1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Án Bài Nguyên Tắc Giáo Dục.docx

24 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tắc giáo dục
Người hướng dẫn Ngô Thị Kim Hoàn, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Giáo án bài giảng học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN GIÁO ÁN BÀI GIẢNG HỌC PHẦN GIÁO DỤC HỌC NỘI DUNG NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC Giảng viên hướng dẫ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

GIÁO ÁN BÀI GIẢNG

HỌC PHẦN: GIÁO DỤC HỌCNỘI DUNG: NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC

Giảng viên hướng dẫn: Ngô Thị Kim Hoàn Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Hà Nội, tháng 03 năm 2022

Trang 2

NỘI DUNG DẠY: NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC

Lớp: 202D Thời gian: Tiết 18+19 ngày tháng 3 năm 2023 Địa điểm: Cơ sở 3 – Vĩnh Phúc, Hoàng Hoa Thám

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.1 Về kiến thức

- Trình bày được khái niệm nguyên tắc giáo dục ở trường phổ thông.

- Phân tích được các nguyên tắc giáo dục ở trường phổ thông.

1.2 Về kỹ năng

- Vận dụng được các nguyên tắc giáo dục vào

- Giải quyết được các tình huống sư phạm trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc

1.3 Về thái độ

- Tích cực, chủ động trong quá trình tìm hiểu về hệ thống các nguyên tắc giáo dục

- Ý thức đảm bảo các nguyên tắc giáo dục trong giảng dạy

1.4 Về năng lực

- Năng lực vận dụng kiến thức giáo dục học vào thực tiễn giáo dục và dạy học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

Trang 3

-  Phương pháp sử dụng SGK và tài liệu

-  Phương pháp nêu và giải quuyết vấn đề

-  Phương pháp hoạt động nhóm

- Phương pháp tình huống điển hình

2.2 Phương tiện dạy học

-  Máy tính, máy chiếu, loa, micro,…

3 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

3.1 Chuẩn bị của giáo viên

-  Giáo án, giáo án điện tử, máy tính, tài liệu có liên quan, đồ dùng dạy học

-  Kiểm tra các thiết bị dạy học như máy chiếu, micro,

3.2 Chuẩn bị của học sinh

-  Giáo trình ‘Giáo dục học”, tài liệu có liên quan, máy tính

Trang 4

4 NỘI DUNG BÀI GIẢNG

GIAN HOẠT ĐỘNG

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN

2 Khởi động Hoạt động 1: Phân tích tình huống

GV đặt ra câu hỏi và viết câu trả lời của SV lên bảng:

1 Các em có cảm nhận như thế nào về người thầy giáo trong tình huống trên?

2 Hãy phân tích tác hại của việc người thầy giáo cư xử như vậy?

3 Nếu là thầy/cô chủ nhiệm trong tình huống trên thì các bạn ứng

xử với học sinh như thế nào khi học sinh đi học muộn?

Dự kiến câu trả lời:

- Thầy không lắng nghe học sinh, không tôn trọng

- Thầy phán xét, nhìn nhận sự vật

7 phút

Trang 5

Liên kết vào bài học: phiến diện

- Xưng hô không phù hợp

3 Nội dung bài học

Tiết 1: Dạy lý thuyết

1 Khái niệm nguyên

tắc giáo dục

- Là những luận điểm cơ

bản có tính quy luật của lý

Luận điểm: là những quan điểm được đúc rút ngắn gọn lại, nó trở thành 1 kết luận khái quát từ thực tiễn và nghiên cứu, người

ra kết luận lại thành những ý ngắn gọn, những ý này mang tính khái quát

Luận điểm cơ bản: trong thực tiễn những tình huống vô cùng

đa dạng, phức tạp, tình huống nào cũng có, tình huống nào cũngkhác nhau thì ở đây người ta chỉ đưa ra những luận điểm cơ bản,nghĩa là ko bao quát hết tất cả tình huống nhưng nó lại có tính khái quát cao, nó không cụ thể vào từng trường hợp một mà nó

sẽ khái quát nhưng mà cơ bản Cơ bản là tối thiểu, không thể không có, không thể thiếu Vậy nếu có ai đó hỏi có 9,10 nguyên tắc giáo dục thì có được bỏ qua nguyên tắc nào không thì câu trảlời là không, vì đó là những nguyên tắc rất cơ bản rồi, không thể

bỏ qua và không được vi phạm bất kì nguyên tắc nào

Tính quy luật: Quy luật và tính quy luật khác nhau VD:

- Năng lượng không tự dưng sinh ra cũng không tự nhiên mất đi

7 phút

Trang 6

nó chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác -> Quy luật

- Gái tham tài, trai tham sắc ( Con gái thì yêu những người có

tài, con trai thì yêu những người con gái xinh đẹp, có ngoại hình

) -> Tính quy luật

Vậy giữa quy luật và tính quy luật có điểm gì chung?

Nó được khái quát từ rất nhiều trường hợp và khả năng đúng

của nó thì rất cao Nó khác nhau ở chỗ: quy luật luôn luôn đúng,

quy luật là chân lý, đã được nghiên cứu, tìm hiểu và chứng minh

bằng con đường khoa học Tính quy luật: khả năng đúng rất cao

nhưng dù có cao thì cũng không thể đúng 100%, nhưng nó cũng

sẽ không quá thấp dưới 50% Có nghĩa là xác suất đúng rất cao

nhưng không đạt đến mức chính xác

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa… ; Gần mực thì đen gần đèn thì

rạng ( Môi trường sống rất quan trọng, tuy nhiên không phải ai

khi ở trong hoàn cảnh khó khăn thì cũng không thể thành công,

hay không phải đứa trẻ nào ở trong môi trường xấu thì đứa bé

đó cũng là người xấu ) -> quy luật hay tính quy luật các em?

-> Là những luận điểm cơ bản nhưng không đúng 100% vì có

thể trong tình huống này đúng nhưng ở tình huống khác lại

không đúng, với đối tượng này đúng nhưng chưa chắc với đối

tượng kia cũng đúng Cho nên nó chỉ mang tính quy luật thôi

nhưng tại sao nó lại là những luận điểm cơ bản? Bởi vì tính quy

luật mặc dù nó có xác suất là sai nhưng mà nó vẫn rất quý vì đa

số trường hợp nó là đúng và nếu không tuân theo thì quá trình

Trang 7

Giáo dục con người nó không có quy luật nào hết các em ạ, lớp

có 40 HS là 40 tính cách khác nhau, 40 xu hướng khác nhau nênkhông có quy luật nào có thể đáp ứng được cả 40 em HS ấy

Những luận điểm này rất quan trọng vì có có vai trò định hướng việc tổ chức các hoạt động giáo dục, chỉ dẫn việc lựa

chọn nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức

Hoạt động 3: Thuyết trình 2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong hoạt động giáo dục

* Vì sao phải thực hiện nguyên tắc này?

Vì mục đích giáo dục là nhân tố đầu tiên không thể thiếutrong quá trình giáo dục Nó chi phối, định hướng cho cả quátrình giáo dục (cho việc lựa chọn nội dung, phương pháp,

5 phút

Trang 8

thức và tạo lập thói quen

hành vi của người được giáo

* Nội dung của nguyên tắc:

Tất cả các biện pháp giáo dục đều hướng vào việc thựchiện mục đích giáo dục là giáo dục thế hệ trẻ thành những ngườicông dân, những người lao động, giàu lòng nhân ái, năng động,sáng tạo, biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật; tựchủ, năng động, sáng tạo

- Giúp học sinh phân biệt được cái đúng cái sai, cái thiệncái ác, kiên quyết đấu tranh xóa bỏ cái xấu, cái ác; Bản lĩnh, khảnăng tự chống lại những giá trị đi ngược lại với chuẩn mực XH

- Thường xuyên tổ chức cho học sinh tham gia vào cáchoạt động và giao lưu phong phú phù hợp với đặc điểm lứa tuổi

và năng lực của họ

Trang 9

thống nhất giữa tính vừa sức

chung và vừa sức riêng của

đối tượng giáo dục

2.9 Nguyên tắc đảm bảo sự

thống nhất giáo dục giữa nhà

trường, gia đình và xã hội

- Trong giáo dục, cần tránh thái độ áp đặt thô bạo, cứngnhắc, trái với bản chất của QTGD

VD minh hoạ: Ví dụ: Giáo dục công dân 7 (bài 5)

- Nhà giáo dục xác định được mục đích của buổi học hôm nay là làm hình thành cho học sinh thái độ đúng đắn về lòng yêu người Dựa vào mục tiêu để định hướng nhà giáo dục sử dụng nội dung, phương pháp và các phương tiện liên quan đến lòng yêu người trong suốt quá trình HĐGD diễn ra để đạt được mục đích đề ra

- Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc nhà giáo dục cần:

+ Cho học sinh đọc và phân tích tình huống có trong sách, trả lời các câu hỏi có trong sách giáo khoa để học sinh thấy được tình yêu thương con người là như thế nào

+ Kể thêm một vài mẫu chuyện nhỏ hoặc cho các em tự nghiên cứu những mẫu chuyện những người thật việc thật hoặc tổ chức cho các em diễn kịch xây dựng những tình huống về lòng yêu thương con người

+ Từ những ví dụ minh họa trên, ta thấy được rằng mục đích giáo dục của bài 5 (giáo dục công dân 7) “giúp học sinh cảm nhận được tình yêu thương con người” Từ đó giúp nâng cao tình yêu thương con người của các em

+ Khi tổ chức kể chuyện hoặc tự nghiên cứu hoặc diễn kịchcác bạn sẽ thấy hứng thú hơn so với việc chỉ đọc trong sách, góp phần tạo kỹ năng, thói quen giúp đỡ mọi người của các em

+ Khuyến khích các em tham gia các hoạt động tình

Trang 10

nguyện giúp đỡ, thăm hỏi những người già neo đơn các

em nhỏ bị khuyết tật, mồ côi; các hộ nghèo ở địa phương

Hoạt động 4: Thuyết trình

2.2 Nguyên tắc giáo dục gắn với đời sống lao động và xã hội

* Vì sao phải thực hiện nguyên tắc này?

- Mục đích giáo dục là đào tạo những người công dân có

phẩm chất và năng lực để bước vào cuộc sống đáp ứng yêu cầu

xã hội Nếu giáo dục không gắn với đời sống, lao động thì

không thể đáp ứng được yêu cầu giáo duc

- Nếu không gắn với cuộc sống, với lao động sẽ dẫn đến xa

rời thực tiễn

* Nội dung của nguyên tắc:

- Phải gắn chặt công tác giáo dục với cuộc sống với lao

động nhằm góp phần đào tạo những người lao động hòa nhập

được với cuộc sống

- Mặt khác, quá trình giáo dục phải coi thực tiễn cuộc

sống là môi trường, phương tiện để phát triển nhân cách

* Biện pháp thực hiện:

- Tổ chức các hoạt động nhằm giúp học sinh có những hiểu

biết về cuộc sống, về lao động, giáo dục cho học sinh ý thức về

5 phút

Trang 11

vai trò và nghĩa vụ của mình đối với đất nước.

- Tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động lao

động, các mặt khác nhau của cuộc sống

- Phê phán và khắc phục việc tách rời quá trình giáo dục

với cuộc sống, với lao động

VD minh hoạ: Tổ chức tham quan và trải nghiệm trồng cây

cho học sinh

Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh tham quan vườn

quốc gia, các khu bảo tồn, các vườn cây, để học sinh thấy được

sự đa dạng cũng như tầm quan trọng của tự nhiên, những ảnh

hưởng của tự nhiên đến đời sống của con người Sau chuyến

đi ngoại khóa, học sinh sẽ ghi lại cảm nhận về thiên nhiên đất

nước Việt Nam, những biện pháp bảo vệ rừng, tổ chức nên các

hoạt động nhỏ trồng cây trong trường học hoặc ở nhà, để xây

dựng nên không gian xanh xung quanh nơi các em học tập

- Từ ví dụ minh họa trên, ta thấy được rằng yêu cầu giáo dục là

cụ thể, rõ ràng: “ Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của tự

nhiên” Hoạt động trên vừa sức với các em học sinh vì hoạt

động này góp phần xây dựng được ý thức bảo vệ tự nhiên của

các bạn nhỏ

- Khi tổ chức hoạt động trồng cây và chăm sóc chúng sẽ tạo cho

học sinh tính yêu thiên nhiên hơn, tự giác chăm sóc cây của

mình, có trách nhiệm với nó hơn

- Dẫn các em tham quan rừng cũng như giao lưu với các chú

kiểm lâm, sẽ biết được nhiệm vụ của các chú là gì? Bảo vệ

Trang 12

“rừng vàng” khỏi những nguy hiểm: “cháy rừng, lâm tặc”

Hoạt động 5: Thuyết trình

2.3 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục ý thức

và tạo lập thói quen hành vi của người được giáo dục

- Quá trình giáo dục diễn ra từ khâu nhận thức - hình thành

ý thức cá nhân đến việc chuyển hoá ý thức thành hành vi

Quá trình đó lại làm nảy nở những xúc cảm, tình cảm, ý

chí cho cá nhân, giúp cho sự chuyển hoá ý thức thành

hành vi mạnh mẽ hơn, có nhu cầu thể hiện hành vi theo ý

thức (nhận thức) đã có của bản thân

- Sự thống nhất giữa ý thức và hành vi trong quá trình giáo

dục học sinh được thể hiện như sau:

+ Hiểu được những khái niệm, quy tắc, chuẩn mực

về tư tưởng, chính trị, đạo đức, pháp luật, Đối với mỗi chuẩn mực đó, yêu cầu HS trước hết phải hiểu đúng, đủ, cao hơn là hiểu đúng, chính xác cácgóc độ, khía cạnh khác nhau, trong các trường hợp, tình huống khác nhau Ví dụ biết phân biệt thế nào là khéo léo, tế nhị với sự giả tạo trong quan hệ, giao tiếp,

+ Trên cơ sở nắm vững các chuẩn mực (nội dung, ý

nghĩa, cách thể hiện) chuyển hoá thành niềm tin

+ Quá trình rèn luyện, tập luyện, thể hiện các chuẩn

mực và đạo đức, chính trị, lối sống, trong các

5 phút

Trang 13

điều kiện, tình huống sẽ chuyển hoá ý thức thành

hành vi - thói quen Quá trình giáo dục phải hình

thành và củng cố những hành vi - thói quen tương

ứng với ý thức, niềm tin về những chuẩn mực

hành vi được xã hội quy định

* Biện pháp thực hiện:

- Giúp cho HS ( tuỳ theo lứa tuổi và trình độ được giáo

dục ) có hiểu biết đúng, rõ ràng về khái niệm, chuẩn mực

đạo đức, chính trị, pháp luật, các quan hệ xã hội, lối

sống, Từ những hiểu biết lý thuyết cần làm cho HS

thấy được ý nghĩa, giá trị của những chuẩn mực đó trong

thực tiễn đời sống, có sức thuyết phục, biến thành niềm

tin thúc đẩy hình thành hành vi

- Cần đề phòng và ra sức khắc phục tình trạng tách rời,

không ăn khớp giữa ý thức và hành vi của học sinh Ví

dụ như “nói hay, làm dở” Có những trường hợp học sinh

không biết thể hiện những chuẩn mực của hành vi là do

chưa hiểu nó là gì và phải làm như thế nào trong các tình

huống cụ thể khác nhau, điều đó cũng dẫn đến sự tách rời

giữa ý thức và hành vi

- Tổ chức rèn luyện giáo dục học sinh trong các loại hình

Trang 14

hoạt động phong phú, đa dạng như hoạt động học tập,

lao động, vui chơi, hoạt động xã hội, lao động công ích,

sinh hoạt tập thể, hoạt động văn hoá - nghệ thuật, thể dục

- thể thao, Trong quá trình tham gia trực tiếp vào các

loại hình hoạt động, học sinh sẽ thể nghiệm những điều

được giáo dục, tích luỹ được kinh nghiệm xã hội cho bản

thân và kĩ năng vận dụng những kinh nghiệm đó vào thực

tiễn

- Tổ chức cho học sinh tự rèn luyện, tự giáo dục thường

xuyên, liên tục trong các môi trường giáo dục khác nhau

để hình thành các thói quen hành vi tốt, đúng, đồng thời

biết tự uốn nắn, sửa chữa, điều chỉnh những thói quen

hành vi xấu, không đúng, không phù hợp với quy định,

chuẩn mực xã hội

VD minh hoạ:

Hoạt động 6: Tình huống điển hình + Vấn đáp + Thuyết

trình

2.4 Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

Tình huống: Người rừng Hồ Văn Lang

Trang 15

Câu hỏi: Tại sao phải giáo dục con người trong tập thể và

bằng tập thể?

TL: Các bạn đã biết rằng con người có bản chất xã hội do đó

nhân cách con người chỉ có thể phát triển khi họ được tham gia

vào các hoạt động xã hội, vào các mối quan hệ giao lưu và hợp

tác với người khác

- Tập thể là gì? - Một nhóm người được liên kết với nhau

bằng mục đích chân chính, bằng những hoạt động chung có tính

tổ chức, bằng dư luận tập thể lành mạnh Vừa mang lại lợi ích

chung, vừa mang lại lợi ích riêng trong sự thống nhất với nhau

* Tại sao phải thực hiện nguyên tắc này?

- Giáo dục trong tập thể là xem tập thể HS là một môi

trường giáo dục, bởi vì:

+ Tập thể học sinh là 1 tập hợp có tổ chức chặt chẽ, có hoạt

7 phút

Trang 16

động chung với mục đích thống nhất - mục đích giáo dục

- xã hội

+ Tập thể học sinh có bộ máy tự quản, xây dựng và thực

hiện một hệ thống các mối quan hệ trong tập thể: trách

nhiệm giữa các thành viên trong tập thể với nhau và với

tập thể, quan hệ chỉ huy, quyết định - thi hành, quan hệ

hợp tác, nhân ái,

+ Tập thể học sinh luôn duy trì các dư luận xã hội lành

mạnh, phê phán điều chỉnh những thái độ, hành vi trái

với chuẩn mực xã hội của mỗi cá nhân - thành viên của

tập thể

+ Sống trong tập thể, học sinh luôn ý thức về tập thể do bầu

không khí thân ái, đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên;

làm hình thành tin thần ý thức tập thể ở học sinh - yêu

cầu quan trọng của giáo dục trong nhà trường

* Nội dung của nguyên tắc:

Coi tập thể là môi trường, là phương tiện để giáo dục học

sinh

* Biện pháp thực hiện:

- Lôi cuốn học sinh vào tập thể, cùng tham gia công việc

Trang 17

chung một cách tự giác với ý thức làm chủ.

- Xây dựng tập thể lành mạnh, xây dựng dư luận và truyền

thống tập thể

- Coi trọng đúng mức lợi ích cá nhân trong sự thống nhất

với lợi ích chung Coi lợi ích cá nhân chân chính là động lực

phát triển trực tiếp đối với sự phát triển cá nhân Tránh tình

trạng cực đoan hoá lợi ích cá nhân hoặc lợi ích của tập thể tạo

nên sự đối lập giữa chúng

- Khắc phục hiện tượng tập thể giả, tập thể hình thức, thiếu

tổ chức, không có tác dụng tích cực về mặt giáo dục

* Ở các trường học, thành lập các CLB, đoàn đội

Hoạt động 7: Tình huống điển hình, vấn đáp, thuyết trình

2.5 Nguyên tắc tôn trọng và yêu cầu hợp lí đối với người

được giáo dục

10 phút

Ngày đăng: 23/03/2023, 15:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w