự án đầu tư nước ngoài

1 Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư

1.1 Khái niệm:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, cókhoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thicủa một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Đây là một quátrình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt vớiquá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạtđộng đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở

để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phépđầu tư

1.2.Tính thiết yếu của thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ môcủa nhà nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng côngquyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư Bởimột dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng vẫnmang tính chủ quan của người soạn thảo Vì vậy để đảm bảo tính khách quancủa dự án , cần thiết phải thẩm định

Thẩm định kinh tế dự án là cần thiết, có tính quyết định trong việc trảlời dự án có được chấp nhận và cấp phép đầu tư hay không Nó là một bộphận của công tác quản lý Nhà nước nhằ đảm bảo cho hoạt động đầu tư thực

sự có hiệu quả

1.3.Mục đích của thẩm định dự án:

 Đánh giá tính hợp lý của dự án : tính hợp lý được biểu hiện mộtcách tổng hợp ( biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) vàđược biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án

 Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem

Trang 9

xét trên hai phương diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh

tế-xã hội của dự án

 Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quantrọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cầnphải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiệnquan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phảixem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án ( các kếhoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án )

1.4.Ý nghĩa của thẩm định dự án:

Thẩm định sự án có ý nghĩa rất lớn, giúp bảo vệ các dự án lướn tốt khỏi

bị bác bỏ, ngăn chặn những dự án phi hiệu quả, góp phần đảm bảo cho việc sửdụng có hiệu quả các nguồn lực Cụ thể là thẩm định dự án giúp cơ quan quản

lý vĩ mô của nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạchphát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ của cả nước trên các mặt, mục tiêu,quy mô, quy hoạch Xác định được hiểu quả của việc sử dụng các nguồn lực

xã hội của dự án, những cái lợi hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạtđộng từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt cóhại

1.5.Quy trình thẩm định

Khâu xoa ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thựchiện các công việc thẩm định Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo được nhữngyêu cầu đặt ra trong công tác thẩm định Để thực hiện tốt khâu này cần phải

có một quy trình thẩm định hợp lý, khoa học

Vì nhiệm vị tổng quát của công tác thẩm định dự án là: Phân tích, đánhgiá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế , xã hội, môi trường và đềxuất kiến nghị với nhà nước chấp nhận hay không chấp nhận dự án nên về cơbản, quy trình thẩm định phải bao gồm những bước sau:

Trang 10

 Cán bộ thẩm định phải xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tính phápnhân của chủ đầu tư, đánh giá tính phù hợp của lĩnh vực đầu tưđối với sự tác động đến phát triển kinh tế-xã hội

 Cán bộ thẩm định phải xác minh tính hợp lý, chính xác của thôngtin do chủ đầu tư đưa ra Từ đó làm cơ sở cho việc có hiêyj quả

dự án đầu tư

 Thành lập các tổ, nhóm chuyên gia, hoặc hội đồng thẩm địnhnhằm xem xét đóng góp của dự án đến việc thực hiện các mụctiêu tăng trưởng

 Cơ quan thẩm định tổng hơp, đánh giá ý kiến thẩm tra, trình báocáo kiến nghị cho các cơ quan quản lý, đồng thời đề nghị cơquan quản lý cấp hoặc không cấp giấy phép đầu tư cho dự án

2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài :

2.1 Thẩm định tài chính dự án :

Thẩm định tài chính dự án nhằm mục đích:

Xem xét nhu cầu, sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện

có hiệu quả các dự án đầu tư

Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độhạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án

Các chỉ tiêu đánh giá tài chính dự án đầu tư:

Cho đến nay người ta đã đưa ra khá nhiều các tiêu chuẩn đánh giá đầu

tư, song có 4 tiêu chuẩn phổ biến và cơ bản nhất, đó là:

- Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV)

- Tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit/cost - R=B/C)

- Tỷ lệ nội hoàn (Internal Rate of Return - IRR)

- Thời gian hoàn vốn (Pay Back period - Tth)

Trang 11

Ngoài ra còn có một số các chỉ tiêu bổ sung khác như : Mức độ đảm bảotrả nợ; điểm hoà vốn và các chỉ số tài chính khác

 Vấn đề lạm phát trong phân tích đánh giá dự án

Cần phải chú ý rằng, lạm phát là vấn đề có tính chất vĩ mô do nhiềunguyên nhân khác nhau, vì vậy phân tích dự án coi lạm phát như một yếu tốkhách quan, bản thân các dự án không thể khắc phục được Vấn đề đặt ra làphải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố này như thế nào khi phân tích, đánh giá dựán

Những vấn đề trình bày ở trên cho thấy lạm phát tác động đến tình hìnhtài chính của dự án theo nhiều mối quan hệ và theo nhiều hướng khác nhau

Để xây dựng bản báo cáo tài chính của dự án phản ánh tác động của lạm phátđến giá trị tài chính thực của dự án cần thực hiện hai bước tổng quát sau:

- Ứớc tính các yếu tố tài chính như: thuế, nhu cầu tiền mặt, tiền trả lãi,trả gốc theo thời gian khi phát sinh nghiệp vụ tài chính đó

- Điều chỉnh loại trừ ảnh hưởng lạm phát để đưa các giá trị thực của cácyếu tố này vào báo cáo tài chính

 Phân tích rủi ro

Một dự án thường tồn tại trong một thời gian dài, lợi ích và chi phí diễn

ra trong thời gian đó Lợi ích của dự án phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố màmỗi yếu tố đó ở một mức độ khác nhau đều có mức không chắc chắn nhấtđịnh (rủi ro)

Để hạn chế rủi ro của dự án cần phải có đựơc các thông tin về các yếu

tố xác định trong dự án với độ tin cậy cao Tuy nhiên điều này khó có thể đạtđược (trong giai đoạn chuẩn bị dự án) hoặc đạt đựơc với chi phí rất tốn kémcho công tác dự báo, dự đoán hoặc tìm kiếm

Có hai loại rủi ro: Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống

Trang 12

Phân tích rủi ro nhằm giảm bớt khả năng thực hiện các dự án tồi đồngthời không loại bỏ các dự án tốt Bằng việc phân tích rủi ro người ta xác địnhmức độ chắc chắn của các yếu tố xác định và kết quả hoạt động của dự án và

vì vậy sẽ có khả năng loại bớt những dự án mức rủi ro cao Phân tích rủi rocòn làm cơ sở cho việc quản lý rủi ro bằng cách phân tán chia sẻ rủi ro của

dự án thông qua các yếu tố hợp đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vậnhành dự án

2.2 Thẩm định tư cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài và bên Việt Nam.

 Về hồ sơ trình duyệt:

Đây là bước đầu tiên, cần phải kiểm tra xem hồ sơ trình duyệt đã đủchưa, các hồ sơ chứng nhận có hợp lệ không

Nhìn chung, bộ hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư gồm:

Đơn xin cấp giấy phép đầu tư (theo mẫu đã quy định)

Hợp đồng liên doanh (nếu là Hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanhnghiệp liên doanh)

Điều lệ doanh nghiệp (với doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài)

Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên

Giải trình kinh tế- kỹ thuật

Các hồ sơ về công nghệ: hồ sơ xin thuê đất, báo cáo đánh giá tác độngmôi trường , chứng chỉ quy hoạch và thiết kế sơ bộ của dự án

 Về tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư :

Đối với doanh nghiệp trong nước cần xem xét: quyết định thành lập haythành lập lại của doanh nghiệp; cơ quan ra quyết định thành lập hay thành lậplại; cơ quan cấp trên trực thuộc; chức vụ, người đại diện chính thức; địa chỉ,điện thoại, fax

Trang 13

Thành phần kinh tế khác: giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép,người đại diện chính thức, chức vụ; vốn pháp định ; giấy chứng nhận khảnăng tài chính do ngân hàng cấp; địa chỉ, điện thoại, fax.

Bên nước ngoài: việc thẩm định này là khó khăn phức tạp nhất và ngườithẩm định phải hiểu được các thông tin sau về bên nước ngoài:

- Là công ty độc lập hay đại diện cho một tập đoàn, là công ty tài chínhhay công ty đầu tư , quan hệ với các công ty lớn ra sao;

- Mục tiêu, sở trường của họ là gì, họ đã tham gia thị trường chứngkhoán hay chưa, mục tiêu kinh doanh chính của họ có phù hợp với mục tiêuhợp tác đầu tư và khả năng của họ hay không;

- Tư cách pháp nhân của bên nước ngoài thể hiện ở giấy phép đăng ký

do cơ quan thẩm quyền hợp hiến và hợp pháp cấp;

- Lịch sử hoạt động kinh doanh của đối tác: năm thành lập, quy mô hoạtđộng, uy tín và ảnh hưởng trên thị trường, cơ cấu tổ chức, các thành tích đạtđược, năng lực tài chính

 Về năng lực tài chính của các bên tham gia đầu tư :

Năng lực tài chính thể hiện khả năng thực hiện dự án của các nhà đầu tư,đồng thời liên quan đến quyền lợi của chủ đầu tư và quyền lợi chung của nhànước nên cần được thẩm tra kỹ lưỡng

Về tình trạng tài chính:

 Kiểm tra giấy chứng nhận do ngân hàng mở cấp, đồng thời ngânhàng đó cũng phải là ngân hàng có năng lực ( vì luật pháp các nước trên thếgiới là khác nhau)

 Kết quả hoạt động tài chính của chủ đầu tư tối thiểu là hai năm gầnnhất, phản ánh doanh số, lợi nhuận, nhịp độ tăng trưởng cũng như nợ nần.Việc thẩm tra này có thể qua tiếp xúc trực tiếp , qua văn bản hoặc qua các tổchức kiểm toán, công ty tư vấn, công ty tài chính, ngân hàng

Trang 14

2.3 Thẩm định lợi ích kinh tế- xã hội.

Thẩm định kinh tế-xã hội là một nội dung quan trọng của dự án Khôngphải mọi dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra những ảnh hưởng tốt đốivới kinh tế-xã hội Do đó, trên giác độ quản lý vĩ mô phải xem xét, đánh giáviệc thực hiện dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện mụctiêu phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét mặt kinh tế-xã hội của dự án,xem xét những lợi ích kinh tế-xã hội do thực hiện dự án đem lại Điều này giữvai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu tư, các

tổ chức tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tàitrợ cho dự án

Lợi ích kinh tế-xã hội của dự án đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mànền kinh tế và xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hộiphải bỏ ra khi thực hiện dự án

Các tiêu chuẩn đánh giá:

Đối với mọi quốc gia, mục tiêu chủ yếu của nền sản xuất xã hội là tối đahoá phúc lợi Mục tiêu này thường thể hiện trong các chủ trương chính sách

và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của mỗi nước Với các nước đang pháttriển, lợi ích kinh tế-xã hội thường được đề cập là :

Nâng cao mức sống của dân cư: được thể hiện gián tiếp qua các số liệu

cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, mứcgia tăng đầu tư, tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng…

Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của dự án vào việc pháttriển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống của tầng lớp dân cưnghèo

Gia tăng số lao động có việc làm Đây là một trong những mục tiêu chủyếu của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của các nước thừa lao động, thiếuviệc làm

Trang 15

Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ Những nước đang phát triển không chỉnghèo mà còn là các nước nhập siêu Do đó đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chếnhập khẩu là những mục tiêu quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tếquốc dân.

 Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phản ứngdây chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác

 Phát triển các địa phương nghèo, các vùng xa xôi dân cư thưa thớtnhưng có nhiều triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế

Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế-xã hội do thực hiện dự án đầu tư

Tuỳ thuộc vào phạm vi xem xét ở tầm vĩ mô hay vi mô mà có cácphương pháp đánh giá khác nhau

+ Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư là các doanh nghiệp, lợi ích kinh tế-xãhội của dự án được xem xét biệt lập với những tác động của nền kinh tế đốivới dự án Trong trường hợp này, phương pháp được áp dụng là dựa trực tiếpvào số liệu của các báo cáo tài chính của dự án để tính các chỉ tiêu định lượng

và thực hiện các xem xét mang tính chất định tính sau đây:

- Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi dự ánbắt đầu hoạt động như VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhậpkhẩu, thuế đất, lệ phí chuyển tiền…) từng năm và cả đời dự án

- Số chỗ việc làm tăng thêm từng năm và cả đời dự án

- Số ngoại tệ thu từ dự án hàng năm và cả đời dự án

Trang 16

- Tổng chi tiền nội địa tính trên 1 đơn vị ngoại tệ thực thu

- Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự

án từng năm và bình quân cả đời dự án

- Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động: thể hiện ở chỉtiêu bậc thợ bình quân thay đổi sau khi có dự án so với trước khi có dự án

- Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án

- Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấpbậc công việc bình quân sau khi có dự án so với trước khi có dự án

- Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý: thể hiện ở sự thay đổimức đảm nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài sản cố địnhcủa lao động quản lý sau khi có dự án so với trước khi có dự án

- Các tác động đến môi trường, môi sinh

- Đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinhtế-xã hội của đất nước, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hộitrong từng thời kỳ

+ Đối với các cấp quản lý về vĩ mô của nhà nước, khi xem xét lợi íchkinh tế-xã hội của dự án phải tính đến mọi chi phí trực tiếp và gián tiếp cóliên quan đến việc thực hiện dự án, mọi lợi ích trực tiếp và gián tiếp thu được

do dự án đem lại

Để xác định các chi phí, lợi ích đầy đủ của các dự án đầu tư phải sửdụng các báo cáo tài chính, tính lại các giá đầu vào và đầu ra theo giá xã hội( giá ẩn) Không thể sử dụng giá thị trường để tính thu chi và lợi ích kinh tế-

xã hội vì giá thị trường chịu sự chi phối của các chính sách tài chính, kinh tế,hành chính của nhà nước Do đó, giá thị trường không phản ánh đúng chi phí

xã hội thực tế Vì vậy, khi tính toán hiệu quả kinh tế-xã hội của những dự án

có tầm cỡ lớn phải điều chỉnh lại các giá này theo giá xã hội, phải lưu ý đếncác yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến dự án và ngược lại

Trang 17

2.4 Thẩm định kỹ thuật, công nghệ.

Đây là một công việc khá phức tạp, tốn kém vì phải kiểm tra các phéptính toán, xem xét toàn bộ các kết quả giải trình kinh tế- kỹ thuật Phải xemxét đến công nghệ và phương pháp sản xuất, chuyển giao công nghệ đặc biệt

là công nghệ cao Công nghệ chuyển giao phải đạt được các yêu cầu sau:Công nghệ tạo ra sản phẩm mới và cần thiết hoặc sản xuất hàng xuấtkhẩu

Nâng cao tính năng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lựcsản xuất

Tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, khai thác và sử dụng có hiệu quả tàinguyên thiên nhiên

Khi thẩm định phải rất quan tâm xem xét:

Ảnh hưởng của dự án đến môi trường và cách xử lý các chất có khả nănggây ô nhiễm qua nước thải, chất thải rắn, khí thải

Các giải pháp mà dự án sử dụng để chống ô nhiễm, các thiết bị sẽ sửdụng để thực hiện các giải pháp đó

Giải pháp xử lý cuối cùng (phân huỷ, chôn cất) các chất độc hại thu hồi

từ khí thải, nước thải, chất thải rắn của dự án

Thành phần khí thải, nước thải, chất thải rắn sau khi áp dụng các biệnpháp trên

2.5 Thẩm định các mục tiêu của dự án

Cần xem xét các vấn đề sau:

Xem xét xem mục tiêu của dự án có phù hợp với chương trình, kế hoạchphát triển kinh tế chung của cả nước, cả vùng hay không Đối với Việt Nam,các lĩnh vực mà các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư baogồm:

 Sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 18

 Nuôi trồng, chế biến nông lâm thuỷ sản

 Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại, bảo vệ môi trường sinhthái, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển

 Sử dụng nhiều lao động, chế biến nguyên liệu và sử dụng có hiệu quảtài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam

 Xây dựng kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất công nghiệp quantrọng

- Xem xét dự án có thuộc ngành nghề được phép không, có được ưu tiênkhông Các ưu tiên thường về thuế (thuế suất hoặc thời hạn miễn giảm thuế),

về tỷ lệ góp vốn, tiền thuê đất, mặt nước hay mặt biển Theo Luật đầu tư nướcngoài 1996 và Luật sửa đổi bổ xung một số đIều của Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam năm 2000, danh mục lĩnh vực không cấp giấy phép đầu tư baogồm:

 Các dự án gây nguy hại đến an ninh quốc gia, quốc phòng và lợi íchcông cộng

 Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, thuần phong

Các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, những vùng có điều kiện kinh

tế khó khăn và đặc biệt khó khăn được khuyến khích đầu tư

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w