1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập chủ nghĩa xã hội khoa học

11 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập chủ nghĩa xã hội khoa học
Trường học Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 38,86 KB
File đính kèm ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC.rar (734 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Liên hệ.

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Liên hệ sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân Việt Nam.

 Chủ nghĩa xã hội khoa học là một bộ phận tư tưởng – lý luận thuộc tư tưởng

xã hội chủ nghĩa và nền văn minh nhân loại, là sự kế thừa và phát triển kho tàng tư tưởng văn minh nhân loại

 Chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu theo hai nghĩa:

- Theo nghĩa rộng:

Chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa mác – lênin, luận giải trên các gốc độ triết học, kinh tế và chính trị xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

- Theo nghĩa hẹp:

Chủ nghĩa xã hội khoa học là một bộ phận hợp thành của triết học mác lênin, kinh tế chính trị mác lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học Tuy có sự khác nhaau nhưng ba bộ phận ấy xuất hiện và gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau, mỗi cái đều có vị trí riêng

 Khái niệm : Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành

và phát triển cùng với qúa trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao, là lực lượng sản xuất cơ bản tiên tiến, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sán xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ

xã hội

 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

- Thông qua đội tiền phong là Đảng cộng sản, giai cấp công nhân tổ chức lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng mình và giải phóng toàn xã hội khoải áp bức, bất công, xóa bỏ các chế độ áp bức, bốc lột, bất công xóa bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên phạm vi toàn thế giới

- Nội dung kinh tế: giai cấp công nhân là lực lượng sản xuất cơ bản sản xuất ra của cải cho xã hội XHCN

- Nội dung chính trị: dưới sự lãnh đạo của ĐCS , GCCN đấu tranh giành chính quyền, xây dựng nhà nước mới của nhân dân

- Nội dung văn hóa – xã hội: dưới sự lãnh đạo cảu ĐCS, GCCN xây dựng nền văn hóa, con người mới tư tưởng, đạo đức xã hội chủ nghĩa

Đặc điểm SMLS của giai cấp công nhân:

+ Xuất phát từ tiền đề KT-XH của sản xuất mang tính xã hội hóa cao

Trang 2

+ Thực hiện SMLS là sự nghiệp của bản thân GCCN với đông đảo nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và mang lại lợi ích đa số

+ SMLS của GCCN không phải là xóa bỏ chế độ sở hữu tư nhân này bằng chế

độ sở hữu tư nhân khác mà là xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu TBCN về tư liệu sản xuất chủ yếu

+ Giành quyền lực thống trị là tiền đề xóa bỏ XH cũ xây dựng XH mới nhằm giải phóng con người

- Điều kiện để một giai cấp đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử

+Đại diện cho phương thức sản xuất của thời đại

+ Có hệ tư tưởng riêng tiến bộ

+ Có lợi ích về cơ bản phù hợp với lợi ích của đa số trong xã hội

+ Có tổ chức chính đảng dẫn đường

- Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

+ Do địa vị kinh tế của GCCN quy định: (Đại diện PTSX tiên tiến; tạo ra của

cải vật chất chủ yếu cho xã hội; Lợi ích của GCCN về cơ bản thống nhất với lợi ích của NDLĐ).

+ Do địa vị CT - XH của GCCN quy định: (Có hệ tư tưởng Mác – Lênin; Tinh

thần cách mạng triệt để; Ý thức tổ chức, kỷ luật cao; tinh thần đoàn kết giai cấp và các lực lượng XH).

+ Nhu cầu giải quyết mâu thuẫn trong CNTB.

- Liên hệ sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân Việt Nam:

* Đặc điểm:

+ Ra đời từ quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

+ Phát triển trong một nước nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp hóa muộn, cơ sở kinh tế - kỹ thuật ít và lạc hậu, công nghệ thấp và thiếu thiết bị công nghệ hiện đại + Trải qua chiến tranh kéo dài

* GCCN Việt Nam có nhiều ưu thế về chính trị:

+ Sớm tiếp thu CN Mác – Lenin, có Đảng lãnh tụ sáng suốt

+ Vững vàng về chính trị, tư tưởng

+ Được rèn luyện và có bản lĩnh chính trị

+ GCCN là nồng cốt, đi đầu trong sự nghiệp cách mạng dân tộc và quá trình đổi mới theo định hướng XHCN

Trang 3

+ Theo Hồ Chí Minh: “ GCCN là giai cấp kiên quyết nhất, cách mạng nhất, đi đầu trong đấu tranh cách mạng”

* Quan hệ mật thiết với dân tộc, nhất là giai cấp nông dân:

+ Gắn bó lợi ích giai cấp với dân tộc

+ Nhận thức rõ kẻ thù của giai cấp với dân tộc là một

+ Sớm trở thành giai cấp lãnh đạo dân tộc

2 Thời quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ?

Thời kỳ quá độ lên CNXH :

*Thời kỳ quá độ lên XHCN là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, toàn diện và lâu dài trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Bắt đầu khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước , bắt tay cải tạo và xây dựng

xã hội mới, đến khi những nguyên tắc căn bản của xã hội xã hội chủ nghĩa được thực hiện

* Có 2 kiểu quá độ : quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp

+ Qúa độ trực tiếp: Từ CNTB lên CNCS đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển

+ Qúa độ gián tiếp: từ CNTB lên CNCS đối với những nước chưa trải qua

CNTB phát triển

* Đặc điểm của TKQĐ lên CNXH: “ đan xen “ những mảnh, những bộ phận của cả XH cũ và XH mới trên mọi lĩnh vực

+ C.Mác: thực chất của thời kì quá độ là QUÁ ĐỘ CHÍNH TRỊ

+ Lenin: làm rõ hơn quá độ trong KINH TẾ

- Trên lĩnh vực kinh tế: phát triển LLSX, thực hiện kinh tế nhiều thành phần; Công nghiệp hóa, điện khí hóa, hợp tác hóa; sử dụng chuyên gia tư sản

- Trên lĩnh vực chính trị: thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, thực chất là GCCN nắm và sử dụng quyền lực Nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng xã hội không giai cấp

- Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa: xác lập hệ tư tưởng mới và xây dựng nền văn hóa mới, tiếp thu giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

- Trên lĩnh vực xã hội: là thời kỳ dấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa

bỏ tệ nạn xã hội và những tàn dư của xã hội cũ để lại, thiết lập công bằng xã hội trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo

Trang 4

Qúa độ lên CNXH ở Việt Nam : đặc điểm TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam là “

bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa”

* Đặc điểm:

- Tính chất của TKQĐ: khó khăn, lâu dài, phức tạp

- Cách thức “ bỏ qua CNTB ”:

 Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến thức thượng tầng TBCN

 Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về khoa học và công nghệ để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nền kinh tế hiện đại ( đại hội IX - 2001, của Đảng Cộng sản Việt Nam )

* Các nhiệm vụ trọng tâm:

 “ 4 trụ cột ” phát triển:

+ Phát triển KT – XH là trọng tâm

+ Xây dựng Đảng là then chốt

+ Phát triển văn hóa, con người là nền tảng tinh thần

+ Củng cố quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu và thường xuyên

 “ 3 khâu đột phá ”:

+ Hoàn thiện thể chế kiến thức thượng tầng định hướng XHCN

+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

+ Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ

3 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa Liên hệ ở Việt Nam

DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

*Dân chủ xã hội chủ nghĩa là 1 chế độ chính trị mà quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động, một hình thức tự quy định của nhân dân để chi phối hoạt động của nhà nước, xã hội và công dân trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của các công dân, được pháp luật thừa nhận và bảo đảm trên thực tế, dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và đội tiền phong của nó là đảng cộng sản

*Sự ra đời, phát triển của dân chủ XHCN:

- Giai đoạn 1: GCCN làm CM giành lấy dân chủ

Trang 5

- Giai đoạn 2: GCCN dùng dân chủ tổ chức NN của GCCN và ND lao động –

NN XHCN

- Dân chủ XHCN ra đời từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917) *Bản chất của nền dân chủ XHCN:

- Là thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp, dân tộc, giải phóng con người một cách triệt để, toàn diện, thực hiện quyền tự do, bình đẳng của con người

- Đảm bảo quyền lực thực sự thuộc về nhân dân

- Bản chất dân chủ XHCN thể hiện trên các khía cạnh sau:

+Bản chất chính trị :

(Mang bản chất chất giai cấp công nhân

(Do Đảng Cộng sản lãnh đạo (Bản chất nhất nguyên)

(Thừa nhận chủ thể quyền lực của NN là nhân dân (nhân dân xây dựng NN) +Bản chất kinh tế:

(Sở hữu xã hội về TLSX chủ yếu

(Chủ thể phát triển LLSX và thụ hưởng lợi ích là ND

+Bản chất TT - VHXH:

(Hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hội là CN Mác – Lênin

(Kế thừa những giá trị của các nền văn hóa trước đó

(Thực hiện giải phóng con người triệt để và PT toàn diện cá nhân

NHÀ NƯỚC XHCN

*Bản chất của nhà nước XHCN: Là một kiểu nhà nước mới, khác về chất so với tất cả các nhà nước đã có trong lịch sử

-Về chính trị:

+Mang bản chất chất giai cấp công nhân

+Do Đảng Cộng sản lãnh đạo

+Nhân dân là chủ thể của quyền lực NN (NN của dân, do dân, vì dân)

+Tất cả mọi chính sách…

(Bản chất kinh tế:

Chịu sự quy định của cơ sở kinh tế XHCN (chế độ sở hữu xã hội về TLSX chủ

yếu)

Trang 6

Không n

⸰ gừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân

(Bản chất TT - VHXH:

Hệ tư tưởng chủ đạo trong NN là CN Mác – Lênin

Kế thừa những giá trị của các NN trước đó trong xây dựng NN XHCN

Xóa bỏ sự phân hóa giai cấp, TL

Bảo đảm quyền cơ bản của con người (tự do, bình đẳng…)

=>Nhà nước XHCN là: nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội xã hội chủ nghĩa

*Chức năng của nhà nước XHCN:

-Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực NN:

.Chức năng đối nội

.Chức năng đối ngoại

-Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực NN:

.Chức năng kinh tế

.Chức năng chính trị

.Chức năng văn hóa, xã hội

-Căn cứ vào tính chất quyền lực NN

.Chức năng giai cấp (trấn áp)

.Chức năng xã hội (tổ chức và xây dựng)

4 Cơ cấu xã hội- giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội(khái niệm và vị trí)

1.Cơ cấu XH-GC trong TKQĐ lên CNXH

+Khái niệm , vị trí của CCXH – GC trong CCXH

.CCXH là tổng hòa các giai cấp, các tầng lớp và các nhóm xã hội và có mối liên

hệ nhất định giữa chúng với nhau trong xã hội

.Cơ cấu xã hội bao gồm: cơ cấu xã hội - giai cấp, cơ cấu xã hội – nghề nghiệp,cơ cấu xã hội - dân cư, cơ cấu xã hội – giới tính, cơ cấ xã hội – lứa tuổi

Trang 7

.CCXH – GC là hệ thống các GC , tầng lớp XH tồn tại khách quan trong một chế độ XH nhất định , thông qua những mối quan hệ về sở hữu TLSX , về tổ chức quản lý quá trình SX , về địa vị CT-XH… giữa các GC và tầng lớp đó Cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vị trí quan trọng hàng đầu là phân hệ cơ bản, quyết định nhất của cơ cấu xã hội trong xã hội có giai cấp

.Cơ cấu xã hội - giai cấp là hạt nhân trực tiếp biểu hiện cơ cấu trong từng giai đoạn của hình thái kinh tế xã hội

+Vị trí của CCXH – GC trong CCXH

_ CCXH -GC có vị trí quan trọng hàng đầu , chi phối các loại hình CCXH khác _ Sự biến đổi của CCXH-GC tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của các CCXH khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ CCXH

5 Vấn đề dân tộc (Khái niệm, đặc trưng, nguyên tắc, đặc điểm dân tộc Việt Nam).

 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc:

- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao: Thị tộc

> bộ lạc > bộ tộc > dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết đinh sự biến đổi của cộng đồng dân tộc

- Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến Ở phương Đông, dân tộc được hình thành trên cơ sở một nền văn hóa

*Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản:

- Thứ nhất: Dân tộc (nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị - xã hội có những đặc trưng cơ bản sau đây:

 Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc

 Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt là địa bàn sinh tồn và phát triển của toàn dân tộc

 Có sự quản lý của nhà nước, nhà nước – dân tộc độc lập

 Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộng đồng

 Có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hóa dân tộc

Trang 8

- Thứ hai: Dân tộc – tộc người (eithnies) Ví dụ dân tộc Tày, Thái, Ê Đê… Ở Việt Nam hiện nay thì dân tộc là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử

và có ba đặc trưng cơ bản sau:

 Cộng đồng về ngôn ngữ (bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết; hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói

 Cộng đồng về văn hóa ( bao gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể ở mỗi tộc người phán ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của tộc người đó )

 Ý thức tự giác tộc người

 Nguyên tắc:

- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

- Các dân tộc có quyền tự quyết

- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Đặc điểm dân tộc Việt Nam

- Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người:

 Việt nam có 54 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm 85,7% dân số cả nước; 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,3% dân số)

 Tỷ lệ số dân giữa các dân tộc cũng không đồng đều

 Do đó, việc phát triển số dân hợp lý cho các dân tộc thiểu số, đặc biệt đối với những dân tộc thiểu số rất ít người đang được Đảng va Nhà nước Việt Nam có những chính sách quan tâm đặc biệt

- Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau:

 Việt nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở khu vực Đông Nam Á

 Không có một dân nào ở Việt Nam cư trú tập trung và duy nhất một địa bàn

 Tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc hiểu biết lẫn nhau, mở rộng giao lưu, cùng phát triển và tạo nên một nền văn hóa thống nhất trong đa dạng

 Do có nhiều tộc người sống xen kẽ nên dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột, tạo

kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất của đất nước

- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng:

 53 dân tộc thiểu số Việt Nam (chiếm 14.3%) lại cư trú trên ¾ diện tích lãnh thổ và ở những vị trí trọng yếu của quốc gia cả về kinh tế, AN-QP, môi trường sinh thái

 Các thế lực phản động thường lợi dung vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam

Trang 9

- Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều:

 Có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

 Về phương diện xã hội: trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hội của các dân tộc khác nhau

 Về phương diện kinh tế: Số ít dân tộc còn duy trì kinh tế chiếm đoạt, dựa vào khai thác tài nguyên

 Về văn hóa: trình độ dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhiều dân tộc thiểu số còn thấp

 Đại bộ phận dân tộc đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bộ, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc gia thống nhất:

 Do yêu cầu của quá trình cải biến tự nhiên và nhu cầu phải hợp sức, hợp quần để cùng đấu tranh chống ngoại xâm nên dân tộc Việt Nam đã hình thành rất sớm và tạo ra độ kết dính cao giữa các dân tộc

 Đoàn kết dân tộc trở thành truyền thống quý báu của dân tộc ở Việt Nam

 Các dân tộc thiểu số cũng như đa số phải ra sức phát huy nội lực, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc, nâng cao cảnh giác, kịp thời đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc

- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất:

 Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc

 Các dân tộc đều có chung một lịch sử dựng nước và giữ nước, hình thành ý thức về một quốc gia độc lập, thống nhất

 Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến chính sách dân tộc, xem đó là vấn đề chính trị - xã hội rộng lớn và toàn diện gắn liền với các mục tiêu trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

6 Vấn đề tôn giáo (khái niệm, nguồn gốc, nguyên tắc giải quyết, và đặc điểm tôn giáo ở VN).

 Khái niệm, nguồn gốc của tôn giáo:

- Tôn giáo là 1 hiện tượng xã hội - văn hóa do con người tạo ra Là 1 bộ phận của ý thức xã hội hình thành và phát triển tồn tại riêng dựa trên cơ sở kinh tế xã hội

- Nguồn gốc tôn giáo:

 Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế xã hội: xuất phát từ các giai cấp đối kháng, sự bất công sự lo âu sợ hãi con người trông chờ vào sự giải phóng của 1 thế lực nào đó siêu nhiên

Trang 10

 Nguồn gốc nhận thức: là sự tuyệt đối hóa, sự cường điệu về mặt chủ thể của nhận thức con người, biến nọi dung khách quan thành cái siêu nhiên thần thánh

 Nguồn gốc tâm lý xuất phát từ tâm lý con người

 Nguyên tắc giải quyết:

- Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tin ngưỡng của nhân dân

- Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới

- Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng; tín ngưỡng, tôn giáo và lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo

- Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo

 Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam:

- Việt Nam là một quốc gia nhiều tôn giáo.hiện nay việt nam có 13 tôn giáo được công nhận với tư cách pháp nhân

- Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống, hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo

- Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc

- Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong tôn giáo hội, có

uy tín, ảnh hưởng với tín đồ

- Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài

- Tôn giáo ở Việt Nam thường bị các thế lực phản động lợi dụng

7 Khái niệm, vị trí, chức năng gia đình, những biến đổi của gia đình Việt Nam.

* Khái niệm gia đình:

- Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

* Vị trí của gia đình:

- Gia đình là tế bào của xã hội

Ngày đăng: 23/03/2023, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w