1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung phương pháp lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp

28 1,7K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Phương Pháp Lập Bảng Cân Đối Kế Toán Và Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
Tác giả Văn Thị Dung
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Văn Bảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp: Nội dung phương pháp lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 1

lời nói đầu

Đứng trớc sự chuyển đổi nền kinh tế thị trờng từ tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thi trờng có sự quản lý của nhà nớc trong nhữngnăm vừa qua ,đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết phải đổi mới hệ thông công

cụ quản lý mà trong đó kế toán là công cụ quan trọng

Đối với mỗi doanh nghiệp hệ thống hoá báo cáo tài chính là công việcquan trọng nhằ mục đích cung cấp những thông tin thật sự hữu ích cho các

đối tợng sử dụngvới những mục đích khác nhau và ra đợc quyết định phùhợp Chính vì vậy ttrong nhiều năm trở lại đây sự đổi mới sâu sắc của cơchế quản lý đòi hỏi công tác thông tin kinh tế phải sát thực hôn., đợc quản

lý bằng hệ thống pháp luật chặt chẽ hơn

Bảng cân đói kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu quantrọng để các đối tợng sử dụng thông tin phân tích đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp , tình hình sử dụng vốn Từ đó cho phép đánh triểnvọng xu thế phát triển của doanh nghiệp đồng thời có biện pháp khai tháctiềm năng của doanh nghiệp cũng nh những hạn chế cần khắc phục trongtơng lai

Nhận thức đợc tầm quang trọng của vấn đề này , em xin đề cập đề tài

về : “Nội dung phơng pháp lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp”

Đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Những lý luận chung về phơng pháp lập bảng cân đối kế toán

và báo cáo kết quả kinh doanh

Phần 2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng lập

báo cáo tài chính của công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp

Phần 3: Nội dung , phong pháp lập bảng CĐKT và BCKQKD tại công

ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Bảo đã tận tình ớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài tiểu luận này Tuy nhiên do thời gianchuẩn bị ngắn trình độ phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp nên không tránhkhỏi sai sót,em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của thấy cô và các bạn

Sinh viên

VĂN THI DUNG

mục lục

Trang 2

Một số lý luận cơ bản về nội dung và phơng pháp lập

bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

3

I/ Sự cần thiết phải lập báo cáo tài chính đối với các doanh

nghiệp

3

1- Khái niệm và phân loại báo cáo tài chính 3

3- Thời gian lập và gửi báo cáo tài chính 4

1- Khái niện, nội dung, kết cấu Bảng cân đối kế toán 52- Nguồn số liệu và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán 7

1- Khái niện, nội dung, kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng lập báo

cáo tài chính của công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp

Một số lý luận cơ bản về nội dung và phơng pháp lập bảng

cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

I/ Sự cần thiết phải lập báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp

1 Khái niệm và phân loại báo cáo tài chính :

1.1 Khái niệm: Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về

tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tàichính và kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cáchkhác báo cáo tài chính là phơng tiện trình bày khả năng sinh lợi và thựctrạng tài chính của doanh nghiệp cho những ngời quan tâm (chủ doanhnghiệp , nhà đầu t, ngời cho vay, cơ quan thuế và cơ quan chức năng )

Theo quy định hiện hành của hệ thống kết toán Việt Nam, hệ thốngbáo cáo tài chính của các doanh nghiệp gồm 4 biểu báo cáo :

1/ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN

2/ Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN

3/ Lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN

4/ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản ký kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ

đạo, điều hành, các ngành, các Tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, liên

Trang 3

hiệp các xí nghiệp, các công ty liên doanh có thể quy định thêm các báocáo chi tiết khác

1.2 Mục đích và ý nghĩa của báo cáo tài chính :

Báo cáo tài chính nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quáttoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán ;cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tài chínhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động kinh doanh đãqua để có dự án cho tơng lai; chức năng thông tin và căn cứ quyết định choviệc điều hành của Nhà nớc đối với các doanh nghiệp

1.3 Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính :

Theo chế độ kế toán hiện hành báo cáo tài chính đợc thực hiện theoquyết định 167/25/12/2000 Theo chế độ quy định tất cả các doanh nghiệp

độc lập không năm ngoài cơ cấu tổ chứ của một doanh nghiệp khác, có tcách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy

định tại chế độ này Riêng báo cáo lu chuyển tiền tệ tạm hời cha quy định

là báo cáo bắt buộc phải lập và gửi, nhng khuyến khích các doanh nghiệplập và sử dụng báo cáo tiền tệ

Các báo cáo tài chính đợc lập vào cuối mỗi quý (cuối tháng thứ 3, thứ

6, thứ 9 và thứ 12 kể từ ngày bắt đầu niên độ kế toán) để phản ánh tìnhhình niên độ kế toán đó cho các cơ quan quản lý Nhà nớc và cho các đơn vịcấp trên theo quy định Trong trờng hợp doanh nghiệp có công ty con thìphải kèm theo báo cáo tài chính cùng quý cùng năm của công ty con Cácdoanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầuquản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Báo cáo tài chính quý đối với doanh nghiệp Nhà nớc :

- Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc Tổngcông ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong Tổngcông ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngàykết thúc quý

- Đối với các Tổng Công ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậmnhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý

* Báo cáo tài chính năm :

- Đối với doanh nghiệp Nhà nớc :

Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc Tổngcông ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong Tổngcông ty, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàykết thúc năm tài chính

- Đối với Tổng Công ty : Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậmnhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

- Đối với doanh nghiệp t nhân, Công ty hợp danh, thời hạn gửi báocáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

- Đối với các Công ty TNHH, Công ty cổ phần , doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài và loại hình hợp tác xã thời hạn gửi báo cáo tài chínhnăm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Trang 4

- Đối với doanh nghiệp có năm tài chính không kết thúc vào ngày31/12 hàng năm thì gửi báo cáo tài chính quý kết thúc vào ngày 31/12 và cóluỹ kế từ đầu năm tài chính đến hết 31/12.

- Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc đóng trên đại bàn tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ơng phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở Tài chínhtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng Doanh nghiệp Nhà nớc Trung ơngcòn phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục tài chính doanhnghiệp)

- Đối với doanh nghiệp Nhà nớc nh : Ngân hàng thơng mại, Công ty

sổ xố kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty kinhdoanh chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính ( Vụ tàichính các ngaan hàng và các tổ chức tài chính) Riêng đối với các Công tykinh doanh chứng khoán Nhà nớc còn phải gửi báo cáo cho ủy ban chứngkhoán Nhà nớc

Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế địaphơng Đối với các Tổng công ty 90 và 91 còn phải gửi báo cáo tài chínhcho cơ quan quản lý Nhà nớc và doanh nghiệp cấp trên

II Bảng cân đối kế toán ( B01 - DN)

1- Khái niệm và đặc điểm bảng cân đối kế toán :

1.1- Bảng cân đối kế toán : Là hình thức biểu hiện của phơng pháp

tổng hợp cân đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổngquát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loạivốn, kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định

1.2- Đặc điểm cơ bán của Bảng cân đối kế toán:

- Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán đợc biểu hiện dới dạng hìnhthái tiền tệ ( giá trị) nên có thể phản ánh tổng hợp đợc toàn bộ tài sản hiện

có của doanh nghiệp đang tồn tại kể cả hiện vật cũng nh giá trị, tài sản hữuhình cũng nh vô hình

- Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản,

đồng thời theo hai cách phân loại vốn : Kết cấu vốn và nguồn hình thành Tổng giá trị tài sản theo nguồn hình thành, vì lẽ đó tên gọi của bản báo cáotài sản đợc gọi là bảng cân đối kế toán Tính cân đối kế toán đợc biểu diễnbằng phơng trình :

Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

- Bảng cân đối kế toán phản ánh các loại vốn ( theo kết cấu) và nguồnvốn ( theo nguồn hình thành tài sản ) tại một thời điểm Thông tin trên báocáo bảng cân đối kế toán vẫn cho phép so sánh số liệu giữa hai thời điểm( số đầu năm và số cuối kỳ) để đánh giá đợc một cách tổng quát sự biến

động của vốn, của nguồn vốn doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh

2- Kết cấu của bảng cân đối kế toán :

Gồm 2 phần chính : Phần tài sản và phần nguồn vốn Theo quyết

định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính và sửa đổi bổsung theo Thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002, kết cấu bảng cân

đối đợc trình bày :

+ Bảng cân đối kế toán đợc chia thành hai phần theo kết cấu dọc :Phần trên là phần “Tài sản”, phần dới là phần “Nguồn vốn”

Trang 5

+ Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản ( hoặc nguồn vốn) để sắpxếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính linh hoạt của tài sản (Tàisản lu động; Tài sản cố định; Nợ phải trả; nguồn vốn chủ sở hữu).

+ Kết cấu phần chính bảng cân đối kế toán đợc chia thành 04 cột :Cột chỉ tiêu (Tài sản, nguồn vốn); Cột mã số; cột số đầu năm; cột số cuốikỳ

+ Trong từng phần (tài sản hoặc nguồn vốn) đợc chia thành 02 loại,trong các loại đợc chia thành các mục, trong các mục đợc chi tiết thành cáckhoản

+ Ngoài phần kết cấu chính, bảng cân đối kế toán có phần phụ cácchỉ tiêu chi tiết ngoài bảng cân đối kế toán

3- Nội dung của bảng cân đối kế toán:

* Phần tài sản: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sảnhiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và đợc chia thành 02loại :

- Loại A: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn

Thuộc loại này, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản doanh nghiệp

là tiền; các khoản đầu t tài chính dài hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho,tài sản lu động và chi sự nghiệp

- Loại B : Tài sản cố định và đầu t dài hạn

Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản doanh nghiệp là tàisản cố định, các khoản đầu t dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang vàcác khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn

* Phần nguồn vốn : Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốnhình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

và đợc chia thành 02 loại :

- Loại A : “Nợ phải trả” : Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh cáckhoản nợ ngán hạn, nợ dài hạn và một số nợ khác và doanh nghiệp có tráchnhiệm thanh toán

- Loại B : “Nguồn vốn chủ sở hữu” : Phản ánh các nguồn vốn, cácquỹ của doanh nghiệp và kinh phí (nếu có) Thể hiện mức độ độc lập tựchủ về sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp

4 Cơ sở số liệu và ph ơng pháp chung lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT)

4.1 Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán bao gồm :

- Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trớc

- Số d các tài khoản loại 1 ,2 , 3 , 4 và loại 0 trên các số kế toán chitiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo

- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (nếu có)

4.2 Công tác chuẩn bị trớc khi lập bảng cân đối kế toán:

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan (sổ kếtoán tổng hợp với nhau, sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết) kiểmtra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán doanh nghiệp với các đơn vị cóquan hệ kinh tế (Ngân hàng, ngời bán, ngời mua) Kết quả kiểm tra đốichiếu nếu có chênh lệch cần phải điều chỉnh theo phơng pháp thích hợp tróckhi lập báo cáo

Trang 6

- Kiểm kê tài sản trong trờng hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế toán nếu cóchênh lệch phải điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trớc khi lậpbáo cáo

- Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập báo cáo kết quả kinh doanh

- Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi trớc các chỉ tiêu có thể (cột

số đầu năm)

+ Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nội dung kinh tế liênquan đến nhiều tài khoản, nhiều chi tiết của tài khoản thì căn cứ vào các số

d của các tài khoản, các chi tiết có liên quan tổng hợp lại để lập

+ Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có nội dung kinh tế phùhợp với nội dung kinh tế của chi tiết các tài khoản mà các chi tiết đó cóthể

4 Ph ơng pháp lập bảng cân đối kế toán

- Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài khoảnnào thì căn cứ vào số d của các tài khoản đó (tài khoản tổng hợp, tài khoảnphân tích) để phân tích Số d bên nợ của tài khoản sẽ đợc ghi vào bên tàisản và số d bên có của tài khoản đợc ghi vào bên nguồn vốn trừ một sốngoại lệ để phản ánh chính xác quy mô tài sản hiện có ở doanh nghiệp đợcquy định dới đây :

+ Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định”

+ Tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn”

+ Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

+ Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

+ Tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn”

Các tài khoản trên mặc dù có số dự bên có nhng đợc ghi số âm bêntài sản

- Một số tài khoản khác có số d bên nợ hoặc bên có nhng đợc ghi bênnguồn vốn nh :

+ Tài khoản 421 “Chênh lệch đánh giá”

+ Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá”

+ Tài khoản 421 “Lợi nhuận cha phân phối”

Nếu các tài khoản trên có số d có thì ghi bình thờng, ngợc lại nếu táctài khoản trên d nợ thì phải ghi số âm để trừ đi

- Chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” đợc tính bằng cách tổng cộng

số d bên nợ của tài khoản 1388 , tài khoản 333, tài khoản 334 và chỉ tiêu

“các khoản phải trả phải nộp khác’ “ đợc tính bằng cách tổng cộng số d bên

có của tài khoản thanh toán liên quan nh tài khoản 338

- Đối với bảng cân đối kế toán doanh nghiệp (bao gồm nhiều đơn vịtrực thuộc nh Tổng công ty , Liên hiệp các xí nghiệp ) thì khi lập bảng cân

đối kế toán cần tiến hành bù trừ một số chỉ tiêu sau:

+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, lấy phần d nợ của tài khoản

1361 trên sổ cái của đơn vị chính trừ đi phần d có của tài khoản 411 trên sổcái của đơn vị trực thuộc

Trang 7

+ Phải trả hoặc phải thu các đơn vị nội bộ, lấy số d có của tài khoản

336 trừ đi d nợ của tài khoản 1368 trên bảng cân đối kế toán của đơn vịchính và các đơn vị phụ thuộc , kết quả chúng sẽ trù trừ nhau

+ Nguồn vốn kinh doanh lấy số d bên có của tài khoản 411 của đơn

vị chính cộng với số d bên có của đơn vị trực thuộc

+ Các chỉ tiêu còn lại đợc tính bằng cách cộng số học tơng ứng sốliệu trên tất cả các bảng cân đối kế toán của đơn vị chính và đơn vị trựcthuộc, đối với bảng cân đối kế toán riêng của từng đơn vị trực thuộc thìkhông phảibù trừ nhau

Bảng cân đối kế toán đợc lập nh sau :

- Cột “số đầu năm” căn cứ váo số liệu số cuối kỳ của bảng cân đối kếtoán 31/12 năm trớcđể ghi

- Cột “số cuối năm” căn cứ vào số d cuối kỳ của tài khoản phản ánhvốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng ởphần tài sản và phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán theo mẫu - Mẫu B01-DN

(vẽ biểu mẫu trang bên)

III/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu DN)

B)2-1 Khái niệm : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(BCKQHĐKD)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tìnhtình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp với trong một kỳ kếtoán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có những tác dụng

- Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán, chiphí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật t hàng hoá tiêu thụ, tình hìnhchi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một

kỳ kế toán

- Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh màkiểm tra tình hình trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc

về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác

- Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá xu hớng pháttriển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

2- Nội dung và kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Theo quyết định số 167/2000/BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổxung theo thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 của Bộ tài chính, nộidung cơ bản của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần :

- Phản ánh chi phí, doanh thu thu nhập, kết quả hoạt động kinh doanhsau mỗi kỳ hoạt động của doanh nghiệp Nội dung chủ yếu của phần này đ-

ợc chi tiết 3 hoạt động

+ Hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cập dịch vụ

+ Hoạt động tài chính

+ Hoạt động khác

Trang 8

- Phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớcgồm các chỉ tiêu liên quan đến từng loại thuế và các khoản phải nộp khác(nếu có)

- Phản ánh chi tiết tình hình thuế giá trị gia tăng ; đợc khấu trừ, đợchoàn lại, đợc giảm và thuế giá trị gia tăng của hàng bán nội địa

Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc xây dựng tơngứng với 3 nội dung trên :

- Phần I : Lãi lỗ

- Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

- Phần III : Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đợc

hoàn lại, thuế giá trị gia tăng đợc giảm, thuế giá trị gia tăng hàng bán nội

địa

3- Cơ sở số liệu và ph ơng pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3.1 Cơ sở số liệu :

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán ngay trớc đó

- Sổ kế toá các tài khoản loại 3, 5 , 6, 7, 8, 9 có liên quan

- Các tài liệu liên quan khác (Sổ chi tiết thuế, sổ chi tiết tài khoản636 )

3.2 Phơng pháp lập :

3.2.1 Phần lãi, lỗ :

* Cột kỳ này :

- Mã số 01 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có các tài khoản 511 , 512, đối ứngphát sinh nợ các tài khoản 111, 112,113 của các tháng trong quý báo cáotổng hợp để ghi lại

- Mã số 03 : Các khoản giảm trừ = Mã 04 + Mã 05 + Mã 06 + Mã

07

- Mã số 04 : Chiết khấu thơng mại :

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có tài khoản 521, đối ứng phát sinh nợtài khoản 511 , 512 của tháng trong quý báo cáo

- Mã số 05 : Giảm giá hàng bán :

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có tài khoản 531 đối ứng với phát sinh

nợ tài khoản 511 , 512 của tháng trong quý báo cáo

- Mã số 06 : Hàng bán bị trả lại :

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có tài khoản 531 đối ứng phát phát sinh

nợ tài khoản 511 , 512

- Mã số 07 : Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị

gia tăng tinh theo phơng pháp trực tiếp : Căn cứ vào số luỹ kế phát sinh cótài khoản 3332, tài khoản 3333, tài khoản 3331 đối ứng phát sinh nợ tàikhoản 511, 512

- Mã số 10 : Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Mã 10 = Mã 01 - Mã 03

- Mã số 11 : Giá vốn hàng bán : Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có tài

khoản 632 đối ứng phát sinh nợ tài khoản 911

- Mã số 20 : Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Mã 20 = Mã 10 - Mã 11

Trang 9

- Mã số 21 : Doanh thu hoạt động tài chính : Căn cứ vào luỹ kế phát

sinh nợ tài khoản 515 đối ứng phát sinh có tài khoản 911

- Mã số 22 : Chi phí tài chính : Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có tài

khoản 635 đối ứng với phát sinh nợ tài khoản 911

Trong đó :

- Mã số 23 : Chi phí lãi vay : Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 635

- Mã số 24 : Chi phí bán hàng : Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có tàikhoản 641 và phát sinh có tài khoản 1422 chi tiết chi phí bán hàng đối ngsphát sinh nợ tài khoản 911 của các tháng trong quý báo cáo

- Mã số 25 : Chi phí quản lý doanh nghiệp : Căn cứ vào luỹ kế phátsinh có tài khoản 642 và phát sinh có tài khoản 1422 chi tiết chi phí quản lýdoanh nghiệp đối ngs với phát sinh nợ tài khoản 911 của tháng trong quýbáo cáo

- Mã số 30 : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Mã 30 = M20 +( M21 - M22) – ( M24 + M25)

- Mã số 31 : Thu nhập khác : Căn cứ vào luỹ kế phát sinh nợ tàikhoản 711 đối ứng phát sinh có tài khoản 911

- Mã số 32 : Chi phí khác : Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có tài khoản

811 đối ứng phát sinh nợ tài khoản 911

- Mã số 40 : Lợi nhuận khác

(Mã 40 = M31 - M32)

- Mã số 50 : Tổng lợi nhuận trớc thuế

(Mã 50 = M30 + M40)

- Mã số 51 : Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp : Căn cứ vào luỹ

kế phát sinh có tài khoản 3334 đối ứng phát sinh nợ tài khoản 4212 củatháng trong quý báo cáo

- Mã số 60 : Lợi nhận sau thuế

(Mã 60 = M50 - M51)

* Cột “ kỳ trớc” : Căn cứ số liệu cột “kỳ này” của báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh ngay trớc để chuyển số liệu ghi tơng ứng theo từngchỉ tiêu

- Cột “Luỹ kế từ đầu năm” : Căn cứ vào số liệu cột “Luỹ kế từ đầunăm” của báo cáo quý ngay trớc đó và cột “Kỳ này” của báo cáo kỳ này đểtổng hợp số liệu tơng ứng từng chỉ tiêu

Biểu mẫu ( trang bên)

3.2.2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà n ớc

*Cột”Số còn phải nộp đầu kỳ”:

Căn cứ vào cột “Số còn phải nộp cuối kỳ”của phần II báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh quý ngay trớc đó để ghi chuyển số liệu tơng ứngcho từng chỉ tiêu

*Cột”Số phái sinh trong kỳ”:

+”Số phải nộp”: căn cứ vào luỹ kế phát sinh có các chi tiết của TK

333, TK 338 về các thuế phải nộp, các khỏan phải nộp khác của các đối ợng của các tháng trong quý báo cáo và các chỉ tiêu tơng ứng trong báo cáo.+”Số đã nộp”: Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Nợ các chi tiết của Tk

t-333, TK 338 của các tháng trong quý báo cáo

*Cột luỹ kế từ đầu năm”

Trang 10

+”Số phải nộp”: Căn cứ vào số liệu cột”số phải nộp” luỹ kế từ đầunăm của báo cáo trớc cộng với số liệu cột “số phải nộp”phát sinh trong kỳnày để ghi vào chỉ tiêu tơng ứng.

+”Số đã nộp”:Căn cứ vào số liệu cột “cột đã nộp”luỹ kế từ đầu nămcủa báo cáo quý trớc cộng vơi số liệu cột “số đã nộp” phát sinh trong kỳnày để ghi vào chỉ tiêu tơng

*Cột “Số phải nộp cuối kỳ”:

Đợc tính bằng các chỉ tiêu “Số phải nộp đầu kỳ”, “Số phải nộp phátsinh trong kỳ”, “Số đã nộp phát sinh trong kỳ” rồi ghi vào chỉ tiêu tơng ứng

3.2.3. Thuế GTGT đ ợ khấu trừ, thuế GTGT đ ợc hoàn lại, thuế GTGT đ -

ợc giảm và thuế GTGT của hàng bán nội địa

*Cột”Kỳ này”:

*Mục 1: Thuế GTGT đợc khấu trừ

1 Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợ hoàn lại đầu kỳ(M10)

Căn cứ vào số d Nợ đầu kỳ của TK 133 hoặc căn cứ vào chỉ tiêu Mã 17của báo cáo phần III mục 1 quý trớc đó

2 Số thuế GTGT khấu trừ phát sinh (Mã 11)

Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Nợ TK 133 của các tháng trong quý báocáo tổng hợp lại để ghi

3 Số thuế GTGT đã đợc khấu trừ , đã hoàn lại , thú GTGt hàng mua trả lại

và không đợc khấu trừ (M 12) =M 13 +M 14 + M 15 +M 16

a Số thuế GTGT đợc khấu trừ (M13)

Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh có TK133 đối ứng với phát sinh Nợ

TK 3331 của các tháng trong quý báo cáo

b Số thuế GTGT đã đợc hoàn laị (M 14)

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có TK 133 đối ứng với phát sinh Nộ TK111,112 của các tháng trong quý báo cáo (số liệu này có thể căn cứ vào sổchi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại trong kkỳ để ghi)

c Số thuế GTGT hàng mua trả lại , giảm giá hàng mua (M15)

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh có TK 133, đối ứng phát sinh NợTK111,112,331 về số tiền thuế GTGT của số hàng mua đã trả lại cho ngờibán; của số hàng đã mua đợc ngời bán giảm giá của các tháng trong quý đểghi

d Số thuế GTGT không đợc khấu trừ (M16)

Căn cứ vào số luỹ kế phát sinh Có TK133 đối ứng phát sinh Nợ Tk

632, 627, 641 , 642, 1421 về số thuế không đợc khấu trừ phải tính vào chiphí của các tháng trong quý tổng hợp lại để ghi

4 Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ , còn đợc hoàn lại cuối kỳ (M17)

M17=M10 + M11- M12

*Mục 2:Thuế GTGT còn đợc hoàn lại

1 Số thuế GTGT đợc hoàn lại đầu kỳ (M20)

Căn cứ vào số liệu Mã 23 của báo cáo quý trớc hoặc căn cứ vào sổ chitiết thuế GTGT (S 02-DN)

2 Số thuếu GTGT đợc hoàn lại phát sinh (M21)

Căn cứ vào thông báo đợc hoàn thuế trong kỳ của cơ quan thuế hoặc

sổ chi tiết thuế doanh nghiệp (S 02-DN)

3.Số thuế GTGT đã hoàn lại (M22)

Trang 11

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK133 đối ứng phát sinh Nợ TK 111,

112 hoặc căn cứ vào sổ thuế chi tiết(S 02- DN)

4.Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại cuối kỳ (M23)

M23= M20 + M21 - M22

*Mục 3-Thuế GTGT đợc giảm

1.Số thuế GTGT còn đợc giảm đầu kỳ (M30)

Căn cứ vào số liệu M33 của báo cáo này kỳ trớc

2 Số thuế GTGT đợc giảm phát sinh (M31)

Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm tring kỳ (S DN)- (Đây là số thuế đã đợc cơ quan thuế thông báo giảm thuế)

+ Đối với số thuế đợc giảm đã đợc trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ ;căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 3331 đối ứng phát sinh Có Tk711 trong

kỳ

4 Số thuế GTGT còn đợc giảm cối kỳ (M33)

M33= M30 + M31- M32

* Mục IV- Thuế GTGT hàng bán nội địa

1 Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ: (Mã 40)

Căn cứ vào số liệu Mã 46 của báo cáo này kỳ trớc hoặc căn cứ vào

số d Có đầu kỳ TK 311

2 Thuế GTGT đầu ra phát sinh: (Mã 41)

Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có TK 33311 của các tháng trongquý báo cáo tổng hợp để ghi

3 Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ: (Mã 42)

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 33311 đối ứng phát sinh Có TK

111, 112, 131 liên quan đến số thuế GTGT tơng ứng với số hàng bán bịtrả lại, bị giảm giá trong kỳ

4 Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá: (Mã 43)

Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 111, 112, 131 đối ứng phát sinh

Nợ TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra ” (Chi tiết số tiền phải trả lại cho ngờimua về số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, hàng bán bị giảm giá do kémchất lợng )

5 Thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp: (Mã 44)

Căn cứ vào luỹ kế phát Nợ TK 33311 đối ứng phát sinh Có TK 711

là số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ

6 Thuế GTGT hàng bán nội địa nộp vào ngân sách Nhà nớc: (Mã 45) Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 33311 đối ứng phát sinh Có TK 111,

112 của các tháng trong quý báo cáo

7 Thuế GTGT hàng bán nội địa còn pahỉ nộp cuối kỳ: (Mã 46)

Mã 46 = Mã 40 + Mã 41 + Mã 42 – Mã 43 – Mã 44 – Mã 45

* Cột Luỹ kế từ đầu năm“ ”

Trang 12

Căn cứ vào cột “Luỹ kế từ đầu năm” của báo cáo này kỳ trớc và cột

“Kỳ này” của báo cáo kỳ này để tổng hợp số liệu ghi tơng ứng theo chỉ tiêu

Phần II:

Đặc điểm hoạt động kinh doanh và thực trạng lập báo cáo tài chính của công ty vật liệu nổ

công nghịêp 2.1 Đặc điểm nghành nghề kinh doanh:

- Sản xuất, phối chế , thử nghiệm , sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

- Nghiên cứu úng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất , phối chế , thửnghiệm ,sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

- Xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp , nguyên vật liệu ,hoá chất

để sản xuất ki nh doanh vật liệu nổ công n ghiệp

- Bảo quản , đóng gối ,cung ứng vật t kỹ thuật ,dây điện , bao bì

đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng

- Thiết kế thi công xây dựnh cấc công trình công nghiệp , dân dụng,giao thông, thuỷ lợi , khai thác mỏ

- - Sản xuất hàng bảo hộ lao động , hàng may mặc xuất khẩu

- Dịch vụ khoan nổ mìn, nổ mìn dới nớc

- Nhập khẩu vật t thiết bị , nguyên liệu may mặc ,cung ứng xăng dầu

- Vận tải đờng bộ , đờng sông , đờng biển, sửa chữa cấc phơng tiệnvận tải , thi công , cải tạo phong tiện cơ giói , đờng bộ dịch vụ ăn nghỉ chokhách

2.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Trang 13

Nghành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty TNHH vật liệu

nổ công nghiệp là sản xuất, phối chế , thử nghiệm, sử dụng vật liệu nổ côngnghiệp

Nh chúng ta đã biết thuốc nổ là loại hàng hoá đặc biệt , tuỳ theo mức

độ nguy hiểm khi bảo quản

vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đợc chia thành 5 nhóm: Nhóm1: Chất nổ có sức chứa lớn hơn 15% Nỉto éte ở dạng lỏng , chứaHexogen, không giảm chạy ,chứa Terin

Nhóm 2:Chất nổ Anomit,NTN, chất nổ có chứa Nỉtat amon chất nổ cóchứa không quá 15% Nitro este dạng lỏng,Hexogengiamr chạy, gây nổ Nhóm 3:Chất nổ đen và chất nổ không khói

Nhóm4: Các loại kíp nổ , kíp điện, rơ le vi sai

Nhóm 5: Các loịa đạn khoan đã cài chất nổ

2.3 Thực trạng lập báo cáo tài chính của công ty vật liệu nổ công nghiệp: Công ty áp dụng hệ thóng tài khoản kế toán do bộ tài chính ban hànhcho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Công ty thờng xuyên cập nhật

và vận dụng đúng theo các quy định hiện hành của Bộ tài chính về hệthống các tài khoản áp dụng cũng nh các quy định hoạch toán trên tàikhoản , các quan hệ đối ứng

Sổ chi tiết : có 6 loại sổ chi tiết, đợc đánh số thứ tự từ 1 đến 6

Cuối mỗi niên độ kế toán(vào ngày 31/12 hàng năm)sau khi tiến hànhtổng hợp , đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán và thực hiện các bút toánkhoá sổ ,kế toán công ty căn cứ vào các số liệu thu thập đợc lập các báo cáotài chính theo quy định

Đối với công ty vật liệu nổ công nghiệp trình tự ghi sổ đợc tiến hành :Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc và các bảng phân bổ , kế toán lập bảng

kê và sổ chi tiết Cuối tháng , từ bảng kê và các sổ chi tiết kế toán lậpNKCT Từ NKCT lập ra sổ cái Tù sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Cuối cùng căn cứ vào bảng kê , NKCT và bảng tổng hợp chi tiết kế toán lậpbáo cáo tài chính vào cuối tháng để theo dõi tình hình quyết toán của công

ty Mỗi đơn vị trực thuộc đều có bộ máy kế toán riêng Quá trình haọchtoán từ các chứng từ gốc và bảng phân bổ vào NKCT , cũng nh vào bangr

kê , sổ chi tiết rồi sau đó lập ra sổ cái , bảng tổng hợp chi tiết đợc thực hiệnngay dới các đơn vị Cuối mỗi tháng các đơn vị tính ra chênh lệch thu chirồi gửi lên phòng kế toán tổng hợp của công ty đẻ phòng kế toán công tytổng hợp số liệu toàn công ty lập báo cáo tài chính cho toàn công ty

Trang 14

Tại các đơn vị trực thuộc tiến hành hạch toán bình thờng nhng cuốitháng không xác định kết quả lãi lỗ mà chỉ tính ra chênh lệch thu chi , sau

đó nộp báo cáo lên cho bộ phận kế toán của công ty Từ các báo cáo do các

đơn vị trực thuộc nộp lên , phòng kế toán công ty sẽ tổng hợp lại đẻ xác

định kết quả kinh doanh cho toàn công ty

Sổcái

Bảng tổnghợp chi tiết

Chứng từ gốc và cácbảng phân bổ

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 24/12/2012, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w