1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập phân tích tài chính tại công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp p m g

69 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Thực Tập Phân Tích Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Máy Và Thiết Bị Phụ Tùng Công Nghiệp P.M.G
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 835 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU 2CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 21 1 Tổng quan về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 21 1 1 Doanh ng[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 2

1.1.1 Doanh nghiệp 2

1.1.2 Tài chính doanh nghiệp 3

1.2 Phân tích tài chính tại doanh nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính tại doanh nghiệp 4

1.2.2 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại doanh nghiệp 4

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính tại doanh nghiệp 7

1.2.3.1 Phương pháp so sánh 7

1.2.3.2 Phương pháp tỷ lệ 8

1.2.3.3 Phương pháp dupont 9

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính trong doanh nghiệp 10

1.2.4.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 10

1.2.4.2 Phân tích nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán 15

1.2.4.3 Nhóm các chỉ số về khả năng hoạt động 18

1.2.4.4 Nhóm các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư 20

1.2.4.5 Các tỷ số sinh lời 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY VÀ THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CÔNG NGHIỆP P.M.G 23

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G 23

2.1.1.1 Tên địa chỉ công ty 23

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G 24

2.1.2.1 Chức năng 24

Trang 2

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 24

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng của từng bộ phận tại Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G 25

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 25

2.1.3.2 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban 26

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban 27

2.2 Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G 28

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 28

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 28

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 38

2.2.1.3 Phân tích cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn 42

2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 43

2.2.3 Nhóm các chỉ số về khả năng hoạt động 48

2.2.4 Nhóm các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư 55

2.2.5 Nhóm các tỷ số sinh lời 57

2.3 Đánh giá về phân tích tài chính tại Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G 58

2.3.1 Kết quả đạt được 58

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

2.3.2.1 Hạn chế 59

2.3.2.2 Nguyên nhân 61

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY VÀ THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CÔNG NGHIỆP P.M.G 62

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 62

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty 62

3.2.1 Giải pháp về tổ chức công tác phân tích 62

3.2.2 Hoàn thiện thông tin sử dụng trong phân tích 63

3.2.3 Hoàn thiện phương pháp phân tích 64

KẾT LUẬN 65

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tàichính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũngnhư xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnhhưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả sản xuấtkinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp đểlãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chínhxác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối tượng nghiên cứu là các báo tài chính của công ty cổ phần máy vàthiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G Các báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu đểphân tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợpnhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản, các chỉ tiêu về tình hình tài chínhcũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiênnhững thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giảithích được cho người quan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt động tài chínhnhững rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tìnhtình hình tài chính sẽ bổ sung cho sự thiếu hụt này

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đốivới sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức được tiếp thu ở trường

và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của côgiáo - T.S Trương Thị Hoài Linh cùng toàn thể các cán bộ nhân viên trong Công

ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G, em đã chọn đề tài

“Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G”

Cấu trúc của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chươngchính sau:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện phân tích tài chính tại Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Doanh nghiệp

Doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp: là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế

theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận Trên thực tế doanhnghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp,hãng…

Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp, ban hành ngày 29 tháng 11 năm

2005 của Việt Nam, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Cũng theo luật trên, ta cóthể phân loại các doanh nghiệp thành:

Công ty trách nhiệm hữu hạn: là doanh nghiệp mà các thành viên trong

công ty (có thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên) chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty cổ phần là: doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia

thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phầncủa doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là

chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thànhviên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công tyhợp danh còn có các thành viên góp vốn

Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Ngoài ra còn có các thuật ngữ sau:

Trang 5

Nhóm công ty: là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với

nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác

Nó gồm có các hình thức sau: công ty mẹ – công ty con, tập đoàn kinh tế…

Doanh nghiệp nhà nước: là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên

50% vốn điều lệ

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: là doanh nghiệp do nhà đầu tư

nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc doanhnghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

1.1.2 Tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệpchủ yếu là: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, quan hệ giữa doanhnghiệp với thị trường tài chính, quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trườngkhác, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Việc quản lý tài chính luôn luôn giữmột vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết địnhtính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, đặc biệttrong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn

ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính càng trở nên quan trọnghơn bao giờ hết

Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp (TCDN) là quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động doanhnghiệp Về mặt bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảysinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quáhoạt động của doanh nghiệp

Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là cácquan hệ tài chính trong doanh nghiệp

- Các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp:

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: được thể hiện qua việc Nhànước cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động (đối với các doanh nghiệp Nhà nước)

và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp cáckhoản thuế và lệ phí

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: Từ sự đa dạnghoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các mối quan hệ kinh

Trang 6

tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp cổ phần hay tưnhân) giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, người cho vay với người bán hàng,người mua thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt độngsản xuất - kinh doanh, giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toántiền mua bán vật tư, hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi tráiphiếu giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát sinh trong quátrình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho ngân hàng, các tổ chức tíndụng.

+ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: được thể hiện trong doanh nghiệpthanh toán tiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thửởng, tiền phạtvới công nhân của doanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trongdoanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, việcphân chia lợi tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp

Như vậy có thể hiểu:

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.

1.2 Phân tích tài chính tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính tại doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, và so sánh sốliệu về tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcquyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp nhữngđối tượng quan tâm đi tới dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp,qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyênkhông thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và

là chiến lược lâu dài

1.2.2 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại doanh nghiệp

Thông tin từ hệ thống kế toán: Công tác phân tích tài chính doanh

nghiệp sử dụng chủ yếu các số liệu kế toán được phản ánh trong các Báo cáo tàichính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế

Trang 7

toán tổng hợp các số liệu từ các sổ kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinhtại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định.

- Bảng cân đối kế toán: là bảng tổng hợp - cân đối tổng thể phản ánh tình

hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn ở một thời điểm nhấtđịnh, thường là ngày cuối cùng của năm tài chính Đây là tài liệu có ý nghĩaquan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh vàquan hệ quản lý, đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng của doanh nghiệp Thôngthường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư trêncác tài khoản kế toán, một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốncủa doanh nghiệp

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Một thông tin không kém phần

quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trongBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác với Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh cho biết tổng quát nhất về thu nhập, chi phí và lợinhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, qua Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho người quan tâm thấy được cácchỉ tiêu tài chính trung gian như: giá vốn hàng bán, lãi gộp…

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo

được chi trả hay không, cần tìm hiểu tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp.Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn ngắn (thường là từng tháng) Tìnhhình ngân quỹ của doanh nghiệp được phản ánh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

- Bản thuyết minh các báo cáo tài chính: đây là một báo cáo quan trọng

của bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, có tính chất bổ sung, hoànthiện thông tin cho ba Báo cáo tài chính trên Đó là những thông tin về đặc điểmhoạt động kinh doanh (hình thức sở hữu vốn, hình thức hoạt động, lĩnh vực kinhdoanh ), chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu trongcác Báo cáo tài chính (chi phí sản xuất kinh doanh, tình hình tăng giảm tài sản

cố định, tình hình thu nhập của công nhân viên, tình hình tăng giảm nguồn vốnchủ sở hữu, các khoản phải thu và nợ phải trả )

Các nguồn thông tin khác: Ngoài nguồn thông tin từ các Báo cáo tài

Trang 8

khác từ bên ngoài doanh nghiệp để các kết luận phân tích tài chính có tínhthuyết phục cao Các nguồn thông tin khác được chia thành các nhóm sau:

- Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế: Hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều yếu tố thuộc môi trường vĩ mônên khi tiền hành phân tích tài chính cần phải đặt trong bối cảnh chung của nềnkinh tế trong nước và khu vực Kết hợp những thông tin này giúp cho các nhàquản trị doanh nghiệp có những đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dựbáo chính xác hơn những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp

Những thông tin cần quan tâm là:

+ Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế

+ Thông tin về lãi xuất ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ

+ Thông tin về tỷ lệ lạm phát

+ Các chính sách kinh tế, chính trị, ngoại giao lớn của Nhà nước

+ Thông tin theo ngành

Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng

+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành

+ Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường

+ Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành

+ Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung của các chỉ tiêu tài chínhtrong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanhnghiệp

- Thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Do mỗi

doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàtrong định hướng phát triển nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, các nhàphân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình Cụ thể là:

+ Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lượctài chính và chiến lược kinh doanh

+ Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp Tính chu kỳtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, Ngânhàng…

Trang 9

+ Các chính sách hoạt động khác

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính tại doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp là hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệ bêntrong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tàichính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.Thông thường, người ta sử dụng ba phương pháp để phân tích:

- Phải thống nhất về nội dung phản ánh, có tính chất tương tự nhau

- Phải thống nhất về phương pháp tính toán

- Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện (đơn vị đo lường)

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra những ưuđiểm chung, nét riêng của vấn đề cần so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được cácmặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra biệnpháp tối ưu nhất trong từng trường hợp cụ thể

Xác định gốc so sánh: Gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích,

gốc so sánh có thể xác định tại thời điểm cũng có thể xác định trong từng kỳ cụthể:

Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc

so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở một thời điểm trước, một

kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước Lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu ở thời điểm nàyvới thời trước, giữa kỳ này với kỳ trước, năm nay với năm trước

Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh

là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó tiến hành phân tích thực tế với

kế hoạch của chỉ tiêu

Khi xác định vị trí của doanh nghịêp thì gốc so sánh được xác định là giátrị trung bình ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh

Kỹ thuật so sánh:

Trang 10

- So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khốilượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể.

Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị…Số tuyệt đối là cơ sở để tính cáctrị số khác So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch vàthực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau…để thấy được mức độ hoànthành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

- So sánh tương đối: Là biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số

Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượngkinh tế tài chính

- So sánh số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung nhất vềmặt lượng của các đơn vị bằng cách san bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn

vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điểm điển hình của một bộ phận hay mộttổng thể các hiện tượng có cùng tính chất Qua phương pháp so sánh số bìnhquân cho phép ta đánh giá tình hình chung sự biến động về số lượng, của mặthoạt động nào đó của quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng pháttriển và vị trí của doanh nghiệp

độ hiện trạng tài chính của doanh nghiệp hoặc so sánh với một doanh nghiệpkhác trong ngành để rút ra vấn đề cần thiết

1.2.3.2 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong phân tích tàichính là phương pháp phân tích tỷ số Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩnmực của các đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Mỗi sự biến đổi củacác tỷ số cố nhiên sẽ là sự biến động của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc,phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác định được các định mức, các ngưỡng đểnhận xét đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở các

tỷ lệ nhất định Các ngưỡng này còn gọi là các tỷ lệ tham chiếu

Trang 11

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phânchia thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theomục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Tuỳ theo mục tiêu phân tích mà các nhàphân tích tài chính lựa chọn những chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu phù hợp

1.2.3.3 Phương pháp dupont

Phương pháp phân tích Dupont được Công ty Dupont của Mỹ đưa vào sửdụng trong phân tích tài chính lần đầu tiên vào khoảng Chiến tranh Thế giới lầnthứ nhất Ngay sau đó, phương pháp này đã nhanh chóng thu hút được sự chú ýcủa giới chuyên môn vì tính hữu dụng của nó và dưới nhiều hình thức, được ápdụng rộng rãi tại các công ty lớn của Mỹ Mục đích của phương pháp là cungcấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp một thước đo kết quả hoạt động tổng hợpdưới dạng một tỷ lệ thu nhập trên khoản đầu tư ROI (return on investment)-phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Hai dạng phổ biến của ROI làROA và ROE

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp Dupont so với phương pháp phân tích

tỷ số và phương pháp so sánh là ở chỗ phương pháp Dupont không chỉ đừng lại

ở phản ánh các hiện tượng tài chính mà cố gắng tìm hiểu và tiếp cận các nguyênnhân gây ra hiện tượng đó thông qua phân tích một tỷ lệ sơ cấp (phản ánh hiệntượng) thành tích của các tỷ lệ thứ cấp (phản ánh nguyên nhân), sau đó tỷ lệ thứcấp đó lại trở thành tỷ lệ sơ cấp cho một sự phân tích tiếp theo Cứ như vậy ta sẽ

có một chuỗi các tỷ lệ quan hệ nhân quả với nhau mà sự thay đổi của tỷ lệ sau lànguyên nhân gây ra sự thay đổi của tỷ lệ trước Thông qua đó xác định nhân tốnào là nguyên nhân chính gây ra biến động của chỉ tiêu được phản ánh ở tỷ lệ sơcấp Quá trình phân tích có thể được lặp lại tuỳ theo nhu cầu và khả năng củangười phân tích và thường được biểu thị bằng một biểu đồ phân nhánh

Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một

số phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháptoán tài chính kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định

Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phântích tài chính, kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xemxét nó trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác Do vậy, phương pháp phân tíchhữu hiệu cần đi từ tổng quát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nóicách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng, sau

Trang 12

đó đi vào phân tích đánh giá các chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và đểhiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp, sosánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ lệ tham chiếu để chothấy được xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp

so với mức rung bình ngành ra sao

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính trong doanh nghiệp

1.2.4.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo)

Đây là báo cáo có ý nghĩa quan trọng với mọi đối tượng có quan hệ sởhữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp Thông qua Bảngcân đối kế toán có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tình hình sửdụng vốn, khả năng huy động vốn…vào quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 13

Bảng 1.1: Bảng các khoản mục chính của Bảng cân đối kế toán

Tài sản

A Tài sản ngắn hạn

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

số cuối kỳ

Trang 14

Kết cấu bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần theo nguyên tắc cân đối:

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phần tài sản được chia thành:

+ Tài sản ngắn hạn: Phản ánh toàn bộ giá trị thuần của tất cả các tài sảnngắn hạn hiện có của doanh nghiệp Đây là những tài sản có thời gian luânchuyển ngắn, thường là dưới hoặc bằng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinhdoanh

+ Tài sản dài hạn: Phản ánh giá trị thuần của toàn bộ tài sản có thời gianthu hồi trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểmlập báo cáo

- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiệntrách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ởdoanh nghiệp Nguồn vốn được chia thành:

+ Nợ phải trả: Phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo.Chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (nợ ngânsách, nợ ngân hàng, nợ người bán …) về các khoản phải nộp phải trả hay cáckhoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác

+ Vốn chủ sỏ hữu: là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốnban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh Số vốn chủ sởhữu doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu khôngphải là một khoản nợ

 Phân tích cơ cấu tài sản:

Xem xét cơ cấu và sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tàisản thông qua việc tính toán tỉ trọng của từng loại, so sánh giữa số cuối kỳ và sốđầu kỳ cả về số tuyệt đối và tương đối Qua đó thấy được sự biến động về quy

mô tài sản và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác cần tập trungvào một số loại tài sản quan trọng cụ thể:

- Sự biến động tài sản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đếnkhả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn

- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn đến quá trình sảnxuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng

Trang 15

- Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanhtoán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó ảnhhưởng đến việc quản lý sử dụng vốn

- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuấthiện có của doanh nghiệp

Bảng 1.2: Phân tích cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu

lệchSố

tiền %

Số

A Tài sản ngắn hạn

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN

 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Xem xét phần nguồn vốn, tính toán tỉ trọng từng loại nguồn vốn chiếmtrong tổng số nguồn vốn, so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa cuối năm vàđầu năm Từ đó phân tích cơ cấu vốn đã hợp lí chưa, sự biến động có phù hợpvới xu hướng phát triển của doanh nghiệp không, hay có gây hậu quả gì, tiềm ẩn

gì không tốt đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không? Nếu nguồnvốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thu doanh nghiệp có

Trang 16

đối với các chủ nợ là cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trongtổng số nguồn vốn thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽthấp

Khi phân tích phần này cần kết hợp với phần tài sản để thấy được mốiquan hệ với các chỉ tiêu, khoản mục nhằm phân tích được sát hơn

Bảng 1.3: Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu

lệchSố

- Xem xét trong công ty có các khoản đầu tư nào, làm thế nào công tymua sắm được tài sản, công ty đang gặp khó khăn hay phát triển thông qua việcphân tích nguồn vốn, các chỉ số tự tài trợ vốn

 Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn

TÀI SẢN DÀI HẠN

Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bao

Trang 17

gồm tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố định (TSCĐ) được hình thành chủyếu từ nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) của doanh nghiệp Quan hệ cân đối sẽ là:

TSLĐ + TSCĐ = VCSHNhững quan hệ này chỉ mang tính lí thuyết, nguồn vốn chủ sở hữu khôngthể có đầy đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn củacác doanh nghiệp khác

Trong trường hợp doanh nghiệp bị thiếu vốn để trang trải tài sản và đểquá trình kinh doanh không bị bế tắc, doanh nghiệp phải huy động thêm vốn từcác khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác dưới hình thức muatrả chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán Do đó mối quan

hệ này sẽ là:

TSLĐ + TSCĐ > VCSHTrong trường hợp nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để bù đắp cho tài sản,nên thường bị các doanh nghiệp hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới hìnhthức bán chịu cho bên mua hoặc ứng trước tiền cho bên bán, tài sản sử dụng đểthế chấp, kí cược, kí quỹ… cho nên mối quan hệ sẽ là:

TSLĐ + TSCĐ < VCSH

Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán là tổng số tiền phần tài sảnluôn luôn bằng tổng số tiền phần nguồn vốn Nên quan hệ cân đối được viết mộtcách đầy đủ là:

TTS = NPT +VCSHNếu giả định tổng tài sản tăng lên, về khái quát ta hiểu rằng phần nguồnvốn phải tăng lên một khoản tương ứng, đó có thể là một khoản nợ đã tăng hoặcmột khoản tăng trong vốn chủ sở hữu

Phân tích tình hình phân bổ tài sản của doanh nghiệp cho ta thấy cái nhìntổng quát về mối quan hệ và tình hình biến động của cơ chế tài chính, để xemxét nội dung bên trong của nó mạnh hay yếu, cần phân tích cơ cấu nguồn vốn đểđánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ

tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.Điều đó được phản ánh qua việc xác định tỉ suất tài trợ càng cao thể hiện khảnăng độc lập càng cao về mặt tài chính của doanh nghiệp

1.2.4.2 Phân tích nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán

Trang 18

Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu có được nhiều sựquan tâm của các đối tượng nhà nhà đầu tư, các nhà cung ứng, các chủ nợ họquan tâm xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ haykhông? Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào?

Phân tích khả năng thanh toán giúp cho các nhà quản lí thấy được cáckhoản nợ tới hạn cũng như khả năng chi trả của doanh nghiệp để chuẩn bị sẵnnguồn thanh toán cho đúng

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H 1 )

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh mối quan hệ giữa tổng tàisản hiện nay mà doanh nghiệp đang quản lí, sử dụng với tổng số nợ Cho biếtnăng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trong kinh doanh, cho biết 1đồng đi vay có mấy đồng đảm bảo

Hệ số khả năng thanhtoán tổng quát (H1) =

Tổng tài sảnTổng nợ phải trảNếu H1 > 1 Chứng tỏ tổng tài sản của doanh nghiệp đủ để thanh toán cáckhoản nợ hiện tại của doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải tài sản nào hiện cócũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trảngay

Nếu H1 < 1 Báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mấttoàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanhtoán

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn)

Hệ số khả năng thanh toán là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và cáckhoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo củatài sản lưu động với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toántrong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toánbằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền Trong tổng số tài sản màhiện doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng chỉ có tài sản lưu động là trong kỳ cókhả năng dễ dàng hơn khi chuyển đổi thành tiền

Hệ số này được xác định như sau:

Trang 19

Hệ số khả năng thanhtoán hiện hành =

Tổng tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạnTuỳ vào ngành nghề kinh doanh mà hệ số này có giá trị khác nhau Ngành

nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số tài sản thì hệ sốnày lớn và ngược lại Tuy nhiên, khi hệ số này có giá trị quá cao thì có nghĩa làdoanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay đơn giản là việc quản trịtài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặtnhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi Do đó có thể làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Các tài sản ngắn hạn khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyểnđổi thành tiền Trong tài sản hiện có thì vật tư hàng hoá tồn kho (các loại vật tư,công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho) chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do

đó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy, hệ số khả năng thanh toán nhanh làthước đo khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vàoviệc phải bán các loại vật tư, hàng hoá Tuỳ theo mức độ của việc thanh toán nợ,

hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo công thức sau:

Hệ số khả năng thanh

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tổng nợ phải trảNgoài ra tài sản dùng để thanh toán nhanh còn được xác định là tiền vàcác khoản tương đương tiền Các khoản tương đương tiền là các khoản có thểchuyển đổi nhanh, bất kỳ lúc nào thành 1 lượng tiền biết trước (chứng khoánngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao)

Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh (gần như tức thời) các khoản nợ đượcxác định như sau:

Hệ số khả năng thanh

toán nhanh (tức thời) =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạnThông thường hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất

 Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng So

Trang 20

sánh giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta thấy doanhnghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi vay đến mức độ nào Hệ số này được xác địnhnhư sau:

Hệ số thanh toán lãi

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như thếnào, đem lại 1 khoản lợi nhuận là bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi vay haykhông

1.2.4.3 Nhóm các chỉ số về khả năng hoạt động

Các chỉ số này dùng để đánh giá một cách khái quát hiệu quả sử dụngvốn, tài sản của doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vàokinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau

 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đượcđánh giá càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồnkho, tăng khả năng thanh toán Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theocông thức:

Số vòng quay hàng

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quânChú ý: Trong trường hợp nếu không có thông tin về giá vốn hàng bán thu

có thể thay thế bằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh Khi đóthông tin về vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn

Từ việc xác định số vòng quay hàng tồn kho ta có thể tính được số ngàytrung bình của một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòngquay hàng tồn kho =

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau:

Vòng quay các khoản = Doanh thu thuần

Trang 21

phải thu Khoản phải thu bình quân

Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó làdấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được cáckhoản phải thu (số ngày của 1 vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay cáckhoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại

x 360Vòng quay các khoản

Vòng quay các khoản phải thu nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh haychậm trong quá trình thanh toán Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt.Tuy nhiên, còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệpnhư: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vì thế hiệu quả sửdụng vốn cố định sẽ được thể hiện qua việc đánh giá tình hình sử dụng tài sản cốđịnh

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuầnNguyên giá TSCĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càngcao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả

 Vòng quay tổng tài sản (vòng quay toàn bộ vốn)

Trang 22

có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, doanh thuthuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư là bao nhiêu Nói chungvòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng càng cao

1.2.4.4 Nhóm các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư

Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp

lý (kết cấu tối ưu), nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy,nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp chocác nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài củadoanh nghiệp

 Cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanhhiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốn chủ

sở hữu Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh

cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ = Nợ phải trả = 1 - Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sửdụng có bao nhiêu đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài Hệ số này càng caochứng tỏ khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặt tài chính càng kém

Hệ số nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu

= 1 - Hệ số nợTổng nguồn vốn

Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu lại đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu

Trang 23

trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp Vì vậy, hệ số nguồn vốn chủ

sở hữu còn gọi là hệ số tự tài trợ Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏdoanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với chủ nợ Do đó không bịràng buộc hoặc chịu sức ép từ các khoản nợ

 Cơ cấu tài sản

Đây là một dạnh tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quânmột đồng vốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, cònbao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bốtrí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Thông thường các doanh nghiệp có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ

dành 1 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thu dành ra bao nhiêu để đầu tư vào tàisản ngắn hạn

Cơ cấu tài sản = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

 Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu

Tỷ suất tự tài trợ dài hạn = Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn

Tỷ suất này nếu lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính

Trang 24

định được tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắnhạn

1.2.4.5 Các tỷ số sinh lời

Các chỉ số sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn làmột luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chínhtrong tương lai

 Tỷ số doanh lợi doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận

thuần trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế

x 100Doanh thu thuần

Tỷ số này phản ảnh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phầntrăm lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế) Có thể sử dụng nó so sánh với tỷ sốcủa các năm trước đây hay với doanh nghiệp khác

Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnhhưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

 Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (hay còn gọi là doanh lợi tài sản) phảnánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinhdoanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này càng cao càng thể hiện sựsắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và có hiệu quả

Tỷ số lợi nhuận thuần

trên tổng tài sản =

Lợi nhuận sau thuế

x 100Tổng tài sản bình quân

 Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (hay doanh lợi vốn chủ sởhữu) nói lên một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế

Tỷ số lợi nhuận thuần

trên vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế

x 100Vốn chủ sở hữu bình quân

Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãicủa một đồng vồn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN MÁY VÀ THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CÔNG NGHIỆP P.M.G 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G

2.1.1.1 Tên địa chỉ công ty

- Tên gọi: Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G

- Tên giao dịch tiếng Anh: P.M.G Industrial Accessories Equipment andMachine Joint Stock Company

- Trụ sở chính: Nhà 1 Lô B - Ngõ 178 – Đường Giải Phóng – Thanh Xuân– Hà Nội

P.M.G là một trong những doanh nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩmchất lượng cũng như các dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng có uy tín ở Việt Nam.Trong thời gian hoạt động, Công ty P.M.G liên tục phát triển với tốc độ cao,nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu tư và phát triển Hiện nay công tyquy tụ nhiều kỹ thuật, kỹ sư giỏi có kinh nghiệm về lĩnh vực máy móc côngnghiệp là những cử nhân đã tốt nghiệp từ các trường đại học trong và ngoàinước Công ty P.M.G hoạt động với nhiệm vụ chính là cung cấp và sửa chữa bảodưỡng các loại máy công nghiệp, đồng thời nghiên cứu các ứng dụng, chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực máy cơ khí

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý là các kỹ sư, cử nhân và công nhân lànhnghề bậc cao được đào tạo trong nước và  nước ngoài, đủ sức quản lý các dự án

Trang 26

Qua 8 năm hoạt động xây dựng và phát triển kể từ năm 2006 đến nay:

- Năm 2006 công ty có (Vồn điều lệ của công ty là: 1 tỷ VNĐ )

- Năm 2008 công ty có vốn pháp định là: 4 tỷ VNĐ

- Tổng tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/2006 là: 1.826.241.619

VNĐ, đến thời điểm 31/12/2012 là: 17.046.984.914 VNĐ và đến thời điểm31/12/2013 là: 46.064.748.909 VNĐ

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G

2.1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G là một công

ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tiến hành kinh doanh theođúng ngành nghề quy định Vì vậy, chức năng của công ty là:

- Tìm kiếm thị trường đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng

- Không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng tốt yêu cầu của công việc

- Phải giải quyết tốt việc huy động các nguồn lực để thực hiện công việcmột cách nhanh chóng và có hiệu quả

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị, các doanh nghiệp liên doanh,liên kết, xây dựng tốt đẹp mối quan hệ trong nội bộ công ty

Chúng tôi hiểu rằng công tác bảo trì, chăm sóc sau bán hàng rất quantrọng đối với công việc của quý khách hàng Vì thế ngoài việc cung cấp các thiết

bị máy & phụ tùng chúng tôi còn quan tâm đến dịch vụ bảo hành, bảo trì huấnluyện đào tạo định kỳ cho quý khách hàng

Trong thời gian qua công ty chúng tôi phát triển mạnh mẽ cùng với sự đilên của đất nước và nhận được sự tin cậy của khách hàng khắp mọi miền

Công ty P.M.G luôn là chiếc cầu nối sự tiến bộ khoa học công nghệ thếgiới với các khách hàng Với phương châm: “ Sự hài lòng của khách hàng là sựphát triển của chúng tôi ” đã và đang đem lại những thành công vượt trên sựmong đợi của khách hàng

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp

Trang 27

Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanhvới các bạn hàng trong và ngoài nước.

Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trênthị trường trong và ngoài nước

Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của Pháp luật

Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo pháttriển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụngcũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty

Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạnsau:

- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuấtkinh doanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa

vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có

tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng của từng bộ phận tại Công

ty cổ phần máy và thiết bị phụ tùng công nghiệp P.M.G

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thứcgiữa những con người trong tổ chức Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bô phận cómối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có nhữngquyền hạn và nhiệm vụ nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khácnhau nhằm thực hiện những hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêunhất định

Trang 28

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

2.1.3.2 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban

- Hội đồng quản trị: Gồm 3 thành viên góp vốn vào công ty Hội đồng

quản trị có chức năng quyết định các vấn đề liên quan đến kế hoạch phát triểncông ty và các vấn đề lớn khác liên quan đến quá trình kinh doanh Là cơ quanquản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty HĐQT có trách nhiệm giám sátGiám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ củaHĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty

- Giám đốc điều hành: Điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan

đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Giám đốc làngười giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việcđược phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC

TƯ VẤN CỦA HÃNG

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KD PHỤ TÙNG

VĂN PHÒNG

HÀ NỘI

VĂN PHÒNG SÀI GÒN

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN PHÒNG THIẾT

Trang 29

quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ củaCông ty.

- Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch mua

hàng hóa máy móc, phát triển thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, giảm chiphí

- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về tư vấn, tham mưu, sửa chữa

lắp đặt các thiết bị máy móc

- Phòng dự án: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương

hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất và tìm kiếm các

dự án cho công ty

- Phòng kinh doanh phụ tùng: Phát triển và triển khai việc kinh doanh

mảng công cụ phụ tùng công nghiệp của công ty

- Phòng kỹ thuật: Thực hiện các khâu về kỹ thuật trong công ty bao gồm 3

- Bộ phận tư vấn của hãng: Tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của

công ty Giải đáp các thắc mắc của khách hàng cũng như dịch vụ bảo hành củacông ty

- Văn phòng Hà Nội: Văn phòng giao dịch tại Hà Nội.

- Văn phòng Hồ Chí Minh: Văn phòng giao dịch tại Thành phố Hồ Chí

Minh

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng

và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chứccông tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lýtài chính của Nhà nước

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Các Phòng ban có quan hệ bình đẳng, hợp tác chặt chẽ với nhau để hoànthành nhiệm vụ chung của công ty Những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụchính của phòng nào thì phòng đó chủ động tổ chức thực hiện, nếu cần có sự

Trang 30

phối hợp với các phòng khác thì đề xuất, bàn bạc trao đổi với các phòng khác để

có sự tham gia phối hợp, tránh trường hợp giải quyết chồng chéo, gây khó khăncho công việc đặt ra

- Các phòng phải thường xuyên theo dõi giúp đỡ, nhằm hoàn thành mọinhiệm vụ được giao

- Mọi công việc của các phòng ban đều phải thông qua ban giám đốc vàhội đồng quản trị

- Cả 7 phòng ban chính của công ty đều chịu sự quản lý của ban giám đốc

- Phòng kinh doanh và 2 văn phòng tại thành phố Hà Nội, Thành phố HồChí Minh phải có trách nhiệm thống kê và gửi báo cáo tình hình kinh doanh chophòng tài chính để tổng hợp, hạch toán rồi báo cáo lại với ban giám đốc về tìnhhình kinh doanh của công ty

- Phòng kỹ thuật phải gửi báo cáo tình hình sản xuất cho phòng tài chính

kế toán để phòng có trách nhiệm tổng hợp và báo lên ban giám đốc về tình hìnhsản xuất của công ty

- Phòng dự án, thiết kế, kỹ thuật và bộ phận tư vấn của hãng phải thườngxuyên trao đổi thống nhất lên phương án kinh doanh cho phù hợp

- Phòng thiết kế và kỹ thuật phải hợp tác với nhau chặt chẽ trong khâuthiết kế để có nhưng mẫu thiết kế hợp thời và tốt nhất Đảm bảo tiến độ của dự

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

 Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản

Trang 31

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản

Nhận xét:

Từ biều đồ trên ta thấy được quy mô tổng tài sản của công ty trong hainăm 2011 và 2012 vẫn ổn định ở khoảng hơn 16 tỷ đồng, nhưng đến năm 2013thì nó đã có sự tăng rất mạnh về tổng tài sản, lên đến gần 46 tỷ đồng tăng gần 30

tỷ trong năm

Ta cũng thấy được trong năm 2011 và 2012 cơ cấu tài sản hầu như không

có sự biến động Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn gần như không có sự biếnđộng, tài sản ngắn hạn vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với tài sảndài trong tổng tài sản Nhưng đến năm 2013 thì ngoài việc có sự ra tăng rấtmạnh tổng tài sản thì cơ cấu tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng có

sự thay đổi rất lớn, tài sản dài hạn lại chiếm phần lớn trong tổng tài sản còn tàisản ngắn hạn thì gần như không có sự biến đổi

Trang 32

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Năm 2011 tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho ở mứcgần tương đương nhau, nhưng sang năm 2012 thì cơ cấu 2 tài sản này có sự dịchchuyển hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với các khoản phải thungắn hạn gấp hai lần Đến năm 2013 thì tỷ trọng của hai tài sản này trở lại mứccân bằng như năm 2011

Trang 33

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tài sản dài hạn

Nhận xét:

Từ biều đồ trên ta thấy rõ được sự ra tăng rất mạnh tổng tài sản dài hạncủa công ty trong năm 2013 đến gần 29 tỷ đồng Khoản tăng này chủ yếu là tăngkhoản đầu từ tài chính dài hạn trong năm 2013 (28 tỷ đồng) so với những nămtrước đó công ty không đầu tư tài chính dài hạn

Nếu như không tính tới khoản đầu tư tài chính dài hạn đó thì công ty 3năm qua chỉ có sự biện động nhẹ về tài sản cố định Tài sản cố đinh năm 2012

có sự sụt giảm chỉ còn một nửa so với năm 2011, nhưng đến năm 2013 thì ngoàiviệc đầu tư tài chính dài hạn thì công ty cũng chú trọng hơn đến đầu tư vào tàisản cố định (dây truyền sản xuất kinh doanh) từ mức hơn 400 triệu đồng đã lênđến gần 2 tỷ trong năm 2013

Tài sản dài hạn khác công ty gần như không đầu tư

 Phân tích chi tiết

Trang 34

Bảng 2.1: Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của công ty qua 3 năm 2011, 2012 và 2013

I Tiền và các khoản tương đương tiền 1.912.552.502 11,28 995.251.060 5,84 1.683.489.528 3,65 -917.301.442 -47,96 688.238.468 69,15

II Các khoản phải thu ngắn hạn 6.180.658.604 36,46 4.342.717.114 25,47 7.054.086.946 15,31 -1.837.941.490 -29,74 2.711.369.832 62,43

1 Phải thu của khách hàng 5.196.286.196 30,65 4.223.302.145 24,77 6.008.821.616 13,04 -972.984.051 -18,72 1.785.519.471 42,28

2 Trả trước cho người bán 572.495.132 3,38 119.414.969 0,70 1.045.265.330 2,27 -453.080.163 -79,14 925.850.361 775,32

III Hàng tồn kho 7.531.096.891 44,43 10.370.029.902 60,83 6.715.213.933 14,58 2.838.933.011 37,70 -3.654.815.969 -35,24

1 Hàng tồn kho 7.531.096.891 44,43 10.370.029.902 60,83 6.715.213.933 14,58 2.838.933.011 37,70 -3.654.815.969 -35,24

IV Tài sản ngắn hạn khác 386.319.400 2,28 914.763.594 5,37 423.266.934 0,92 528.444.194 136,79 -491.496.660 -53,73

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 183.605.010 1,08 417.743.753 2,45 99.692.752 0,22 234.138.743 127,52 -318.051.001 -76,14

2 Thuế và các khoản khác phải thu nhà

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 78.970.000 0,47 - 0 28.000.000.000 60,78 -78.970.000 -100,00 28.000.000.000 0

1 Đầu tư tài chính dài hạn 78.970.000 0,47 - 0 28.000.000.000 60,78 -78.970.000 -100,00 28.000.000.000 0

  TỔNG CỘNG TÀI SẢN 16.952.096.812 100,00 17.046.984.914 100,00 46.064.748.909 100,00 94.888.102 0.56 29.017.763.995 170.22

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Ngày đăng: 23/03/2023, 15:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w