Môn Kỹ thuật điện tử. Chương 5 (phần 2) - Mạch tạo xungTóm tắt lý thuyết, tổng hợp công thức, các ví dụ minh họa dễ hiểu.
Trang 1Chương 5 (Phần 2)
5.2 Mạch tạo xung
5.2.1 Mạch tạo dạng xung RC
5.2.2 Các chuyển mạch điện tử
5.2.3 Mạch đa hài lưỡng ổn
5.2.4 Mạch đa hài đơn ổn
5.2.5 Mạc đa hài phi ổn
5.2.6 Mạch dao động đa hài dùng IC 555
Trang 25.2 Mạch tạo xung
Tín hiệu liên tục và tín hiệu rời rạc
◦ Tín hiệu liên tục (còn được gọi là tín hiệu tuyến tính hay tương tự) là tín hiệu có biên độ biến thiên liên tục theo thời gian
◦ Tín hiệu rời rạc (còn được gọi là tín hiệu xung hay số) là tín hiệu có biên độ biến thiên không liên tục theo thời gian
Tín hiệu xung: là tín hiệu rời rạc theo thời gian
sự biến thiên biên độ từ thấp lên cao hay từ cao xuống thấp xảy ra rất nhanh
Hình dạng: vuông, tam giác, răng cưa, nhọn, hình thang…
Trang 35.2 Mạch tạo xung
Trang 45.2.1 Mạch tạo dạng xung RC
Quá trình nạp điện
Hằng số thời gian của mạch
=R.C R.C
Thời gian 3 là thời gian quá độ
của mạch (nạp đầy hoặc xả hết)
Quá trình nạp điện
Trang 55.2.2 Các chuyển mạch điện tử
Khi Vi=R.C 0, BJT ngắt, IC0, VC
VCC, BJT như một khóa
điện tử hở mạch
Khi Vi=R.C 5V, BJT thông bão
hòa, ICICsat, VC 0, BJT
như một khóa điện tử đóng
mạch
Sơ đồ mạch
Trang 6Mạch tạo xung vuông
Các mạch tạo xung cơ bản nhất là các mạch tạo xung vuông
được gọi chung là mạch dao động đa hài Có ba loại mạch dao
động đa hài là:
◦ Dao động đa hài lưỡng ổn (còn gọi là mạch Flip-Flop): mạch có hai trạng
thái và hai trạng thái đều ổn định
◦ Dao động đa hài đơn ổn : mạch có hai trạng thái, trong đó một trạng thái
ổn định và một trạng thái không ổn định gọi là trạng thái tạo xung
◦ Dao động đa hài phi ổn: mạch có hai trạng thái và cả hai trạng thái đều
không ổn định còn gọi là mạch tự dao động
Mạch dao động đa hài dùng BJT dựa vào sự nạp điện và sự xả
điện của tụ điện kết hợp với đặc tính chuyển mạch của Transistor
Ngoài ra mạch dao động đa hài được tạo ra từ các linh kiện như op-amp, IC555, các cổng logic, …
Trang 75.2.3 Mạch đa hài lưỡng ổn
Mạch dao động đa hài lưỡng ổn được tạo ra bằng
cách ghép hai mạch đảo sao cho điện áp ra của mạch
đảo này là ngõ vào của mạch đảo kia
Mạch có 2 trạng thái, trong mỗi trạng thái một
trasistor tắt và một transistor bão hoà
Giả thiết có mạch Flip-Flop đối xứng nhưng hai
transistor không thể cân bằng một cách tuyệt đối nên
sẽ có một Transistor dẫn mạnh hơn và một Transistor
dẫn yếu hơn.
Giả thiết T1 dẫn mạnh hơn I C1 lớn hơn qua RC1 V C1
giảm V B2 giảm T 2 chạy yếu hơn I C2 nhỏ V C2 tăng
VB1 tăng T 1 chạy mạnh mạnh hơn T 1 sẽ tiến đến
trạng thái bão hòa T2 tiến đến ngưng dẫn Một trạng
thái của mạch Flip-Flop.
Tương tự nếu T2 dẫn mạnh hơn T 2 sẽ tiến đến trạng
thái bão hòa T1 tiến đến ngưng dẫn trạng thái thứ
hai của mạch Flip-Flop.
Mạch Flip-Flop sẽ ở một trong hai trạng thái trên nên
được gọi là mạch lưỡng ổn.
Điện áp nguồn âm (–VBB) có tác dụng phân cực cho
T2 để T2 ổn định ở trạng thái ngưng tránh tác động
của nhiễu có thể làm cho T2 đổi trạng thái
Mạch đảo
Trang 85.2.3 Mạch đa hài lưỡng ổn
Các phương pháp kích đổi trạng thái của flip-flop
Mạch kích một bên Mạch kích đếm:
Trang 95.2.3 Mạch đa hài lưỡng ổn
Mạch kích một bên
Xung kích điều khiển là xung vuông qua mạch vi phân RC để đổi từ xung vuông ra hai xung nhọn
Diod D có tác dụng loại bỏ xung
nhọn dương và chỉ đưa xung nhọn âm vào cưc B1 để đổi trạng thái T1 từ bão hòa sang ngưng dẫn
Khi mạch đã ổn định ở trạng thái này thì mạch sẽ không bị tác động đổi trạng thái bởi xung kích vào cực B1 nữa
Muốn đổi trạng thái của mạch trở lại trạng thái cũ thì phải cho xung vuông tiếp theo qua mạch vi phân và diod D vào cực B2 (vì T2 đang ở trạng thái bão hòa)
Mạch Flip-Flop phải được kích lần lượt, luân phiên vào cực B1 và B2 thông qua hai mạch vi phân và hai Diod
Trang 105.2.3 Mạch đa hài lưỡng ổn
Mạch kích đếm
Mạch kích đếm đổi trạng thái mạch Flip- Flop bằng một
xung kích
Mạch đang ở trạng thái T1 bão hòa, T2 ngưng dẫn.
Khi có xung vuông ở ngõ vào ( Vin ) thì qua hai tụ C1
– C2 sẽ có hai xung nhọn dương ứng với cạnh lên xung
của vuông và có 2 xung nhọn âm ứng với cạnh xuống
của xung vuông tại điểm A và B
Thời điểm có xung nhọn dương cả hai diode D1 – D2
đều bị phân cực ngược nên không có tác dụng với mạch
Flip-Flop.
Khi có xung nhọn âm thì xung âm sẽ làm giảm điện áp
VA và diod D1 được phân cực thuận T1 từ bão hòa sang
ngắt, T2 từ ngắt sang bão hòa
Do VB =R.C 11V rất cao so với xung âm nên khi có xung
nhọn âm thì điện áp VB vẫn ở mức dương cao nên D2
vẫn bị phân cực ngược và xung âm không có tác dụng
với T2
Khi có xung vuông thứ hai đến ngõ vào thì lần này xung
nhọn âm chỉ có tác dụng đối với T2 là transistor đang
bão hòa nên mạch Flip-Flop lại trở về trạng thái cũ.
Trang 115.2.4 Mạch đa hài đơn ổn
Mạch có hai trạng thái, trong đó một trạng thái ổn định và một trạng thái không ổn định gọi là trạng thái tạo xung
Mạch đơn ổn khi cấp nguồn sẽ ở một trạng thái ổn định khi không có tác động ở bên ngoài vào
Khi đầu vào nhận một xung kích chuyển sang trạng thái tạo xung và độ rộng xung tùy thuộc vào thông số RC
Sau thời gian có xung , mạch đơn ổn sẽ tự dộng trở về trạng thái ổn định ban đầu
Trang 125.2.4 Mạch đa hài đơn ổn
Trạng thái ổn định của mạch đơn ổn
Khi mở điện, tụ C tức thời nạp điện qua điện trở RC2 tạo dòng điện đủ lớn cấp cho cực B1 T1 bão hòa VC1 =R.C
VCesat ≈ 0,2V Cầu phân áp RB2 và RB
sẽ tạo ra điện áp phân cực cho T2 ngưng dẫn vì VB2 < 0V
Điện áp nạp trên tụ có giá trị khoảng
VC =R.C VCC – VBesat ≈ VCC
Khi tụ nạp đầy thì dòng nạp bên tụ bằng 0 nhưng T1 vẫn chạy ở trạng thái bão hòa vì vẫn còn dòng IB1 qua
RB1 cấp phân cực cho cực B1
Hai Transistor sẽ chạy ổn định ở trạng thái này nếu không có tác động
gì từ bên ngoài
Trang 135.2.4 Mạch đa hài đơn ổn
Trạng thái tạo xung của mạch đơn ổn
Khi V i nhận xung kích âm qua tụ C1 V B1 giảm T 1
đang bão hòa chuyển sang trạng thái ngắt I C1 =R.C 0
V C1 tăng cao qua cầu phân áp R B2 – R B sẽ phân cực
cho T2 chạy bão hòa.
Khi T2 chạy bão hòa VC2=R.C VBEsat ≈0.2V tụ C có chân
mang điện áp dương coi như nối mass và chân kia
có điên áp âm so vớ mass nên điện áp âm này sẽ
phân cực ngược cho cực B1 làm T1 tiếp ngắt dù đã
hết xung kích Lúc đó tụ C xả điện qua điện trở R B1
và transistor T2 từ C xuống E T1 ngắt ,T2 bão hòa
điện áp ở các chân C và B của transistor đổi ngược
lại chính là xung điện ở ngõ ra
Sau khi tụ xả xong làm mất điện áp âm đặt vào cực
B1 vàT1 sẽ hết trạng thái ngắt và chuyển sang trạng
thái bão hòa như lúc ban đầu
Khi T1 trở lại trạng thái bão hòa thì VC1 =R.C VCEsat ≈ 0,2
V nên T2 mất phân cực sẽ ngắt như lúc ban đầu
Thời gian tạo xung của mạch đơn ổn chính là thời
gian xả điện của tụ C qua RB1 Sau thời gian này
mạch tự trở lại trạng thái ban đầu là trạng thái ổn
định.
Trang 145.2.4 Mạch đa hài đơn ổn
a) Điện áp vào Vi, trước thời điểm có
xung kích là trạng thái ổn định Khi
có xung nhọn âm thì mạch đơn ổn
bắt đầu chuyển sang trạng thaí tạo
xung
b) dạng điện áp VB1, khi có xung kích là
T1 ngưng, tụ C xả điện áp âm nên
VB1 có điện áp âm ≈ -VCC và tụ C xả
điện qua RB1 làn điện áp âm giảm
dần theo hàm số mũ Thời gian xả
của tụ C chính là thời gian tạo xung
ở ngõ ra
c) Ở trạng thái ổn định VC1 =R.C 0,2V (bão
hòa), ở trạng thái tạo xung VC1 =R.C
VCC (ngắt) nên T1 có xung vuông
Trang 155.2.5 Mạch đa hài phi ổn (Mạch tự dao động)
Mạch đơn ổn sẽ tạo ra sóng vuông liên tục mà
không cần xung kích bên ngoài.
Giả thiết T 1 dẫn điện mạnh hơn, tụ C1 nạp
điện qua R C2 dòng I B1 tăng cao T 1 bão
hòadòng I C1 tăng cao và V C 1 ≈ V CE sat ≈ 0,2V,
tụ C 2 xả điện qua R B2 và qua T 1 , điện áp âm
trên tụ C 2 đưa vào cực B 2 làm T 2 ngắt.
Thời gian ngưng dẫn của T2 chính là thời gian
tụ C2 xả điện qua R B2 Sau khi tụ C2 xả song,
cực B2 lại được phân cực nhờ R B2 nên T2 dẫn
bão hòa làm V C2 =R.C V CE sat ≈ 0,2V tụ C1 xả điện
qua R B1 và điện áp âm trên tụ C1 đưa vào cực
B1 làm T1 ngắt tụ C2 lại nạp điện qua R C1
làm cho dòng I B2 tăng cao và T2 bão hòa
nhanh
Thời gian ngưng dẫn của T1 chính là thời gian
tụ C1 xả điện qua R B1 Khi tụ C1 xả điện xong,
cực B1lại được phân cực nhờ RB1 nên T1 trở
lại trạng thái dẫn bão hòa như trạng thái gỉa
thiết ban đầu Hiện tượng này được lặp lại
tuần hoàn
Trang 165.2.5 Mạch đa hài phi ổn
(Mạch tự dao động)
t1: thời gian tụ C1 xả điện qua RB1 từ
điện áp –VCC lên nguồn +VCC:
Tần số của xung vuông là:
Nếu là mạch đa hài phi ổn đối xứng ta
có :
Dạng sóng
Trang 175.2.6 Mạch dao động đa hài dùng IC 555
Vi mạch định thời 555 và họ của nó được
ứng dụng rất rộng rãi trong thực tế
Dùng kết hợp với các linh kiện RC thực
hiện nhiều chức năng như định thời, tạo
xung chuẩn, tạo tín hiệu kích hay điều
khiển các linh kiện bán dẫn công suất
như Transistor,SCr,Triac
Sơ đồ chân
Chân1: GND (nối đất)
Chân 2: Trigger Input
(ngõ vào xung nảy)
Chân3: Output ( ngõ ra)
Chân4: Reset (hồi phục)
Chân5: Control Voltage
( điện áp điều khiển)
Chân6: Threshold (Thềm –ngưỡng)
Chân7: Dirchage ( xả điện)
Chân 8: Vcc (Nguồn cấp)
Trang 185.2.6 Mạch dao động đa hài dùng IC 555
Sơ đồ chân
chân số 1(GND): cho nối mase để lấy dòng cấp cho IC
chân số 2(TRIGGER): ngõ vào của 1 tần so áp.mạch so áp dùng các transistor PNP Mức áp chuẩn là 2*Vcc/3
Chân số 3(OUTPUT): Ngõ ra trạng thái ngõ ra chỉ xác định theo mức volt cao(gần bằng mức áp chân 8) và thấp (gần bằng mức áp chân 1)
Chân số 4(RESET): dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thì ngõ
ra ở mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức
áp trên chân 2 và 6
Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối mase Tuy nhiên trong hầu hết các mạch ứng dụng chân số 5 nối masse qua 1 tụ từ 0.01uF ÷0.1uF, các
tụ có tác dụng lọc bỏ nhiễu giữ cho mức áp chuẩn ổn định
Chân số 6(THRESHOLD) : là ngõ vào của 1 tầng so áp khác mạch so sánh dùng các transistor NPN mức chuẩn là Vcc/3
Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem như 1 khóa điện và chịu điều khiển bỡi tầng logic khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.ngược lại thì nó mở ra Chân 7
tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động
- Chân số 8 (Vcc): cấp nguồn nuôi Vcc để cấp điện cho IC.Nguồn nuôi cấp cho IC
555 trong khoảng từ +5v ÷ +15v và mức tối đa là +18v
Trang 195.2.6 Mạch dao động đa hài dùng IC 555 Nguyên tắc hoạt động của IC 555
2 OP-amp có tác dụng so sánh điện áp
3 điện trở mắc nối tiếp chia điện áp
FF: Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 VCC,
chân S =R.C [1] và FF được kích Khi điện áp ở
chân 6 lớn hơn 2/3 VCC, chân R của FF =R.C [1]
và FF được reset
Mạch Output: khuếch đại tăng dòng cấp cho tải
Transistor T1: Reset IC555 bất chấp tình trạng
ở các ngõ vào khác, do đó chân Reset dùng để
kết thúc xung ra sớm khi cần (khi chân 4 điện
áp thấp T1 thông bão hòa output mức thấp)
Transistor T2:
◦ khi Q ở mức cao T2 bão hòa chân 3 cũng ở
mức thấp
◦ Khi Q ở mức thấp T2 ngưng dẫn chân 3 có
điện áp Theo nguyên lý trên cực C của T2 ra
chân 7có thể làm ngõ ra phụ có mức điện áp
giống mức điện áp của ngõ ra chân 4
Cấu trúc IC 555
Trang 205.2.6 Mạch dao động đa hài dùng IC 555
Mạch đa hài phi ổn
Thời gian tụ nạp là thời gian V0 ≈ +
Trang 215.2.6 Mạch dao động đa hài dùng IC 555
Mạch đa hài đơn ổn
Đặc điểm của mạch đơn ổn là
khi có xung âm hẹp tác động tức
thời ở ngõ vào Trigger chân 2
mạch sẽ đổi trạng thái và tại ngõ
ra chân 3 sẽ có xung dương ra
Độ rộng xung ở ngõ ra có thời
gian dài hay ngắn tùy thuộc mạch
định thì RtC , sau đó mạch sẽ trở
lại trạng thái ban đầu
Thời gian xung dương ra tx
Sơ đồ kết nối
tx =R.C 1,1 Rt C