1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công ty cổ phần thương mại nguyệt trang trên thị trường hà nội

53 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội
Tác giả Lê Mạnh Tường
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Thanh Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập GVHD ThS Phan Thị Thanh Hoa Chuyên đề thực tập GVHD ThS Phan Thị Thanh Hoa MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 1LỜI MỞ ĐẦU 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI N[.]

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty 3

1.1 Giới thiệu chung về Công ty 3

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3

2 Đánh giá các kết quả hoạt động của công ty cổ phần thương mại Nguyệt

2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 4

2.1.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận 4

2.1.2 Đánh giá các mặt hàng chủ yếu của Công ty 10

2.1.3 Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty 11

2.1.4 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty 12

2.2 Đánh giá các hoạt động khác 13

3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang 14

4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội 15

4.1 Chính sách, pháp luật về hoạt động tiêu thụ 15

4.2 Quy luật cạnh tranh trên thị trường 16

4.3 Đặc điểm sản phẩm nồi cơm điện, thị trường và khách hàng của Công tytại Hà Nội 17

4.4 Đặc điểm máy móc thiết bị, khoa học – công nghệ 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NỒI CƠM ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỆT TRANG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 19

Trang 2

1 Đánh giá tổng quát tình hình tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của Công ty trên thị trường Hà Nội 19

2 Phân tích các giải pháp mà Công ty Nguyệt Trang đã áp dụng để phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện trên thị trường Hà Nội 23

2.1 Nghiên cứu thị trường 23

2.2 Xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối 25

3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 32

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NỒI CƠM ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỆT TRANG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 34

1 Định hướng phát triển của Công ty Nguyệt Trang 34

2 Giải pháp phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của Công

ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội 36

2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 36

2.2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm củaCông ty 39

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒBảng 1 Doanh thu thuần của Công ty từ 2009 – 8 tháng 2013 5

Bảng 2 Chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn từ 2009 - 8 tháng năm 20137 Bảng 3 Lợi nhuận của Công ty từ 2009 – 8 tháng 2013 8

Bảng 4 Các mặt hàng chủ đạo của Công ty 10

Bảng 5 Danh mục xuất sứ các sản phẩm chủ yếu 11

Bảng 6 Thu nhập bình quân của lao động trong Công ty giai đoạn 2009-2012

Bảng 12 Chi phí nghiên cứu thị trường từ năm 2009 – 2013 24

Bảng 13 Khung giá 1 số sản phẩm của Công ty 28

Bảng 14 Chi phí thành lập 40

Hình 1 Doanh thu, chi phí quản lí kinh doanh và lợi nhuận giai đoạn

2009-2012 5

Hình 2 Doanh thu thuần của Công ty giai đoạn 2009 - 2012 6

Hình 3 Chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009 - 2012 7

Hình 4 Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2009 - 2012 9

Hình 5 Thu nhập bình quân lao động của Công ty giai đoạn 2009-2012 12 Hình 6 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện giai đoạn 2009-201221 Hình 7 Chi phí nghiên cứu thị trường của Công ty giai đoạn 2009 - 2012

24

Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang

14

Trang 4

Sơ đồ 2 Mô hình kênh phân phối của công ty Nguyệt Trang 25

Sơ đồ 3 Định giá 27

Sơ đồ 4 Cơ cấu dự kiến phòng marketing 38

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với môi trường kinh doanhbiến động không ngừng, diễn biến phức tạp có nhiều rủi ro, áp lực cạnh tranh ngàycàng gia tăng và con đường đi lên phía trước của doanh nghiệp ngày càng có nhiềukhó khăn, chỉ cần thiếu cẩn trọng và nhạy bén là xuống vực phá sản Trong bối cảnh

đó, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết, nó quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trước đây, khi Nhà nước còn duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêubao cấp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh kể cả hoạt động tiêu thụ đều do Nhànước quyết định Do đó hoạt động tiêu thụ sản phẩm diễn ra một cách đơn điệu vàcứng nhắc theo mệnh lệnh và sự chỉ huy của Nhà nước

Chuyển sang cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hạch toánđộc lập, phải tự đứng vững bằng chính đôi chân của mình Nếu doanh nghiệp không

tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tiêu thụ sảnphẩm sẽ dễ dàng chịu sự khắc nghiệt của cơ chế thị trường Không tiêu thụ đượcsản phẩm, doanh nghiệp không thể tồn tại được lâu dài bởi nó quyết định đến mọihoạt động khác Tiêu thụ sản phẩm thể hiện thế và lực của doanh nghiệp

Với xu hướng tập trung hóa, khu vực hóa và toàn cầu hóa như hiện nay, tiêuthụ sản phẩm ngày càng có ý nghĩa quan trọng và càng là điều trăn trở của nhiềudoanh nghiệp

Nhận thức tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp, đặcbiệt trong điều kiện hiện nay của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang, quathời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chịthành viên của Công ty, đặc biệt là của thạc sĩ Phan Thị Thanh Hoa, em xin đề cập

đến đề tài “Phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội”.

Nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang.

Chương 2 Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công ty

cổ phần thương mại Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội.

Trang 6

Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội.

Trong khuôn khổ của một chuyên đề cộng với thời gian nghiên cứu có hạn,bài viết chắc không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo cũng như các cô chú, anh chị trong Công ty để đề tài đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Mạnh Tường

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI NGUYỆT TRANG

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty

1.1 Giới thiệu chung về Công ty

- Tên doanh nghiệp: Cổ phần thương mại Nguyệt Trang

- Hình thức pháp lí: Công ty cổ phần

- Giấy phép kinh doanh: Số 0101446129 cấp ngày 20/1/2004

- Nơi cấp : Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

- Địa chỉ đăng kí kinh doanh: Số 529 Phố Huế - Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Kinh doanh các sản phẩm điện gia dụng ngoại nhập, thiết bị điện dân dụng

+ Xuất nhập khẩu trực tiếp

+ Dịch vụ vận chuyển hàng hoá

Với chức năng phân phối hàng gia dụng được nhập khẩu từ nước ngoài cộngvới lượng khách hàng to lớn và tiềm năng phát triển như hiện nay, Công ty đã vàđang mở rộng quy mô hoạt động của mình cả về chiều sâu và chiều rộng Hiện tại,Công ty đang có hệ thống phân phối cho các khách hàng từ miền Bắc vào miềnTrung

Trang 8

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Giai đoạn từ năm 2004 – 2009 :

Công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang được thành lập và bắt đầu hoạtđộng từ ngày 10/03/2004 với số vốn đầu tư chủ sở hữu là 1 tỷ đồng và 15 nhân viên.Công ty được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền

và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinhdoanh của mình Trong số vốn Công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và cácquỹ tập trung, ban đầu với số vốn kinh doanh còn nhỏ Công ty chỉ kinh doanhthương mại trong phạm vi hẹp ở Hà Nội và các tỉnh lân cận khác, kinh doanh nhỏ

lẻ, bạn hàng chưa nhiều

- Giai đoạn từ năm 2009 đến nay:

Từ năm 2009, Công ty đã mở rộng thị trường, kinh doanh nhiều mặt hàng,kênh phân phối cũng phát triển nhanh đưa hàng hóa đi nhiều và phổ biến vào cácsiêu thị, các đại lý lớn Hiện nay, Công ty không chỉ tập trung vào các tỉnh miềnBắc mà còn đang mở rộng, tiến sâu vào thị trường miền Trung và miền Nam nêndoanh thu năm 2012 tăng trưởng rất cao so với năm 2011, 2010 và 2009 Tám thángđầu năm 2013, Công ty đã đạt được kế hoạch tiếp tục tăng trưởng cả về doanh thu

và lợi nhuận Đến thời điểm hiện tại, quy mô Công ty đã phát triển mạnh so với khithành lập với 40 nhân viên cùng số vốn chủ sở hữu là 4,9 tỷ đồng

2 Đánh giá các kết quả hoạt động của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang

2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Giai đoạn 2009-2011 là giai đoạn khó khăn chung đối với nền kinh tế khiếnviệc kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và trong lĩnh vực hàng gia dụngnói riêng đều chịu nhiều tác động bất lợi Gặp nhiều thách thức và khó khăn, nhưngvới mô hình quản lý hiệu quả, chiến lược sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hợp lý và nỗlực của ban quản trị cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty cổ phần thươngmại Nguyệt Trang đã dần thích nghi với thị trường và đạt được những kết quả kinhdoanh khả quan Năm 2012, Công ty mở rộng thị trường ra hầu hết các tỉnh miềnBắc và miền Trung nên doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng mạnh trong năm 2012

và 8 tháng đầu năm 2013

Trang 9

Điều này được thể hiện qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty trong những năm gần đây (phụ lục 1- cuối chuyên đề)

Từ phụ lục 1 ta có thể thấy rằng, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

đã có những sự thay đổi rất khả quan, để phân tích sâu hơn sự thay đổi này, chúng

ta xem xét trên 3 khía cạnh đó là doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Hình 1 Doanh thu, chi phí quản lí kinh doanh và lợi nhuận giai đoạn

2009-2012

Ta rút ra một số nhận xét sau:

- Doanh thu thuần:

Bảng 1 Doanh thu thuần của Công ty từ 2009 – 8 tháng 2013

Trang 10

Thể hiện qua biểu đồ:

Hình 2 Doanh thu thuần của Công ty giai đoạn 2009 - 2012

Doanh thu thuần của Công ty liên tục tăng qua các năm, năm 2010 là16.317.955 nghìn đồng tăng 20,06% so với năm 2009, năm 2011 là 18.525.500nghìn đồng tăng 13,5% so với năm 2010 Đặc biệt, năm 2012, Công ty mở rộng thịtrường, mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm tới hầu hết các tỉnh phía Bắc và tiếptục tiến sâu và thị trường miền Trung và miền Nam nên doanh thu đã tăng mạnh,trong năm này, doanh thu của Công ty đã đạt tới 31.633.646 nghìn đồng tăng70,75% so với năm 2011 Bước sang 8 tháng đầu năm 2013, doanh thu đã tăngchậm hơn, nhưng vẫn đạt 9,8% so với 8 tháng đầu năm 2012

- Chi phí kinh doanh:

Chi phí là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp Nó phản ánh sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất,các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra Đối với công tyNguyệt Trang chi phí kinh doanh chủ yếu bao gồm các chi phí:

+ Giá vốn hàng bán

Trang 11

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

(Nguồn: báo cáo tài chính của Công ty)

Thể hiện qua biểu đồ:

Hình 3 Chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009 - 2012

Trong giai đoạn này, doanh thu của Công ty liên tục tăng, nhưng đi kèm với

nó là chi phí cũng tăng theo với một con số không hề nhỏ qua các năm Tổng chi

Trang 12

phí của năm 2009 là 12.889.983(nghìn đồng), năm 2010 là 15.924.255 nghìn đồng,năm 2011 là 18.041.950 nghìn đồng, năm 2012 là 31.156.622 nghìn đồng Có thể lýgiải sự gia tăng của chi phí của Công ty qua các năm đó là: thời gian qua là giaiđoạn khó khăn chung của nền kinh tế, ngành điện gia dụng cũng chịu tác độngkhông hề nhỏ Để có thể giữ vững và tăng trưởng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa mình, Công ty phải đẩy mạnh các hoạt động bán hàng và marketing, điều đó đãlàm tăng chi phí kinh doanh Bên cạnh đó, để mở rộng thị trường tiêu thụ, Công typhải tập trung nhiều hơn cho các hoạt động marketing như quảng cáo, nghiên cứuthị trường, khuyến mại…để giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng Cùng với đó làchi phí cho việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của công việc Hệ thống kênh phân phối của Công ty ngày càng phát triển, và

mở rộng, số lượng các cửa hàng, đại lý và siêu thị tiêu thụ sản phẩm của Công tyngày càng tăng lên, chính vì vậy, chi phí cho hoạt động quản lí doanh nghiệp cũngngày càng tăng cao

- Lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh việc hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một công ty có hiệu quả hay không Mọi công ty hoạt động kinh doanh đềuhướng tới lợi nhuận, và có thể nói trong ngắn hạn, lợi nhuận càng cao, càng tăngnhanh là càng tốt Lợi nhuận cũng là một yếu tố quan trọng trực tiếp bổ sung vào vàlàm tăng nguồn vốn của Công ty, tạo điều kiện cho việc mở rộng, phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Chi phí của Công ty tăng liên tục qua các năm nhưng doanh thu đạt được vẫn

đủ để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận.Việc áp dụng tốt các chiến lược tiêu thụ sảnphẩm và mô hình quản lí có hiệu quả đã giúp Công ty thích nghi dần với thị trường

và khiến lợi nhuận thu được của Công ty trong những năm vừa qua tăng liên tục vàđạt được những con số rất ấn tượng Điều đó thể hiện qua bảng số liệu về lợi nhuậnsau:

Bảng 3 Lợi nhuận của Công ty từ 2009 – 8 tháng 2013

(Đơn vị: nghìn đồng)

Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013

(8 tháng)

Trang 13

Lợi nhuận 345.645,9 370.384,005 468.602,325 470.476,177 477.719,251

(Nguồn: báo cáo tài chính của Công ty)

Thể hiện qua biểu đồ:

Hình 4 Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2009 - 2012

Lợi nhuận của năm 2010 là 370,384 triệu đồng tăng 7,15% so với năm 2009(345,6459 triệu đồng), lợi nhuận năm 2011 là 468,602 triệu đồng tăng 26,5%.Doanh thu của năm 2012 tăng mạnh nhưng lợi nhuận chỉ đạt 470,476 triệu đồng gầnnhư không tăng so với năm 2011 là do năm 2012 Công ty mở rộng thị trường vàomiền Trung và miền Nam, số lượng sản phẩm tiêu thụ lớn nhưng chi phí bỏ ra đểphục vụ các hoạt động bán hàng, marketing, quản lý doanh nghiệp cũng rất lớn nênlợi nhuận thu về là không cao Tới năm 2013, Công ty đã dần có chỗ đứng và thíchnghi trên thị trường mới, chính vì vậy, lợi nhuận thu về trong 8 tháng đầu năm 2013

đã vượt tổng lợi nhuận của năm 2012 là 477,719 triệu đồng

Nhận định trong thời gian sắp tới công ty Nguyệt Trang sẽ đẩy mạnh cáchoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm và tiếp tục nhập khẩu thêm nhiều loại mặthàng mới và chất lượng cao hơn phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng để tiếp

Trang 14

tục giữ được đà tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận như các năm gần đây và tiếptục phát triển trong các năm tiếp theo.

2.1.2 Đánh giá các mặt hàng chủ yếu của Công ty

Cơ cấu các mặt hàng của Công ty được giữ tương đối ổn định qua các năm,

thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4 Các mặt hàng chủ đạo của Công ty

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng trên, ta thấy, Nguyệt Trang có 8 mặt hàng chủ yếu, tuy nhiên, tỷtrọng các mặt hàng có sự chênh lệch khá rõ rệt, Công ty tập trung tiêu thụ các sảnphẩm nồi cơm điện với tỷ trọng 20%, tiếp đó là các mặt hàng quạt điện, quạt sưởi

và máy hút bụi chiếm 15% tỷ trọng các mặt hàng, tiếp đến là hàng ấm phích điệnvới tỷ trọng 14%, máy say sinh tố 12%, lò nướng, lò vi sóng 10%, bàn là 9% vàthấp nhất là mặt hàng các loại chảo, chỉ với 5% tỷ trọng Qua các con số này, rõràng, mặt hàng nồi cơm điện được Công ty chú trọng và đầu tư nhiều nhất

Các mặt hàng của Công ty rất đa dạng, phong phú, được lựa chọn từ nhiềunhà cung cấp thuộc nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan…Dưới đây

là danh mục các mặt hàng chủ yếu và các nhà cung cấp tương ứng của Công ty:

Trang 15

Bảng 5 Danh mục xuất sứ các sản phẩm chủ yếu

2 Hàng Quạt điện , quạt sưởi Trung Quốc, Thái Lan

4 Hàng Lò nuớng , lò vi sóng Ý , Indo

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Việc Công ty lựa chọn nhập nhiều mặt hàng qua nhiều nhà cung cấp từ nhiềuquốc gia khác nhau cho thấy Công ty đã chú trọng đến nhu cầu của khách hàng, đadạng hóa sản phẩm để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó việc cónhiều nhà cung cấp giúp Công ty có thêm nhiều lựa chọn, tránh tình trạng phụ thuộcvào một đối tác, bị ép giá hay giao hàng không đúng, không đủ và không kịp thời

2.1.3 Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty

Bảng 6 Thu nhập bình quân của lao động trong Công ty giai đoạn 2009-2012

Trang 16

(Nguồn: phòng kế toán)

Hình 5 Thu nhập bình quân lao động của Công ty giai đoạn 2009-2012

Qua số liệu trên ta thấy mức thu nhập của nhân viên trong công ty NguyệtTrang tăng lên hàng năm trong giai đoạn 2009-2012 Nếu như ở năm 2009, thunhập trung bình của nhân viên chỉ là 3,6 triệu Năm 2010 lần lượt là 4,1 và 4,46triệu đồng thì đến năm 2012, con số này đã tăng lên 4,48 triệu đồng, tăng 24,4% sovới năm 2009

2.1.4 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty

Bảng sau sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát về tình hình thực hiện kế hoạchcủa Công ty trong giai đoạn 2009-2012:

Bảng 7 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty giai đoạn 2009-2012

(Đơn vị: triệu đồng)

hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế

Doanh

thu 13.600 13.590,7 16.250 16.317,955 18.400 18.525,5 31.450 31.636,46Lợi nhuận

sau thuế 340,6 345,6 380,1 370,384 460,5 468,02 480 477,719Thu nhập

Trang 17

2 năm mà Công ty không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch là năm 2010 và năm 2012.

- Về thu nhập bình quân, năm 2009, Công ty đặt chỉ tiêu hơi cao so với thực

tế 0,1 triệu đồng, do vậy, Công ty chỉ hoàn thành 97,3% so với kế hoạch Tuy nhiên,trong các năm tiếp theo, Công ty đã đánh giá thực tế và đặt chỉ tiêu kế hoạch sát vớithực tế hơn, bằng chứng là trong 3 năm tiếp theo, Công ty luôn hoàn thành kế hoạch

về chỉ tiêu thu nhập bình quân của nhân viên với các mức hoàn thành năm 2010,

2011, 2012 lần lượt là 105,3% , 100% và 102,2%

2.2 Đánh giá các hoạt động khác

Tuy số lượng thành viên không nhiều nhưng Công ty cũng có những hoạtđộng văn hóa thể thao cho riêng mình góp phần tạo môi trường hòa đồng, vui vẻ,thân thiện, giúp các thành viên trong công ty gắn bó, đoàn kết hơn Cụ thể, từ năm

2009, Công ty đã thành lập được một đội bóng mini gồm 9 thành viên, mỗi thángđược Công ty hỗ trợ 1 triệu đồng để sinh hoạt hàng tuần tại sân bóng Tuổi Trẻ, HàNội Cũng từ năm 2009, trong các dịp tết Nguyên Đán, Công ty tổ chức gặp mặt,tặng quà với mỗi suất quà trị giá 200 nghìn đồng, thưởng tiền xứng đáng với đónggóp của từng nhân viên, liên hoan văn nghệ, đến nhà chúc sức khỏe Ngoài ra, vàomùa hè hàng năm, Công ty còn tổ chức cho cán bộ nhân viên toàn Công ty đi thamquan nghỉ mát, mỗi cán bộ nhân viên tham gia đều được hỗ trợ 70% kinh phí Đó lànhững hoạt động mà không phải một tổ chức với quy mô tương tự nào cũng làmđược Nhờ có những hoạt động kể trên, tinh thần và sức khỏe của nhân viên trongCông ty được cải thiện, không khí làm việc trở nên thân thiện, năng suất lao độngtăng đáng kể

Trang 18

3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang

Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang

(Nguồn: phòng hành chính)

 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân trong Công ty:

Giám đốc: Là người đứng đầu lãnh đạo toàn Công ty, là đại diện pháp nhân

của Công ty, là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Công ty, dưới

sự tham mưu của Phó Giám Đốc và các phòng ban đồng thời chịu trách nhiệm vềhoạt động kinh doanh của Công ty

Phó Giám Đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm tổ chức

các biện pháp, tình hình kinh doanh của Công ty, tổ chức chỉ đạo ký kết và thựchiện các hợp đồng kinh tế trong và ngoài Công ty

Phòng hành chính: Làm công tác quản lý, bố trí nhân sự và công tác hành

chính Theo dõi tình hình số lượng lao động trong Công ty, có trách nhiệm thựchiện và giải quyết các chế độ, chính sách mà Nhà nước quy định với người laođộng Theo dõi tình hình làm việc, năng suất và tính hiệu quả của từng nhân viêntrong Công ty, tổ chức công tác lao động tiền lương, theo dõi công tác Bảo hiểm

xã hội, an toàn lao động, đào tạo quản lý, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên

Phòng kỹ thuật: Làm công tác lắp đặt máy móc, thiết bị cho khách hàng, sửa

chữa, bảo trì máy móc định kỳ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến…

Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch về vật tư, nhân lực, đảm

bảo cho hàng hóa đủ cung cấp cho khách hàng kịp thời, giúp cho ban lãnh đạo trongcông tác lập và tổ chức thực hiện dự án

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán Phòng hành

Trang 19

Phòng kinh doanh: Tổ chức hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc vật tư,

đồng thời tìm kiếm nguồn khách hàng mới, liên hệ với khách hàng để ký hết hợpđồng mua bán giữa hai bên

Phòng kế toán: Có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính kế

toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu tài chính cho hoạtđộng kinh doanh, phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquá trình kinh doanh, phân tích, đánh giá, đồng thời tham mưu cho lãnh đạo về tìnhhình kinh doanh trong kỳ, về tình hình sử dụng và luân chuyên vốn, thực hiện cácchế độ tài chính khác của Công ty

4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện nói riêng cũng như tiêu thụ tất cảsản phẩm nói chung của Công ty diễn ra trong những điều kiện cụ thể của môitrường kinh doanh Môi trường kinh doanh tác động mạnh mẽ, quyết định lớn đến

sự thành công hay thất bại của Công ty

Sự thành công trong hoạt động tiêu thụ của Công ty xuất hiện khi kết hợp hàihòa các yếu tố bên trong với hoàn cảnh bên ngoài Khi đề ra mục tiêu chiến lượcCông ty phải dựa trên cơ sở những yếu tố ảnh hưởng đó thì mới có chiến lược đúngđắn, phù hợp Sau đây ta sẽ xem xét cụ thể đối với việc tiêu thụ sản phẩm nồi cơmđiện trên thị trường Hà Nội của Công ty Nguyệt Trang bị những yếu tố chủ yếu nàochi phối

4.1 Chính sách, pháp luật về hoạt động tiêu thụ

Chính trị, luật pháp ngày càng hoàn thiện là cơ sở tốt cho hoạt động của cáccông ty Điều quan trọng là đòi hỏi Công ty hiểu biết một cách đầy đủ về chính trị,luật pháp, xu hướng vận động của nó để đưa ra được chiến lược phát triển hoàn hảonhất Môi trường chính trị và pháp luật ổn định sẽ cho phép các công ty yên tâm đầu

tư, phát triển cũng như đưa ra các phương pháp kinh doanh và mở rộng mạng lướitiêu thụ để đạt hiệu quả cao nhất Nắm chắc pháp luật sẽ giúp Công ty đi đúng hànhlang mà nhà nước cho phép để phát huy khả năng và hạn chế những sai xót củamình

Trang 20

Nhà nước ngày càng khuyến khích tiêu dùng bằng các gói kích cầu, cácchính sách ưu đãi cho các công ty, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụsản phẩm của Nguyệt Trang Đối với sản phẩm nồi cơm điện, đây là mặt hàng giadụng phổ biến, thế nên thuế suất đánh vào mặt hàng này là không cao, Công ty cóthể tận dụng điều này để phát triển hoạt động tiêu thụ của mình.

Với chính sách mở cửa của Nhà nước ta hiện nay, tăng cường quan hệ vớicác quốc gia trong khu vực và trên thế giới nhằm tạo điều kiện cho ngoại thương pháttriển Hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện tạo hành lang pháp lý cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, thiết lập một trật tự quản lý kinh tế chống lạinhững tiêu cực của xã hội như: tham ô, lãng phí, lạm dụng chức quyền, trốn tránhtrách nhiệm Đây là điều kiện thuận lợi cho Công ty nhập khẩu hàng hóa, cũng nhutiêu thụ hàng hóa trên thị trường

Mặc khác, nước ta đã trở thành thành viên của WTO, chính vì thế hệ thốngpháp luật nước ta đã có nhiều thay đổi, hoàn thiện cho phù hợp Chính điều này đã dẫnđến sự chưa ổn định trong hệ thống pháp luật của nước ta, tạo nên không ít khó khăncho các doanh nghiệp nói chung trong đó có công ty cổ phần thương mại NguyệtTrang

4.2 Quy luật cạnh tranh trên thị trường

Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường đòi hỏi Công ty phải quan tâmđến các đối thủ cạnh tranh Ngoài sự cạnh tranh đến từ các doanh nghiệp cùng ngành(cạnh tranh hợp pháp) còn có sự cạnh tranh bất hợp pháp từ nạn buôn lậu, trốn thuế,làm hàng giả Đây thực sự là vấn đề nan giải của cả Công ty lẫn cấp quản lý Nhànước Việc buôn lậu và trốn thuế làm giá thấp hơn hàng hóa cùng loại trên thị trường,thu hút nhiều khách hàng, làm thu hẹp thị trường tiêu thụ của Công ty Hàng giả đemđến sự nguy hại làm giảm uy tín sản phẩm của nhà sản xuất

Cạnh tranh hợp pháp là trên thị trường có nhiều công ty cung ứng ra thịtrường một chủng loại sản phẩm tương tự nhau Các công ty này cạnh tranh gay gắt

về chất lượng, giá cả, thị phần đối với khách hàng Đây là quy luật tất yếu của cơchế thị trường Công ty nào thắng thế trên thị trường thì đứng vững và đi lên.Ngược lại, công ty nào kém hiệu quả thì phá sản, đó là bài học cho sự kém cỏi

Do mặt hàng nồi cơm điện là mặt hàng gia dụng thiết yếu trong đời sốngngười tiêu dùng nên đã có rất nhiều công ty cũng nhập hàng nồi cơm điện của các

Trang 21

hãng nổi tiếng trên thế giới để đáp ứng nhu cầu khách hàng vì vậy dẫn đến môitrường cạnh tranh về mặt hàng nồi cơm điện trên thị trường rất sôi động Hiện nay

có các công ty phân phối cạnh tranh như công ty cổ phần thương mại Khang Việt,công ty phân phối điện gia dụng Thành Thủy… cộng với việc vốn của các công tynày rất lớn nên họ có sự áp đảo về chính sách giá Nhìn chung khả năng cạnh tranhcủa công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang chưa cao so với các nhà phân phốikhác trên thị trường

4.3 Đặc điểm sản phẩm nồi cơm điện, thị trường và khách hàng của Công ty tại

Hà Nội

- Đặc điểm sản phẩm nồi cơm điện: nồi cơm điện là mặt hàng gia dụngkhông thể thiếu trong các gia đình ở Hà Nội hiện nay, do đó chất lượng sản phẩmảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng và mẫu mã, kiểu dáng, thươnghiệu tác động trực tiếp đến sự lựa chọn của họ Chính vì vậy công ty Nguyệt Trang

đã quan tâm đến vấn đề nhập hàng với nhiều chủng loại, mẫu mã và thương hiệu đểđáp ứng mặt hàng phòng phú cho các nhu cầu khác nhau của khách hàng

- Thị trường Hà Nội: hiện tại, Hà Nội là thị trường tiêu thụ sản phẩm nồicơm điện chủ yếu của Công ty, đây là một thị trường tiềm năng, đông dân cư, nhucầu về sử dụng nồi cơm điện rất cao, tuy nhiên cũng tồn tại rất nhiều đối thủ cạnhtranh mạnh Điều này đòi hỏi Công ty càng cần có một chính sách tiêu thụ sản phẩmkhéo léo để có thể tồn tại trên một thị trường cạnh tranh khốc liệt

- Khách hàng: là yếu tố quyết định sự thành bại đối với mỗi một doanh

nghiệp vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thịtrường, khách hàng của Nguyệt Trang trên thị trường Hà Nội chủ yếu là các chủ đại

lý và siêu thị, một phần nhỏ là người tiêu dùng Nhu cầu về sản phẩm nồi cơm điệncũng như các mặt hàng khác của họ luôn thay đổi do đó Công ty cần phải nghiêncứu và thoả mãn sự đòi hỏi của khách hàng

Theo một điều tra do Công ty tiến hành trên thị trường Hà Nội cho kết quả: có đến45% các đại lý lựa chọn nhập sản phẩm nồi cơm điện của Nguyệt Trang là do chấtlượng và sản phẩm đa dạng, 30% đại lý lựa chọn do mẫu mã, 15% đại lý lựa chọn

do các dịch vụ đi kèm, 0% đại lý lựa chọn lý do giá cả, và 10% đại lý lựa chọn lý dokhác

Trang 22

4.4 Đặc điểm máy móc thiết bị, khoa học – công nghệ

Trong môi trường kinh doanh hiện đại ngày nay, việc áp dụng khoa học – kĩthuật là hết sức cần thiết và không thể thiếu, khoa học – công nghệ, máy móc hiệnđại giúp tăng năng suất lao động, giảm chi phí, tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty,

và công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang cũng không phải là ngoại lệ Từ khithành lập năm 2004, Công ty đã đầu tư 1 xe tải 2,5 tấn chuyên chở hàng hóa, đếnnăm 2006, cùng với sự phát triển của Công ty, do lượng hàng hóa cần vận chuyểnnhiều hơn, Công ty tiếp tục mua thêm 1 xe tải 2,5 tấn nữa Năm 2009, Công ty đãcho nhập 1 máy bốc xếp hàng hóa từ Trung Quốc, việc này giúp việc bốc dỡ hàngtại kho trở nên thuận tiện hơn Đối với những sản phẩm được đóng thùng như nồicơm điện, việc đầu tư máy bốc xếp là hết sức cần thiết, tuy tốn chi phí đầu tư banđầu nhưng về lâu dài sẽ giúp Công ty tiết kiệm chi phí nhân công, thời gian vàđương nhiên là về cả tiền bạc

Trong vài năm gần đây, công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang đã đẩymạnh việc ứng dụng các chương trình thanh toán mới và hiện đại như: giao dịch,mua bán bằng mạng online trực tuyến, thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua internet,

sử dụng thẻ thanh toán ở các đại lý, cửa hàng, giao hàng tận nơi bằng chuyển phátnhanh Khoa học – công nghệ cũng đem lại những hiệu quả to lớn trong việc quản

lí Công ty Việc ứng dụng các phần mềm tin học trong công tác quản lí, kế toán,bán hàng, xuất- nhập kiểm kê hàng hóa…đã giúp Công ty tiết kiệm nhiều chi phínhân lực, tài chính, đem lại năng suất và độ chính xác cao hơn, nhất là để kiểm kêmột số lượng lớn hàng hóa chiếm 20% tỷ trọng của Công ty như nồi cơm điện vớirất nhiều mẫu mã, chủng loại từ rất nhiều nhà cung cấp thì việc ứng dụng các phầnmềm tin học để quản lý càng trở nên có lợi ích to lớn đối với Công ty

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NỒI CƠM ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỆT TRANG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

1 Đánh giá tổng quát tình hình tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của Công ty trên thị trường Hà Nội

Nhìn vào bảng 4 ta có thể thấy sản phẩm nồi cơm điện chiếm 20% tỷ trọng về sốlượng các mặt hàng, bảng sau sẽ cho ta thấy số lượng sản phẩm nồi cơm điện màCông ty tiêu thụ hàng năm:

Bảng 8 Lượng tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện giai đoạn 2009 – 8 tháng 2013

Trang 24

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Bảng số liệu trên cho thấy lượng tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện tại Hà Nội củaCông ty khá ổn định, dao động xung quanh mốc 50% so với tổng lượng tiêu thụ, tức

là chiếm khoảng một nửa số lượng sản phẩm nồi cơm điện tiêu thụ được Điều nàycho thấy thị trường Hà Nội có vai trò quan trọng như thế nào trong các chính sáchtiêu thụ sản phẩm của Nguyệt Trang Nếu như năm 2009, lượng nồi cơm điện bánđược tại Hà Nội của Công ty chỉ là 2765 cái, chiếm 46,3% tổng lượng tiêu thụ thìsang năm 2010, số lượng sản phẩm nồi cơm điện tiêu thụ được đã là 3180 cái,chiếm 51,3% tổng lượng tiêu thụ Năm 2011, tuy tỷ lệ sản phẩm nồi cơm điện bánđược tại thị trường Hà Nội có giảm nhẹ 0,5% xuống mức 50,8% nhưng trên thực tế,

số lượng bán được lại nhiều hơn năm 2010 là 184 sản phẩm Và đến năm 2012,lượng tiêu thụ nồi cơm điện của Công ty tại Hà Nội đã có bước nhảy vọt với 4586sản phẩm được bán ra chiếm đến 54,7% tổng sản phẩm nồi cơm điện tiêu thụ đượctrên tất cả các thị trường Gần đây nhất, mới chỉ qua 8 tháng đầu năm 2013, ở thịtrường Hà Nội, Công ty đã tiêu thụ được 3084 sản phẩm nồi cơm điện, đạt 58,4%tổng lượng tiêu thụ Năm 2013 hứa hẹn là một năm thành công đối với sản phẩmnồi cơm điện trên thị trường tiềm năng này

Và với tình hình tiêu thụ trên, doanh thu qua các năm đối với sản phẩm nồi cơmđiện của Công ty như sau:

Bảng 10 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện giai đoạn 2009 – 8 tháng

Thựctế

Kếhoạch

Thựctế

Kếhoạch

Thực tế Kế

hoạch

Thựctế

8500 8964 9200 9291 9940 9937,5 12500 12562,5 7860 7926

Đơn vị: triệu đồng (Nguồn: phòng kế toán) Minh họa qua biểu đồ:

Trang 25

Hình 6 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện giai đoạn 2009-2012

Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu tiêu thụ sản phẩm nồi cơm điện của công

ty Nguyệt Trang tăng dần qua các năm, từ 8964 triệu đồng năm 2009 lên đến12562,5 triệu đồng năm 2012 Đặc biệt năm 2012, doanh thu sản phẩm nồi cơmđiện có bước nhảy vọt, tăng 2625 triệu đồng (từ 9937,5 năm 2011 lên 12562,5 triệuđồng năm 2012) Riêng 8 tháng năm 2013, doanh thu về mặt hàng này đã đạt 7962triệu đồng, hứa hẹn 1 năm thành công đối với sản phẩm nồi cơm điện của Công ty.Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty cũng rất tốt, hầu hết các năm đều hoànthành vượt kế hoạch, duy chỉ có năm 2011, Công ty mới hoàn thành 99,97% kếhoạch, thiếu 2,5 triệu đồng so với kế hoạch doanh thu sản phẩm nồi cơm điện Mức

độ hoàn thành kế hoạch qua các năm của Công ty lần lượt là: năm 2009 105,46%,năm 2010 100,99 %, năm 2012 100,5% và 8 tháng năm 2013 là 100,84% so với kếhoạch Đây là 1 tín hiệu mừng, rõ ràng, nồi cơm điện là mặt hàng chủ đạo, có lượngtiêu thụ lớn cũng như đem lại con số doanh thu lớn nhất cho Công ty Tuy nhiên,lượng tồn hàng cuối năm cũng còn khá nhiều, đòi hỏi Công ty phải có giải pháp đểkhắc phục điều này

Để tiêu thụ một số lượng lớn sản phẩm nồi cơm điện như vậy, Công ty cũng đãthiết lập được một hệ thống các bạn hàng quen thuộc Đó chủ yếu là các siêu thị, đại

lý trên thị trường Hà Nội

Trang 26

Bảng 11 Hệ thống siêu thị nhập hàng của công ty cổ phần thương mại

4 Electronic Chain Viet Long 187 Giảng võ, Đống Đa, HN

số 8 Quang Trung, Hà Đông, HN

6 Electronic Chain Ebest Số 126 Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm, HN

630 Quang Trung, Hà Đông, HN

7 Electronic Chain Mediamart 29F Hai Bà Trưng, HN

11 Super Market Le Mart

T3 Vincom, 191 Bà Triệu, HNVăn Quán / My DinhVincom Village, Gia Lam, HN (new)

Thôn Xuân THủy, Xã Thủy Xuân Tiên,

Chương Mỹ, Hà Tây- HN

Thăng Long, 222 Trần Duy Hưng, HNThe Gaden, Mỹ Đình, HNLong Biên (new) (Nguồn : Phòng kinh doanh)

- Hệ thống đại lý bán lẻ ở Hà Nội :

 Quận Hoàn Kiếm : 21 đại lý

 Quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai : 23 đại lý

 Quận Ba Đình, Tây Hồ, Long Biên : 14 đại lý

Ngày đăng: 23/03/2023, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị tác nghiệp, TS. Trương Đức Lực, Th.s Nguyễn Đình Trung - NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012 Khác
2. Giáo trình Quản trị kinh doanh – PGS.TS Nguyễn Thành độ, PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011 Khác
3. Giáo trình Marketing căn bản – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011 4. Tạp chí kinh tế và dự báo Khác
5. Các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, cơ cấu nhân lực của Công ty cổ phần thương mại Nguyệt Trang Khác
6. Một số bài báo về kinh tế của các website: dantri.com, vneconomy.com 7. Giáo trình Quản trị nhân lực – Th.S Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS NguyễnNgọc Quân – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2007 Khác
8. Giáo trình quản trị hậu cần- PGS.TS. Lê Công Hoa, NXB. Đại học Kinh tế Quốc dân, xuất bản năm 2013 Khác
9. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Phạm Quang Trung- Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w