Sự thay đổi của Công ty cho đến nayNăm 1994, xí nghiệp được thành lập, bắt đầu chỉ là một tổ sản xuất với trên 20 thiết bị các loại và gần 30 lao động chuyên may sản phẩm áo t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV 6
1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty 6
1.1 Lịch sử hình thành 6
1.2 Sự thay đổi của Công ty cho đến nay 7
1.3 Quy mô hoạt động của Công ty 8
2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty 10
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 10
2.1.1 Doanh thu 10
2.1.2 Chi phí 11
2.1.3 Lợi nhuận 12
2.1.4 Nộp ngân sách 14
2.1.5 Năng suất lao động bình quân 15
2.1.6 Thu nhập bình quân 15
2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác 15
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 16
3.1 Mô hình 16
3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản trị cao cấp và các phòng ban, bộ phận trong Công ty 17
4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hướng đến công tác sử dụng nguồn vốn và tài sản của Công ty hiệu quả 18
4.1 Đăc điểm về lao động 18
4.2 Trình độ quản lý 19
4.3 Khả năng tài chính 19
4.4 Quy định của Nhà nước 20
4.5 Môi trường ngành 20
4.6 Đặc điểm thị trường về tài chính: 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV 22
1 Đánh giá tổng quát tình hình nguồn vốn, tài sản của Công ty 22
1.1 Cơ cấu nguồn vốn 22
1.2 Cơ cấu về tài sản 25
1.3 Cơ cấu tài sản lưu động 26
1.4 Cơ cấu TSCĐ 28
2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần May IV giai đoạn 2010 – 2013 29
2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 29
2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 30
2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 34
Trang 23 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May IV 37
3.1 Ưu điểm 37
3.2 Hạn chế 39
3.3 Nguyên nhân của hạn chế 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV 42
1 Định hướng phát triển của Công ty 42
1.1 Về cơ cấu tổ chức: 42
1.2 Các dự án đang thực hiện và đã có phương án thực hiện 43
1.3 Về phát triển sản phẩm 44
1.4 Về thị trường 45
1.5 Về nguồn nhân lực 45
1.6 Về thương hiệu: 45
1.7 Về hội nhập quốc tế: 45
1.8 Mục tiêu hoạt động: 45
2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tài sản của Công ty 47
2.1 Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí 47
2.2 Cân đối lại cơ cấu nguồn vốn 49
2.3 Từng bước giảm hàng hoá tồn kho 50
2.4 Lập kế hoạch về nguồn vốn lưu động 50
2.5 Đổi mới công tác quản lý công nợ 51
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 3DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
BẢNG 1.1Vốn chủ sở hữu của công ty 8
BẢNG 1.2 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần May IV 9
BẢNG 1.3 Doanh thu của Công ty giai đoạn 2010-2013 10
BẢNG 1.4 Chi phí của công ty giai đoạn 2010 - 2013 11
BẢNG 1.5 Lơị nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 12
BẢNG 2.1 Cơ cấu nguồn vốn 22
BẢNG 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 25
BẢNG 2.3 Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty Cổ phần May IV 2010-2013 .27 BẢNG 2.4 Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Cổ phần May IV 2010-2013 28
BẢNG 2.5 Các chỉ tiêu tổng quát phân tích hiệu quả sử dụng vốn 29
BẢNG 2.6 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31
BẢNG 2.7 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 35
BẢNG 3.1 dự kiến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ 1 Nguồn vốn của Công ty 2010-2013 23
BIỂU ĐỒ 2 Cơ cấu nợ phân theo thời gian 2010- 2013 24
DANH MỤC SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ 1Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 16
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngành may mặc Việt Nam là ngành sản xuất có truyền thống lâu đời vớiđội ngũ lao động dồi dào và có khả năng sáng tạo cao.Sản phẩm của ngành maymặc mang đậm bản sắc dân tộc,nét văn hóa truyền thống.Sau hơn 20 năm đổimới,hiện nay ngày may mặc là một trong những ngành công nghiệp chủ chốt vàmang lại thu nhập quốc dân ngày càng cao.Tuy nhiên ngành may mặc còn gặpnhiều khó khăn như công nghệ còn thấp kém, nguyên phụ liệu còn phải nhậpkhẩu nhiều từ ngoài nước,… và sự cạnh tranh gay gắt của các nước trên trườngquốc tế như Trung Quốc và Ấn Độ
Công ty cổ phần May IV là một trong những đơn vị trực thuộc Công ty DệtMay Nam Đinh, thuộc Tổng Công ty Dệt may Nam Định, luôn là 1 trong nhữngđơn vị có thành tích cao đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của ngành Dệtmay Việt Nam Sau gần 20 năm thành lập công ty đã có nhiều bước biến chuyểnlớn, song hiện tại vẫn là nơi tạo những nguồn thu đáng kể cho tỉnh nhà, thu hút
và tạo việc làm cho nhiều lao động trong và lân cận tỉnh Nam Định, có vị thếvững chắc và nhận được nhiều bằng khen Là một người có nhiều dịp tìm hiểu
về ngành Dệt may cho nên em quyết định chọn Công ty Cổ phần May IV làmnơi thực tập của mình trong kỳ thực tập này
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần May IV, dưới sự hướng
dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền và các anh chị phòng kinh
doanh, kết toán cùng với sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân, em đã nhận thứcđược tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản Vì vậy,
em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nân cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Công ty Cổ phần May IV”.
Trang 5Chuyên đề thực tập được trình bay theo ba chương như sau:
Chương 1: Giới Thiệu Công ty Cổ Phần May IV
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản của Công ty
Cổ phần May IV
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Công ty
Cổ Phần May IV
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV
1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần May IV - Dệt may Nam Định là đơn vị trực thuộc TổngCTCP Dệt May Nam Định từ ngày 1/1/2004 theo quyết định điều động củaTổng công ty Dệt may Việt Nam (nay là tập đoàn dệt may Viêt Nam) và côngvăn tiếp nhận của công ty Dệt Nam Định
Tên doanh nghiệp: Công ty CP May IV – Dệt may Nam Định
Địa chỉ: 43 Tô Hiệu – TP Nam Định ,Tỉnh Nam Định
Bán buôn bán lẻ,bán đại lý các sản phẩm Dệt may
Dịch vụ vận tải,thương mại,xây dựng
Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ
Sản phẩm chính: Kéo sợi
Dệt vải, nhuộm hoàn tất
May mặc sản phẩm dệt thoi,dệt kim
Dịch vụ thương mại khác
Trang 71.2 Sự thay đổi của Công ty cho đến nay
Năm 1994, xí nghiệp được thành lập, bắt đầu chỉ là một tổ sản xuất với trên
20 thiết bị các loại và gần 30 lao động chuyên may sản phẩm áo tơ tằm xuấtkhẩu theo đơn đặt hàng của khách hàng Pháp theo mô hình khép kín dây chuyền
từ khâu dệt vải tơ tằm đến may sản phẩm xuất khẩu
Năm 1996, xí nghiệp được công ty đầu tư thêm 50 máy thiết bị 1 kim vàmột số thiết bị chuyên dùng khác và được nâng cấp lên thành phân xưởng maymặc với đa dạng hóa các sản phẩm hơn
Xuất phát từ xu thế phát triển chung của Công ty Dệt lụa Nam Định và củanghành Dệt may trong cả nước, cuối năm 2000, Công ty đã cải tạo,nâng cấp nhàxưởng,đầu tư đồng bộ thêm 195 thiết bị và các loại trang thiết bị phụ trợkhác,nâng cấp lên thành Xí nghiệp may xuất khẩu với trên 230 tổng số thiết bịcác loại và 5 chuyền với tổng số gần 250 CBCNV
Năm 2013, Xí nghiệp được Công ty đầu tư bổ xung thiết bị máy móc, đếnnay với 6 chuyền may hàng dệt thoi chuyền may hàng dệt kim.Với tổng trên 500thiết bị các loại và 450 CBCNV
Cùng với quá trình cổ phần hóa trong cả nước,Xí nghiệp đã được tiến hànhcổ phần hóa và được đổi tên thành Công ty cổ phần May IV, trực thuộc Tổngcông ty cổ phần Dệt may Nam Định
Với mô hình sản xuất của Xí nghiệp như trên thì việc trực tiếp kí cácHĐKT với khách hàng nước ngoài quả thực sẽ gặp nhiều khó khăn,vì vậy Xínghiệp chỉ có thể gia công hàng xuất khẩu thông qua ủy thác hoặc gia công lạicủa các đơn vị bạn,cho nên Xí nghiệp cũng đã gặp không ít khó khăn trongSXKD.Để phù hợp với xu thế phát triển chung,Tổng công ty đã tạo điều kiệncho Xí nghiệp phát triển.Tháng 1/2004, Tổng công ty Dệt may VN (nay là tập
Trang 8đoàn Dệt may VN) đã điều động Xí nghiệp về Công ty Dệt Nam Định và thànhlập Xí nghiệp May IV, tăng sức mạnh cho các xí nghiệp may trong Công ty dệt.
1.3 Quy mô hoạt động của Công ty
BẢNG 1.1Vốn chủ sở hữu của công ty
Đơn vị:Triệu đồng
2010
Năm2011
Năm2012
Năm2013
Nguồn vốn đầu tư
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Từ bảng trên ta thấy vốn chủ sở hữu tăng lên hàng năm, năm 2011tăng 7,38% so với năm 2010, năm 2012 tăng 31.4% so với năm 2011, năm 2013tăng 10,22% so với năm 2012 trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lênnhiều Nguồn vốn được bổ sung khá cao nhưng còn ít so với nhu cầu, cho nêncòn phải vay ngân hàng lãi suất cao Mức độ độc lập về tài chính còn chưa cao,nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nguồn vốn Do vậy sẽgặp nhiều khó khăn trong khi thực hiện những hợp đồng với giá trị cao, cũngnhư trong việc huy động vốn
Trang 9BẢNG 1.2 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần May IV
Công suất
lý thuyết ( kg/ca)
Công suất sử dụng
Hiệu suất ( % )
13 Sợi con Peco CK 65/35và 83/17(Ne60 ) 26,8 25 93
14 Sợi con Peco CK 65/35 và83/17(Ne30) 71,56 64,4 90
Trang 102 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữacác công ty, buộc công ty phải xác định cho mình một chiến lược sản xuất kinhdoanh phù hợp với khả năng của mình Mặc dù trải qua không ít khó khăn,nhưng trong thời gian qua Công ty Cổ phần May IV đã đạt được những thànhcông nhất định
2.1.1 Doanh thu
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua nhưsau:
BẢNG 1.3 Doanh thu của Công ty giai đoạn 2010-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2011
Chênh lệch 2012
Chênh lệch 2013
Trang 11Năm 2011, doanh thu bán hàng của công ty là 13.177 triệu đồng, tăng
2.027 triệu đồng tương đương với 18,18% Doanh thu HĐTC tăng 126 triệuđồng, tương đương với 53,85%
Năm 2012, doanh thu bán hàng của công ty là 15.822 triệu đồng tăng 2.645
triệu đồng tăng tăng 20,07% Doanh thu HĐTC tăng 90 triệu tương đươngvới 25%
Năm 2013, doanh thu của Công ty là 18.603 triệu đồng, tăng 2.781 triệu
đồng tương đương 17.58% Doanh thu HĐTC tăng 150 triệu đồng, tươngđương 33.33%
Doanh thu tăng dần theo các năm, điều này chứng tỏ tình hình sản xuấtcủa công ty có chiều hướng đi lên, đó là tín hiệu đáng mừng sau nhữngcuộc khủng hoảng của công ty vào những năm trước đây
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2011
Chênh lệch 2012
Chênh lệch 2013
Trang 12Năm 2011, chi phí tài chính tăng 43 triệu tương đương 27,74% điều này chứng
tỏ vốn vay của năm 2011 tăng cao hơn so với năm 2010 hoặc cũng có thể do sựđiều chỉnh lãi suất từ phí ngân hàng
Chi phí BH&QLDN tăng 274 triệu tương đương 6,93% chủ yếu là công tythực hiện chính sách khen thưởng cho hoạt động bán hàng, chính sách lươngtheo kết quả kinh doanh để tạo động lực mới trong kinh doanh
Năm 2012, chi phí tài chính giảm 50 triệu tương đương giảm 25,25% do nămnày công ty vay được khoản vay có lãi suất ưu đãi
Chi phí BH&QLDN tăng 531 triệu tương đương 12,56% chủ yếu là công
ty thực hiện chính sách khen thưởng cho hoạt động bán hàng, chính sách lươngtheo kết quả kinh doanh để tạo động lực mới trong kinh doanh
Năm 2013, chi phí tài chính tăng 35 triệu đồng tương ứng với tăng23,65%, điều này chứng tỏ vốn vay của năm 2013 không được còn ưu đãi lãisuất như năm 2012
Năm 2013
Trang 13Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tương đối khả quan, nguồn lợinhuận này hàng năm đều là nguồn chính tạo nên và gia tăng tổng lợi nhuận chodoanh nghiệp, cụ thể như sau:
Năm 2011, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 763 triệu tươngđương 41,15% làm tổng lợi nhuận tăng Nguyên nhân của tình hình này là:
- Doanh thu tăng 2.027 triệu đồng tương đương 18,18%
- Giá vốn bán hàng tăng 1.073 triệu đồng tương đương 19,78% do công tynhập khẩu hàng hàng hóa từ nước ngoài nên chi phí vận chuyển cao dẫn tớilàm giảm lợi nhuận của công ty
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 274 triệu đồng tươngđương 6,93% làm giảm lợi nhuận Chi phí này tă nglà do công ty chủ yếuthực chính sáchkhen thưởng để tạo động lực kinh doanh
Năm 2012, hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 875 triệu tương đương33,44% làm tổng lợi nhuận tăng Nguyên nhân tình hình này là:
o Doanh thu tăng 2.645 triệu đồng tương đương 20.07% Nguyênnhân do là năm đó chính phủ đã kích thích tiêu dùng nên đã đưa ranhững gói kích cầu làm lợi nhuận công ty tăng theo
o Giá vốn hàng bán tăng 1.379 triệu đồng tương đương 21,24%, docông ty nhập khẩu hàng hóa từ nước khác nên chi phí vận chuyểncao Làm giảm lợi nhuận của công ty
o Chi phí bán hàng và quản lý tăng 531 triệu đồng, tương đương12,56% làm giảm lợi nhuận Trong đó chủ yếu do công ty thực hiệnchính sách khen thưởng cho hoạt động bán hàng, chính sách lươngtheo kết quả kinh doanh để tạo động lực mới trong kinh doanh
Trang 14Như vậy, xét về chiều dọc ta thấy giá vốn hàng bán tăng, chi phí bán hàng
và QLDN cũng tăng nhưng trong năm doanh thu bán hàng tăng nhiều hơn cácchi phí tăng thêm nên làm lợi nhuận công ty tăng
Năm 2013, lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 1.286 triệu đồng tức
là tăng gấp 1,37 lần làm tổng lợi nhuận gia tăng tương ứng Nguyên nhân là:
o Doanh thu bán hàng tăng 2.781 triệu đồng tương đương 17,85%.Nguyên nhân do năm ngoái công ty thu được lợi nhuận lớn và phầnlớn trong số đó công ty đầu tư mở rộng thị trường nên trong năm đã
có thêm nguồn thu mới
o Giá vốn hàng bán tăng 838 nhưng với mức độ thấp hơn trước vàthấp hơn cả doanh thu làm tăng lợi nhuận, nhờ thực hiện tốt tiếtkiệm chi phí hạ giá thành, cụ thể là nhờ thông tin kịp thời về diễnbiến trong năm công ty có kế hoạch thu mua nguyên liệu nhập kho
và chờ lên giá
o Chi phí bán hàng và quản lý tăng 772 triệu đồng tương đương16,22% làm giảm lợi nhuận Trong đó chủ yếu do chi phí bán hàngtăng vì trong năm công ty mở rộng thị trường tiêu thụ nên đã thuêthêm nhân công làm tăng chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp
Như vậy, dù tỷ trọng của chi phí bán hàng và quản lý có tăng, nhưng nhờ
tỷ trọng giá vốn giảm nhẹ và với doanh thu tăng nhiều nên lợi nhuận tăng và tỷ
lệ lợi nhuận trên tổng doanh thu cũng tăng
Tóm lại: Năm nào công ty đều cố gắng giữ cho lợi nhuận bán hàng tăng
đều làm tăng tổng lợi nhuận
2.1.4 Nộp ngân sách
Trang 15Tình hình nộp ngân sách 4 năm gần đây như sau:
- Năm 2010: Công ty nộp ngân sách nhà nước: 427,75 triệu đồng
- Năm 2011: Công ty nộp ngân sách nhà nước: 608,5 triệu đồng
- Năm 2012: Công ty nộp ngân sách nhà nước: 814,5 triệu đồng
- Năm 2013: Công ty nộp ngân sách nhà nước: 1.061 triệu đồng
Công ty nộp ngân sách tăng đều qua các năm, chứng tỏ công ty hoạt động hiệuquả, đóng góp cho tăng ngân sách nhà nước
2.1.5 Năng suất lao động bình quân
- Năng suất lao động bình quân năm 2010: 34,843 triệu đồng
- Năng suất lao động bình quân năm 2011: 36,602 triệu đồng
- Năng suất lao động bình quân năm 2012: 38,69 triệu đồng
- Năng suất lao động bình quân năm 2013: 41,34 triệu đồng
2.1.6 Thu nhập bình quân
- Thu nhập bình quân năm 2010: 1.000.000 triệu đồng/ người/tháng
- Thu nhập bình quân năm 2011: 1.150.000 triệu đồng/ người/tháng
- Thu nhập bình quân năm 2012: 1.300.000 triệu đồng/ người/tháng
- Thu nhập bình quân năm 2013: 1.500.000 triệu đồng/ người/tháng
2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác
Công tác hoạt động công đoàn thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền đườnglối chính sách pháp luật của Nhà nước đến người lao động Kiểm tra giám sátviệc thi hành các chế độ chính sách đảm bảo quyền lợi của đoàn viên, công đoànngăn chặn tiêu cực chống lãng phí, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp củangười lao động
Trang 16Công ty đã thăm hỏi và tặng quà cho các gia đình thương binh liệt sỹ,những người có công với cách mạng ở thôn - xã nơi làm việc của công ty, mỗinăm một lần vàodịp 27/07, ngày kỷ niệm thương binh liệt sỹ.
Công đoàn Công ty hoạt rất hiệu quả, tinh thần cán bộ công nhân viêntrong công ty rất tốt Công đoàn chăm lo đời sống, hỏi thăm động viên kịp thờinên anh em rất phấn trấn và vui vẻ trong công việc
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1 Mô hình
SƠ ĐỒ 1Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổng số lao động hiện nay 450 người (302 nữ và 48 nam)
Trong đó:
Phòng KCS Phòng
Kỹ
thuật
Phòng TCHC tổng hợp
Phòng Kế hoạch thị trường
Phòng Kế toán tài chính
Trang 17- Trình độ đại học: 15 người ~ 3,33%
- Trình độ cao đẳng: 11 người ~ 2,44%
- Trình độ trung cấp: 14 người ~ 3,11%
- Công nhân kỹ thuật: 74 người ~ 16,44%
- Lao động hợp đồng dài hạn: 336 người ~ 74,68
Hiện nay, Công ty Cổ Phần May IV đang có đội ngũ lao động lành nghề,
có tay nghề cao được đào tạo cơ bản từ các trường dạy nghề Dệt may trongthành phố Hơn hết, đó là sự kết hợp giữa đội ngũ lao động dày dặn kinh nghiệm
và đội ngũ lao động trẻ tạo nên tinh thần lao động hăng say trong công ty, luônđáp ứng thời gian làm việc một cách hợp lý, đủ số lượng lao động trong các calàm việc, đúng tiến độ với các đơn hàng trong và ngoài nước
3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản trị cao cấp và các phòng ban, bộ phận trong Công ty
Ban giám đốc: gồm Giám đốc và phó Giám đốc, hoạch định chiến lượcphát triển theo định hướng của Tổng công ty dệt may Nam Định, duy trì
và phát triển sản xuất…
o Giám đốc: là người đứng đầu quyết định phương hướng kế hoạch,dự án SXKD và các chủ trương lớn của công ty Giám đốc công ty
là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật về điều hành mọihoạt động của công ty
Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm điều hành, định hướng pháttriển công ty Đại diện pháp nhân công ty trước pháp luật vềđiều hành mọi hoạt đồng công ty
Quyền: Giao việc cho Phó giám đốc quản lý trực tiếp, giaoviệc cho các phòng ban và cá nhân,…
Trang 18o PGĐ phụ trách kỹ thuật: Là người thay mặt cho giám đốc chỉ đạo,phụ trách phòng kỹ thuật, phòng KCS.
o PGĐ kinh doanh là người thay mặt cho giám đốc phụ trách cácphòng ban còn lại và báo cáo trực tiếp với giám đốc về tình hìnhSXKD của công ty
o Phòng kế toán tài chính: Thực hiện chức năng giám sát về tàichính, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán, nhằm quản lý cácquan hệ tài chính Tiến hành thống kê, quản trị kinh tế, tài sản, thựchiện các chế độ của nhà nước quy định.Tổ chức khai thác cácnguồn vốn phục vụ cho SXKD
o Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tổ chức quy trình công nghệ sản xuất,thiết kế mẫu, chế thử sản phẩm, tính toán và đưa ra các định mức
kỹ thuật
o Phòng KCS: Có nhiệm vụ xác định tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm trachất lượng sản phẩm, để khắc phục được nhược điểm trong sảnxuất để đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu đặt ra
Các phân xưởng sản xuất
o Phân xưởng cắt: Thực hiện việc cắt pha, cắt chi tiết
o Phân xưởng may: Tiến hành may chi tiết, lắp ráp sản phẩm
Trang 19o Phân xưởng giặt, là: Tiến hành giặt, là hoàn chỉnh thành phẩm.
4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hướng đến công tác sử dụng nguồn vốn và tài sản của Công ty hiệu quả.
4.1 Đăc điểm về lao động.
Do đặc điểm của sản xuất của Công ty nên lao động chủ yếu là nữ, chiếmgần 67 % tổng số lao động Lao động chủ yếu tập chung ở lứa tuổi từ 20 – 30tuổi ( chiếm khoảng 80%) Đây là lứa tuổi mà người lao động bước vào xâydựng gia đình, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thai sản lớn Điều này dẫn đến sựbiến động lao động, do sự tăng giảm lao động, nghỉ việc do đó dẫn đến hàng loạtnhững khó khăn trong việc tuyển chọn lao động mới, đào tạo và phân bố laođộng trong Công ty
Ngoài ra đặc điểm về cơ cấu trình độ tay nghề của công nhân sản xuấtthấp Công nhân chủ yếu là tay nghề bậc 2 và bậc 3, công nhân bậc cao ít trongkhi phải chịu sức ép của dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại
4.2 Trình độ quản lý
Lực lượng có trình độ quản lý vẫn còn mỏng, chưa đạt được với điều kiệnphát triển công nghệ ngày càng cao như hiện nay Do đó có thể làm ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do trình độ quản lý vẫn cònyếu nên cần phải đào tạo đội ngũ quản lý theo phương thức hiện đại, tránh tìnhtrạng quản lý một cách lãng phí trong sản xuất kinh doanh Quản lý một cáchđồng bộ từ đầu vào đến khi đầu ra sao cho có hiệu quả nhất
4.3 Khả năng tài chính.
Hoạt động tài chính nhìn chung của công ty vẫn khá ổn định, điều này thểhiện qua đóng góp đầy đủ số thuế cho ngân sách nhà nước Hàng năm phần nộpngân sách nhà nước đều được tăng thêm Tuy nhiên việc quyết toán thuế còn rấtchậm, thể hiện như thuế nộp năm nay nhưng năm sau mới quyết toán song năm
Trang 20trước, chính điều này đã ảnh hưởng lớn đến tiến độ quyết toán và lập kế hoạchbáo cáo tổng hợp tình hình tài chính trong một năm.
Tuy nhiên việc quyết toán thuế còn rất chậm, thể hiện như thuế nộp nămnay nhưng năm sau mới quyết toán song năm trước, chính điều này đã ảnhhưởng lớn đến tiến độ quyết toán và lập kế hoạch báo cáo tổng hợp tình hình tàichính trong một năm
4.4 Quy định của Nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường mở hiện nay, thì cơ chế nhà nước cũng cónhiều thay đổi để phù hợp với thị trường thế giới Hệ thống pháp luật về kinh tếcủa Việt Nam đang cải thiện dần cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp
Các doanh nghiệp phải nộp thuế đủ, đúng thời hạn, phải kinh doanh đúngcác mặt hàng đã đăng ký kinh doanh đối với nhà nước quy định
Đối với quy định của nhà nước phải có hướng dẫn cụ thể về thuế GTGT,vì đây là khoản nộp ngân sách rất lớn của công ty Bản chất thuế GTGT là đánhvào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ và quá trình nhập khẩu cácmáy móc, thiết bị
4.5 Môi trường ngành.
Thị trường may mặc Việt Nam không ngừng phát triển và hiện nay đãxuất khẩu mở rộng ra nhiều quốc gia trên thế giới Từ những mẫu đơn giản đếnphức tạp đã có uy tín trên thị trường thế giới
Ngành may mặc ở Việt Nam đang là một ngành công nghiệp nhẹ mũinhọn, các doanh nghiệp trong ngành may mặc có sự vận đọng, gia tăng về sốlượng, chất lượng và quy mô sản xuát ngày càng rộng
Đối với ngành may mặc thì Nhà nước đang ưu đãi tạo nhiều thuận lợi đểngành phát triển hàng hoá để xuất khẩu đem lại thu nhập lớn cho đất nước
Trang 214.6 Đặc điểm thị trường về tài chính:
Việc chiếm dụng vốn của các đơn vị DN trong thời buổi kinh tế khó khănđang diễn ra ngày một nhiều hơn, ở mọi lúc, mọi nơi càng làm tăng nợ xấu và
“góp phần” làm nghẽn mạch nền kinh tế, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngnguồn vốn – tài sản
Tình trạng lợi dụng – chiếm dụng vốn còn có nguyên nhân khách quan từmôi trường kinh doanh, thể chế pháp luật DN “lừa” nhau nhưng không có chếtài xử phạt rõ ràng, vai trò của các hiệp hội kinh doanh còn mờ nhạt Ngoại trừmột vài hiệp hội có kết nối hội viên thực sự, phần lớn chưa thực sự là cầu nốihợp tác kinh doanh, chia sẻ thông tin giữa các hội viên
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV
1 Đánh giá tổng quát tình hình nguồn vốn, tài sản của Công ty
1.1Cơ cấu nguồn vốn
BẢNG 2.6 Cơ cấu nguồn vốn Đơn vị tính: Triệu đồng
Lãi chưa
Trang 23Quỹ khen
Tổng nguồn
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần May IV trong 4 năm 2010- 2013tăng hơn 20% Từ năm 2010 đến năm 2011, tổng nguồn vốn tăng từ 20.050triệu đồng lên 21.121 triệu đồng (tương đương tỷ lệ tăng là 5,34%) Đến năm
2012, vốn của Công ty lại có sự tăng lên đáng kể, đạt mức 23.624 triệu (tăng11,85% so với năm 2011) Tuy nhiên, đến năm 2013, tổng nguồn vốn tăng ít,khoảng 4,89% so với năm 2012 So với các doanh nghiệp cùng ngành thì quy
mô vốn của Công ty tương đối lớn, cho thấy Công ty Cổ phần May IV có sứccạnh tranh mạnh mẽ về năng lực tài chính
Qua bảng bên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỉ trọng chưa caotrong tổng nguồn vốn bởi vì do đặc thù của ngành may mặc Đặc điểm riêng cócủa ngành may mặc là dự trữ nguyên vật liệu nhiều do vậy nhu cầu về vốn lưuđộng là rất lớn
Trang 24
BIỂU ĐỒ 1 Nguồn vốn của Công ty 2010-2013Năm 2010, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm quá cao 74,41% không tốt đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng đến năm 2012 và 2013 thì tỷ lệ này đã tương đối hợp lý Năm 2011, nợ phải trả là 15.612 triệu đồng (chiếm 73,92% trong tổng nguồn vốn) trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 68.45% trong tổng nguồn vốn và nợ dài hạn chỉ chiếm 5,47% trong tổng nguồn vốn Năm 2012, nợ phải trả là 16.385 triệu đồng (chiếm 69,36% trong tổng nguồn vốn) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 64.22% và nợ dài hạn là 5,14% trong tổng nguồn vốn Năm 2013, nợ phải trả là 16.800 triệu đồng (chiếm 67,80% trong tổng nguồn vốn) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 62.78% và nợ dài hạn là 5,02% trong tổng nguồn vốn.
BIỂU ĐỒ 2 Cơ cấu nợ phân theo thời gian 2010- 2013Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn cho thấy mức độ đáng lo ngại trong việctự chủ về tài chính của Công ty Cổ phần May IV Thực tế, việc tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty quá phụ thuộc vào các khoản tín dụng ngân hàng Công ty phải tìm nguồn tài trợ vốn bằng các khoản nợ Ngân hàng đối với hầu hết các hoạt động kinh doanh Tình trạng công ty luôn phải gấp rút vay vốn
Trang 25và gấp rút trả nợ đó xảy ra Việc Công ty liên tục phải đối mặt với các bài toán trả nợ đến hạn cho thấy Công ty đang đứng trước những rủi ro lớn về khả năng thanh toán
Nhìn chung mức vốn chủ sở hữu hiện nay vẫn còn quá nhỏ bộ so với nhucầu vốn kinh doanh của Công ty Công ty vẫn đứng trước nguy cơ kém tự chủ
về mặt tài chinh Mặt khác, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợngắn hạn, nhưng các khoản nợ này đang có tỷ trọng giảm dần qua các năm Năm
2010 có tỷ trọng là: 68.9% đến năm 2011 giảm xuống còn 68.45% và đến năm
2013 chỉ còn 67,80% Bên cạnh đó, nợ dài hạn đang có xu hướng giảm dần đây
là một dấu hiệu không tốt Tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công tychênh lệch quá lớn do đó không hợp lý Nợ ngắn hạn quá lớn sẽ dẫn đến tìnhtrạng rủi ro tài chính rất cao
Như vậy, của Công ty Cổ phần May IV nên có một số biện pháp thay đổi,tăng khả năng vay dài hạn hơn nữa và giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn xuống thấphơn nưã Mặt khác, Công ty cần có biện pháp bố trí lại cơ cấu vốn của Công tysao cho phù hợp hơn (giảm lượng vốn vay và nâng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữutrong tổng nguồn vốn)
1.2Cơ cấu về tài sản
BẢNG 2.7 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013
%
Lượng
Tỷtrọng
%
2011/
2010
Lượng
Tỷtrọng
%
2012/2011
Lượng
Lượn
g tỷtrọng
%
2013/2012
1 TSCĐ 7.775 38,7 9.367 44,3 1.592 9.067 38,3 -300 5.873 23,7
Trang 2655,6
14.557
61,62
2.803
18.90
6 76,3
4.349Tổng tài
23.62
2.50 3
24.77
1.15 5
Nguồn: phòng kế toán - tài chính
Qua bảng số liệu, ta thấy TSLĐ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản,tức là phần lớn nguồn vốn của Công ty Cổ phần May IV được sử dụng để hìnhthành nên tài sản lưu động Năm 2010, TSCĐ chiếm 38,78% và còn lại làTSLĐ Sang năm 2011 mức tăng TSCĐ là đáng kể TSCĐ chiếm 44,35% trongtổng số tài sản tương đương với tăng 1.071 triệu đồng Trong khi đó, TSLĐ lạigiảm đi chút ít, tỷ trọng % giảm xuống so với năm 2010, chỉ còn 55,65%
Năm 2012 TSCĐ đã giảm xuống và chỉ chiếm 38,38% trong tổng tài sản.Tương tự như vậy năm 2013, TSCĐ giảm so với năm 2012 là 3.194 triệu, chỉchiếm 23,7% tổng tài sản Bên cạnh đó TSLĐ trong các năm đều tăng lên đáng
kể Năm 2012 tăng 2.803 triệu so với năm 2011 và chiếm 61,62% trong tổng sốtài sản Năm 2013 mức tăng TSLĐ là 4.349 triệu đồng so với năm 2012 chiếm76,3% trong tổng số tài sản
1.3Cơ cấu tài sản lưu động
Trang 27BẢNG 2.8 Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty Cổ phần May IV 2010-2013
Tỷtrọng% Lượng
Tỷtrọng%
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Vốn bằng tiền tại quỹ của Công ty trong 4 năm đều nhỏ, chỉ chiếm từ1.74% đến 2,07% TSLĐ Mặc dù số tiền này có tăng nhưng không đáng kể.Lượng tiền mặt ít kéo theo chi phí cơ hội thấp Qua đó nó ảnh hưởng dến tìnhhình thanh toán tức thời của công ty kém, nếu trong trường hợp cùng một lúcnếu có nhiều chủ nợ đến đòi tiền cùng một lúc thì công ty sẽ khó có khả năngthanh toán cho khách hàng được
Hàng tồn kho của công ty cũng chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu tài sản,chiờ́m từ 36% đến 41% TSLĐ Nguyên nhân hàng tồn kho lớn là do công ty bị