1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị dnnn để cổ phần hóa tại chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và dịch vụ tin học tp hồ chí minh aisc

69 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh (AISC)
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 863,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa tại Công ty AISC LỜI NÓI ĐẦU Bước vào những năm đầu thế kỷ 21, để bắt kịp với xu hướng kinh tế thế giới, đồng thời nhận t[.]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Bước vào những năm đầu thế kỷ 21, để bắt kịp với xu hướng kinh tế thế giới, đồngthời nhận thức được sự cần thiết của việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệpnhà nước (DNNN), Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có chủ trương khuyến khíchchuyển đổi các Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần Và công tác xác định giá trịdoanh nghiệp nhà nước để cổ phần hóa được xem là tiền đề và cơ sở cho vấn đề này

Cụ thể là, Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm

2002 về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty cổ phần về những vấn đề liênquan đến cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16tháng 11 năm 2004 về việc sửa đổi Nghị định 64 Ngoài ra, Bộ tài chính còn ban hànhThông tư 126/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các vấn đề về xác định giá trị doanhnghiệp

Là một sinh viên năm cuối chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp của trường Đạihọc Kinh tế quốc dân, em có cơ hội thực tập tại Phòng Kiểm toán Doanh nghiệp 1thuộc Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh(AISC) Qua quá trình tìm hiểu, em được biết Xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa

là một trong các dịch vụ mà chi nhánh AISC cung cấp, góp phần đáng kể vào doanhthu hàng năm của Chi nhánh Có thể nói, dịch vụ này khá mới mẻ, tiềm năng phát triểnnhưng cũng còn nhiều khó khăn và thách thức trong thời buổi hiện nay Vì vậy, để cóthể tăng thêm hiểu biết về nghiệp vụ này, em quyết định chọn đề tài cho khoá luận tốtnghiệp của mình là:

“Giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh (AISC)”

Nội dung của khóa luận như sau:

1 Mục đích nghiên cứu đề tài:

- Phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học

TP Hồ Chí Minh (AISC) thực hiện

2 Phạm vi nghiên cứu:

Dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh (AISC) tham gia xác định giá trị

Trang 2

3 Phương pháp nghiên cứu:

tham khảo các bài báo kinh tế

4 Kết cấu của khóa luận:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DNNN ĐỂ CỔ PHẦN HOÁ

DO CHI NHÁNH AISC THỰC HIỆN CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH

GIÁ TRỊ DNNN ĐỂ CỔ PHẦN HOÁ TẠI CHI NHÁNH AISC

Em xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thùy Dương

và các anh chị ở phòng Kiểm toán Doanh nghiệp 1 của Chi nhánh AISC đã giúp đỡ

và tạo điều kiện để em hoàn thành khoá luận này

Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tiễn nên khoá luận này còn nhiềuthiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của cô giáo và các anh chị đểgiúp em hoàn thiện đề tài của mình

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2015

Sinh viên thực hiện:

Mai Thị Hồng

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm về giá trị, giá trị hàng hoá và giá trị doanh nghiệp

1.1.1.1 Giá trị, giá trị hàng hoá (theo quan điểm của Các-Mác)

Theo quan điểm của Các Mác, giá trị là một thuộc tính của hàng hoá, được xác địnhbởi hai mặt chất và lượng Chất của giá trị chính là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá, còn lượng của giá trị được đo bằng thời gian hao phísức lao động Vì vậy sản phẩm nào không có sức lao động của người sản xuất chứa đựng trong đó thì không có giá trị, sản phẩm nào lao động hao phí để sản xuất ra nó càng nhiều thì giá trị càng cao

Khi hàng hóa được trao đổi trên thị trường, nó được thêm vào giá trị trao đổi Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị Thực chất của quan hệ trao đổi

là trao đổi lượng lao động hao phí chứa đựng bên trong hàng hóa

Khi tiền tệ ra đời, giá trị hàng hóa được phản ánh thông qua giá cả Do tác động Cung – Cầu của thị trường, giá cả có thể tách rời giá trị, nhưng giá trị vẫn là yếu tố quyết định giá cả

1.1.1.2 Doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp, xác định giá trị doanh nghiệp Doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp 2005 xác định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhăm mục đích thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005, DNNN

được định nghĩa là “tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản

lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh

tế, chính trị, xã hội do nhà nước giao.”

DNNN là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước sở hữu 100% vốn điều

lệ, tồn tại dưới hình thức: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước DNNN nhiều chủ sở hữu nếu có cổ phần, vốn góp chi phối tỷ lệ trên 50% và dưới

Trang 4

100%, có thể tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

DNNN chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp Nhà nước chịu

trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp

Giá trị doanh nghiệp: Để đưa ra được khái niệm hoàn chỉnh nhất về Giá trị doanh

nghiệp (GTDN), chúng ta cần hiểu những nét đặc trưng sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp là một loại tài sản giống như các hàng hóa thông thường

khác, doanh nghiệp là đối tượng của các giao dịch như mua bán, hợp nhất, chia nhỏ… Quá trình hình thành giá cả và giá trị đối với doanh nghiệp cũng chịu sự chi phối của các quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh…

Thứ hai, cũng giống như bất động sản, mỗi doanh nghiệp là một tài sản duy nhất,

có quy mô và cơ cấu tài sản khác nhau, có vị trí và trụ sở kinh doanh riêng biệt và độc lập, có cơ cấu quản trị và sự tác động của môi trường khác nhau Không có 2 doanh nghiệp giống nhau hoàn toàn Việc so sánh giá trị của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác chỉ có tính chất tham chiếu

Thứ ba, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế, là một thực thể hoạt động, có thể hoàn

chỉnh và phát triển trong tương lai, nhưng đồng thời cũng là một phần tử trong nền kinh tế Sự phát triển của doanh nghiệp tùy thuộc vào các mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường Vì vậy, đánh giá về doanh nghiệp nói chung và giá trị doanh nghiệp nói riêng đòi hỏi phải xem xét tất các mối quan hệ bên trong và bên ngoài như khách hàng, người cung cấp, người cho vay…

Thứ tư, các nhà đầu tư thành lập ra doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy, tiêu

chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp là các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể mang lại cho nhà đầu

tư trong tương lai

Từ những đặc trưng trên, ta có thể rút ra khái niệm đầy đủ và cơ bản nhất về giá trị

doanh nghiệp như sau: GTDN là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh

Xác định giá trị doanh nghiệp (XĐGTDN): được hiểu và thừa nhận rộng rãi là

việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một doanh nghiệp Đối tượng áp dụng là các công ty đã và đang

Trang 5

chuẩn bị cổ phần hóa; các công ty dự kiến sẽ có những thay đổi đáng kể về quyền sở hữu hoặc cơ cấu vốn của công ty: sáp nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng vốn, mua bán công ty hoặc nhượng quyền kinh doanh ; các công ty chuẩn bị phát hành tráiphiếu lần đầu tiên ra công chúng hoặc các công ty đang trên đà phát triển và mở rộng qui mô hoạt động, hoặc có sự thay đổi về tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

1.1.2 Vai trò của XĐGTDN

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu đánh giá và XĐGTDN là một đòi hỏi hoàn toàn tự nhiên Trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động quản trị kinh doanh luôn cần thiết thông tin về GTDN GTDN là mối quan tâm của các pháp nhân

và thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến GTDN, được xuất phát chủ yếu

từ các yêu cầu quản lý và các giao dịch

1.1.2.1 XĐGTDN là 1 công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô

 Giá cả chứng khoán được quyết định bởi giá trị thực của doanh nghiệp có chứngkhoán được trao đổi mua bán trên thị trường Vì vậy trên phương diện quản lý vĩ mô,thông tin về GTDN là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chính sách, các tổchức, các hiệp hội kinh doanh chứng khoán đánh giá tính ổn định của thị trường, nhậndạng hiện tượng đầu cơ, thao túng thị trường, thâu tóm quyền kiểm soát doanhnghiệp…, từ đó đưa ra các chính sách điều tiết phù hợp

 Các hoạt động như mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp làloại hoạt động có tính chất thường xuyên và phổ biến trong nền kinh tế thị trường đểthực hiện các giao dịch đó, đòi hỏi sự đánh giá các yếu tố tác động tới doanh nghiệp,trong đó yếu tố quyết định là GTDN Đây là căn cứ trực tiếp để các bên thương thuyếtvới nhau khi giao dịch mua bán, sáp nhập hợp nhấy hay chia nhỏ doanh nghiệp

 Ngoài ra, trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, XĐGTDN còn là mộtbước đi quan trọng để cải cách các DNNN như: cổ phần hóa, sáp nhấp, hợp nhất haygiao, bán và cho thuê

1.1.2.2 XĐGTDN là căn cứ để đưa ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị GTDN là sự phản ánh năng lực tổng hợp, khả năng tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp Đây sẽ là căn cứ để các nhà quản trị phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp này đối với doanh nghiệp khác

Trang 6

Xét cho cùng, quản trị tài chính doanh nghiệp là tăng giá trị doanh nghiệp Do đó,

XĐGTDN là cơ sở quan trọng giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn vềkinh doanh, tài chính,…

1.1.2.3 XĐGTDN là căn cứ để đưa ra quyết định của các nhà đầu tư

Đối với các nhà đầu tư hay người cung cấp, thông tin về GTDN có thể giúp họ có

sự đánh giá tổng quát về uy tín kinh doanh, khả năng tài chính, vị thế tín dụng của doanh nghiệp Từ đó các nhà đầu tư có cơ sở để đưa ra các quyết định về đầu tư, tài trợhoặc cấp tín dụng cho doanh nghiệp

Tóm lại, các hoạt động quản lý và những giao dịch kinh tế thông thường trong cơ

chế thị trường đã đặt ra những yêu cầu cần thiết phải XĐGTDN Đó có thể là những yêu cầu có tính chất tình huống, cũng có thể là đòi hỏi thường nhật trong hoạt động SXKD Đây là mối quan tâm của Nhà nước, nhà đầu tư và nhà quản trị doanh nghiệp

Vì vậy định giá doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu đối với các quốc gia muốn xây dựng và phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.2.1 Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh

1.2.1.1 Môi trường kinh doanh tổng quát

Môi trường kinh tế

Doanh nghiệp bao giờ cũng tồn tại trong một bối cảnh kinh tế cụ thể, thông qua cácchỉ tiêu vĩ mô như: tốc độ tăng trường, chỉ số giá cả, tỷ giá ngoại tệ, tỷ suất đầu tư, các chỉ số trên thị trường chứng khoán… Mặc dù môi trường kinh tế mang tính chất kháchquan nhưng chúng lại tác động trực tiếp đến GTDN

Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, phản ánh nhu cầu đầu tư và tiêu dùng ngàu càng lớn Chỉ số giá chứng khoán phản ảnh đúng quan hệ cung - cầu, đồng tiền ổn định, tỷ giá và lãi suất có tính kích thích đầu tư sẽ trở thành cơ hội tốt cho doanh nghiệp mở rộng quy mô SXKD Ngược lại, kinh tế suy thoái, giá chứng khoán ảo, lạm phát phi mã… là biểu hiện môi trường tồn tại của doanh nghiệp đang bị “lung lay” GTDN sẽ bị đảo lộn hoàn toàn

Trang 7

 Môi trường chính trị

SXKD chỉ có thể ổn định và phát triển trong môi trường chính trị ổn định Chiến tranh sắc tộc, tôn giáo, khủng bố và những yếu tố trật tự an toàn xã hội khác luôn tác động xấu tới mọi mặt đời sống xã hội, tất nhiên là cả SXKD

Các yếu tố của môi trường chính trị có sự gắn bó chặt chẽ, tác động trực tiếp đến SXKD bao gồm:

- Tính đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng và chi tiết của hệ thống luật pháp

- Quan điểm tư tưởng của Nhà nước đối với SXKD thông qua hệ thống các văn bản pháp quy như: Quan điểm về sản xuất, đầu tư, tiêu dùng… thể hiện trong luật thuế, luật cạnh tranh, luật sở hữu trí tuệ…

- Năng lực hành pháp của chính phủ và ý thức chấp hành pháp luật của công dân

và các tổ chức Pháp luật đã ban hành nhưng không hiện thực, tệ nạn buôn lậu, trốnthuế, hàng giả… là biểu hiện một môi trường chính trị gây bất lợi cho sản xuất

Có thể thấy rằng, cũng như môi trường kinh tế, môi trường chính trị có vai trò như những điều kiện thiết yếu, tối thiểu để doanh nghiệp có thể hoạt động

 Môi trường văn hóa – xã hội.

- Môi trường văn hóa được đặc trưng bởi những quan niệm, hệ tư tưởng của cộng đồng về lối sống, đạo đức…; quan niệm về “chân, thiện, mỹ”, về nhân cách, văn minh

xã hội; được thể hiện trong tập quán sinh hoạt và tiêu dùng

- Môi trường xã hội thể hiện ở số lượng và cơ cấu dân cư, giới tính, độ tuổi, mật độ,

sự gia tăng dân số, thu nhập bình quân đầu người và hàng loạt các vấn đề mới nảy sinhnhư ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt…

SXKD với mục tiêu lợi nhuận nhưng không thể tách rời môi trường văn hóa –xã hội Trên phương diện xã hội, doanh nghiệp ra đời là để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng Vì thế đánh giá về doanh nghiệp không thể bỏ qua những yếu tố, đòi hỏi của môi trường văn hóa – xã hội trong hiện tại mà còn phải dự báo được sự ảnh hưởng của yếu tố này đến SXKD của doanh nghiệp trong tương lai

 Môi trường khoa học – công nghệ (KHCN)

Sự tác động của KHCN đang làm thay đổi căn bản các điều kiện về quy trình và phương thức tổ chức SXKD trong các doanh nghiệp Sản phẩm sản xuất ra ngày càng

Trang 8

đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần Hàm lượng tri thức có khuynh hướng chiếm ưu thế tuyệt đối trong giá bán sản phẩm.

Đối với doanh nghiệp, KHCN không chỉ là cơ hội mà còn là thách thức với sự tồn

tại của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nguy cơ phá sản nếu thiếu nhạy bén trong thíchứng trước những bước phát triển mới của KHCN

1.2.1.2 Môi trường kinh doanh đặc thù

Quan hệ doanh nghiệp – khách hàng

Khách hàng của doanh nghiệp có thể là các cá nhân, doanh nghiệp khác hoặc Nhà nước Họ có thể là khách hàng hiện tại hoặc khách hàng trong tương lai

Thông thường khác hàng sẽ chi phối hoạt động của doanh nghiệp, nhưng cũng có những trường hợp khách hàng lại bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp của doanh nghiệp

Do vậy muốn đánh giá đúng khả năng phát triển, mở rộng SXKD của doanh nghiệp, cần xác định tính chất, mức độ bền vững và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với khác hàng, thông qua sự trung thành và thái độ của khách hàng, số lượng và chất lượng khách hàng, tiếng tăm và các mối quan hệ tốt, khả năng phát triển các mối quan

hệ đó Tuy nhiên, căn cứ đánh giá quan trọng nhất là thị phần hiện tại và tương lai, doanh số bán ra và tốc độ phát triển các chỉ tiêu đó qua các thời kỳ kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp

Quan hệ doanh nghiệp – nhà cung cấp

Trong quan hệ với nhà cung cấp, doanh nghiệp đóng vai trò “thượng đế” Tuy nhiên có thể do tính chất khan hiếm vật tư đầu vào, số lượng nhà cung cấp không đủ lớn hay sự cấu kết giữ họ với nhau, do mua với số lượng nhỏ… trong nhiều trường hợp doanh nghiệp cũng có thể bị sai khiến Từ đó, đánh giá khả năng đáp ứng các yếu

tố đầu vào đảm bảo cho SXKD phải xem xét đến: sự phong phú của nguồn cung cấp,

số lượng, chủng loại nguyên liệu có thể thay thế cho nhau, khả năng đáp ứng lâu dài của doanh nghiệp rồi mới kể đến tính kịp thời, chất lượng và giá cả sản phẩm

 Các hãng cạnh tranh

Được sự ủng hộ của Nhà nước trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước ngày càng trở nên quyết liệt hơn Sự cạnh tranh quyết liệt được coi là mối nguy cơ trực tiếp đến sự tồn tại

Trang 9

của doanh nghiệp Do đó, đánh giá năng lực cạnh tranh, ngoài việc xem xét trên 3 tiêu chuẩn: Giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi còn phải xác định được số lượng doanh nghiệp cạnh tranh, năng lực thực tế và thế mạnh của họ Đồng thời phải chỉ ra những yếu tố có thể làm xuất hiện các đối thủ mới, như vậy mới có thể kết luận đúng đắn về vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

 Các cơ quan Nhà nước

Trong cơ chế thị trường, về cơ bản doanh nghiệp được quyền chủ động hoàn toàn đối với SXKD Tuy nhiên, sự hoạt động của doanh nghiệp luôn phải được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước như: Thuế, thanh tra, công đoàn… Các tổchức này có bổn phận kiểm tra, giám sát, đảm bảo cho sự hoạt động của doanh nghiệp không vượt ra khỏi những quy ước xã hội thể hiện trong các luật. 

Doanh nghiệp có quan hệ tốt với các tổ chức Nhà nước thường là những doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với xã hội: nộp thuế đầy đủ, chấp hành đúng luật lao động, quan tâm đến vấn đề môi trường… Đó cũng thường là biểu hiện của những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững mạnh, lợi nhuận thu được không phải bằng các con đường trái phép… Vì vậy, xác định sự tác động của yếu tố môi trường đặc thù đến SXKD của doanh nghiệp còn cần phải xem xét chất lượng và thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các cơ quan Nhà nước trong những khoảng thời

gian nhất định

1.2.2 Các yếu tố nội tại doanh nghiệp

1.2.2.1 Hiện trạng tài sản trong doanh nghiệp

Khi xác định GTDN, hiện trạng tài sản doanh nghiệp luôn được quan tâm trước tiênbởi:

- Tài sản của một doanh nghiệp là biểu hiện yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quá trình SXKD Số lượng, chất lượng, trình độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại tài sản là yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Tức là khả năng cạnh tranh và thu lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc một cách trực tiếp và có tính chất quyết định vào các yếu tố này

Trang 10

- Giá trị các tài sản của doanh nghiệp là một căn cứ đảm bảo rõ ràng nhất về GTDN,

vì thay cho việc dự báo các khoản thu nhập tiềm năng, người sở hữu có thể bán chúng bất cứ lúc nào để nhận về một khoản thu nhập từ những tài sản đó

1.2.2.2 Vị trí kinh doanh

Vị trí kinh doanh đặc trưng bởi các yếu tố như địa điểm, diện tích của doanh nghiệp

và các chi nhánh, yếu tố địa hình, thời tiết…

Một doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp thương mại – dịch vụ, được đặt gần các đôthị, nơi đông dân cư, trung tâm buôn bán lớn và đầu mối giao thông quan trọng có thể đem lại rất nhiều lợi thế cho doanh nghiệp Với vị trí thuận lợi, doanh nghiệp có thể giảm được nhiều khoản mục chi phí chủ yếu như: vận chuyển, bảo quản, lưu kho, giao dịch… đồng thời doanh nghiệp sẽ có những thuận lợi lớn để tiếp cận và nắm bắt nhanhchống nhu cầu, thị hiếu của thị tường, thực hiện tốt các dịch vụ hậu mãi Tuy nhiên với

vị trí đó, cũng có thể kéo theo sự gia tăng của những khoản chi phí như thuê văn phòng giao dịch, lao động, các yêu cầu khắt khe hơn của Nhà nước như xử lý ô

nhiễm…

Trong thực tế, do sự khác nhau về vị trí kinh doanh mà có sự chênh lệch rất lớn khi đánh giá về giá trị doanh nghiệp Vì vậy, vị trí kinh doanh cần được coi là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để phân tích, đánh giá GTDN

1.2.2.3 Uy tín kinh doanh

Uy tín kinh doanh là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng nó lại được hình thành bởi nhiều yếu tố khác nhau bên trong doanh nghiệp như:chất lượng sản phẩm, trình độ và năng lực QTKD, thái độ phục vụ của nhân viên…

Có thể thấy rằng, khi sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng đánh giá cao, thì uy tín trở thành một tài sản thực sự, có giá trị và được gọi là giá trị thương hiệu Trong nền kinh tế thị trường, người ta có thể mua bán thương hiệu và nhiều khi thươnghiệu được đánh giá rất cao Chính vì thế, uy tín của doanh nghiệp được đông đảo các

nhà kinh tế thừa nhận là một yếu tố quan trọng góp phần làm nên GTDN

1.2.2.4 Trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động

Trình độ kỹ thuật và sự lành nghề của người lao động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn có thể làm giảm chi phí do

Trang 11

việc sử dụng hợp lý nguyên nhiên vật liệu… trong quá trình sản xuất, giảm chi phí đàotạo – bồi dưỡng, từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho doanh nghiệp.

Đánh giá về trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao đọng không chỉ xem ở bằng cấp, bậc thợ và số lượng lao động đáp ứng tiêu chuẩn mà quan trọng hơn là hàm lượng tri thức trong mỗi sản phẩm của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Như vậy, khi đánh giá khả năng tồn tại và phát triển, tạo ra lợi nhuận, cần xem xét trình độ

kỹ thuật và tay nghề người lao động, coi chúng như một yếu tố nội tại quyết định tới GTDN

1.2.2.5 Năng lực quản trị kinh doanh (QTKD)

Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần bộ máy quản lý SXKD đủ mạnh để có khả năng sử dụng tốt nhất các nguồn lực, tận dụng mọi tiềm năng và cơ hội nảy sinh, ứng phó linh hoạt với những biến động của môi trường Vì lý do đó, năng lực QTKD luôn được nhắc tới như một yếu tố đặc biệt quan trọng tác động tới GTDN

QTKD là một khái niệm rộng, được đánh giá theo các nội dung cơ bản của hoạt động quản trị như: khả năng hoạch định chiến lược – chiến thuật, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, năng lực quản trị yếu tố đầu vào và đầu ra, quản trị nguồn nhân lực…

Tóm lại, GTDN chịu sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên trong

và bên ngoài Các yếu tố đã nêu là cơ sở để xây dựng và lựa chọn những tiêu chí cho việc đánh giá, căn cứ để các bên thảo luận, xác định phạm vi và đánh giá có hệ thống từng điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Trên thế giới có nhiều phương pháp XĐGTDN, phải kể đến như:

- Phương pháp tài sản

- Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

- Phương pháp chiết khấu lợi nhuận

- Phương pháp dòng tiền chiết khấu

- Phương pháp tỉ số giá/thu nhập (P/E)

Trang 12

Là phương pháp XĐGTDN trên cơ sở đánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện

có của doanh nghiệp tại thời điểm XĐGTDN

1.3.1.2Công thức tính

Giá trị thị trường của doanh nghiệp được tính toán dựa trên bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp và giá trị của vốn chủ sở hữu được tính như sau:

VE = VA – VD     Trong đó:   VE : Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

VA : Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản

VD : Giá trị thị trường của nợ

a Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản (V A ) gồm có:

Tài sản là hiện vật:

- Tài sản cố định (kể cả tài sản cố định cho thuê)

Giá trị thực tế của tài sản cố định = Nguyên giá tính theo giá thị trường x Chất lượng còn lại của tài sản cố định tại thời điểm định giá.

 Đối với những tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường thì căn cứ vào giá thị trường và áp dụng phương pháp so sánh giá bán để ước tính nguyên giá

 Đối những tài sản không có giao dịch phổ biến trên thị trường thì áp dụng

các phương pháp thẩm định giá bất động sản, máy thiết bị phù hợp khác để ước tính giá

 Đối với những hàng hoá, vật tư, thành phẩm có giá trên thị trường thì xác định theo giá thị trường:

Trang 13

Giá trị thực tế của hàng hoá, vật tư, thành phẩm = Số lượng hàng hoá, vật tư, thành phẩm x Đơn giá hàng hoá, vật tư, thành phẩm tính theo giá thị trường tại thời điểm định giá x Chất lượng còn lại của hàng hoá, vật tư, thành phẩm

 Đối với những hàng hoá, vật tư, thành phẩm không có giá trên thị trường thì xác định theo nguyên giá  ghi trên sổ sách kế toán x Chất lượng còn lại

Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái

phiếu, ) của doanh nghiệp vào thời điểm thẩm định giá được tính như sau:

- Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ

- Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng

- Các giấy tờ có giá thì xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ

Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo số dư thực

tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá

Giá trị các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp: về nguyên tắc phải đánh giá

một cách toàn diện về giá trị đối với doanh nghiệp hiện đang sử dụng các khoản đầu tư đó Tuy nhiên nếu các khoản đầu tư này không lớn thì căn cứ vào số liệu của bên đối tác đầu tư để xác định

Các khoản phải thu: do khả năng đòi nợ các khoản này có nhiều mức độ khác

nhau; nên thông qua việc đối chiếu công nợ, đánh giá tính pháp lý, khả năng thu hồi nợ của từng khoản nợ cụ thể, từ đó loại ra những khoản nợ mà doanh nghiệp không thể đòi được, để xác định giá trị thực tế của các khoản phải thu

Quyền thuê bất động sản: tính theo thu nhập thực tế trên thị trường hoặc theo

phương pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai

Nếu doanh nghiệp đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm thì tính lại theo giá thị trường vào thời điểm thẩm định giá

Tài sản vô hình của doanh nghiệp: theo phương pháp này, người ta chỉ thừa nhận

giá trị các tài sản vô hình đã được xác định trên sổ kế toán (số dư trên sổ kế toán

Trang 14

vào thời điểm thẩm định giá) hoặc lợi thế về quyền thuê tài sản và thường không tính đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp.

Giá trị lợi thế thương mại của doanh nghiệp (nếu có) sẽ được xác định trên cơ sở lấy giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp so sánh thị trường, hoặc theo phương pháp thu nhập trừ cho giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp tài sản

b Giá trị thị trường của nợ (V D ): được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán

vào thời điểm thẩm định giá

1.3.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu

1.3.2.1 Khái niệm

Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) là phương pháp XĐGTDN dựa trên cơ sởkhả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai

1.3.2.2 Công thức tính

a Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (dòng tiền còn lại sau khi đã trừ toàn bộ chi phí, thuế, lãi vay và thanh toán lãi gốc) theo chi phí sử dụng vốn (hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi của các cổ đôngtrong doanh nghiệp)

Trong đó:

Dòng tiền vốn chủ sở hữut  : Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến vào thời điểm t

Tính dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE):

Trang 15

FCFE là dòng tiền còn lại sau khi chi trả các khoản vay và lãi vay, trang trải các khoản chi vốn và đầu tư các tài sản mới cho sự tăng trưởng trong tương lai FCFE được tính như sau:

FCFE = Lợi nhuận ròng + Khấu hao – Các khoản chi vốn – Tăng (giảm) vốn lưu động – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới

Các mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu:

 Mô hình FCFE tăng trưởng ổn định:

Mô hình tăng trưởng không đổi FCFE là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của các công ty có tỷ lệ tăng trưởng ổn định

Theo mô hình tăng trưởng không đổi, giá trị vốn chủ sở hữu của công ty là một hàm

số của FCFE dự kiến trong giai đoạn tới với tỷ lệ tăng trưởng ổn định và tỷ suất lợi nhuận mong đợi. 

          

FCFE1   : Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến trong năm tới

r ( ke ) : Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty

    g         : Tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi

Mô hình này phù hợp nhất đối với các công ty có tỷ lệ tăng trưởng bằng hay thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa

 Mô hình FCFE nhiều giai đoạn:

Mô hình FCFE nhiều giai đoạn là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của công

ty được dự kiến tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu và đạt mức tăng trưởng ổn định ở giai đoạn kế tiếp (2 giai đoạn); hoặc giảm dần xuống mức tăng trưởng ổn định (3 giai đoạn)

Trang 16

      

FCFE1   : Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến trong năm tới

r ( ke ) : Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty

Vn : Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm  n

gn      : Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

Mô hình này được áp dụng đối với các công ty có lãi trong vài năm tới và dự kiến có mức tăng trưởng đặc biệt trong suốt thời gian đó và sau đó công ty dự kiến sẽ quay về mức tăng trưởng ổn định

b Ước tính giá trị toàn bộ doanh nghiệp

GTDN được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến của doanh nghiệp (dòngtiền còn lại sau khi trừ thuế và chi phí hoạt động nhưng trước khi thanh toán nợ vay) theo chi phí sử dụng vốn bình quân (chi phí sử dụng các nguồn tài trợ của doanh nghiệp được tính bình quân gia quyền theo tỷ trọng giá trị thị trường của từng yếu tố)

Trong đó:

Dòng tiền của công tyt  : Dòng tiền kỳ vọng của công ty tại thời điểm t

Dòng tiền thuần của công ty:

Dòng tiền thuần của công ty là tổng dòng tiền của tất cả những người có quyền đối với tài sản của công ty, bao gồm các cổ đông, các trái chủ, và các cổ đông cổ phiếu ưu đãi Có hai cách tính dòng tiền thuần của công ty (FCFF):

Trang 17

Cách 1: Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tài sản của công ty:

FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1-Thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc

- Các chứng khoán nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Cách 2: Sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tính toán:

FCFF = EBIT(1-Thuế suất) + Chi phí khấu hao - Chi vốn - Tăng giảm vốn lưu động.

Hai cách trên sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các tài sản của doanh nghiệp là tài sản hữu dụng, vì phương pháp này phản ánh giá trị của doanh nghiệp trên cơ sở chiết khấu các dòng lợi ích trong tương lai, nghĩa là giá trị của doanh nghiệp chỉ là giá trị của những tài sản hữu dụng; các tài sản không hữu dụng (hoặc kể cả các tài sản dưới mức hữu dụng) phải được xem xét, đánh giá riêng theo các phương pháp thẩm định giá

Các mô hình ước tính giá trị công ty bằng FCFF:

Giá trị công ty được tính bằng cách chiết khấu FCFF theo WACC Giống như các mô hình chiết khấu cổ tức hay mô hình FCFE trong việc ước tính giá vốn chủ

sỡ hữu, thì việc sử dụng mô hình FCFF để ước tính giá trị công ty cũng phụ thuộc vào những giả định về sự tăng trưởng trong tương lai

 Công ty tăng trưởng ổn định:

Mô hình FCFF tăng trưởng ổn định là mô hình ước tính giá trị công ty với tỷ lệ tăng trưởng ổn định

Một công ty có FCFF đang tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng ổn định có thể được ước tính giá trị bằng cách sử dụng mô hình sau: 

       

FCFF1  : FCFF dự kiến năm tới

Trang 18

FCFFt: dòng tiền thuần của công ty năm t

Giá trị công ty được tính bằng cách chiết khấu FCFF theo WACC

- Nếu công ty đạt trạng thái ổn định sau n năm và bắt đầu tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng ổn định gn sau đó, giá trị công ty có thể tính như sau: 

 

1.4 QUY TRÌNH CHUNG CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DNNN ĐỂ CỔ PHẦN HÓA

1.4.1 Kiểm kê, đánh giá giá trị tài sản trong doanh nghiệp

- Việc kiểm kê và đánh giá giá trị tài sản được thực hiện bởi một hội đồng gọi là

"Hội đồng kiểm kê” Theo Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/07/1998, Hội đồng kiểm kê gồm các thành viên thuộc doanh nghiệp như giám đốc, kế toán trưởng, trưởng

phòng kỹ thuật và một số thành viên khác theo quyết định của giám đốc… Hội đồng kiểm kê do “Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp” lập ra

- Hội đồng kiểm kê có nhiệm vụ chính là phân chia các loại tài sản theo các tiêu thức khác nhau và đánh giá giá trị cho từng loại tài sản cụ thể của doanh nghiệp

1.4.2 Xử lý tài sản và công nợ

- Mục đích của việc xử lý này là nhằm giải quyết dứt điểm những tồn tại về mặt hạch toán kế toán, xác định chế độ trách nhiệm một cách rõ ràng đối với tài sản và chỉ

ra những tài sản nào sẽ được bàn giao lại cho Công ty cổ phần

1.4.3 Xác định giá trị doanh nghiệp

Trang 19

Theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp

tiến hành :

- Đánh giá tổng quát thực trạng doanh nghiệp.

- Xác định giá trị các tài sản hữu hình, vô hình, giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

- Xây dựng phương án đầu tư mới, ước tính vốn điều lệ, vốn Nhà nước trong Công

ty cổ phần và mệnh giá cổ phần

1.4.4 Thẩm định giá trị doanh nghiệp

- Giá trị doanh nghiệp và giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp sẽ được Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp trình ra trước Hội đồng thẩm định Hội đồng này được thiết lập theo cơ cấu đã được trình bày ở trên Việc thẩm định theo nguyên tắc biểu quyết đa số Kết quả thẩm định được Bộ trưởng quản lý ngành, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố hoặc tổng giám đốc các công ty quyết định, theo sự phân cấp của Thủ tướng Chính phủ Việc quyết định về giá trị doanh nghiệp của các quan chức cao cấp này thực ra chỉ mang tính chất thủ tục, nhằm hợp pháp hoá cho một lượng giá trị sẽ được chuyển nhượng sở hữu trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DNNN ĐỂ CỔ PHẦN HOÁ

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HỒ CHÍ

MINH (AISC) THỰC HIỆN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN

HỌC TP HỒ CHÍ MINH (AISC)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP Hồ Chí Minh

Tên giao dịch quốc tế: Auditing & Informatic Services Company Limited

Tên viết tắt: AISC

Trụ sở chính đặt tại: 389A Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ: 10.010.000.000 đồng

Công ty chủ yếu cung cấp tới khách hàng dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính – kếtoán – thuế, đào tạo và tin học, với mục đích: kiểm tra, đưa ra ý kiến xác nhận tínhkhách quan, đúng đắn, trung thực và hợp lý của số liệu, tài liệu kế toán và báo cáoquyết toán của đơn vị được kiểm toán; tư vấn và hướng dẫn khách hàng thực hiện cácquy định của nhà nước về tài chính, kế toán, thuế…giúp đơn vị được kiểm toán điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả, đúng pháp luật

Công ty hoạt động rộng khắp cả nước ngoài trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh, còn có:

Trang 21

 Văn phòng đại diện tại Cần Thơ

Địa chỉ : 64 Nam Kỳ Khởi nghĩa, TP Cần Thơ

 Văn phòng đại diện tại Hải Phòng

Địa chỉ : 18 Hoàng Văn Thụ, P Minh Khai, Q Hồng Bàng, TP Hải Phòng

Email : aishp1@vnn.vn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty hoạt động dưới sự lãnh đạo thống nhất của Ban Tổng Giám đốc, gồm: 1Tổng Giám đốc và 5 Phó Tổng Giám đốc

Tại các Chi nhánh có Ban Giám đốc chi nhánh và Văn phòng đại diện có Trưởngphòng đại diện Ban Giám đốc và Trưởng phòng chịu trách nhiệm về hoạt động domình phụ trách và quản lý

Phòng hành chính nhân sự: có chức năng thực hiện các công tác phục vụ cho hoạt

động kinh doanh của công ty, phụ trách tuyển dụng và quản lý nhân sự, giải quyết chế

độ cho cán bộ công nhân viên, trực tiếp quản lý và bảo vệ tài sản của Công ty

Phòng kế toán: có nhiệm vụ bổ sung sửa đổi quy chế tài chính hiện hành của Công

ty, cùng với các phòng nghiệp vụ đôn đốc khách hàng thanh toán và cùng với phòngHành chính nhân sự quyết toán quỹ lương của Công ty

Ngoài ra còn có các phòng nghiệp vụ, bao gồm Phòng kiểm toán doanh nghiệp,Phòng kiểm toán dự án đầu tư, Phòng đào tạo – tiếp thị, Phòng tin học Mỗi phòng đều

có Trưởng phòng và Phó phòng chịu trách nhiệm với Công ty về hoạt động của phòng

Trang 22

Nhiệm vụ chung của các phòng là tăng cường tiếp thị, giữ vững khách hàng đã có, mởrộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Dưới đây là cơ cấu tổ chức của AISC:

2.1.3 Định hướng phát triển của công ty

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HẢI PHÒNG

Trang 23

mình”, theo đó mục tiêu cuối cùng của Công ty là hướng tới người sử dụng thông tin

và cung cấp cho họ sự đảm bảo cao nhất về độ tin cậy của thông tin

Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn kiểm toán, kế toán, tài chính,… và độingũ nhân viên chuyên nghiệp, công ty luôn am hiểu các yêu cầu của khách hàng Từ

đó công ty sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề mà ít có một tổ chức dịch vụchuyên ngành nào có thể thực hiện được

2.1.3.2 Phương châm hoạt động

Phương châm hoạt động của AISC luôn là: độc lập, trung thực, khách quan và bảomật, tuân thủ các quy định của nhà nước Việt nam, các chuẩn mực kiểm toán ViệtNam do nhà nước ban hành cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấpnhận chung Bên cạnh đó, công ty cũng luôn đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lênhàng đầu

2.1.3.3 Định hướng phát triển

Công ty nhận thức được rằng tài sản lớn nhất của Công ty là con người và là yếu tốthen chốt mang lại thành công đối với mọi loại hình dịch vụ Chính vì thế Công tyluôn quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực Ngoài việc duy trì chính sách vàchương trình đào tạo nội bộ riêng biệt, trong thời gian tới, Công ty tiếp tục tạo cơ hộicho nhân viên tham gia các chương trình phát triển nghề nghiệp, bao gồm giáo dụcnghề nghiệp, chương trình ACCA, CPA Úc, kỹ năng quản lý và cập nhật những thayđổi trong các quy định về kế toán, kiểm toán, thuế và các văn bản pháp luật khác Sựkết hợp này cho phép nhân viên của AISC có khả năng tư vấn cho khách hàng ở mọilĩnh vực hoạt động

Công ty vẫn tập trung đầu tư phát triển dịch vụ kiểm toán, đặc biệt ở 3 lĩnh vực Báocáo tài chính, Xây dựng cơ bản và xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa, qua đó ngàycàng khẳng định được vị thế của AISC trên thị trường, góp phần vào sự phát triểnchung của toàn xã hội

2.1.4 Các loại hình dịch vụ Công ty cung cấp

Kiểm toán:

 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

 Kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 24

 Soát xét báo cáo tài chính

 Định giá tài sản; xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo luật định

 Thẩm định giá trị tài sản để góp vốn liên doanh

 v.v

Tư vấn quản lý tài chính - kế toán - thuế:

 Tư vấn tài chính, tư vấn thuế

 Tư vấn về quản lý

 Tư vấn nguồn nhân lực, tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin

 Tư vấn về cải tổ hệ thống kế toán và quản trị kinh doanh, xây dựng hệ thống kiểmsoát nội bộ

 Hướng dẫn và thực hiện kế toán, lập Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế

 Cung cấp giải pháp công nghệ thông tin về kế toán, kiểm toán

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

Kết quả hoạt động kinh doanh của AISC trong 3 năm trở lại đây khá ổn định, được thể hiện qua bảng sau:

Trang 25

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty AISC trong 3 năm 2011,

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Công ty các năm 2011, 2012, 2013)

Ta nhận thấy, tình hình hoạt động kinh doanh AISC ngày càng phát triển hơn, thểhiện rõ nhất qua xu hướng tăng dần của doanh thu và tổng tài sản Điều này có thể hiểuđược do lượng khách hàng tìm đến sử dụng các dịch vụ của AISC, chứng tỏ được sựtín nhiệm và độ tin cậy trong chất lượng dịch vụ mà AISC cung cấp

2.2 THỰC TRẠNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DNNN ĐỂ CỔ PHẦN HOÁ DO

AISC THỰC HIỆN

2.2.3 Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp chi nhánh AISC đang áp dụng

Như đã nói ở Chương 1, phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu

là hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam Tuy nhiên, cách thức áptiếp cận và áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu khá phức tạp và ở Việt Nam,các cuộc XĐGTDN sử dụng phương pháp này thường được Bộ Tài chính thực hiện

Vì vậy, AISC cũng như phần lớn các Công ty Kiểm toán độc lập khác tại Việt Nam

thường chỉ thực hiện XĐGTDN theo phương pháp tài sản.

2.2.3.1 Nguyên tắc định giá theo phương pháp tài sản

Giá trị thực tế của một doanh nghiệp thường được xác định thông qua:

- Báo cáo tài chính, số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác địnhgiá trị doanh nghiệp

- Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thờiđiểm xác định giá trị doanh nghiệp

Trang 26

- Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá.

- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại trong trườnghợp doanh nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê đất và giá trị lợi thế kinhdoanh của doanh nghiệp

Đối với tài sản là hiện vật:

- Chỉ đánh giá lại những tài sản phục vụ hoạt động SXKD mà công ty cổ phần tiếptục sử dụng, không đánh giá lại những tài sản doanh nghiệp không dùng đến, chờthanh lý và tài sản Công ty đề nghị được giao quản lý

Giá trị thực tế của tài sản được xác định trên cơ sở giá thị trường và chất lượng tàisản tại thời điểm định giá:

Đối với tài sản là phi hiện vật: căn cứ trên các biên bản đối chiếu, thư xác nhận,

hồ sơ chứng từ gốc, sổ Kế toán và Báo cáo tài chính được kiểm toán tại thời điểmXĐGTDN

2.2.3.2 Phương pháp tính theo phương pháp tài sản

TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc: được xác định bằng giá trị còn lại theo tỷ lệ %

chất lượng còn lại so với giá TSCĐ mới mua sắm hoặc mới đầu tư xây dựng

Trong đó: Nguyên giá mới được xác định theo báo cáo quyết toán của doanh

nghiệp nếu tài sản hình thành từ 2 -3 năm trở lại trước thời điểm XĐGTDN, ngược lại,giá trị sẽ được lấy theo bảng giá đất của địa phương theo m2 sàn quy định

TSCĐ không phải là nhà cửa, vật kiến trúc: được xác định bằng giá trị còn lại

theo tỷ lệ % so với nguyên giá TSCĐ mới mua sắm hoặc mới đầu tư Tỷ lệ này đượcxác định trên cơ sở nguyên giá mới và giá trị hao mòn lũy kế mới

Trong đó:

- Giá trị hao mòn lũy kế mới được xác định theo số năm khấu hao trong khungthời hạn khấu hao được quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 của Bộ Tài chính

- Nguyên giá mới được xác định như sau:

Trang 27

 Đối với TSCĐ là phương tiện vận tải: nếu hình thành từ 3 năm trở lại, nguyêngiá căn cứ trên số liệu sổ kế toán của đơn vị , nếu hình thành từ trên 3 năm,nguyên giá căn cứ trên giá thị trường và số năm khấu hao tối đa được quyđịnh.

 Đối với TSCĐ là máy móc thiết bị: tương tự như TSCĐ là phương tiện vận tải,tuy nhiên giá của máy móc thiết bị bao gồm cả chi phí thu mua, lắp đặt, chạythử,

TSCĐ vô hình (nếu có) được xác định theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ kế

toán

Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái

phiếu ) của doanh nghiệp được xác định như sau:

- Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ

- Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng nơidoanh nghiệp mở tài khoản

- Các giấy tờ có giá được xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếu không

có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ đó

Nợ phải thu: tính vào giá trị doanh nghiệp được xác định theo số dư thực tế trên sổ

kế toán đảm bảo được đối chiếu và xác nhận đầy đủ và sau khi đối chiếu xử lý như quyđịnh tại Khoản 3 Điều 9 của Thông tư 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ tàichính

Các khoản chi phí dở dang (chi phí ĐTXDCB dở dạng chi phí SXKD dở dang,

chi phí dở dang liên quan đến đền bù, giải toả, san lấp mặt bằng): được xác định theothực tế phát sinh hạch toán trên sổ kế toán

Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn: được xác định theo số dư

thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận

Tài sản lưu động khác:

- Các khoản tạm ứng được xác định theo số liệu trên Báo cáo Tài chính và biênbản đối chiếu công nợ tạm ứng tại thời điểm kết thúc niên độ trước thời điểmXĐGTDN và sổ Kế toán

Trang 28

- Các khoản chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển được xác định theo số liệutrên Báo cáo Tài chính và sổ Kế toán.

- Công cụ, dụng cụ quản lý đã phân bổ hết có giá trị = 0 trên sổ Kế toán, nhưngcòn sử dụng được xác định bằng 20% giá mới đối với công cụ, dụng cụ cùng loại đangbán trên thị trường theo giá cả thị trường

Giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp khác được xác

định theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP

Trong đó:

- Khi tổ chức xác định giá trị vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp khác để xácđịnh giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa vào doanh nghiệpkhác được loại trừ khoản lợi nhuận chưa phân phối ( nếu có) dùng để trích lậpcác quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban điều hành, chia lợi nhuận chothành viên góp vốn khi nghị quyết của Hội đồng thành viên, Đại hội cổ đôngcủa doanh nghiệp khác đã có hiệu lực

- Phần lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp khác cho doanh nghiệp cổ phần hóa(theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Đại hội cổ đông của doanh nghiệpkhác), doanh nghiệp cổ phần hóa hạch toán vào kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá có các khoản đầu tư ngắn hạn (cáckhoản đầu tư có thời hạn dưới một năm) tại doanh nghiệp khác thì việc xác địnhgiá trị khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện như đốivới các khoản đầu tư dài hạn. 

Giá trị quyền sử dụng đất: được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị

định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ

Theo Quy định của Luật Đất đai thì Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức thuê đấthoặc giao đất

Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất (kể cả diện tích

đất Nhà nước đã giao cho doanh nghiệp xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê kinhdoanh khách sạn, kinh doanh thương mại dịch vụ; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyểnnhượng hoặc cho thuê) thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp

Trang 29

Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa chọn hình thức thuê đất thì phải thực hiện

ký hợp đồng thuê đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai và không phảitính bổ sung giá trị lợi thế vị trí địa lý khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy địnhtại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP

Giá trị lợi thế kinh doanh: theo qui định tại Điều 32 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP,

giá trị lợi thế kinh doanh gồm giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển được xác địnhnhư sau:

- Giá trị thương hiệu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế cho việc tạodựng và bảo vệ nhãn hiệu, tên thương mại trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 5 năm, bao gồm chi phíthành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo, tuyêntruyền trong và ngoài nước để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty;xây dựng trang web

- Giá trị tiềm năng phát triển được tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa làtiềm năng phát triển của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở khả năng sinhlời của doanh nghiệp trong tương lai khi so sánh tỷ suất lợi nhuận của doanhnghiệp với lãi suất trái phiếu Chính phủ

- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo 2 phương pháp:

Xác định theo tỷ suất lợi nhuận và lãi suất trái phiếu chính phủ;

Xác định trên cơ sở lợi thế về địa lý và giá trị thương hiệu

Nợ phải trả (bao gồm phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả Công

nhân viên, phải trả nội bộ và các khoản phải trả, phải nộp khác) được xác định trên cơ

sở các biên bản đối chiếu xác nhận về nghĩa vụ phải trả (nếu có) và số liệu trên Báocáo Tài chính và sổ Kế toán Nợ thực tế phải trả bằng tổng giá trị các khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ không phải thanh toán

Số dư quỹ khen thưởng, phúc lợi: được xác định theo số liệu trên Báo cáo Tài

chính và sổ Kế toán

2.2.2 Quy trình xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa AISC áp dụng

Hầu hết các trường hợp xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa do AISC đều được

thực hiện theo phương pháp tài sản, các bước thực hiện được trình bày tóm tắt trong

Sơ đồ 2.2 dưới đây:

Trang 30

Sơ đồ 2.2: Quy trình xác định giá trị DNNN để cổ phần hóa

theo phương pháp tài sản Bước 1: Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến cổ phần hóa

 Thu thập các văn bản pháp lý và tài liệu chung

 Thu thập các văn bản riêng và tài liệu cần thiết liên quan đến đơn vị được

cổ phần hóa

Bước 2: Kiểm kê và phân loại tài sản, công nợ

 Kiểm kê phân loại tài sản, vật tư hàng hóa

 Đối chiếu, xác nhận và phân loại các khoản công nợ, lập bảng kê chi tiết đốivới từng loại công nợ

 Đối chiếu, xác nhận Tiền và các khoản tương đương tiền

 Xác định Giá trị lợi thế kinh doanh

Bước 3: Xử lý tài chính

Thực hiện xử lý tài chính theo hướng dẫn tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày18/7/2011 của Chính phủ và Thông tư số 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011của Bộ Tài chính

Bước 4: Lập hồ sơ báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp

Các Hồ sơ báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp gồm:

 Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản

 Các phụ lục kiểm kê tài sản, công nợ chi tiết

 Các biên bản kiểm kê tài sản chi tiết cho từng tài sản

 Các văn bản pháp quy và tài liệu liên quan của doanh nghiệp

 Hồ sơ về nợ phải thu, phải trả

 Các tài liệu cần thiết khác

Trang 31

Các bước trên được thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1 : Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến cổ phần hóa

Các văn bản pháp lý này là căn cứ lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp và hồ sơriêng của doanh nghiệp liên quan đến công tác cổ phần hóa Tùy thuộc vào văn bảnpháp lý có hiệu lực ở từng thời kỳ, giai đoạn hiện nay bao gồm:

Các văn bản và tài liệu chung

- Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnphương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

- Thông tư liên bộ số 13/LB-TT ngày 18/08/1994 của Liên Bộ Xây dựng – Tàichính – Vật giá về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà

ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước cho người đang thuê;

- Hướng dẫn số 1067/HD-XD ngày 06/09/1996 của Sở Xây dựng về hướng dẫnphương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở trong bán nhà thuộc sởhữu nhà nước cho người đang thuê tại Hà Nội (áp dụng cho các doanh nghiệpđóng trên địa bàn TP Hà Nội);

- Thông tư số 85/2002/TT-BTC ngày 26/09/2002 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/07/2002 của Chính phủ;

- Quyết định số 81/2005/QĐ-UB ngày 03/06/2005 của UBND TP Hà Nội;

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về chuyển doanhnghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 189/2013/NĐ-

CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số CP;

59/2011/NĐ Thông tư số 127/2014/TT59/2011/NĐ BTC ngày 05/9/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn xử

lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần và các quy định khác trong xác địnhgiá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính về việc quyđịnh chế độ khấu hao tài sản cố định;

Trang 32

- Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợcủa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Tài liệu tham khảo về suất đầu tư XDCB của Bộ Xây dựng;

- Và các văn bản khác có liên quan

Các văn bản riêng và tài liệu cần thiết liên quan đến đơn vị được cổ phần hóa

- Quyết định cho phép cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền;

- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa, Ban đổi mới và phát triền doanhnghiệp, Hội đồng kiểm kê và các tổ giúp việc;

- Quyết định thành lập doanh nghiệp;

- Giấy phép đăng ký kinh doanh;

- Quyết định quyền sử dụng đất (hay hợp đồng thuê đất);

- Sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp;

- Báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp do đơn vị lập;

- Các biên bản kiểm kê chi tiết cho từng loại tài sản của đơn vị;

- Sổ và các chứng từ kế toán liên quan;

- Bảng kê chi tiết tài sản không cần dùng, chờ thanh lý, tài sản hình thành từ quỹkhen thưởng phúc lợi;

- Bảng kê chi tiết số dư của từng tài khoản kế toán kèm theo;

- Các biên bản kiểm tra tài chính của cấp có thẩm quyền (nếu có);

- Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;

- Đề xuất của đơn vị về các biện pháp và cơ sở pháp lý về tài chính, công nợ vàcác vấn đề liên quan đến việc xác định giá trị doanh nghiệp và cổ phần hóadoanh nghiệp;

- Và các tài liệu liên quan khác

Bước 2 : Kiểm kê và phân loại tài sản, công nợ

a Xác định giá trị tài sản, vật tư hàng hóa

Kiểm kê phân loại tài sản, vật tư hàng hóa

 Đối tượng kiểm kê:

- Tài sản doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng

- Tài sản doanh nghiệp không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý theo

Trang 33

- Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có).

- Tài sản thuê ngoài, vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý,nhận ký gửi, tài sản nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản kháckhông phải của doanh nghiệp

- Tài sản gắn liền với đất thuộc diện phải xử lý theo phương án sắp xếp lại, xử lýđối với các cơ sở cơ sở nhà, đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước

 Địa điểm kiểm kê:

- Đối với hàng tồn kho: các kho vật tư hàng hóa, hàng hóa ký gửi

- Đối với Tài sản cố định: Tại các bộ phận đang sử dụng

 Tiến hành kiểm kê:

Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:

- Tiến hành kiểm kê hiện vật toàn bộ hàng hoá và các chi tiết phụ tùng

- Những nguyên vật liệu và đồ dùng còn nguyên đai, nguyên kiện thì căn cứ sốlượng ghi trên danh mục hàng hoá (Packing list, biên bản giao nhận, hoá đơncủa khách hàng để ghi vào phiếu kiểm kê)

- Các hạng mục kiểm kê phải miêu tả đúng nội dung, nhãn hiệu (tên, đơn vị tính)như ghi trên hoá đơn

- Khi kiểm kê có thể căn cứ vào các hướng dẫn khác được áp dụng trong kỳ kiểm

kê này

Sản phẩm dở dang:

- Những phụ tùng chi tiết chưa lắp ráp còn nằm trên dây truyền sản xuất phảiđược kiểm kê số hiện vật thực tế theo thể thức như khi nhận, cấp phát tại khuphụ tùng chi tiết

- Các thẻ kiểm kê sản phẩm dở phải ghi rõ bộ phận chi phí, bộ phận sản xuất giacông nào để thuận tiện cho việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông và chi phí khác

- Các chi tiết thành phẩm chính hay các cụm chi tiết sản phẩm đã hoàn thànhhoặc thành một phần ở từng bộ phận chi phí cũng như phải được kiểm kê vàphân loại chính xác

Trang 34

- Những sản phẩm hoàn thành trước ngày kiểm kê sẽ được chuyển tiếp sang bộphận sản xuất, gia công tiếp theo nên có thể tính toán chính xác các chi phí vềnguyên vật liệu, nhân công và chi phí quản lý.

- Nghiêm cấm việc di chuyển các chi tiết thành phẩm trong quá trình kiểm kê

Thành phẩm:

- Tiến hành kiểm kê hiện vật toàn bộ thành phẩm trong kho thành phẩ

- Tem kiểm kê phải ghi rõ các nội dung sau:

 Tên hàng

 Người nhận hàng

 Ngày xếp hàng (Theo vận đơn)

- Những hàng hoá bị trả lại để sửa chữa phải kiểm kê riêng và được ghi rõ trênthẻ kiểm kê

Tài sản cố định:

- Tiến hành kiểm kê toàn bộ TSCĐ bố trí theo từng bộ phận sử dụng (Mỗi bộphận sử dụng TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo đúng 05 khoản mục của TSCĐnhư: Nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị vănphòng, TSCĐ khác

- Phiếu kiểm kê và thẻ dán trên TSCĐ cần được lập

- Trên thẻ TSCĐ cần ghi rõ các yếu tố sau: Mã TS, ngày kiểm kê, người thựchiện kiểm kê (Lưu ý mã tài sản cần khớp đúng với mã quản lý TSCĐ củaphòng kế toán tài chính)

- Phiếu kiểm kê tài sản cần ghi rõ các yếu tố sau: Tên tài sản, bộ phận sử dụng,

mã số tài sản, tình trạng của TS (Hỏng hóc, mất mát hay còn dùng tốt )

Đánh giá lại nguyên giá và xác định % còn lại của tài sản:

- Trong quá trình kiểm kê, kiểm toán viên sẽ trực tiếp đánh giá lại nguyên giá và

% giá trị còn lại của từng tài sản được kiểm kê

Ghi chú: Mọi việc di chuyển vật tư hàng hoá trong thời gian kiểm kê phải được Giám

đốc tài chính hoặc Giám đốc sản xuất phê duyệt

Phương pháp kiểm kê:

 1-2 người (người đo đếm và người ghi chép) lập thành một nhóm Người đođếm và người ghi chép của nhóm kiểm kê và người giám sát phải khác nhau

Ngày đăng: 23/03/2023, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Chính phủ về chuyển Công ty nhà nước thành công ty cổ phần Khác
3. Thông tư 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ tài chính Khác
5. Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Khác
6. Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển Công ty nhà nước thành công ty cổ phần Khác
7. Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần Khác
8. Nghị định số 189/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP Khác
9. Nguyễn Hải Sản - Đánh giá Doanh nghiệp – 1998 – NXB Tài chính Hà Nội Khác
10. PGS PTS Hoàng Công Thi và PTS Phùng Thị Đoan – Cổ phần hóa các Doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam –1992 Khác
11. Bộ Giáo dục và Đào tào – Giáo trình Kinh tế Chính trị Mac-Lênin – 2003 – Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
12. Chương trình Kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP.Hồ Chí Minh (AISC) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w