1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích những cơ hội, thuận lợi, thách thức khó khăn (sử dụng mô hình swot) và đề xuất các giải pháp chính sách để việt nam hội nhập và tham gia toàn cầu hóa chủ động, tích cực và hiệu quả

28 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích những cơ hội, thuận lợi, thách thức khó khăn (sử dụng mô hình swot) và đề xuất các giải pháp chính sách để Việt Nam hội nhập và tham gia toàn cầu hóa chủ động, tích cực và hiệu quả
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế xã hội
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 233,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC Lý do chọn đề tài 1 I – Cơ sở lý thuyết 2 1 Khái niệm 2 1 1 Di cư 2 1 2 Về động lực của di cư 2 2 Nguyên nhân di cư nông thôn – thành thị 3 2 1 Lực đẩy ở khu vực nông thôn 3 2 2 Lực hú[.]

Trang 1

MỤC LỤC

Lý do chọn đề tài 1

I – Cơ sở lý thuyết: 2

1 Khái niệm 2

1.1 Di cư: 2

1.2 Về động lực của di cư: 2

2 Nguyên nhân di cư nông thôn – thành thị: 3

2.1 Lực đẩy ở khu vực nông thôn: 3

2.2 Lực hút ở khu vực thành thị: 3

2.3 Đặc điểm của người di cư từ nông thôn ra thành thị: 4

3 Lý thuyết tham khảo: 4

3.1 Lý thuyết của Lee về di cư (1966) 4

3.2 Lý thyết của Lewis (1954) 4

II – Thực trạng di cư nông thôn- thành thị 6

1 Tổng quan kinh tế - xã hội của Hà Nội: 6

2 Thực trạng di cư 8

2.1 Bối cảnh chung về di cư ở nước ta trong 5 năm 2004-2009 8

2.2 Di cư vào Hà Nội 2004-2009 nhìn cận cảnh 10

3 Những vấn đề đặt ra của quá trình di cư 16

3.1 Những mặt tích cực 17

3.2 Những mặt tiêu cực 18

3.2.1 Thứ nhất tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp 18

3.2.2 Thứ hai là gây quá tải về sử dụng các công trình hạ tầng cơ sở: 19

3.2.3 Một vấn đề lớn thứ ba 21

III – Giải pháp 22

1 Cách tiếp cận để đưa ra giải pháp, chính sách hỗ trợ 22

2 Đề xuất giải pháp 22

2.1 Giải pháp nhằm giảm dòng di cư tự do: 22

2.2 Giải pháp hỗ trợ giảm thiểu rủi ro cho lao động phải di cư: 23

IV-KẾT LUẬN 26

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 2

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Dân số là một yếu tố quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hộimột địa phương, một đất nước Dân số vừa có tư cách như một chủ thể làm ra củacải xã hội, vừa có tư cách như một đối tượng thụ hưởng của cải vật chất và cácdịch vụ xã hội Chỉ tiêu quy mô dân số, cơ cấu dân số, là những chỉ tiêu cơ bản làmnền tảng cho việc tính toán, xây dựng các phương án quy hoạch và kế hoạch kinh

tế xã hội trung và dài hạn

Cùng với quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đang tiếp diễn ở ViệtNam, khu vực thành thị sẽ tiếp tục được mở rộng và vùng nông thôn ngày càng thuhẹp lại Áp lực với khu vực nông thôn sẽ gia tăng và vì vậy không thể tránh khỏicác dòng di cư từ nông thôn ra thành thị sẽ gia tăng Di cư là xu thế chung của cácnước đang phát triển như Việt nam Trong nhiều năm nữa, dòng di cư lao độngnông thôn - thành thị vẫn tiếp tục gia tăng do tốc độ đô thị hóa được đẩy nhanh hơn

và các khu công nghiệp được mở rộng và phát triển, tiến dần tới các khu vực kémlợi thế hơn Với thủ đô Hà Nội – đô thị lớn thứ 2 của cả nước vấn để di cư của đôthị đang trở thành một điểm nóng của nghiên cứu phát triển

Dân số Hà Nội tăng quá nhanh đã tạo sức ép rất lớn lên mạng lưới giaothông, gây kẹt xe, đó là chưa kể mạng lưới hạ tầng xã hội như trường học, bệnhviện… xây dựng không đáp ứng được nhu cầu thực tế Việc lo nhà ở đáp ứng nhucầu của một lượng dân nhập cư đông và nhanh như hiện tại cũng là vấn đề lớn.Nếu không kiểm soát được tình hình di dân thì Thủ đô Hà Nội sẽ không thể chủđộng kiểm soát tình hình mà chỉ còn chạy theo giải quyết hậu quả

Trang 3

xã hội.Nhìn nhận của xã hội cũng phức tạp và thay đổi nhiều theo thời gian, mớiđây di cư được nhìn nhận theochiều hướng đánh giá tích cực hơn.

1.2 Về động lực của di cư:

Trước thời kỳ Đổi mới, có nhiều cuộc di cư có tổ chức, như là đưa dân đixây dựng vùng kinh tế mới ở Trung du và miền núi phía Bắc, rồi sau đó là TâyNguyên Sau Đổi mới, di cư có tổ chức ít dần, xuất hiện một loại hình di cư mới: di

cư "tự do" Di cư tự do cũng còn được gọi với những cách gọi khác là di cư "tựphát", di cư "tự nguyện", tất cả đều cùng có nghĩa là tự cá nhân hoặc nhóm ngườilựa chọn nơi đến, cách đi và cách kiếm sống ở nơi mới Di cư tự do ở nước ta xuấthiện có một lí do đặc biệt là do Nhà nước có chính sách cởi mở về quản lí hộ khẩu.Mọi cuộc chuyển cư "tự nguyện" hay "tự do" đều dựa trên quyết định của ngườichuyển cư Mọi nhân tố kinh tế - xã hội hay sự biến đổi môi trường đều chỉ là cáctác nhân để người chuyển cư cân nhắc và quyết định Khi phân tích các nhân tốkhách quan ấy, người ta hay dùng các quan niệm về "lực hút" và "lực đẩy"

Lực hút: đó là khả năng hấp dẫn người di cư ở đầu đến, với những điều kiện

thuận lợi mà trong con mắt của người di cư, họ kì vọng có một cuộc sống tốt hơn,

an toàn hơn, dịch vụ xã hội tốt hơn cho bản thân và gia đình, thậm chí như là mộtmiền đất hứa Sự kì vọng này càng lớn, thì người di cư cho rằng càng xứng đángvới cái giá mà họ sẽ phải trả cho một cuộc phiêu lưu mới, đó là sự rời bỏ mảnh đất

mà học đã gắn bó từ nhiều năm, để lập nghiệp ở nơi mới, phải vượt qua các khókhăn to lớn mà dù sao họ cũng không thể lường hết được, và phải mất một thờigian để hội nhập vào cuộc sống mới Người di cư đã quyết định, dựa trên sự kì

Trang 4

vọng đó Đối với người nông dân rời đồng ruộng để vào đô thị, thì trong phần lớncác trường hợp, ánh đèn đô thị, sự hấp dẫn của đô thị chỉ là "ảo ảnh" đối với họ

Lực đẩy: đó là những hoàn cảnh khó khăn ở đầu đi mà người di cư phải nếm

trải, thường là những khó khăn về kinh tế, sự suy thoái về tài nguyên làm mất đisinh kế của họ, cái vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo Khi mà lực hút và lực đẩy

"cộng hưởng" với nhau, thì các dòng chuyển cư có thể diễn ra ồ ạt, ở quy mô lớn.Chẳng hạn, sự phát triển công nghiệp và dịch vụ đô thị, phát triển cơ sở hạtầng, mở rộng các thành phố lớn, thường đi kèm với hiện tượng mất đất nôngnghiệp ở nông thôn và nếu như các hậu quả của sự mất tư liệu sản xuất nôngnghiệp chủ yếu này không được giải quyết hợp lí, nông dân không có việc làm, bịlâm vào cảnh nghèo đói, và có sự chênh lệch quá lớn trong thu nhập của các tầnglớp dân cư, trong sự phát triển giữa các vùng, thì đều có thể dẫn đến tình trạng di

cư, đặc biệt là di cư nông thôn - thành thị

2 Nguyên nhân di cư nông thôn – thành thị:

2.1 Lực đẩy ở khu vực nông thôn:

 Thiếu việc làm ở khu vực nông thôn: Lao động nông thôn chiếm số đông vàtập trung chủ yếu trong ngành nông nghiệp, nơi tạo ra năng suất lao độngthấp nhất

 Thu nhập của lao động nông nghiệp thấp và thất thường bởi tính thời vụ vàrủi ro cao

 Lao động bị mất việc do bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá

 Thị trường lao động tại khu vực nông thôn chưa thực sự phát triển, nó cònphân mảng, phân tán và sơ khai

2.2 Lực hút ở khu vực thành thị:

 Việc làm được tạo ra nhiều hơn ở các khu công nghiệp, đô thị Thị trườnglao động sôi động và phát triển hơn

 Thu nhập ở khu vực thành thị, KCN cao hơn khu vực nông thôn

 Sự khác biệt về mức sống giữa thành thị với nông thôn

 Các yếu tố về văn hoá, xã hội phát triển hơn ở khu vực thành thị

Trang 5

Như vậy, từ các yếu tố lực đẩy ở khu vực nông thôn và lực hút ở khu vựcthành thị, di dân đang đóng vai trò tích cực, được coi như là chiến lược sống củangười dân nông thôn.

2.3 Đặc điểm của người di cư từ nông thôn ra thành thị:

 Lao động di cư từ nông thôn ra thành thị thường là lao động trẻ

 Lao động di cư tự do tìm việc làm ở các thành thị thường là lao động giảnđơn, trình độ tay nghề, kỹ năng thấp

 Lao động nữ di cư nhiều hơn lao động nam: lao động nữ di cư tạm thời,ngắn hạn, di cư con lắc; lao động nam di cư dài hạn hơn

3 Lý thuyết tham khảo:

3.1 Lý thuyết của Lee về di cư (1966)

Trong cuốn sách: “ Một học thuyết chung về di cư” ( A general theory ofmigration,1966), Lee đã tổng kết một số các yếu tố quyết định đến việc di cư củangười dân từ nông thôn ra thành thị Ông chia thành hai nhóm yếu tố:

Nhóm yếu tố tiêu cực - nghèo đói, sự thiếu thốn các cơ hội kinh tế, thiếu đất,

Ngoài ra, Lee còn phân tích một số các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc didân Đó là nhận thức, sự thông minh, hiểu biết của người di cư qua kinh nghiệmbản thân hay qua các kênh thông tin đại chúng, qua bạn bè, họ hàng… Đây là điều

mà các lý thuyết trước đó ít đề cập tới Việc di cư, theo Lee còn phụ thuộc vào tínhtoán và thu nhập mong đợi trong thời gian nhất định hơn là tính toán về khác biệtthu nhập giữa thành thị và nông thôn

3.2 Lý thyết của Lewis (1954)

Lý thuyết này ra đời vào những năm 50 của thế kỉ XX Lý thuyết của Lewis

ra đời trong bối cảnh các nước trong thế giới thứ 3 bước vào giai đoạn công nghiệp

Trang 6

hoá, dẫn đến sự bùng nổ của làn sóng di cư từ nông thôn ra các thành phố côngnghiệp và các đô thị.

Lewis đã trình bày quan điểm của di cư từ nông thôn ra thành thị trong cuốn:

“ Sự phát triển kinh tế đối với việc cung cấp không giới hạn về lao động”(Economic Development with Unlimited Suplies of Labour, 1954) Theo ông, lí do

di cư dân số từ nông thôn ra đô thị là:

Thứ nhất, sự tăng trưởng kinh tế và sự mở rộng của khu vực công nghiệp đặt

ra đòi hỏi phải có thêm lực lượng lao động đáp ứng Sự tăng lên không ngừng củadân số trong khi đất đai không tăng đã làm cho lao động nông nghiệp dư thừa Sốlao động dư thừa này có khuynh hướng tìm kiếm các cơ hội làm việc tại các khucông nghiệp và thành phố, nơi có nhu cầu tuyển dụng Lewis coi đây là sự điều tiết

có tính chất tự nhiên, là sự cân bằng lao động giữa các khu vực, các ngành nghề

Thứ hai, do sự chênh lệch về mức lương giữa nông thôn và đô thị Sự di cư

lao động này sẽ dừng lại khi mức lương ở đô thị cân bằng với mức thu nhập củangười dân ở nông thôn Từ quan điểm này người ta gọi lí thuyết của Lewis là môhình cân bằng Lý thuyết của Lewis đã đặt nền móng cho lý thuyết mới có tên gọi

là Mô hình kinh tế đôi của Ranis và Fei ra đời vào thập kỉ 60

Trong thập kỉ 50, khi mà các làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị khôngngừng tăng lên ngay cả khi lao động ở đô thị thất nghiệp nhiều Điều này làm cho

lý thuyết của Lewis đã đơn giản hoá nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng di dân từnông thôn ra đô thị là do yếu tố kinh tế quyết định

Trang 7

II – Thực trạng di cư nông thôn- thành thị

1 Tổng quan kinh tế - xã hội của Hà Nội:

Hà Nội, Thủ đô của nước CHXHCN Việt Nam, là trung tâm chính trị kinh tếvăn hóa lớn của cả nước, với những đặc điểm và lợi thế về điều kiện tự nhiên và vềkinh tế xã hội, thực sự đã trở thành lực hút của dòng di dân ngoại tỉnh về Hà Nội

Về đặc điểm tự nhiên: Thành phố Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc Bộ trù phú (diệntích Hà Nội mở rộng lên tới 3.324, 92 km2) Hà Nội nằm ở phía hưũ ngạn sông Đà,hai bên sông Hồng và chi lưu các sông Ngoài hai con sông lớn, trên địa phận HàNội còn có các sông: Đuống, Cầu, Nhuệ… Hồ đầm ở Hà Nội có nhiều, những hồnổi tiếng ở Hà Nội như hồ Tây, hồ Trúc Bạch, hồ Hoàn Kiếm… hàng chục hồ,đầm thuộc địa phận Hà Nội cũ: hồ Kim Liên, hồ Linh Đàm, đầm Vân Trì… vànhững hồ thuộc địa phận Hà Tây cũ: Ngải Sơn, Đồng Mô, Suối Hai Phía Bắc HàNội giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên; phía Nam giáp Hà Nam; phía Tâygiáp Hòa Bình; phía Đông giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên Với vị trí và địathế đẹp, thuận lợi, Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học lớn;

là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước

Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệtđới gió mùa: mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông lạnh khô và mưa ít Donằm trong vùng nhiệt đới nên Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặttrời rất dồi dào (nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,6 0C), độ ẩm trung bình hàngnăm là 79%, lượng mưa trung bình hàng năm là 1800 mm

Hà Nội có hai dạng địa hình chính là đồng bằng và đồi núi Địa hình đồngbằng chủ yếu thuộc địa phận Hà Nội cũ và một số huyện phía Đông của Hà Tây cũ,chiếm khoảng 3/4 diện tích tự nhiên Phần lớn địa hình đồi núi thuộc địa phận cáchuyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức

Về đặc điểm kinh tế - xã hội: Hà Nội là một thành phố lớn và đông dân, cómặt độ dân số cao Theo số liệu thống kê 1/4/2009, dân số Hà Nội vào khoảng6.448.837 người (chiếm khoảng 7,5% dân số cả nước) Từ năm 2001 đến năm

2009, tại Hà Nội trung bình có hơn 100.000 trẻ em ra đời, tỷ lệ nhập cư về Hà Nộitrung bình khoảng 100.000 người/năm Như vậy, mỗi năm quy mô dân số Hà Nội

dự kiến tăng thêm tương đương một dân số huyện lớn Năm 2009, mặt độ dân số

Trang 8

trung bình của Hà Nội là 1926 người/km2, cao gấp 7,4 lần so với cả nước Hà Nội

là trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông, du lịch, giáo dục, chính trị lớn của cảnước

Hà Nội hiện có trên 4000 di tích và danh thắng, trong đó xếp hạng quốc giatrên 900 di tích và danh thắng Với hàng trăm đền, chùa, công trình kiến trúc, danhthắng nổi tiếng, nhiều lễ hội, các món ăn ngon, các làng nghề truyền thống, Hà Nộitrở thành một trung tâm du lịch lớn, du khách có dịp khám phá nhiều công trìnhkiến trúc văn hóa – nghệ thuật được xây dựng qua nhiều thế hệ trong suốt quá trìnhdựng nước và giữ nước

Hà Nội là trung tâm và đầu mối giao thông của cả nước Từ Hà Nội, ta cóthể đi khắp mọi miền đất nước bằng bất cứ phương tiện nào Đường bộ có giaothông công cộng (xe bus, taxi) phủ khắp thành phố, giao thông cá nhân (xe máy, ôtô) Đặc biệt ở Hà Nội có loại hình xích lô thường dùng để phục vụ khách du lịch

Xe ô tô khách liên tỉnh xuất phát từ các bến xe phía Nam, Gia Lâm, Lương Yên,nước ngầm, Mỹ Đình tỏa đi khắp mọi miền đất nước theo các quốc lộ 1 xuyên Bắc– Nam, quốc lộ 2 đi Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang; quốc lộ 3 điThái Nguyên, Cao Bằng; quốc lộ 5 đi Hải Phòng, Quảng Ninh; quốc lộ 6 đi HòaBình, Sơn La Ngoài ra, Hà Nội cũng là đầu mối của tuyến giao thông đường sắtxuyên Việt và liên vận quốc tế Hà Nội cũng là trung tâm đường không với cảnghàng không sân bay Nội Bài Hà Nội cũng có hệ thống sông ngòi chằng chịt, nằmcạnh hai con sông lớn là sông Hồng và sông Đà, tạo thuận lợi cho việc vận tải bằngđường sông Hà Nội hiện có 5 cây cầu bắc qua sông Hồng: cầu Thăng Long, cầuLong Biên, cầu Chương Dương, cầu Thanh Trì và cầu Vĩnh Tuy để phục vụ choviệc giao thông của thành phố giữa hai bờ sông Hồng, nối liền thành phố với cáctỉnh phía Bắc và phía Đông Bắc của Tổ quốc

Thành phố Hà Nội có khoảng 70 trường Đại học, 20 trường Cao đăng, 60trường Trung cấp, dạy nghề, nhiều trung tâm đào tạo của nước ngoài Hàng năm córất nhiều học sinh, sinh viên đổ về học tập

Hà Nội là Thủ đô và cũng là Thành phố có diện tích lớn nhất đông dân thứhai sau thành phố Hồ Chí Minh Hà Nội là một trong hai đầu tàu kinh tế của cảnước, với các ngành dịch vụ, du lịch và bảo hiểm giữ vai trò quan trọng trong cơ

Trang 9

cấu kinh tế của thành phố Trong lĩnh vực công nghiệp, Hà Nội đã xây dựng hoànchỉnh 9 khu công nghiệp và 11 cụm công nghiệp vừa và nhỏ Nhiều sản phẩm côngnghiệp, trong đó có một số sản phẩm mới của ngành công nghiệp điện tử, côngnghiệp phần mềm, chế tạo khuôn mẫu… đã đứng vững trên thị trường Thời giantới, Hà Nội sẽ tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - côngnghiệp - nông nghiệp, phát triển các ngành các lĩnh vực và sản phẩm công nghệcao…

2 Thực trạng di cư

2.1 Bối cảnh chung về di cư ở nước ta trong 5 năm 2004-2009

So sánh số liệu giữa hai cuộc Tổng điều tra dân số 1999 và 2009, quy môchuyển cư nội địa và cường độ di cư giữa các vùng tăng lên rõ rệt Tính chung cảnước, tỉ suất di cư tăng từ 19‰ lên 30‰ Đông Nam Bộ là vùng nhập cư lớn nhất

cả nước, và cũng là địa bàn thu hút người nhập cư liên vùng lớn nhất (tỉ suất di cưthuần tăng từ 49‰ lên 117‰), trong khi Tây Nguyên còn duy trì tỉ suất di cư thuần

là dương, nhưng giảm từ 76‰ xuống chỉ còn 9‰ Các vùng còn lại đều ở trạngthái xuất cư nhiều hơn nhập cư Đồng bằng sông Cửu Long nổi lên là vùng xuất cưlớn nhất cả nước, tương đương Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung cộng lại.Đồng bằng sông Hồng vẫn là vùng xuất cư, tuy tình hình đã được cải thiện đáng kể

do sức hút nhập cư mạnh vào Hà Nội và ở chừng mực nhất định là Hải Phòng

Trang 10

Bảng 1 - Một số chỉ tiêu về đô thị hóa và di cư ở 4 thành phố lớn (2004-2009)

Toàn quốc – Thành thị

Các tỉnh/TP

Hà Nội

Hải Phòng Đà Nẵng

TP

Hồ Chí Minh

Tỉ suất tăng dân

Hồ Chí Minh Các tỉnh Bình Dương và Đồng Nai cũng trong tốp 5 tỉnh có người

nhập cư ngoại tỉnh vào đô thị lớn nhất cả nước (xem bảng 3).

Trang 11

Bảng 2 - Di cư ngoại tỉnh vào khu vực thành thị phân theo vùng

Nơi thường trú 1/4/2009 Nơi thường trú 1/04/2004

5.316.62.66.43.859.55.8

Nguồn: Xử lí từ cơ sở dữ liệu điều tra mẫu 15% - TĐT DS 2009

Bảng 3 - Năm tỉnh, thành phố có số người nhập cư ngoại tỉnh vào đô thị lớn nhất

11.064.065.725.1646.06

2.2 Di cư vào Hà Nội 2004-2009 nhìn cận cảnh

Do đặc điểm di cư phân biệt rõ giữa nội thành và ngoại thành, nên chúng tôiphân ra nội thành bao gồm toàn bộ các quận (9 quận của Hà Nội cũ và quận HàĐông) Phần còn lại bao gồm TX Sơn Tây và các huyện được định nghĩa là ngoạithành Đối với khu vực nội thành, dân nhập cư ngoại tỉnh trong thời kì (5 năm)chiếm tới 8,9% dân số nội thành, cho thấy tốc độ nhập cư ồ ạt Di cư giữa cácquận/huyện cũng chiếm tới 7,07% dân số nội thành liên quan rất rõ đến sự thay đổicấu trúc nội tại của thành phố về kinh tế và sự hình thành các khu đô thị mới Yếu

tố "khu đô thị mới" được phân bố không gắn với các khu công nghiệp tập trung,

Trang 12

hay các nơi sử dụng lao động Vì vậy, nét khác biệt so với những thập kỉ trước đây,

là khi điều kiện giao thông vận tải được cải thiện, nhờ có phương tiện công cộng(xe buýt) và các phương tiện cá nhân (đặc biệt là xe máy), thì các khu đô thị mớinhanh chóng được xây dựng xa vùng "lõi" của Thủ đô, người dân lựa chọn nơi ởtiện nghi hơn cho mình mà không phải quá cân nhắc về cự li so với nơi làm việc.Tuy nhiên, đây cũng làm cho tình trạng giao thông luôn bị quá tải, vào giờ đi làmhay đi làm về, và cả sự lãng phí thời gian, sức lực của người dân do tình trạng tắcđường cùng các vấn đề về môi trường và quản lí đô thị khác

Bảng 4 - Dân số Hà Nội phân theo tình trạng di cư 2004-2009

Nơi ở

1/4/2009

Không di cư

Di cư trong quận/huyện

Di cư trong tỉnh/thành phố

Nhập cư ngoại tỉnh

Từ nước ngoài

Không xác định

Trang 13

Bảng 5 - Số người nhập cư và tỉ lệ nhập cư ở một số quận, huyện tiêu biểu

Huyện khác

Tỉnh khác

Xã khác trong huyện

Huyện khác

Tỉnh khác

Trang 14

phố là P Giang Biên (Q Long Biên), P Hoàng Liệt (Hoàng Mai), Mễ Trì (h TừLiêm), kế đến là Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa (Q Cầu Giấy), Đại Kim (Q.Hoàng Mai), Nhân Chính (Q Thanh Xuân), Thanh Liệt (H Thanh Trì) Nhữngphường, xã thu hút mạnh nhất người nhập cư ngoại tỉnh là Mai Dịch, Dịch Vọng,Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Yên Hòa (Q Cầu Giấy), Hoàng Liệt (Q Hoàng Mai),Khương Đình, Thanh Xuân Nam (Q Thanh Xuân), Minh Khai, Phú Diễn, XuânPhương, Mỹ Đình, Đông Ngạc, Trung Văn, Thị trấn Cầu Diễn (H Từ Liêm), KimChung (H Đông Anh), Quang Tiến (H Sóc Sơn), Lệ Chị, TT Trâu Quỳ (H GiaLâm), Tân Triều, Thanh Liệt (H Thanh Trì), TT Tri Đông (H Mê Linh) và DiTrạch (H Hoài Đức)

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Các kết quả chủ yếu. Hà Nội, 6-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dânsố và nhà ở Việt Nam năm 2009: Các kết quả chủ yếu
2. “Để giải quyết các vấn đề di dân và đô thị hóa cần những nhà lập chính sách có tầm nhìn dài hạn và một chính quyền thành phố mạnh”- ông Ian Howie trả lời phỏng vấn Báo Nông Thôn Ngày Nay- số 207+208 ra ngày 1/9/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để giải quyết các vấn đề di dân và đô thị hóa cần những nhà lập chínhsách có tầm nhìn dài hạn và một chính quyền thành phố mạnh
3. Một số vấn đề về di cư nông thôn – đô thị thách thức và cơ hội cho thành phố Hồ Chí Minh của Bùi Việt Thành. Đô thị học và Quản lí đô thị - ĐH KHXH&NV TP.HCM Khác
4. PGS. TS Vũ Thị Ngọc Phùng (chủ biên), 2005, Kinh tế Phát triển, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Khác
5. PGS.TS Nguyễn Nam Phương (Chủ biên), 2010, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w