Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích lý luận giá trị, giá cả hàng hoá trong các học thuyết kinh tế
Trang 1mục lục
III Các lý luận giá trị, giá cả hàng hoá trong các học thuyết kinh tế
1 William Petty – Ngời đầu tiên đa ra nguyên lý lao động quyết định giá
2 Adam Smith – Ngời đầu tiên trình bày một cách có hệ thống lý luận
giá trị lao động và những yếu tố tầm thờng còn tồn tại trong lý luận của
3 Lý luận về giá trị lao động của David Ricacdo đã đạt tới đỉnh cao của
kinh tế chính trị học cổ điển của giai cấp t sản 11
IV Những lý luận của kinh tế chính trị t sản tầm thờng 15
1 Tính tầm thờng trong lý luận giá trị của Thomas Robert Malthus 16
VI Lý luận giá trị trong học thuyết kinh tế Marx - Lenin 21
VII Trờng phái của các nhà kinh tế t sản hiện đại: 24
Trang 2Mở đầu
Xã hội loài ngời đã và đang trải qua những hình thái kinh tế – xã hộikhác nhau ở mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội loài ngời đều cónhững hiểu biết và cách giải thích các hiện tợng kinh tế – xã hội nhất định.Việc giải thích các hiện tợng kinh tế – xã hội ngày càng trở nên hết sức cầnthiết đối với đời sống kinh tế của xã hội loài ngời Lúc đầu nó chỉ xuất hiệndới những hình thức t tởng kinh tế, về sau mới trở thành những quan niệm,quan điểm kinh tế có tính hệ thống của các giai cấp khác nhau, đáp ứng chonhu cầu lý luận và bảo vệ các lợi ích của các giai cấp đó Mặt khác, các tr-ờng phái lý luận qua các giai đoạn lịch sử khác nhau mang tính kế thừa, pháttriển, cũng nh phê phán có tính lịch sử của các trờng phái kinh tế học
Trờng phái kinh tế chính trị học t sản đầu tiên là chủ nghĩa Trọng
th-ơng Nó ra đời trong thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ t bản Đối tợng nghiên cứucủa kinh tế chính trị học lúc này là lĩnh vực lu thông và đánh giá cao vai tròtiền tệ trong việc tích luỹ của cải Con đờng làm tăng của cải là thơngnghiệp, là ngoại thơng Họ đòi hỏi sự can thiệp của Nhà nớc vào nền kinh tế
để tạo điều kiện cho chủ nghĩa t bản ra đơì
Theo đà thâm nhập của t bản vào lĩnh vực sản xuất, những vấn đề kinh
tế của sản xuất nảy sinh vợt quá khả năng lý giải của chủ nghĩa Trọng thơng;
Đòi hỏi phải có những lý thuyết mới – Kinh tế chính trị học t sản cổ điểnxuất hiện
Kinh tế chính trị học t sản cổ điển lần đầu tiên chuyển đối tợng nghiêncứu từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất Các đại biểu xuất sẵc của tr-ờng phái cổ điển là W.Petty, F.Quesnay, A.Smith, D.Ricacdo Các ôngnghiên cứu những vấn đề cơ bản của lý luận kinh tế chính trị học nh thuyếtgiá trị lao động, tiền lơng, lợi nhuận, lợi túc, t bản, tích luỹ, tái sản xuất Từ
đó xây dựng nên hệ thống các phạm trù, quy luật kinh tế Trờng phái này
Trang 3ủng hộ t tởng tự do kinh tế, dới sự chi phối của bàn tay vô hình, Nhà nớckhông can thiệp vào kinh tế.
Song thực tế đã bác bỏ t tởng tự do kinh tế của trờng phái cổ điển Đồngthời thể hiện sự bất lực của kinh tế chính trị học t sản cổ điển trớc nhữnghiện thực kinh tế mới Trớc bố cảnh đó, nhiều trào lu kinh tế chính trị họcnổi lên mà cơ bản là 2 trào lu:
Một là những nhà kinh tế tiếp tục thuyết t sản cổ điển đã đổi mới vàphát triển, Trờng phái Keynes, tự do mới, chính hiện đại
Hai là kinh tế chính trị học Marx – Lenin
Trong hệ thống các các lý luận cơ bản của từng trờng phái cũng nh củacả quá trình lịch sử phát triển, lý luận giá trị lao động đóng vai trò hạt nhân,
là cơ sở của các lý luận khác; Nó cũng bắt đầu sơ khai từ những t tởng kinh
tế và đợc phát triển thành những quan niệm, khái niệm và đến Marx đã kháiquát hoá thành những phạm trù, những hệ thống lý luận hoàn chỉnh mà nhờ
đó giải thích đợc các hiện tợng kinh tế trong xã hội
Với những kiến thức tiếp cận đợc qua các bài giảng của Thầy giáo, quamột số tài liệu nghiên cứu hiện hành, Trong phạm vi bản tiểu luận này, trên
lập trờng t tởng của chủ nghĩa Marx – Lenin, em xin chọn đề tài phân tích
lý luận giá trị, giá cả hàng hoá trong các học thuyết kinh tế
Trang 4Nội dung
I-/ Lý luận của chủ nghĩa Trọng thơng:
Chủ nghĩa Trọng thơng hay trờng phái coi trọng thơng mại là hệ thống
t tởng kinh tế đầu tiên của giai cấp t sản ra đời trong thời kỳ tan rã của phơngthức sản xuất phong kiến, phát sinh phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩachuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trờng Nó ra đời vàokhoảng những năm 1450, phát triển tới những năm 1650 và sau đó bị suy
đồi Về mặt lịch sử, đây là thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa t bản
T tởng xuất phát của chủ nghĩa Trọng thơng cho rằng, tiền là nội dungcăn bản của của cải, là tài sản thật sự của một quốc gia Một nớc có càngnhiều vàng thì càng giàu có Còn hàng hoá chỉ là phơng tiện để tăng thêmkhối lợng tiền tệ mà thôi Trên quan điểm coi tiền là đại biểu duy nhất củacủa cải, là tiêu chuẩn đánh giá mọi hình thức hoạt động nghề nghiệp Nhữnghoạt động nào không dẫn đến tích luỹ tiền tệ là những hoạt động tiêu cực,không có lợi Hoạt động công nghiệp không thể là nguồn gốc của của cải(trừ công nghiệp khai thác vàng và bạc) chỉ có hoạt động ngoại thơng mới lànguồn gốc thật sự của của cải
Khối lợng tiền tệ chỉ có thể gia tăng bằng con đờng ngoại thơng Tronghoạt động ngoại thơng phải thực hiện chính sách xuất siêu (xuất nhiều, nhậpít)
Trang 5là giàu bằng cách hy sinh lợi ích của dân tộc khác Trong trao đổi phải cómột bên thua để bên kia đợc.
Mặc dù còn hạn chế về tính lý luận nhng hệ thống quan điểm họcthuyết kinh tế Trọng thơng đã taọ ra những tiền đề lý luận kinh tế xã hội chocác lý luận kinh tế thị trờng sau này phát triển Điều này thể hiện ở chỗ họ đ-
a ra quan điểm sự giàu có không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, là tiền.Mục đích hoạt động của kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng là lợi nhuận
Marx chỉ ra rằng chủ nghĩa Trọng thơng thế kỷ XVI-XVII đã đi theo cái“Nội th
hình thái chói lọi của giá trị trao đổi và đứng trên lĩnh vực thô sơ của lu thông hàng hoá để xem xét nền sản xuất t bản chủ nghĩa ”
II-/ lý luận của chủ nghĩa Trọng nông:
Cũng nh chủ nghĩa Trọng thơng, chủ nghĩa Trọng nông xuất hiện trongkhuôn khổ thời kỳ quá độ phong kiến sang chế độ t bản chủ nghĩa, nhng ởgiai đoạn phát triển kinh tế trởng thành hơn Vào giữa thế kỷ XVIII Tây Âu
đã phát triển theo con đờng t bản chủ nghĩa và ở nớc Anh, cuộc cách mạngcông nghiệp đã bắt đầu ở nớc Pháp chủ nghĩa t bản công trờng thủ công đãbén rễ ăn sâu một cách vững chắc Điều đó đòi hỏi xét lại học thuyết của chủnghĩa Trọng thơng đã trở thành cấp thiết Thời kỳ tích luỹ ban đầu đã chấmdứt và việc dùng thơng mại để bóc lột các nớc thuộc địa đã mất hết ý nghĩa
đặc biệt của nó với t cách là nguồn làm giàu cho giai cấp t sản
Những ngời theo chủ nghĩa Trọng nông mà đại diện tiêu biểu là Keynescho rằng, xã hội loài ngời phát triển theo những quy luật tự nhiên Theo họ,nguồn gốc duy nhất của của cải là tự nhiên, là nông nghiệp vì nông nghiệp
đem lại cho con ngời những kết quả của tự nhiên
Những ngời Trọng nông cho rằng, lợi nhuận thơng nghiệp có đợc chẳngqua là nhờ tiết kiệm các khoản chi phí thơng mại Vì theo họ thơng mại chỉ
đơn thuần là “Nội thviệc đổi những giá trị này lấy những giá trị khác ngang nh
thế” và trong quá trình trao đổi đó, nếu xét nó dới hình thái thuần tuý thì cả
ngời mua, lẫn ngời bán chẳng có gì để mất hay đợc cả Thơng nghiệp không
Trang 6sinh ra của cải Trao đổi không sản xuất ra đợc gì cả ” Trao đổi không làmcho tài sản tăng lên, vì tài sản đợc tạo ra trong sản xuất, còn trong trao đổithì chỉ có sự trao đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác mà thôi.
K.Marx trong khi phê phán chủ nghĩa Trọng thơng cũng viết: Ng“Nội th ời ta trao
đổi những hàng hoá với hàng hoá hay những hàng hoá với tiền tệ có cùng giá trị với hàng hoá đó, tức là trao đổi những vật ngang giá, rõ ràng là không ai rút ra đợc từ trong lu thông ra nhiều giá trị hơn số giá trị đã bỏ vào trong đó Vậy giá trị thặng d tuyệt nhiên không thể hình thành ra đợc ”
(TB.Q1.T1) Điều này chứng tỏ sự trởng thành của các quan điểm kinh tế của
phái trọng nông
K.Marx nhận xét: “Nội thPhái trọng nông đã chuyển việc nghiên cứu nguồn
gốc của giá trị thặng d từ lĩnh vực lu thông vào lĩnh vực sản xuất trực tiếp,
và do đó đã đặt cơ sở cho việc phân tích nền sản xuất T bản chủ nhĩa ” (Tbản Q4)
Chủ nghĩa Trọng nông đa ra học thuyết rất cơ bản, đóng vai trò trungtâm trong hệ thống lý luận chủ nghĩa t bản - Đó là học thuyết về “Nội thsản phẩmròng” (sản phẩm thuần tuý) Những ngời Trọng nông cho rằng sản phẩmthuần tuý chỉ đợc tạo ra trong nông nghiệp F.Quesnay cho rằng của cải làvật chất, tức giá trị sử dụng Ông nghiên cứu nền sản xuất xã hội từ mứcchênh lêch giữa đầu vào và đầu ra của giá trị sử dụng trong quá trình sảnxuất; ngành công nghiệp không có thể làm tăng thêm số lợng của giá trị sửdụng mà chỉ có thể làm thay đổi hình thái của giá trị sử dụng, còn thơngnghiệp thì không thể làm thay đổi ngay cả đến hình thái của giá trị sử dụng
Ông kết luận, nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất duy nhất, còn côngnghiệp thì “Nội thchỉ có tiêu dùng chứ hoàn toàn không có sản xuất” Công nghiệpchẳng qua là chế biến lại nguyên liệu của nông nghiệp Trong công nghệpngời ta không tạo ra chất mới, chỉ là sự kết hợp nhiều nguyên tố của các chấtkhác nhau đã tồn tại từ trớc Trong nông nghiệp không có sự kết hợp mà chỉ
có sự tăng thêm về chất, tạo ra sản phẩm thuần tuý mới
Trang 7F.Quesnay tuyên bố: Chỉ có của cải dân c“Nội th ở nông thôn mới để ra của cải quốc gia , nông dân nghèo thì xứ sở nghèo ” “Nội th ”.
Nh vậy, chủ nghĩa Trọng nông đã giải thích nguồn gốc của sản phẩmthuần tuý theo tinh thần của chủ nghĩa tự nhiên, tựa hồ nh đất đai là nguồngốc của sản phẩm thuần tuý Trong học thuyết này, họ đã coi sản phẩmthuần tuý là sản phẩm lao động của ngời công nhân làm thuê, bộ phận này
đã biến thành nguồn thu nhập của giai cấp t sản và địa chủ
Tuy nhiên, phái Trọng nông đã tầm thờng hoá khái niệm của cải, khôngthấy tính hai mặt của nó (hiện vật và giá trị) Ai cũng biết rằng việc làm tăngthêm giá trị của vật phẩm thờng kèm theo việc làm giảm khối lợng thực thểchứa đựng trong các vật phẩm đó Giá trị và khối lợng của vật phẩm có thểthay đổi theo chiều hớng hoàn toàn ngợc nhau
III-/ Các lý luận giá trị, giá cả hàng hoá trong các học thuyết kinh tế chính trị t sản cổ điển Anh:
Chủ nghĩa Trọng thơng đã trở thành lỗi thời và bắt đầu tan rã ngay từthế kỷ XVII, trớc hết là Anh, một nớc phát triển nhất về mặt kinh tế Tiền đềcủa việc đó đợc tạo ra chủ yếu là do sự phát triển các công trờng thủ công ởAnh, đặc biệt là trong nhành dệt, sau đó là công nghiệp khai thác Giai cấp t
sản đã nhận thức đợc rằng: “Nội thmuốn làm giàu phải bóc lột lao động, lao động
làm thuê của những ngời nghèo là nguồn gốc làm giàu vô tận cho những
ng-ời giàu ”
Tất cả những điều kiện kinh tế, xã hội khoa học của cuối thế kỷ XVII
đã chứng tỏ thời kỳ tích luỹ ban đầu của t bản đã kết thúc và thời kỳ sản xuất
t bản chủ nghĩa bắt đầu Tính chất phiến diện của học thuyết trọng thơng trởnên quá rõ ràng, đòi hỏi phải có lý luận mới để đáp ứng với sự vận động vàphát triển của sản xuất t bản chủ nghĩa Trên cơ sở đó, kinh tế chính trị học
cổ điển Anh ra đời
Trang 8Theo Marx, kinh tế chính trị học cổ điển Anh bắt đầu từ William Petty
và kết thúc ở David Ricacdo
1-/ William Petty – Ng ời đầu tiên đa ra nguyên lý lao động quyết
định giá trị trong kinh tế chính trị học t sản:
William Petty (1623-1687) là một trong những ngời sáng lập ra họcthuyết kinh tế cổ điển ở Anh Ông sinh ra trong một gia đình thợ thủ công,
có trinh độ tiến sĩ vật lý, là nhạc trởng, là ngời phát minh ra máy chữ Ông làngời áp dụng phơng pháp mới trong nghiên cứu khoa học, đợc gọi là phơngpháp khoa học tự nhiên
Trong tác phẩm “Nội thBàn về thuế khoá và lệ phí”., 1662 W.Petty nghiên cứu
về giá cả, chia giá cả thành hai loại: Giá cả tự nhiên và giá cả chính trị Theo
ông giá cả chính trị (giá cả thị trờng) phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngẫu nhiên,
nó thay đổi phụ thuộc vào giá cả tự nhiên và quan hệ cung cầu hàng hoá trênthị trờng, do đó khó xác định; Còn giá cả tự nhiên (tức giá trị) là do thời gianlao động hao phí quyết định và năng suất lao động có ảnh hởng đến mức haophí đó Nh vậy, Petty là ngời đầu tiên đã tìm thấy cơ sở giá cả tự nhiên là lao
động, thấy đợc quan hệ giữa lợng giá trị và năng suất lao động Ông kết luậnrằng: số lợng lao động bằng nhau bỏ vào sản xuất là cơ sở để so sánh giá trịhàng hoá Giá cả tự nhiên (giá trị) tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khaithác vàng và bạc Ông có ý định đặt vấn đề lao động phức tạp và lao độnggiản đơn nhng không thành
Nh vậy, W.Petty chính là ngời đầu tiên trong lịch sử đặt nền móng cho
lý thuyết giá trị lao động Tuy lý thuyết giá trị - lao động của ông còn cónhững hạn chế cha phân biệt đợc các phạm trù giá trị, giá trị trao đổi với giácả Ông tập trung nghiên cứu về giá cả một bên là hàng hoá, một bên là tiền,tức là ông mới chú ý nghiên cứu về mặt lợng Ông nhận thức đợc rằng giá trịcủa tiền tệ cũng là do lợng lao động quyết định, từ đó khắc phục đợc cáckiến giải không những không thể trừu tợng hoá đợc giá trị từ giá trị trao đổi,
mà còn không trừu tợng hoá đợc giá trị trao đổi từ giá cả là biểu hiện bằngtiền của giá trị, mà ông đã lẫn lộn hai cái đó Ông cũng chia lao động ra làm
Trang 9hai loại: một loại lao động sản xuất ra vàng và bạc, một loại khác là lao độngsản xuất ra những hàng hoá bình thờng Ông cho rằng chỉ có lao động khaithác vàng và bạc mới có giá trị trao đổi, còn các lao động khác thì chỉ khitrao đổi hàng và tiền mới này sinh giá trị trao đổi Theo ông, giá trị hàng hoáchính là sự phản ánh giá trị tiền tệ cũng nh ánh sáng của mặt trăng là sựphản chiếu ánh sáng mặt trời vậy Đó là ảnh hởng t tởng chủ nghĩa Trọng th-
ơng rất nặng ở ông
Petty đã lẫn lộn lao động với t cách là nguồn gốc của giá trị với lao
động với t cách là nguồn gốc của giá trị sử dụng, nghĩa là ông đã đồng nhấtlao động trừu tợng với lao động cụ thể Từ đó Petty có ý định đo giá trị bằng
hai đơn vị lao động và đất đai Ông nêu ra câu nói nổi tiếng: “Nội thLao động là
cha, còn đất là mẹ của của cải ” Về phơng diện của cải nói nh vậy là đúng,chỉ rõ nguồn gốc giá trị sử dụng Nhng cái mà ông muốn nói đến là giá trị,
ông nói: việc xem xét giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều phải xuất phát từhai yếu tố tự nhiên, tức là đất đai và lao động Nói nh vậy ông đã đi ngợc lạikết luận đúng đắn của chính mình là giá trị đợc quyết định bởi thời gian lao
động hao phí trong quá trình sản xuất hàng hoá
2-/ Adam Smith – Ng ời đầu tiên trình bày một cách có hệ thống lý luận giá trị lao động và những yếu tố tầm thờng còn tồn tại trong lý luận của ông:
Adam Smith (1723-1790) là nhà kinh tế chính trị cổ điển nổi tiếng ởAnh và trên thế giới Ông là nhà t tởng tiên tiến của giai cấp t sản, ông muốnthủ tiêu tàn tích phong kiến, mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển, kêu gọitích luỹ và phát triển lực lợng sản xuất theo ý nghĩa t bản, xem chế độ t bảnchủ nghĩa là hợp lý duy nhất Marx coi A.Smith là nhà kinh tế học tổng hợpcủa công trờng thủ công
A.Smith đã phân biệt rõ ràng giá trị sử dụng với giá trị trao đổi Ông
nói: “Nội thGiá trị có hai nghĩa khác nhau, có lúc nó biểu thị hiệu quả sử dụng nh
là một vật phẩm đặc biệt, có lúc biểu thị sức mua do chỗ chiếm hữu một vật nào đó mà có đợc đối với vật khác Cái trớc gọi là giá trị sử dụng, và cái sau
Trang 10gọi là giá trị trao đổi ” Ông còn chứng minh rõ quan hệ giữa giá trị sử dụng
và giá trị trao đổi Những thứ có giá trị sử dụng rất lớn thờng có giá trị trao
đổi cực nhỏ, thậm chí còn không có Ví dụ: Không có gì hữu ích bằng n“Nội th ớc, nhng với nó thì không thể mua đợc gì” Ngợc lại, những thứ có giá trị trao
đổi rất lớn, thờng có giá trị sử dụng cực nhỏ, thậm chí không có Việc phânbiệt rõ ràng hai khái niệm giá trị sử dụng và giá trị trao đổi này đồng thờigiải thích rõ là giá trị trao đổi lớn hay nhỏ không liên quan gì đến giá trị sửdụng, đó là công lao của A.Smith Nhng ông cho rằng những thứ không cógiá trị sử dụng có thể có giá trị trao đổi thì lại sai lầm
Theo A.Smith giá trị trao đổi là do lao động quyết định, giá trị trao đổi
là do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hoá quyết định Đó là khái niệm
đúng đắn về giá trị Lao động là thớc đo thật sự để xác định giá trị trao đổicủa mọi thứ hàng hoá Việc xác nhận lao động quyết định giá trị hàng hoá làcông lao và thành tích khoa học của ông Nhng ông không hiểu đợc tính chấtxã hội của loại lao động này Vì thế, khi đi sâu tìm hiểu thêm xem lao độnggì quyết định giá trị của hàng hoá , lao động xác định giá trị hàng hoá nh thếnào thì ông rơi vào hỗn loạn Một mặt ông cho rằng lao động quyết định giátrị hàng hoá là lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá Lợng giá trị củahàng hoá tỷ lệ thuận với lợng thời gian lao động hao phí trong sản xuất
Đồng thời ông còn nghiên cứu sự phân biệt giữa lao động giản đơn và lao
động phức tạp, ông cho rằng trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo
ra giá trị nhiều hơn là lao động đơn giản Nhng đồng thời ông lại cho rằnggiá trị một hàng hóa bằng số lợng lao động mà ngời ta có thể mua đợc nhờhàng hoá đó Đây là điều luẩn quẩn và sai lầm của A.Smith, dùng giá trịquyết định giá trị Ông đã lẫn lộn vấn đề giá trị đã đợc quyết định nh thế nàotrong sản xuất và giá trị đã biểu hiện nh thế nào trong trao đổi
Về cấu thành giá trị của hàng hoá Theo A.Smith trong sản xuất t bảnchủ nghĩa, tiền lơng, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọithu nhập, cũng nh mọi giá trị trao đổi A.Smith coi tiền lơng, lợi nhuận và
địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập, đó là quan điểm đúng đắn.Song ông lại tầm thờng ở chỗ coi các khoản thu nhập là nguồn gốc đầu tiên
Trang 11của mọi giá trị trao đổi Ông đã lẫn lộn hai vấn đề hình thành giá trị và phânphối giá trị, giá trị của hàng hoá với giá trị mới sáng tạo ra của lao động;Hơn nữa, ông cũng đã xem thờng t bản bất biến, coi giá trị hàng hoá chỉ có(V+m).
A.Smith nghiên cứu quy luật giá trị và tác dụng của nó Ông đã phânbiệt giá cả tự nhiên với giá cả thị trờng Ông khẳng định hàng hoá đợc bántheo giá cả tự nhiên, nếu giá cả đó ngang với mức cần thiết để trả cho tiền l-
ơng, lợi nhuận và địa tô Theo ông, giá cả tự nhiên là trung tâm Giá cả thị ờng là giá bán thực tế của hàng hoá, giá cả này nhất trí với giá cả tự nhiênkhi hàng hoá đợc đa ra thị trờng với số lợng đủ “Nội ththoả mãn lợng cầu thực tế” Nhng do sự biến động của cung cầu là cho giá cả thị trờng chênh lệch vớigiá cả tự nhiên Bản thân giá cả tự nhiên cũng thay đổi cùng với tỷ suất tựnhiên của mỗi bộ phận cấu thành nó Ông đã nhận thấy giá cả trong chủnghĩa t bản đợc đặt ra khác với trớc đây Nhng ông không thấy đợc trong chủnghĩa t bản quá trình thực hiện giá trị gắn liền với việc phân phối lại giá trịdới hình thái lợi nhuận, địa tô và lợi tức Ông đã vấp vào vấn đề giá cả sảnxuất Có thể thấy rằng, không những ông coi giá cả dao động xung quanhgiá trị là một hiện tợng có tính quy luật, mà còn chứng minh rã tác dụng điềutiết của quy luật giá trị đối với sản xuất hàng hoá Nhng do chỗ không hiểu
tr-đợc mối liên hệ nối tại giữa giá trị và giá cả, ông không giải thích tr-đợc sự xarời giá cả khỏi giá trị chính là hình thức tác động của quy luật giá trị
Công lao chủ yếu của A.Smith về lý luận giá trị là đã phân biệt đợc giá
trị sử dụng và giá trị trao đổi, hơn nữa, ông đã cho rằng lao động là th “Nội th ớc đo
thực tế của giá trị” Nhng do hạn chế về lập trờng, quan điểm và phơng pháp
nên lý luận giá trị của ông vừa có yếu tố khoa học lại vừa có yếu tố tầm ờng
th-3-/ Lý luận về giá trị lao động của David Ricacdo đã đạt tới đỉnh cao của kinh tế chính trị học cổ điển của giai cấp t sản:
David Ricacdo (1772-1823) sinh trong một gia đình giàu có làm nghềchứng khoán, một nhà t bản có địa vị trong số các gia đình giàu có ở châu
Trang 12Âu Ông hoạt động trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp đã hoànthành; Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa đã xác lập địa vị thống trị hoàntoàn và phát triển trên cơ sở chính nó, với hai giai cấp cơ bản: giai cấp t sản
và giai cấp vô sản đối lập nhau Mâu thuẫn giữa hai giai cấp bọc lộ rõ rànghơn Ông cũng nhìn nhận đợc mâu thuẫn giai cấp trong xã hội t bản chủnghĩa, ông đã vạch ra đợc những cơ sở kinh tế của các mâu thuẫn đó Ôngcông khai bảo vệ lợi ích cho giai cấp t sản công nghiệp với ý thức để thúc
đẩy sự phát triển của nớc Anh T tởng kinh tế của ông có nhiều điểm tiến bộ,vì nó hình thành trong thời kỳ giai cấp t sản đang lên (giai cấp tiến bộ chốnglại chế độ phong kiến, cha lộ rõ mặt phản động của nó), còn giai cấp vô sảncha đủ mạnh, và sự giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình cha đầy đủ
Lý luận giá trị chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống quan điểm của
Ricacdo Ông định nghĩa giá trị hàng hoá nh sau: Giá trị của hàng hoá hay“Nội th
số lợng của một hàng hoá nào khác mà hàng hoá đó trao đổi, là do số lợng lao động tơng đối, cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định, chứ không phải do khoản thởng lớn hay nhỏ trả cho lao động đó quyết định ”.Cũng nh A.Smith, Ricacdo đã phân biệt rõ hai thuộc tính của hàng hoá
là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Ông bác bỏ lý luận giá trị sử dụng quyết
định giá trị hàng hoá, ông đã chứng minh rằng các nhân tố tự nhiên giúp conngời tạo nên giá trị sử dụng, nhng không thêm một phân tử gì vào giá trị
hàng hoá cả Ông có ý kiến kiệt xuất rằng: “Nội thTính hữu ích không phải là thớc
đo giá trị trao đổi, mặc dù hàng hoá rất cần thiết giá trị này Giá trị khác” “Nội th
xa với của cải, giá trị không phụ thuộc vào việc có nhiều hay ít của cải, mà tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất khó khăn hay thuận lợi ” Theo ông sở dĩ có
nhiều lầm lẫn trong khoa học kinh tế chính trị là do ngời ta coi “Nội thsự tăng của
cải và tăng giá trị là một”., là do ngời ta quên rằng thớc đo giá trị cha phải là
thớc đo của cải vì của cải không phụ thuộc vào giá trị Theo ông giá trị trao
đổi hàng hoá đợc quy định bởi lợng lao động chứa đựng trong hàng hoá,
l-ợng lao động đó tỷ lệ thuận với lao động tạo ra hàng hoá Tính hữu ích“Nội th
không tăng cùng nhịp độ với tăng giá trị , tính hữu ích là cần thiết vì vật” “Nội th
không có ích, nó không có đợc giá trị trao đổi ”
Trang 13Ricacdo cho rằng hàng hoá hữu ích sở dĩ có giá trị trao đổi là do hainguyên nhân:
- Tính chất khan hiếm
- Lợng lao động cần thiết để sản xuất ra chúng
Nh vậy là ông đã nhận thức đợc giá trị trao đổi đợc quyết định bởi lợnglao động đồng nhất của con ngời, chứ không phải là lợng lao động hao phí cábiệt Về điểm này ông là ngời đầu tiên đã phân biệt đợc lao động cá biệt vàlao động xã hội Nhng lầm lẫn của ông là cho rằng giá trị hàng hoá đợc điềutiết bởi lợng lao động lớn nhất hao phí trong những điều kiện xấu (Về điểmnày thì Marx xác định trong điều kiện trung bình)
Ricacdo phân biệt giá cả tự nhiên và giá cả thị trờng Ông cho rằng,không một hàng hoá nào mà giá cả không bị ảnh hởng của biến động ngẫnnhiên hay tạm thời Nhng nguyện vọng của các nhà t bản luôn có xu hớngmuốn rút số vốn của mình ra khỏi một công việc kinh doanh ít lãi và đầu tvào một công việc kinh doanh có lãi hơn, nguyện vọng đó không cho phépgiá cả thị trờng của các hàng hoá dừng lâu ở một mức nào đó cao hơn nhiềuhay thấp hơn nhiều so với giá cả tự nhiên của chúng
Đề cập vấn đề tăng giá cả, Ricacdo viết rằng, việc tăng giá cả lên có thể
là một nhân tố điều tiết một lợng cung không đủ so với một lợng cầu đangphát triển, điều tiết việc tiền tệ sụt giá, việc đánh thuế vào những vật phẩmthiết yếu, ông đã cố gắng tìm hiểu sự vận động của giá cả Theo ông giá cảkhông phải do cung cầu quyết định, quyết định mức giá ở trong tay những
ngời sản xuất, cung cầu chỉ ảnh hởng đến giá cả Ông viết: “Nội thCái có tính chất
điều tiết giá trị là hao phí lao động sản xuất, không phải quan hệ cung cầu
và tâm trạng ngời mua ” Ông viết rõ hơn chỉ khi nào không có cạnh tranh thì
tỷ lệ trao đổi có thể do nhu cầu của ng“Nội th ời ta và do sự đánh giá tơng đối của ngời ta đối với hàng hoá” quyết định Còn trong điều kiện cạnh tranh thì giá
cả rốt cuộc sẽ do cạnh tranh giữa những ng“Nội th ời bán điều tiết ”