1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chương17: Bình điện và hệ thống sạc xe máy SHI 125/150

8 1,8K 51
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 348,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương17: Bình điện và hệ thống sạc xe máy SHI 125/150

Trang 1

VỊ TRÍ HỆ THỐNG 17-2

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG 17-2

THÔNG TIN BẢO DƯỠNG 17-3

TÌM KIẾM HƯ HỎNG 17-4

BÌNH ĐIỆN 17-5 KIỂM TRA HỆ THỐNG SẠC 17-6 CUỘN SẠC MÁY PHÁT 17-6 TIẾT CHẾ/CHỈNH LƯU 17-7

17

Trang 2

BÌNH ĐIỆN

HỘP CẦU CHÌ TIẾT CHẾ/CHỈNH LƯU

MÁY PHÁT

CÔNG TẮC MÁY CẦU CHÌ (10 A)

CẦU CHÌ CHÍNH (30 A)

BÌNH ĐIỆN

MÁY PHÁT

TIẾT CHẾ/CHỈNH LƯU

R/W

R

Bl: Đen G: Lục R: Đỏ W: Trắng Y: Vàng

Y Y

VỊ TRÍ HỆ THỐNG

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG

Trang 3

THÔNG TIN BẢO DƯỠNG

CHUNG

KHUYẾN CÁO

Bình điện rất dễ cháy nổ nên để nó tránh xa khu vực hút thuốc, có lửa và tia lửa điện Phải thông khí đầy đủ khi sạc bình

°

điện

Bình điện có chứa dung dịch axít sunfuric (điện phân) Nếu để dung dịch này bắn vào da hoặc mắt có thể gây bỏng Nên

°

mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo vệ mắt

– Nếu dung dịch điện phân rơi vào da hãy rửa sạch bằng nước

– Nếu dung dịch này rơi vào mắt, rửa bằng nước ít nhất trong 15 phút và gọi ngay cho bác sĩ

Dung dịch điện phân rất độc hại

°

– Nếu nuốt phải dung dịch này thì nên uống thật nhiều nước hoặc sữa và gọi ngay cho bác sĩ

CHÚ Ý

Luôn tắt công tắc máy trước khi tháo các chi tiết điện.

°

Một số chi tiết thuộc hệ thống điện có thể bị hư hỏng nếu các đầu nối hoặc các cực được nối hoặc tháo ra trong khi công tắc

°

máy bật ở vị trí “ON” do đó có dòng điện.

Khi bảo quản bình điện trong thời gian dài, tháo bình điện, sạc đầy, đặt ở nơi thoáng mát và khô ráo Để tuổi thọ của bình

°

lâu nhất nên sạc bình điện định kỳ 2 tuần 1 lần

Nếu muốn bảo quản bình điện ở trên xe, tháo dây cực âm bình điện ra khỏi cực bình điện

°

Bình điện khô (MF) không cần bảo dưỡng phải được thay khi hết tuổi thọ

°

Bình điện có thể bị hỏng nếu sạc quá hoặc sạc chưa đủ hay bị phóng điện trong một thời gian dài Trong những điều kiện

°

tương tự như vậy càng rút ngắn tuổi thọ của bình điện Thậm chí ở điều kiện sử dụng bình thường cũng có thể làm giảm tuổi thọ của bình sau 2 – 3 năm

Điện áp của bình điện có thể phục hồi sau khi sạc, nhưng khi tải nặng điện áp bình điện có thể giảm nhanh chóng thậm chí

°

có thể phóng hết điện hoàn toàn Trong trường hợp này thông thường người ta nghi ngờ hệ thống sạc có vấn đề Và quá sạc là nguyên nhân chính gây hư hỏng bình điện hay được gọi là triệu chứng quá sạc Nếu một trong các ngăn của bình điện bị ngắn mạch, điện áp bình điện không tăng, thì tiết chế chỉnh lưu cung cấp điện áp quá mức tới bình điện Dưới những điều kiện như vậy, nước bình điện cạn nhanh chóng

Trước khi tìm kiếm hư hỏng hệ thống sạc, kiểm tra xem cách sử dụng và bảo quản bình điện có đúng không Kiểm tra nếu

°

bình điện thường xuyên làm việc trong điều kiện tải nặng, như khi để đèn trước và đèn sau sáng ON trong thời gian dài không chạy

Bình điện có thể tự phóng điện khi xe không sử dụng Vì vậy nên sạc bình điện 2 tuần một lần để tránh hiện tượng sun phát

°

hóa

Đổ dung dịch điện phân vào bình điện mới sẽ sản sinh ra một vài điện áp, tuy nhiên để đạt được hiệu quả tối đa thì phải sạc

°

bình điện thường xuyên Và tuổi thọ bình điện sẽ kéo dài khi được sạc lần đầu tiên

Khi kiểm tra hệ thống sạc, luôn thực hiện các bước trong bảng quy trình tìm kiếm hư hỏng (trang 17-4)

°

Bảo dưỡng máy phát (trang 12-3)

°

Sạc bình điện

Loại xe này sử dụng bình điện không cần bảo dưỡng (MF) Cần lưu ý một số vấn đề sau về bình điện MF

°

– Chỉ sử dụng dung dịch điện phân phù hợp với bình điện

– Sử dụng hết dung dịch điện phân

– Bịt bình điện chắc chắn

– Không bao giờ được tháo chỗ bịt kín sau khi ráp bình điện

Khi sạc bình điện, không được vượt quá dòng sạc và thời gian sạc quy định Dòng sạc và thời gian sạc quá mức là nguyên

°

nhân gây hỏng bình điện

Kiểm tra bình điện

Trang 4

THÔNG SỐ KĨ THUẬT

Điện áp (20°C/ 68°F) Sạc đầyCần sạc 13,0 – 13,2 VDưới 12,3 V

TÌM KIẾM HƯ HỎNG

BÌNH ĐIỆN BỊ HỎNG HOẶC YẾU ĐIỆN

1 KIỂM TRA BÌNH ĐIỆN

Tháo bình điện (trang 17-5)

Kiểm tra tình trạng bình điện sử dụng máy kiểm tra bình điện khuyên dùng

MÁY KIỂM TRA BÌNH ĐIỆN KHUYÊN DÙNG: BM210 hoặc BATTERY MATE hay loại tương đương

Bình điện có ở trong tình trạng tốt không?

– SANG BƯỚC 2

KHÔNG – Hỏng bình điện.

2 KIỂM TRA DÒNG ĐIỆN RÒ

Ráp bình điện (trang 17-5)

Kiểm tra rò dòng điện (Kiểm tra rò; trang 17-6)

Dòng điện rò dưới 0,2 mA không?

– SANG BƯỚC 4

KHÔNG – SANG BƯỚC 3.

3 KIỂM TRA RÒ DÒNG ĐIỆN KHI KHÔNG NỐI TIẾT CHẾ/CHỈNH LƯU

Tháo đầu nối Đen 3P tiết chế/chỉnh lưu và kiểm tra lại rò dòng điện

Dòng điện rò dưới 0,2 mA không?

– Hỏng tiết chế/chỉnh lưu

KHÔNG – y Bó dây ngắn.

y Hỏng công tắc máy

4 KIỂM TRA CUỘN SẠC MÁY PHÁT

Kiểm tra cuộn sạc máy phát (trang 17-6)

Điện trở cuộn sạc máy phát có nằm trong khoảng 0,1 – 0,5 Ω (20°C/68°F) không?

– SANG BƯỚC 5

KHÔNG – Hỏng cuộn sạc.

5 KIỂM TRA ĐIỆN ÁP SẠC

Đo và ghi lại điện áp bình điện bằng đồng hồ đa năng (trang 17-5)

Khởi động động cơ

Đo điện áp sạc (trang 17-6)

So sánh các phép đo để có được kết quả theo phép tính như sau:

TIÊU CHUẨN: Điện áp bình điện đo được <Điện áp sạc đo được < 15,5 V tại tối thiểu 5.000 (vòng/phút)

Điện áp sạc đo được có nằm trong giới hạn tiêu chuẩn không?

– Hỏng bình điện

KHÔNG – SANG BƯỚC 6.

Trang 5

Kết quả kiểm tra điện áp và thông mạch có đúng không?

– Hỏng tiết chế/chỉnh lưu

KHÔNG – y Hở mạch dây liên quan

y Lỏng hoặc tiếp xúc kém cực liên quan

y Ngắn mạch bó dây

BÌNH ĐIỆN

THÁO/RÁP

Luôn vặn công tắc máy

đến vị trí “OFF” trước

khi tháo bình điện.

Tháo nắp bảo dưỡng (trang 2-4) Tháo hai vít và tấm định vị bình điện

CÁC VÍT TẤM ĐỊNH VỊ BÌNH ĐIỆN

Nối dây dương (+) trước

sau đó nối dây âm (–).

Tháo vít và dây âm (-) bình điện ra

Tháo vít và dây dương (+) ra sau đó tháo bình điện

Ráp bình điện theo thứ tự ngược với lúc tháo

DÂY CỰC DƯƠNG (+) BÌNH ĐIỆN DÂY CỰC ÂM (-) BÌNH ĐIỆN

KIỂM TRA ĐIỆN ÁP

Tháo nắp bảo dưỡng (trang 2-4)

Đo điện áp bình điện sử dụng đồng hồ đa năng có sẵn trên thị trường

ĐIỆN ÁP (20°C/ 68°F):

Sạc đầy: 13,0 – 13,2V Sạc thiếu: Dưới 12,3V

KIỂM TRA BÌNH ĐIỆN

Trang 6

KIỂM TRA HỆ THỐNG SẠC

KIỂM TRA RÒ DÒNG ĐIỆN

Tháo tấm định vị bình điện (trang 17-5)

Vặn công tắc máy tới vị trí OFF và tháo dây âm (–) ra khỏi bình điện

Nối đầu dò (+) ampe kế vào dây cực âm (–) và đầu dò (–) ampe kế vào cực âm (–) bình điện

Với công tắc máy ở vị trí OFF, kiểm tra dòng điện rò

Khi đo dòng điện sử dụng đồng đồ đo điện,

° chỉnh đồng hồ ở thang đo cao nhất sau đó giảm dần thang đo đến mức thích hợp Dòng điện chạy qua lớn hơn thang đo được lựa chọn có thể làm đứt cầu chì trong đồng hồ

Khi đo dòng điện, không mở công tắc máy

° Dòng điện tăng lên đột ngột có thể làm đứt cầu chì trong đồng hồ

TIÊU CHUẨN: Lớn nhất 0,2 mA.

Nếu rò dòng điện vượt quá giá trị quy định, có khả năng bị ngắn mạch

Xác định chỗ ngắn mạch bằng cách tháo từng đầu nối và đo dòng điện

CỰC ÂM (-) ĐẦU RÒ (–) DÂY CỰC ÂM (–) ĐẦU RÒ (+)

KIỂM TRA ĐIỆN ÁP SẠC

Chắc chắn bình điện còn tốt trước khi thực hiện kiểm tra

Khởi động máy, làm nóng động cơ tới nhiệt độ hoạt động bình thường

Tắt máy, tháo tấm định vị bình điện (trang 17-5) và nối đồng hồ đa năng vào như hình vẽ

Để tránh bị ngắn mạch, phân biệt rõ ràng các

° cực âm với cực dương hoặc dây âm và dây dương

Khởi động lại động cơ

Với đèn pha ở vị trí chiếu xa, đo điện áp bằng đồng hồ đa năng khi động cơ chạy ở tốc độ 5.000 vòng/phút

TIÊU CHUẨN:

BV (trang 17-5) < CV đo được< 15,5 V BV: Điện áp bình điện

CV: Điện áp sạc

CỰC ÂM (–)

CỰC DƯƠNG (+)

CUỘN SẠC MÁY PHÁT

KIỂM TRA

Không cần tháo cuộn

stato khi kiểm tra. Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)

Tháo đầu nối 3P tiết chế/chỉnh lưu ra khỏi khung và rút nó ra

Đo điện trở giữa các cực dây Vàng của các cực đầu nối bên máy phát

TIÊU CHUẨN: 0,1 – 0,5 Ω (20°C/68°F)

Kiểm tra thông mạch giữa các cực dây Vàng của các cực đầu nối bên máy phát và mát Phải không thông mạch

Nếu giá trị đo được vượt quá giới hạn tiêu chuẩn,

ĐẦU NỐI 3P

Trang 7

TIẾT CHẾ/CHỈNH LƯU

KIỂM TRA BÓ DÂY

Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)

Tháo đầu nối 3P tiết chế/chỉnh lưu ra khỏi khung và rút nó ra

Kiểm tra như sau tại đầu nối bên bó dây:

Đo điện áp giữa cực (+) dây trắng/đỏ và mát (-)

° Phải có điện áp bình điện tại mọi thời điểm

Đo điện áp giữa cực (+) dây đen và mát (-)

° Phải có điện áp bình điện với công tắc máy bật

“ON”

Kiểm tra thông mạch giữa cực dây Lục và mát

° Phải thông mạch ở mọi thời điểm

ĐẦU NỐI 3P

THÁO/RÁP

Tháo ốp thân xe ra (trang 2-6)

Tháo đầu nối 3P tiết chế/chỉnh lưu ra khỏi khung và rút nó ra

Tháo hai bu lông, tiết chế/chỉnh lưu và tấm tản nhiệt ra

Bôi keo khóa vào các ren bu lông

Ráp tấm tản nhiệt, tiết chế/chỉnh lưu vào khung và siết hai bu lông

Nối các đầu nối 3P tiết chế/chỉnh lưu và ráp chúng vào khung

Ráp ốp thân xe (trang 2-6)

TIẾT CHẾ/

CHỈNH LƯU TẤM TẢN NHIỆT ĐẦU NỐI

BU LÔNG

Ngày đăng: 14/04/2014, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG - chương17: Bình điện và hệ thống sạc xe máy SHI 125/150
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w