1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ở công ty cổ phần vĩnh thắng quảng ninh

98 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ở công ty cổ phần Vĩnh Thắng – Quảng Ninh
Tác giả Đỗ Thị Bích Vân
Trường học Viện Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đóviệc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở cho việcxác định hợp lý việc khai thác sử dụng nguồn nguyên vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả sẽ giảm được

Trang 1

Viện Kế toán - Kiểm toán

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mục tiêu của các doanh nghiệp là lợinhuận Để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình thì doanh nghiệp phải tiếtkiệm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm Phấn đấu hạ giá thành đồngthời doanh nghiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động và mở rộng sản xuất Do đóviệc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở cho việcxác định hợp lý việc khai thác sử dụng nguồn nguyên vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả

sẽ giảm được chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩmluôn đạt tiêu chuẩn, kích thích khách hàng sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế chodoanh nghiệp

Vậy để quản lý được chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được đầy đủ

và chính xác, kịp thời cần phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm Tập hợp được chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành là vấn đề quan trọng trongmỗi doanh nghiệp Nó phù hợp với nền kinh tế hiện nay, phù hợp với chế độ kế toánmới, với người làm kế toán và yêu cầu quản lý kinh tế

Xuất phát từ những vấn đề lý luận trên em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ở Công ty cổ phần Vĩnh Thắng – Quảng Ninh” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

Ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục chứng từ sổ sách vàkết luận chuyên đề tốt nghiệp được kết cấu 3 chương:

Chương I:Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty

Trang 2

Viện Kế toán - Kiểm toán

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHƯC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH THẮNG -

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNVĨNH THẮNG - QUẢNG NINH

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát

Để sản xuất ra sản phẩm gạch lát Công ty sử dụng công nghệ tự động hoá,tráng men, nung một lần ở nhiệt độ cao của Italy và Tây Ban Nha theo quy trìnhdưới đây: (theo sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch Ceramic – trang sau):

- Giai đoạn làm xương: Theo công nghệ này, đầu tiên các nguyên liệu làm

xương như: đất sét, Fenspar (FBN) và phụ gia được xe xúc tự hành đưa vào cânđịnh lượng để xác định cấp phối từng loại nguyên liệu Sau đó, các nguyên liệu này

sẽ được băng chuyền đưa vào máy nghiền bi với một khối lượng nước nhất định.Máy nghiến bi sẽ thực hiện nghiền với thời gian 4h đến 6h rồi xả xuống bể chứa.Sau đó dùng bơm cánh đẩy đưa lên tháp sấy phun với nhiệt độ 600C đến 650C để

Trang 3

Viện Kế toán - Kiểm toán

sấy hồ, lúc này hợp chất nguyên liệu ở dạng bột mịn và được băng chuyền đưa vàoElevasto và đưa xuống thùng chứa Sau đó được băng tải đưa vào khuôn để máy épthủy lực ép thành viên gạch mộc và đưa sang lò sấy đứng để sấy với nhiệt độ từ 350

0C đến 300 0C

- Giai đoạn làm men: các nguyên liệu men như pirit cộng với phụ gia sau

khi được cân định lượng và nước đo bằng đồng hồ nước được băng chuyền tự độngđưa vào máy nghiền bi nghiền với thời gian từ 6h đến 6h30phút và đạt các chỉ tiêu

kỹ thuật đặt ra, sau đó lọc qua sàng siêu mịn và được bơm lên thùng chứa men

- Giai đoạn tráng men và in: gạch mộc sau khi sấy xong được hệ thống băng

chuyền đưa sang khu vực tráng men và in hoa văn, sau đó được máy xếp dỡ đưa vào

lò nung con lăn với thời gian 50 đến 55 phút và nhiệt độ từ 1.100C đến 1.200C Sau

đó được băng chuyền đưa ra hệ thống, máy phân loại để phân loại và đóng gói sảnphẩm

Nhìn chung, công nghệ sản xuất gạch với lò nung thanh lăn là một công nghệ hiện đại mang tính tự động hóa cao được sử dụng ở hầu hết các nước phát triển trên thế giới Ưu điểm của công nghệ này mang tính tự động hóa cao, sản phẩm có sức bền cơ lý cao vì được ép với lực ép lớn và nung ở nhiệt độ cao, mẫu mã, hoa văn đa dạng, phong phú

Trang 4

Viện Kế toán - Kiểm toán

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát

Trang 5

Viện Kế toán - Kiểm toán

Trang 6

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng công nghệ kỹ thuật)

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất phân xưởng

Tại các phân xưởng quản đốc trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động củaphân xưởng mình

về thiết bị máy móc của công ty, tổ chức thực hiện các công việc cụ thể: phục vụcho dây chuyền hoạt động ổn định, bền, đảm bảo thiết bị hoạt động an toàn, tổngkết đánh giá hiệu quả của từng thiết bị hoạt động của công ty

liệu khí đốt cho là nung sản phẩm Tại xưởng nhiên liệu tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh phụ đảm bảo cho kinh doanh sản xuất chính của công ty Công tynhập than đá mỏ than Vàng Danh và than cám mỏ than Hải Phòng Lượng than nàykhông đẩm bảo yêu cầu kỹ thuật của nhà mày cho vào lò nung Công ty phải nhậpthiết bị nghiền than đá và than cám mua về thành loại than đảm bảo yêu cầu kỹthuật Vì vậy, xưởng nhiên liệu có chức năng đảm bảo cả về số lượng cũng như chấtlượng than của lò nung

nguyên liệu chính cho gạch Tại xưởng nguyên liệu thì xương gạch được tạo ra Chủyếu từ đất sét và fespast Các nguyên lệu được trộn và tạo thành chất bột liệu.Xưởng nguyên liệu đảm bảo chất lượng ban đầu cho viên gạch

tạo hình viên gạch Cửng đảm bảo độ hính xác về hình của từng viên gạch

về các loại hình mầu và hoa văn Đây là mặt nổi của viên gạch Gạch có được kháchhàng thích và đón nhận phụ thuộc vào công đoạn tráng men và in hoa văn tại xưởngmen màu

nung, cung cấp lượng nhiệt ổn định cho nung gạch, tạo cho viên gạch độ chín nhấtđịnh Đây là giai đoạn quan trọng tạo ra viên gach đẹp Xưởng lò nung kiểm soát hệ

Trang 7

Viện Kế toán - Kiểm toán

thống điều hành, vận hành lò, đảm bảo cho lò hoạt động ổn định, sửa chữa khi có sự

cố về lò

và đóng gói gạch Gạch sau khi ra lò được chuyển đến KCS Tại xưởng gạch đượckiểm tra về chất lượng và kích thước Sau đó, gạch được phân loại, đóng hộpchuyển vào bảo quản trong kho

Các phòng ban và các phân xưởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng nhaubàn bạc, triển khai công việc khi có lệnh của giám đốc nhằm thực hiện mọi việcnhanh gọn và hiệu quả

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH THẮNG

- QUẢNG NINH

 Phương pháp tập hợp chi phí: Là một công ty có chức năng sản xuất cácloại vật liệu xây dựng nên trên thực tế, để theo dõi được chi phí sản xuất cho từngloại vật liệu cụ thể đòi hỏi công ty phải đưa ra cách tổ chức tập hợp chi phí đúng,khoa học, sát thực và kịp thời Đáp ứng yêu cầu đó, công ty sử dụng phương pháptrực tiếp để tập hợp chi phí và hạch toán theo phương pháp KKTX để phản ánh các

số liệu hiện có cũng như tình hình biến động tăng giảm của chi phí Bên cạnh đó,

công ty còn kết hợp với phương pháp mã hóa các đối tượng tập hợp chi phí để tổ

chức hạch toán các chi phí này riêng rẽ ngay từ khâu nhận chứng từ, hạch toánnghiệp vụ phát sinh và ghi sổ Kế toán không chỉ mã hoá các tài khoản kế toán màcòn mã hoá các loại NVL và CCDC, được phân thành nhóm để phục vụ cho côngtác quản lý (minh họa giao diện 2.2)

 Tại công ty cổ phần Vĩnh Thắng, CPSX được xác định là toàn bộ hao phí

về lao động, tài sản, vật tư… công ty đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm, cụ thể cho hoạtđộng ở xưởng nguyên liệu, xưởng lò nung, xưởng nhiên liệu, xưởng ép sấy, xưởngmen mầu, xưởng KCS, xưởng cơ điện Các chi phí về NVL, CCDC, chí phí trảlương cho công nhân, chi phí khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm được tính ra VNĐ và

kỳ tính là hàng tháng

Trang 8

Viện Kế toán - Kiểm toán

Quản lý và sử dụng tiết kiệm CPSX được đánh giá là công việc quan trọng đốivới công ty, bởi vậy việc quản lý hạch toán CPSX luôn được quan tâm Để thuậntiện cho công tác quản lý chi phí và phù hợp điều kiện kiểm toán của hệ thống kếtoán Việt Nam, công ty tiến hành phân loại CPSX theo công dụng kinh tế bao gồm:

* Chi phí NVL trực tiếp: là những yếu tố vật chất chính tạo nên sản phẩm, ởcông ty khoản chi phí nảy chiếm > 60 % giá thành sản phẩm gồm:

- NVL chính: đất sét, men (men engoba, men nền, các chất phụ gia), feldspar,cao lanh, nhôm, đôlômít, cao lanh,…

- Nhiên liệu: than, dầu, khí hóa than

* Chi phí nhân công trực tiếp: là những chi phí về tiền lương, tiền thưởng theosản phẩm của những người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm tại phân xưởng(chi phí tiền lương cho công nhân ở phân xưởng cơ điện được hạch toán vào chi phísản xuất chung)

* Chi phí sản xuất chung: Khoản mục chi phí sản xuất chung của công tychiếm tỷ trọng > 20 % trong tổng giá thành do công ty có nhiều phân xưởng nên chiphí phục vụ chung cho phân xưởng khá lớn

Các khoản mục này bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng; các khoản chi phí tiền lương cho quản đốccác phân xưởng và công nhân phân xưởng cơ điện, công nhân tổ vệ sinh côngnghiệp, nhân viên phòng thí nghiệm

- Chi phí vật liệu, CCDC: Các chi phí vật liệu, CCDC sản xuất sản phẩm ởphân xưởng chủ yếu là cuốc, xẻng, thùng, phụ tùng cơ khí sửa chữa, bảo trì máymóc, các chi phí bảo hộ (găng tay, khẩu trang…), vật liệu dùng cho nghiên cứu sảnphẩm mới

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm các chi phí khấu hao 2 dây chuyền sảnxuất, máy móc thiết bị, nhà xưởng, hệ thống kho, điện, nước thuộc các phânxưởng,

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi phí tiền điện, nước, …

- Chi phí bằng tiền khác: chi phí về nghiên cứu, chi phí thuốc men…

Trang 9

Viện Kế toán - Kiểm toán

Giao diện 1.1: Danh mục nhóm vật tư

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Trang 10

Viện Kế toán - Kiểm toán

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH THẮNG -

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm các chi phí NVL chính và nhiên liệu

Chứng từ sử dụng

- Bảng định mức tiêu hao NVL

- Giấy đề nghị xuất vật tư

- Phiếu xuất kho

- TK 6211 – Chi phí NVL trực tiếp – Bột đất, đá, than

- TK 6212 – Chi phí NVL trực tiếp – Ép sấy, tráng men

- TK 6213 – Chi phí NVl trực tiếp – Lò nung, đóng gói SP

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

 Sổ sách sử dụng: Tại công ty cổ phần Vĩnh Thắng, kế toán sử dụng sổ sách

kế toán sau để ghi chép theo dõi chi phí NVl trực tiếp:

Trang 11

Viện Kế toán - Kiểm toán

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế, nhiệm vụ được giao, công suất hoạt độngthực tế của máy móc và nhu cầu NVL chính để sản xuất Các phân xưởng sản xuấtlập kế hoạch xin cấp vật tư bằng cách viết giấy đề nghị xuất vật tư Giấy đề nghịxuất vật tư được gửi cho phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật có trách nhiệm xem xétđịnh mức NVL cho sản xuất Sau đó chuyển cho giám đốc xét duyệt, chuyển thủkho xuất vật tư thông qua giấy đề nghị xuất vật tư

Giấy đề nghị xuất vật tư được lập thành 2 liên Liên 1 lưu tại thủ kho, liên 2chuyển lên phòng kế toán để kế toán nhập dữ liệu và in phiếu xuất kho tại phòng kếtoán

Căn cứ yêu cầu sử dụng thực tế, phân xưởng men mầu lập giấy đề nghị xuấtvật tư Giấy đề nghị xuất vật tư được phòng kỹ thuật kiểm tra căn cứ vào định mức

Trang 12

Viện Kế toán - Kiểm toán

tiêu hao NVL (Bảng 2.1) Phòng kỹ thuật chuyển cho giám đốc duyệt Sau đó,chuyển cho thủ kho để xuất vật tư theo giấy đề nghị vật tư

( Nguồn: Phòng kỹ thuật – kế hoạch)

Chứng từ 2.1: Giấy đề nghị xuất vật tưCông ty cổ phần Vĩnh Thắng

Kim sơn – Đông triều – Quảng

Trang 13

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Ký, họ tên)

Thủ kho(Ký, họ tên)

Trưởng bộ phận( Ký, họ tên)

Người đề nghị( Ký, họ tên)

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư do thủ kho gửi lên phòng kế toán Nhânviên kế toán vật tư sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm AFC thông qua phân hệ phiếuxuất kho Cách thức nhập dữ liệu vào phiếu xuất kho như sau:

+ Tù giao diện chính của phần mềm AFC (giao diện 2.1), kế toán kích vào

“phiếu xuất kho”

+ Giao diện “phiếu xuất kho” xuất hiện (minh họa giao diện 2.2), kế toán ấn

F2 nhập dữ liệu vào chứng từ mới (minh họa chứng từ 2.2)

+ Sau khi nhập xong, kế toán ấn lưu trữ và xem “phiếu xuất kho” trước khi in

phiểu để lưu.( minh họa chứng từ 2.3)

Giao diện 2.1: Giao diện phần mềm AFC

Trang 14

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Giao diện 2.2: Giao diện phiếu xuất kho

Trang 15

Viện Kế toán - Kiểm toán

Chứng từ 2.2 : Phiếu xuất kho

Trang 16

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Chứng từ 2.3: Phiếu xuất kho

Trang 17

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Khi nhập “phiếu xuất kho” vào máy kế toán chỉ nhập số lượng, còn tồn kho

và đơn giá, thành tiền so máy tính tự động tính Máy tự động thực hiện tính tự độngtheo phương pháp bình quân gia quyền đã cài đặt trong phần mềm Bởi vì, khi nhậpkho vật tư trong phiếu nhập kho kế toán nhập vào cả số lượng và đơn giá nhập Do

đó, phần mềm đã có đủ số liệu để tính giá thành vật liệu xuất dùng theo công thức:

Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế vật tư i tồn

Trị giá thực tế vật tư inhập trong kỳ

Khối lượng vật tư i tồn

Khối lượng vật tư i nhập

trong kỳ

Trị giá vốn thực tế của vật

Khối lượng vật tư i

Đơn giá bình quân của vật

tư i xuất kho

Trang 18

Viện Kế toán - Kiểm toán

Cuối tháng, khi đơn giá vật liệu xuất kho được xác định, máy sẽ tự độngchuyển số liệu vào cột tính đơn giá và thành tiền giá trị vật liệu xuất kho trên phiếuxuất kho Công ty phân chi phí NVL trực tiếp theo các công đoạn của việc chế tạosản phẩm: ở công đoạn tạo xương gạch, công đoạn tráng men và công đoạn nungđóng gói sản phẩm Vì vậy, NVL xuất dùng ở các kho được phân bổ cho các côngđoạn và thể hiện qua bảng phân bổ nguyên vật liệu

Trên phần mềm AFC, kế toán xem bảng phân bổ NVL bằng cách:

+ Từ giao diện chính của phần mềm (giao diện 2.1), kế toán vào “các báo cáo

chi phí giá thành” ( giao diện 2.3).

+ Kích vào “bảng phân bổ NVL, CCDC”.

Giao diện 2.3: Giao diện báo cáo chi phí – giá thành

Trang 19

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

Chứng từ 2.4: Bảng phân bổ NVL, CCDC

Trang 20

Viện Kế toán - Kiểm toán

Trang 21

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

Nhìn vào bảng phân bổ NVL, CCDC ta thấy nguyên vật liệu xuất dùng trongtháng cho sản xuất sản phẩm gạch là 12.646.148.393 đồng Tuy nhiên cuối tháng12/2012 khi kiểm kê kho, công ty phát hiện thừa men trị giá là 316.259.108 đồng vàgiá trị NVL do được bổ sung vào chi phí sau thời điểm công ty thực hiện kết chuyển

Trang 22

Viện Kế toán - Kiểm toán

+ Từ giao diện chính của phần mềm (giao diện 2.1) kế toán kích vào “sổ kế

toán nhật ký chung” (minh họa giao diện 2.4) Trong giao diện này, kế toán chọn

sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái Khi chọn mỗi sổ, kế toán nhập điều kiện xem

sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết (minh họa giao diện 2.5, 2.6)

Giao diện 2.4: Giao diện sổ kế toán nhật ký chung

( Nguồn: Phòng kế toán - tài chính)

Giao diện 2.5: Giao diện sổ cái TK

Trang 23

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

Giao diện 2.6: Giao diện sổ nhật ký chung

Trang 24

Viện Kế toán - Kiểm toán

( Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

Từ ví dụ 2.1, dữ liệu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp vào sổ nhật

ký chung, sổ chi tiết TK 6212 Đồng thời kế toán sử dụng sổ chi tiết TK 6211, TK

6213 để theo dõi chi tiết các chi phí NVL trực tiếp phát sinh

Sổ 2.1 Sổ nhật ký chung (Minh họa ví dụ 2 1)

Trang 25

Viện Kế toán - Kiểm toán

Sổ 2.2 Sổ chi tiết TK 6211

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Số 2.3: Sổ chi tiết 6212

Trang 26

Viện Kế toán - Kiểm toán

Trang 27

Viện Kế toán - Kiểm toán

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Sổ 2.4: Sổ chi tiết TK 6213

Trang 28

Viện Kế toán - Kiểm toán

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Kế toán theo dõi riêng biệt từng loại chi phí NVL trực tiếp thông qua sổ chitiết và kế toán tổng hợp số liệu chi phí NVL trực tiếp trên sổ cái TK 621

Số 2.5 Sổ cái TK 621

Trang 29

Viện Kế toán - Kiểm toán

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Trang 30

Viện Kế toán - Kiểm toán

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Tiền lương là bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất cho nên việc tính toán vàphân bổ chính xác chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm sẽ góp phần hạ giáthành sản phẩm, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Hiện nay, công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: hình thức trả lương theosản phẩm tập thể, hình thức trả lương theo thời gian

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể: Do quy trình sản xuất của công

ty cần 1 tập thể công nhân mới hoàn thành nên công ty áp dụng hình thức trả lươngnày đối với lao động trực tiếp để thúc đẩy phát triển sản xuất và khích lệ tinh thầnlàm việc của công nhân Theo hình thức này thì quỹ tiền lương được lập qua đơngiá tiền lương và số lượng sản phẩm hoàn thành Đơn giá tiền lương được quy địnhcho mỗi tổ sản xuất tham gia trong quy trình sản xuất

Trang 31

Viện Kế toán - Kiểm toán

x Số ngày công củangười công nhânTổng số ngày công của tổ

Ở công ty cổ phần Vĩnh Thắng, công ty thực hiện chế độ lương sản phẩm quyngày công theo điểm để đảm bảo tính công bằng cho người lao động Trong ca sảnxuất bình thường được tính là 40 điểm/người trong ca Ca 3 được tính là 52điểm/người/ca Nếu trong phân xưởng có người nghỉ việc thì số điểm của người đóđược chia đều cho những người làm còn lại vì họ phải làm thay công việc của ngườiđó

+ Hình thức lương thời gian: hình thức này được áp dụng đối với lao động gián tiếp và đơn giá tiền lương trả theo thang bậc lương tháng

+ Các khoản phụ cấp: Để khuyến khích tinh thần trách nhiệm cho nhữngngười làm công tác quản lý sản xuất như tổ trưởng, tổ phó công ty quy định khoảnphụ cấp trách nhiệm cho những thành viên này Những thành viên làm lâu năm tạicông ty được hưởng phụ cấp thâm niên theo số năm làm việc

+ Các khoản trích theo lương

- Trích 22% trên tổng quỹ lương cơ bản để nộp vào quỹ BHXH trong đó 16%tính vào chi phí, 6% còn lại do người lao động chịu dưới hình thức khấu trừ vàolương hàng tháng

- Trích 4,5 % trên tổng quỹ lương cơ bản để nộp vào quỹ BHYT trong đó 3%tính vào chi phí, 1,5% còn lại cũng do người lao động nộp dưới hình thức khấu trừvào lương hàng tháng

- Trích 2% trên tổng lương thực tế phải trả người lao động để thành lập quỹKPCĐ

Các khoản trích theo lương: công ty thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ chocác bộ công nhân viên theo tỷ lệ quy định của nhà nước nhưng kế toán không thựchiện chuyển khoản trích này vào chi phí công nhân trực tiếp, chi phí sản xuất chung

để tính giá thành mà tập hợp vào TK 642

Chi phí nhân công trực tiếp là bộ phận chủ yếu trong toàn bộ chi phí nhâncông nói chung của công ty Tại công ty cổ phần Vĩnh Thắng khoản mục chi phí

Trang 32

Viện Kế toán - Kiểm toán

này chỉ có tiền lương của công nhân trực tiếp Các khoản trích theo lương của ngườilao động như: BHXH, BHYT, KPCĐ công ty thực hiện trích nhưng cho vào chi phíquản lý doanh nghiệp

 Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công, giấy báo làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương

- Bảng tổng hợp tiền lương

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Công ty cổ phần Vĩnh Thắng sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Trong đó được chi tiết thành:

- TK 6221 – Chi phí nhân công trực tiếp – Bột đất, đá, than

- TK 6222 – Chi phí nhân công trực tiếp – Ép sấy, lò nung

- TK 6223 – Chi phí nhân công trực tiếp – Lò nung, đóng gói SP

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Trang 33

Viện Kế toán - Kiểm toán

Phòng tổ chức hành chính căn cứ vào bảng chấm công do phân xưởng chuyểnlên tính lương Sau đó, phòng lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho phòng kếtoán Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan, kế toánhoàn tất việc thanh toán lương và hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương Như vậy, tại công ty cổ phần Vĩnh Thắng, việc tính lương và lập bảng thanhtoán lương do phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm Phòng kế toán chỉ có tráchnhiệm xét duyệt tính đúng đắn, hợp lý và chính xác của bảng lương đồng thời thựchiện hạch toán lương vào phần mềm thông qua phiếu kế toán và bảng phân bổ tiềnlương

Ví dụ 2.2: Trong tháng 12/2012, phòng hành chính căn cứ vào bảng chấm

công phân xưởng lò nung - Ca M, giấy đề nghị làm thêm giờ cá nhân và định mứctiền lương của công ty để tính số tiền lương phải trả cho công nhân phân xưởng lònung ca M

Trang 34

Viện Kế toán - Kiểm toán

Chứng từ 2.5: Bảng chấm công tháng 12 của phân xưởng lò nung – ca M

Tháng 12 năm 2012

Họ và tên

Các bậclươn

g cấp bậ

c CV

Ngày trong tháng

số hưởnglươngSp

Sốcônghưởn

g lươngTG

Số côngNVhưởnglương

SốcônghưởngBHXH

Tổngđiểm

0

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

Ca 3 2 2 2 1 1 1 3 3 3 2 2 2 1 1 1 3 3 3 2 2 2 1 1 1 3 3 3 2 2 2Đặng

Thanh

52

48

40

4

0 P

40

40

52

62

52

48

40

40

40

40

40

52

52

52

48

40

40

40

40

48

62

62

62

60

60

60

30c

1452

Trang 35

Viện Kế toán - Kiểm toán

Hoàng Anh

52

48

40

40

48

40

4

0 P

62

52

48

40

40

40

40

40

52

52

52

48

40

40

40

40

48

62

62

52

48

40

40

48

40

40

40

40

52

52

5

2 P

40

40

40

40

48

62

62

62

60

60

60

27

1302Bùi Văn

5

40

48

4

62

52

48

40

40

40

40

40

52

52

52

48

40

40

40

40

48

62

62

62

60

60

60

27

1320

Lê Thị Hải

 

52

4

8 +

40

48

40

4

0 +

62

52

48

40

40

40

40

40

52

52

48

40

40

40

Người chấm công( Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên)

Người duyệt( Ký, họ tên)Giải thích cách chấm bảng:

+ Ngày làm việc bình thường mỗi người được 40 điểm Ca 3 được 52 điểm 3 ngày đổi ca 1 lần+ Dấu “+ “: Thể hiện lương thời gian

+ “ P “ : Nghỉ phép + Nếu trong ca làm việc mà 1 người này chia đều cho những người đi làm

Chứng từ 2.6 Giấy đề nghị làm thêm giờ

Công ty cổ phần Vĩnh Thắng Giấy đề nghị làm thêm giờ

Bộ phận (cá nhân): Đặng Thanh QuyếtThời gian: Từ 7h đến 11h30 phútNội dung công việc: Sửa chửa lò

Lý do: Yêu cầu công ty về việc sửa lò đưa vào sản xuất

Số người tham gia: 1 người

Trang 36

Viện Kế toán - Kiểm toán

Chứng từ 2.7 : Đơn giá tiền lương sản phẩm 1m 2 gạch lát nền

Nội dung công việc

Tiền lương

Tiền thưởng

Tổng cộng

Trang 37

Viện Kế toán - Kiểm toán

12 Các công việc không khoán theo sản

( Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

Trang 38

Viện Kế toán - Kiểm toán

CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH THẮNG – QUẢNG NINH

Chứng từ 2.8 : Bảng thanh toán tiền lương của phân xưởng lò nung – Ca M

Lươnglàm thêm

Lương NL

Các khoản phảikhấu trừ

Số

ng

Số điểm

HSvịtrí

HSNL

HSthẻ

Điể

m QĐ

Tiền/

điểm

Thànhtiền

Công

Tiền N

C

Thà

nh tiền

Công

Tiền

Tổng tiền

Hỗtrợlương

PCthâmniên

Tổngtiền

BHXH- BHTNBHYT

ĐPCĐ

Tr

ừ khác

Thựclĩnh

Kýnhận

1,3

1,05

2.668

1.049

2.798

240000

3.038

784

301.486

7.300

3.421.663

1,2

1,05

2.292

1.049

2.404

135 1

80.000

1,5

180000

2.664

135

109.700

54.850

2.828

685

62.050

7.300

2.759.335Hoàng

Anh

Đạt

27 1268

1,3

1,2

0,95

1.801

1.049

1.889

240000

2.129

120

121.018

7.300

2.353.297Trịnh

Đặng

Linh

27 1302

1,2

1,1

0,95

1.633

1.049

2.152

711

242.055

60.514

2.455

280

62.050

7.300

2.385.930

Trang 39

Viện Kế toán - Kiểm toán

1,1

0,95

1.580

1.049

2.017

462

58.287

1,1

0,95

1.246

1.049

59.054

1.762

824

62.050

7.300

560

000

9,5

1140000

13.469.765

310.250

36.500

14.689.448

Số tiền bằng chữ: Mười bốn triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng chẵn:

Người lập biểu(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(ký, họ tên)

( Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Cách tính bảng lương:

Số điểm được lấy trên bảng chấm công

+ Điểm quy đổi= Số điểm x các hệ số

Tiền / điểm = Đơn giá tiên lương công đoạn nung X Tổng số sản phâm

Tổng số điểm của cả phân xưởngTiền / điểm =

63,63 X 533.944

33601

Trang 40

Viện Kế toán - Kiểm toán

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng phân xưởng, từng ca phòng hành chính tổng hợp tiền lương và khoản trích theo lương

và lập bảng tổng hợp tiền lương của toàn công ty

Chứng từ 2.9: Bảng tổng hợp tiền lương của công ty tháng 12

Tháng 12 năm 2012

Ngày đăng: 23/03/2023, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GT. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 1 - Hệ thống tài khoản kế toán.(NXB Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 1 - Hệ thống tài khoản kế toán
Tác giả: GT
Nhà XB: NXB Tài chính
2. GT. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2 – Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán. (NXB Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2 – Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán
Nhà XB: NXB Tài chính
3.GT. Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp – Bài tập và lập báo cáo tài chính. (TS- Phạm Huy Đoàn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp – Bài tập và lập báo cáo tài chính
Tác giả: Phạm Huy Đoàn
4.GT. Kế toán doanh nghiệp. (TS Nguyễn Văn Công) 5. Website: http//:www.Google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Công
6. Website: Http//: Tailieu.vn 7. Website: www.s aa.edu.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w