Báo cáo thực tập: Một số ý kiến về các phương pháp tính giá thành
Trang 1Lời mở đầuSau 20 năm tiến hành xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc phát triển một cách toàndiện Đời sống nhân dân ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thịtrờng hàng hoá ngày càng phong phú Đó cũng chính là cơ hội cho các doanh nghiệpViệt Nam tham gia vào thị trờng Cũng chính từ sự thay đổi này mà các hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp bớc sang một thời kỳ mới với tính chất khác hẳn.Trớc đây, mọi hoạt động của doanh nghiệp nh: Sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sảnxuất cho ai? đều đợc sự chỉ đạo của nhà nớc Mục đích của các doanh nghiệp là tìm mọicách để hoàn chỉnh các chỉ tiêu nhà nớc giao cho
Ngày nay, với cơ chế thị trờng các doanh nghiệp có quyền tự chủ, quyết định mọihoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm với kếtquả mà mình làm ra Bên cạnh những mục tiêu xã hội nh: giải quyết công ăn việc làm,cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội thì mục tiêu chủ yếu và cuối cùng củamọi doanh nghiệp là mang lại nguồn lợi nhuận cao nhất Cơ chế và mục đích mới đã đặtcác doanh nghiệp trớc một hoàn cảnh phải cạnh tranh quyết liệt với các bạn hàng trong
và ngoài nớc Trớc tình hình đó, các doanh nghiệp không còn cách nào khác ngoài sự tựkhẳng định mình, phải phấn đấu chiến thắng trong cạnh tranh Muốn vậy, các sản phẩmsản xuất ra của doanh nghiệp phải đa dạng hoá, có chất lợng cao, mẫu mã đẹp và giáthành hạ
Trong các chỉ tiêu đó, giá thành là một chỉ tiêu quan trọng mà các doanh nghiệpluôn phải quan tâm Giá thành chính là cơ sở để xác định giá cả hàng hoá, giá cả hànghoá quyết định số lợng sản phẩm trên thị trờng và giá thành là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với ý nghĩa đó của phơng pháp tính giá thành chính là cơ sở để Em chọn đề án
môn học: "Một số ý kiến về các phơng pháp tính giá thành" Ngoài phần mở đầu và
kết luận, nội dung của đề án bao gồm 3 phần chính:
I- Bản chất giá thành sản phẩm
II- Hệ thống phơng pháp tính giá thành sản phẩm hiện hành
III- Một số ý kiến về hệ thống tính giá thành sản phẩm hiện hành
I - Bản chất của giá thành sản phẩm
1 Khái niệm và phân loại giá thành
Trang 2Trên một phạm vi nhất định giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang tínhchủ quan Do sự di chuyển và kết tinh các yếu tố sản xuất trong sản phẩm nên tất yếumang tính khách quan Mặt khác, đó là một đại lợng tính toán trên cơ sở chi phí sản xuấtchi ta trong kỳ theo các phơng pháp khác nhau nên nó mang tính chủ quan Chính vì vậycũng có rất nhiều quan niệm khác nhau về giá thành sản phẩm.
Theo kế toán Việt Nam: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền, toàn bộ các
hao phí về lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm lao vụ đãhoàn thành Nh vậy trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanhnghiệp Nhng chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các
t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất
Theo kế toán Mỹ: Giá thành sản phẩm cũng chỉ bao gồm những chi phí trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất nh: chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí quản lý phân xởng, khấu hao tài sản
cố định Những chi phí nh: chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp không đợc tínhvào giá thành sản phẩm
Theo quan điểm kế toán Pháp: Giá thành sản xuất đợc quy định bao gồm: chi
phí về vật liệu để chế tạo sản phẩm, chi phí trực tiếp sản xuất, chi phí gián tiếp có thểphân bổ hợp lý vào giá thành sản xuất Hệ thống này không cho phép tính vào giá thànhsản xuất các loại chi phí tài chính, chi phí su tầm và phát triển, chi phí quản lý chung
Nh vậy, chỉ có những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm mớimang tính vào giá thành sản phẩm Còn loại chi phí khác sử dung để xác định kết quảkinh doanh trong kỳ
b) Sự khác nhau giữa chi phí và giá thành sản phẩm:
Để nghiên cứu sâu sắc và hiểu rõ hơn về giá thành sản phẩm thì cần phải đi sâuphân biệt rõ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, điều đó có ý nghĩa thực tiễn ở cácdoanh nghiệp áp dụng tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá tình sản xuất
Về bản chất thì nó đều là lợng hao phí lao động sống, lao động vật hoá và chi phí cầnthiết khác trong quá trình sản xuất Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm lại không giống nhau về lợng
Nói đến giá thành sản phẩm là nói đến chi phí sản xuất tính cho mõi đối tợng tínhgiá thànhcụ thể đã hoàn thành Còn chi phí sản xuất là những chi phí sản xuất là chi phí
đã chi trong quá trình sản xuất sản phẩm Nhng có thể những sản phẩm này đã vầ chahoàn thành trong kỳ đó Hay nói cách khác, chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời
kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm luôn gắn liền vơí một loại sản phẩm, công việc lao
vụ, dịch vụ nhất định
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chiphí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhng đã đợc ghi nhận là chi phícủa kỳ này( chi phí phải trả) Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳtrớc chuyển sang (chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ)
Do đó, có thể nói: Chi phí sản xuất khác với giá thành sản phẩm cả về phạm vicấu thành nhng chi phí sản xuất là cơ sở duy nhất để tình giá thành sản phẩm
c) Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán kế toán giá thành cũng nh yêu cầu xâydựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ và phạm vi tính toán khácnhạu do đó việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc những biến động của chỉ tiêugiá thành Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau ngời ta phân loại
1-Giá thành kế hoạch: Xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành
thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí kỳ kế toán
Trang 32-Giá thành định mức: Là chỉ tiêu đợc xác định khi bắt đầu sản xuất nhng dựa
trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tịa từng thời điểm thích hợp trong kỳ kếhoạch
3-Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này giúp ta xác định đợc kịp thời các mức chênh lệch giữa giáthành thực tế với gía thành kế hoạch và giá thành định mức Từ đó tìm đợc nhữngnguyên nhân của sự chênh lệch, xem xét các yếu tố hợp lý và bất hợp lý để có các biệnpháp xử lý thích hợp
2.Vai trò & ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm đối với công việc
- Trên góc độ kinh tế: Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá Nó chính là thức đo chi phí có khả năng sinh lợi Do đó hạ giáthành sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh tăng sức cạnh tranh trên thị tr-ờng
- Trên góc độ quản lý vi mô: Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
toàn bộ hoạt động sản xuất và quản lý kinh tế của doanh nghiệp Đó là cơ sở xác địnhkết quả kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua việc phân tích tỷ lệ và mức hạ giá thành cho thấy đợc khả năng sửdụng hợp lý và tiết kiệm các loại vốn, vật t, lao động và khả năng tận dụng công suấtmáy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó giúp các nhà quản lý
có những quyết định phù hợp cho hoạt động của doanh nghiệp
Vấn đề hạ giá thành đi đôi với việc tiết kiệm chi phí là nhiệm vụ quan trọng và ờng xuyên của công tác quản lý Việc tổ chức phải hết sức khoa học, cụ thể là:
th Xác định đúng đối tợng tính giá thành, việc tính giá thành phải căn cứ vào đặc
điểm của mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh
-Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giáthành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành đã xác định
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sảnphẩm Vạch ra đợc những nguyên nhân, phát hiện ra đợc những khả năng tiềm tàng để
đề xuất biện pháp thích hợp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Chúng đều phản ánh chi phí lao động trong quá trình sản xuất Trong đó, gíathành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợ đợc và số lợng sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ Nội dung giá thành sản phẩm chính là chi phí sảnxuất định tính cho số lợng và loại sản phẩm đó
II - Hệ thống phơng pháp tính giá thành sản phẩm hiện hành
Do sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất với đốitợng phơng pháp tính giá thành sản phẩm Nên quá trình hạch toán cũng phải tổ chứcriêng thành hai giai đoạn có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Giai đoạn 1: Hạch toán chi tiết các chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản
phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại, đơn đặt hàng, gia đoạn công nghệ và phân tích các chiphí đó theo từng yếu tố kinh tế và khoản mục giá thành
Giai đoạn 2: Tính giá thành sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng hoàn
thành dựa trên cơ sở số liệu của hạch toán chi phí
1 Hạch toán chi phí sản xuất
1.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểm nhiềuphân xởng sản xuất khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh
ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, lao vụ Việc
Trang 4xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác tập hợpchi phí sản xuất và giúp cho công việc tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phísản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ Nh vậy, việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thựcchất là việc xác định nơi tạo ra chi phí và nơi chịu chi phí để làm cơ sở cho việc tập hợpchi phí sản xuất phục vụ yêu cầu phân tích, kiểm tra và tính giá thành sản phẩm
Mỗi doanh nghiệp có đặc thù tổ chức khác nhau cho nên việc xác định đối tợngtập hợp chi phí phải căn cứ vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp nh:
-Tuỳ theo đặc điểm cơ cấu tổ chức kinh doanh yêu cầu và trình độ quản lý sảnxuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của Doanh nghiệp mà đối tợng tập hợpchi phí có thể là toàn bộ dây chuyền công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình côngnghệ riêng biệt, từng phân xởng, từng bộ phận sản xuất
-Tuy theo quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của sản xuất mà đối tợng đợctập hợp chi phí có thể là từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng hay từng chitiết bộ phận sản xuất
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác định một cách hợp lý có ảnhhởng rất lớn đến việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giáthành chính sách
1.2.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có nhiều loại khác nhau trong đó mỗi loại có nội dung và côngdụng kinh tế khác nhau Do vậy, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức nhằmtính toán, xác định chi phí sản xuất có liên quan đến đối tợng tập hợp chi phí sản xuất vàphục vụ cho yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Nội dung chi phí sản xuất sẽ quy định phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất Ngợclại phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất khoa học đúng đắn sẽ làm cho việc tập hợp chiphí sản xuất đợc đầy đủ kịp thời Chính vì vậy, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cùngkhông cứng nhắc mà phụ thuộc và trình độ quản lý, trình độ kế toán, phơng tiện kỹ thuậttrang bị Nội dung chủ yếu của phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là kế toán mở sổchi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã đợc xác định, phản ánh các chiphí phát sinh có liên quan đến đối tợng, định kỳ tổng hợp chi phí theo từng đối tợng.Một số phơng pháp thờng đợc sử dụng:
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm: Phơng pháp này sử dụng ở những
doanh nghiệp mà đối tợng tính giá thành là sản phẩm riêng biệt Theo phơng pháp này,các tài khoản chi phí sản xuất đợc mở chi tiết theo từng loại sản phẩm Khi các khoảnchi phí phát sinh, kế toán phân loại theo từng loại sản phẩm và theo công dụng cuả chiphí để tập hợp chi phí vào các thời kỳ chi phí tơng ứng
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo giai đoạn công nghệ: Phơng pháp này áp dụng
ở những Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm trải quanhiều giai đoạn chế biến, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn, công nghệ.Khi các khoản chi phí phát sinh một mặt kế toán phân loại theo từng giai đoạn côngnghệ, mặt khác phân loại theo công dụng của chi phí để tập hợp vào các thời kỳ chi phítơng ứng
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo từng đơn vị sản xuất: Theo phơng pháp này, chi
phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị sản xuất và trong đơn vị sản xuất các chi phí
đợc chi tiết theo từng loại chi phí hoặc chi tiết theo từng loại sản phẩm
Ngoài ra còn có các phơng pháp nh:
-Phơng pháp tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng
-Phơng pháp tập hợp chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm
Trang 5-Các phơng pháp này có nội dung và cách thức phục thuộc và phơng pháp kế toánhàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng Có hai phơng pháp là kê khai thờng xuyên vàkiểm kê định kỳ
1.3.Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hìnhnhập, xuất kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán
a.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí cơ bản nêntực thể vật chất của sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vềnguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sửdụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ chi phí nguyênvật liệu đợc xác định theo giá trị thực tế của vật liệu xuất kho nh:
+Phơng pháp nhập sau – xuất trớc
+Phơng pháp bình quân gia truyền
Cần phân biệt rõ giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho với chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp Vì hai nội dung này không đồng nhất Phần trị giá nguyên vật liệu đãxuất kho dùng cho bộ phận sản xuất, trong thực tế có một phần cha sử dụng hết bị loạikhỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
Giá trị NVL sảnxuất đa vào sửdụng
Giá trị NVLcòn lại cha sửdụng cuối kỳ
Trị giá phếliệu thu hồi
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi xuất dùng có khi chỉ liên quan trực tiếp đếnmột đối tợng tập hợp chi phí cũng có khi liên quan đến nhiều đối tợng Do vậy, chi phínguyên vật liệu trực tiếp khi tập hợp vào các đối tợng có thể theo phơng pháp trực tiếphoặc theo phơng pháp gián tiếp
-Đối với nguyên vật liệu trực tiếp khi xuất dùng có khi chỉ liên quan trực tiếp đếntừng đối tợng tập hợp chi phí thì hạch toán trực tiếp theo đối tợng đó Trên chứng từ xuấtkho phải thể hiện rõ chi phí đó dùng cho đối tợng nào Muốn vậy kế toán tập hợp chi phísản xuất phải phân loại theo chứng từ, theo đối tợng để tổ chức ghi chép phản ánh trựctiếp vào các tài khoản có liên quan
-Đối với trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợngtập hợp chi phí sản xuất khác nhau không thể hạch toán đợc thì phải áp dụng cách phân
bổ gián tiếp
Cách phân bổ nh sau:
Trong đó: Ci: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bố cho đối tợng i
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bố
T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bố
Tiêu chẩn phân bố hợp lý phải đảm bảo hai yêu cầu là phải có mối quan hệ kinh
tế với chi phí cần phân bố và phải đảm bảo mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa tổng chi phí cầnphân bố của các đối tợng Do vậy việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bố hợp lý có ý nghĩatrong việc xác định mức độ chính xác của việc phân bố chi phí
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm, lao vụ,dịch vụ trong ngành công, nông nghiệp, xây dựng, bu điện ngời tadùng tài khoản 621
"chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Do vậy kế toán phải mở sổ chi tiết để phản ánh tìnhhình phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng địa điểm, loại, nhóm sản phẩm,
1
Trang 6lao vụ, dịch vụ, nguyên vật liệu xuất dùng cho mục đích gì thì ghi trực tiếp cho đối tợng
đó
* Nội dung kết cấu TK 621
Bên nợ: Phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện công việc dịch vụ, lao vụ trong kỳ
Bên có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho - Phế liệu
thu hồi
Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ vào tài khoản liên quan đến tính giá thành sản phẩm
TK 621 cuối kỳ không có số d
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản này
-Chỉ hạch toán chi phí nguyên vật liệu đợc sử dụng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm trong kỳ, chi phí phải đợc tính theo giá thực tế khi xuất dùng
-Trong kỳ hạch toán, thực hiện việc ghi chép tập hợp chi phí nguyên vật liệu thực
tế phát sinh, theo từng đối tợng sử dụng nguyên vật liệu này hoặc tập hợp chung cho quátrình sản xuất
-Cuối kỳ hạch toán tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ vào chi phí các tài khoản
có liên quan phục vụ việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
-Chỉ những nguyên vật liệu thực sự sử dụng vào sản xuất sản phẩm mới đợc kếtchuyển vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành
-Nếu trong kỳ Doanh nghiệp sử dụng không hết toàn bộ nguyên vật liệu đã xuất
Kế toán phải giảm trừ giá trị nguyên vật liệu đã xuất sử dụng và chi tiết theo từng loạinguyên vật liệu Số không sử dụng hết có thể nhập lại các kho hoặc sử dụng tiếp cho kỳsau
* Phơng pháp hạch toán cụ thể:
1)Khi xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621: "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Có TK 152: "nguyên liệu, vật liệu"
2)Trờng hợp về không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621: "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Có TK 111: "tiền mặt"
Có TK 112: "tiền gửi ngân hàng"
Có TK 331: "phải trả ngời bán"
3)Cuối kỳ nguyên vật liệu sử dụng không hết hoặc phế liệu nhập kho:
Nợ TK 152: "Nguyên liệu, vật liệu"
Có TK 621: "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
4)Định kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế cho các đối tợngchịu chi phí:
Nợ TK 154: "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 621: "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) Trị giá NVL trực
tiếp xuất dùngcho sản phẩm
Giá trị NVL thực tếdùng cho sản xuất (4)
TK 112
Trang 7(2)
Giá trị NVL muangoài dùng chosản phẩm
Giá trị NVL đã xuấtnhng cha sử dụnghoặc phế liệu thu hồi
TK 152(3)
TK 331
b.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả, thanh toán cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ bao gồm tiền lơng chính, phụ,các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH), kinh phícông đoàn (KPCĐ) Theo tiền lơng phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
có liên quan
Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp mà liên quan đến nhiều đối tợng mà khônghạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập hợp chung, sau đó chọn cách thức phân bố thíchhợp cho các đối tợng chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bố là: chi phí tiền công địnhmức, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất
Các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ phải căn cứ theo tỷ lệ qui định trên tổng sốtiền công thực tế phải trả cho ngời lao động trực tiếp để tính giá và phân bổ cho từng đốitợng
Chế độ kế toán hiện nay quy định là:
+Trích BHXH: 20% theo lơng trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% khấutrừ vào lơng của ngời lao động
+Trích BHYT: 3% theo lơng trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất, 1% khấu trừvào lơng của ngời lao động
+Trích KPCĐ: 2% theo lơng và tính cả vào chi phí sản xuất
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622
"Chi phí nhân công trực tiếp" Tài khoản này phản ánh chi phí lao động trực tiếp thamgia sản xuất trong công nghiệp, nông nghiệp và kinh doanh
* Nội dung kết cấu tài khoản 622
Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh bao gồm tiền lơng, tiên công lao động, các khoản trích theo lơng quy định
Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu
chi phí có liên quan
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản 622
- Không hạch toán vào những tài khoản phải trả về tiền lơng, các khản phụ cấp của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý
- Mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Không sử dụng cho hoạt động thơng mại
Trang 84)Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phí:
Nợ TK 154: "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
(4)
TK 335
(2) Trích trớc tiền lơng
nghỉ phép theo kếhoạch
TK 338
(3) Trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theolơng công nhân SX
c Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí về quản lý và sản xuất Nói một cách đơngiản, chi phí sản xuất chung gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuấtchung cần chú ý một số điểm sau:
- Chi phí sản xuất chung bao gồm nội dung của nhiều yếu tố chi phí khác nhau
- C hi phí sản xuất chung phát sinh nhiều nơi, do nhiều bộ phận quản lý nên rấtkhó kiểm soát
- Chi phí sản xuất chung có tính chất gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm Nênkhi phát sinh không thể tính thẳng cho các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc
- Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí cố định – chi phí biến đổi và các chiphí hỗn hợp
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào các đối tợng tập hợp chi phí cùng với chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Nhng do đặc điểm của chi phísản xuất chung không tính trực tiếp vào các đối tợng tập hợp chi phí nên phải tiến hànhphân bổ
Để tập hợp vào phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627
"Chi phí sản xuất chung"
* Nội dung và kết cấu của tài khoản 627
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo các phân xởng, bộ phận phát sinhtrong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm
và công việc có liên quan đến việc tính giá thành
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d
Trang 9* Nguyên tắc hạch toán cụ thể
Do có nhiều yếu tố nên tài khoản 627 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 cụ thể
nh sau:
6271-"Chi phí nhân viên phân xởng"
6272-"Chi phí nguyên vật liệu"
6273-"Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất"
6274-"Chi phí khấu hao tài sản cố định"
6277-"Chi phí dịch vụ mua ngoài"
(5) Chi phí khấu hao
TSCĐ (11) Các khoản ghigiảm chi phí SXC
(10)
* Quá trình hạch toán cụ thể:
1)Căn cứ vào bảng thanh toán lơng, tính ra tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trảcho nhân viên quản lý phân xơng:
Nợ TK 627 (6271): "Chi phí sản xuất chung"
3)Chi phí vật liệu dùng cho quản lý, sản xuất ở phân xởng:
Nợ TK 627 (6272): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 152: "Nguyên liệu vật liệu"
Trang 104)Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xởng:
Nợ TK 627 (6273): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 153: "Công cụ dụng cụ"
5)Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng ở phân xởng sản xuất:
Nợ TK 627 (6274): "Chi phí sản xuất chung"
7)Các chi phí sản xuất chung khác thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 627 (6278): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 111: "Tiền mặt"
Có TK 112: "Tiền gửi ngân hàng:
Hạch toán đối với các chi phí sản xuất phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nhng liên quan đến nhiều kỳ hạch toán và đợc phân bổ vào chi phí sản xuất chungtrong kỳ hạch toán ngày
8)Chi phí trả trớc:
Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính hết vào chiphí sản xuất kinh doanh kỳ này mà đợc tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó: chiphí trả trớc đợc phân bổ cho chi phí sản xuất chung bao gồm:
+Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần hay giá trị bao bìluân chuyển đồ dùng cho thuê
+Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch, lãi thuê mua tài sản cố định.+Dịch vụ mua ngoài trả trớc
Các khoản này đợc theo dõi trên tài khoản 142 " Chi phí trả trớc" gồm hai tàikhoản cấp 2
TK 1421- "Chi phí trả trớc"
TK 1422- " Chi phí chờ kết chuyển"
Khi phát sinh căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể kế toán ghi:
Nợ TK 1421: " Chi phí trả trớc"
Có TK 111,112: "Trả trớc tiền thuê dụng cụ, nhà xởng dịch vụ muangoài "
Có TK 153: "Giá trị công cụ dụng cụ bao bì luân chuyển"
Có TK 342: "Lãi thuê tài sản cố định"
Có TK 331: "Các khoản phải trả khác"
Cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trớc vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 1421: "Chi phí trả trớc"
9)Chi phí phải trả:
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi nhận làchi phí của kỳ hạch toán Nhng Khoản này đợc tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 11nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm không tăng vọt khi các khoản chi phí này phátsinh Chi phí trả trớc đợc phân bổ vào chi phí sản xuất chung bao gồm:
+Chi phí sửa chữa tài sản cố định theo kế hoạch
+Lãi tiền vay cha đến hạn trả
+Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
Các khoản này đợc theo dõi trên tài khoản 335 "Chi phí phải trả"
Hàng tháng, khi trích trớc các khoản chi phí phải trả và chi phí sản xuất chungtheo kế hoạch:
Nợ TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 335: "Chi phí phải trả"
Khi phát sinh khoản chi phí phải trả căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh:
Nợ TK 335: "Chi phí phải trả"
Có TK 331: "Phải trả ngời cung cấp"
Có TK 2413: "Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch"
Có TK 627: " Chi phí sản xuất chung"
10)Các khoản thiệt hại trong sản xuất:
Trong sản xuất kinh doanh không tránh khỏi những thiệt hại ngoài ý muốn nh sảnphẩm hỏng và ngừng sản xuất do đó những khoản thiệt hại nằm trong kế hoạch dự kiếnthì phần chi phí này đợc coi là chi phí sản xuất sản phẩm
Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc chi phí phát sinh là chi phí sửa chữasản phẩm hỏng đợc tập hợp vào tài khoản 142 " Chi phí trả trớc" sau đó căn cứ vàonguyên nhân cụ thể để xử lý, nếu tính và chi phí sản xuất sản phẩm thị đợc phản ánh"
Nợ TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 142: "Chi phí trả trớc"
Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc cần xác định chính các giá trịkhông sửa chữa , phần giá trị sản phẩm hỏng đợc phản ánh thông qua tài khoản 138
"Phải thu khác", phần tính vào chi phí sản xuất sản phẩm phản ánh"
Nợ TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 138: "Phải thu khác"
Về thiệt hại ngừng sản xuất cũng có 2 loại: trong kế hoạch và ngoài kế hoạch Chỉnhững chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch đợc tính vào chi phí sản xuất và đợc theodõi trên tài khoản 335 " Chi phí phả trả"
Đầu kỳ, trích trớc chi phí về ngừng sản xuất trong kế hoạch vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 335: "Chi phí phải trả"
Chi phí thực tế ngừng sản xuất páht sinh tập hợp vào tài khoản 335:
Trang 12Nợ TK 335: "Chi phí phải trả"
Nợ TK 152,111,334: "Các chi phí phát sinh"
11)Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 111,152,138
Có TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Định kỳ kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu chiphí:
Nợ TK 154: "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
d.Hạch toán chi phí và tính giá thành sản xuất kinh doanh phụ
Trong hầu hết các doanh nghiệp, ngoài việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh chính còn có sản xuất phụ, chi phí sản xuất phụ bao gồm:
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+Chi phí nhân công
+Chi phí sản xuất chung
Phơng pháp hạch toán các khản chi phí sản xuất phụ giống nh đối với sản xuấtkinh doanh chính Các TK 621,622,627 đợc mở theo dõi chi tiết theo hoạt động sản xuấtkinh doanh phụ Cuối kỳcũng đợc tập hợp vào tài khoản 154 chi tiết theo từng hoạt động
để tính giá thành
Trờng hợp không có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ hoặc giátrị tự phục vụ không đáng kể thì chi phí sản xuất sẽ đợc tập hợp riêng cho từng bộ phận:giá thành sản phẩm lao vụ sẽ đợc tính theo phơng pháp trực tiếp
Trờng hợp có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ thì có thể ápdụng một trong các phơng pháp tính giá thành nh phơng pháp đại số, phơng pháp phân
bổ theo giá ban đầu, theo kế hoạch
Sau khi tính giá thành, phần giá trị sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ dùng phục
vụ sản xuất kinh doanh chính phản ánh nh sau:
Nợ TK 627: "sản xuất chính"
Có TK 154: sản xuất phụ (chi tiết cho từng hoạt động)
e.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Các phần trên đã nghiên cứu việc hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất.Các chi phí kể trên cuối cùng phải đợc tập hợp vào tài khoản 154 " Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang" Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phátsinh chi phí này hay loại sản phẩm
*Nội dung kết cấu tài khoản 154
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
D bên nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ dịch vụ dở dang cha hoàn thành
*Phơng pháp hạch toán cụ thể: Đợc thể hiện qua sơ đồ dới đây