1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện

72 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện
Người hướng dẫn Trần Văn Thuận
Trường học Trường Đại Học Truyền Thông Và Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kế toán Chi phí Sản xuất và Tính Giá thành Sản phẩm
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 694 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ (8)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty (8)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty (8)
      • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (8)
      • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty (9)
        • 1.2.2.1. Hoạt động phân phối bản quyền truyền hình (9)
        • 1.2.2.2. Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình (9)
        • 1.2.2.3. Hoạt động quảng cáo thương mại (10)
      • 1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty (11)
        • 1.2.3.1. Quy trình kinh doanh thời lượng quảng cáo (11)
        • 1.2.3.2. Quy trình sản xuất chương trình truyền hình (12)
        • 1.2.3.3. Quy trình kinh doanh bản quyền phim (12)
    • 1.3. Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty (12)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN (13)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty (20)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (20)
        • 2.1.1.1. Nội dung chi phí (20)
        • 2.1.1.2. Tài khoản sử dụng (21)
        • 2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (21)
      • 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (32)
        • 2.1.2.1. Nội dung chi phí (32)
        • 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng (32)
        • 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (33)
      • 2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (40)
        • 2.1.3.1. Nội dung chi phí (40)
        • 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng (41)
        • 2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung (42)
      • 2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (48)
        • 2.1.4.1. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang (48)
        • 2.1.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất (50)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty (54)
      • 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành (54)
      • 2.2.2. Quy trình tính giá thành (54)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN (58)
    • 3.1. Đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện (58)
      • 3.1.1. Những ưu điểm (59)
      • 3.1.2. Những tồn tại (61)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (63)
    • 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty (65)
  • KẾT LUẬN (71)
    • Biểu 2.2: Phiếu nhập kho số 4 (28)
    • Biểu 2.3: Tờ kê chi tiết nhập vật tư (29)
    • Biểu 2.4: Phiếu xuất kho (30)
    • Biểu 2.5: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (31)
    • Biểu 2.6: Trích sổ nhật ký chung (39)
    • Biểu 2.7: Trích: Sổ cái TK 621 (42)
    • Biểu 2.8: Biên bản kiểm kê kho vật tư (45)
    • Biểu 2.9: Bảng chấm công cộng tác viên (46)
    • Biểu 2.10: Bảng thanh toán lương Cộng tác viên (51)
    • Biểu 2.11: Trích sổ nhật ký chung (52)
    • Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 622 (53)
    • Biểu 2.13: Trích sổ chi tiết khấu hao TSCĐ (54)
    • Biểu 2.14: Trích tờ kê chi tiết chi phí sản xuất chung (56)
    • Biểu 2.15: Trích sổ nhật ký chung (57)
    • Biểu 2.16: Trích: Sổ cái tài khoản 627 (57)
    • Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (0)
    • Biểu 2.16: Trích sổ nhật ký chung (0)
    • Biểu 2.17: Bảng tính giá thành chương trình sản xuất hoàn thành (0)
    • Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 154 (TK 15441) (0)
    • Biểu 2.19: Sổ cái TK 154 (TK 15441) (0)
    • Biểu 2.22: Trích sổ nhật ký chung (0)
    • Biểu 2.23: Trích sổ cái tài khoản 632 (0)
    • Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (67)
    • Biểu 3.2: Bảng chấm công làm thêm giờ (0)

Nội dung

MỤC LỤC BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD Trần Văn Thuận MỤC LỤC 6LỜI NÓI ĐẦU 8CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 81[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 8

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 8

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 8

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 8

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 9

1.2.2.1 Hoạt động phân phối bản quyền truyền hình 9

- Các nhà cung cấp mạng di động 9

1.2.2.2 Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình 9

1.2.2.3 Hoạt động quảng cáo thương mại 10

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty 11

1.2.3.1 Quy trình kinh doanh thời lượng quảng cáo 11

1.2.3.2 Quy trình sản xuất chương trình truyền hình 12

1.2.3.3 Quy trình kinh doanh bản quyền phim 12

1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 20

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 20

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

2.1.1.1 Nội dung chi phí 20

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 21

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 32

2.1.2.1 Nội dung chi phí 32

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 32

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 32

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 40

2.1.3.1 Nội dung chi phí 40

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 40

1

Trang 2

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung 41

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 47

2.1.4.1 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 47

2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 49

2.2.Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty 53

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 53

2.2.2 Quy trình tính giá thành 53

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 57

3.1 Đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 57

3.1.1 Những ưu điểm 58

3.1.2 Những tồn tại 60

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 62

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 64

KẾT LUẬN 70

Danh mục tài liệu tham khảo 71

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 GTGT : Giá trị gia tăng

2 KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý……….….13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………22

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp………33

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT……… 24

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho số 4……… 25

Biểu 2.3: Tờ kê chi tiết nhập vật tư……… 26

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho……… 27

Biểu 2.5: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 28

Biểu 2.6: Trích sổ nhật ký chung……… 29

Biểu 2.7: Trích: Sổ cái TK 621……….29

Biểu 2.8: Biên bản kiểm kê kho vật tư……… 31

Biểu 2.9: Bảng chấm công cộng tác viên……… 34

Biểu 2.10: Bảng thanh toán lương Cộng tác viên……….35

Biểu 2.11: Trích sổ nhật ký chung……… ……… 38

Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 622………39

Biểu 2.13: Trích sổ chi tiết khấu hao TSCĐ……….42

Biểu 2.14: Trích tờ kê chi tiết chi phí sản xuất chung……… 44

Biểu 2.15: Trích sổ nhật ký chung………45

Biểu 2.16: Trích: Sổ cái tài khoản 627……… 43

Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất……… 50

Biểu 2.16: Trích sổ nhật ký chung………47

Biểu 2.17: Bảng tính giá thành chương trình sản xuất hoàn thành……… 49

Trang 5

Biểu 2.19: Sổ cái TK 154 (TK 15441)……… 52

Biểu 2.22: Trích sổ nhật ký chung………56

Biểu 2.23: Trích sổ cái tài khoản 632………56

Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ……….67

Biểu 3.2: Bảng chấm công làm thêm giờ……… 68

5

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, trong giai đoạn toàn cầu hóa và xu thế hội nhập quốc tế, chính làthời điểm mà cả những thuận lợi và khó khăn thách thức đan xen Vậy nên cácdoanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phải chấp nhận cạnhtranh và tìm cho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả nhất Đồng thờicác doanh nghiệp cũng phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạtđộng kinh tế Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành thực hiệnmột cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh.

Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tếtài chính Giá thành là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật

tư, lao động và là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hạch toán chiphí sản xuất kinh doanh không chỉ tính đúng, đủ chi phí trong giá thành mà còncung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp Chính vì vậy, công táchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được cải tiến và hoànthiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, hoạt động trong thời gian chưa lâu,công ty Cổ phần Truyền thông Đa Phương Tiện đã tỏ ra đứng vững và hoạt động

có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường Thành công đó có sự đóng góp khôngnhỏ của tập thể nhân viên trong công tác tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm từng bước nâng cao uy tín, sức cạnh tranhcủa mình trên thị trường và nâng cao vị thế của mình trong giới truyền thông

Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Truyền

thông Đa Phương Tiện em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Truyền thông Đa Phương

Trang 7

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuấttại Công ty Cổ phần Truyền thông Đa Phương Tiện

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty Cổ phần Truyền thông Đa Phương Tiện

Chương 3:Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần Truyền thông Đa Phương Tiện

Qua đây em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS Trần Văn Thuận

và các anh chị nhân viên trong Công ty Cổ phần Truyền thông Đa Phương Tiện,đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế toáncủa Công ty đã giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập này Do thời gian và kiếnthức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện và trình bày Chuyên đề không thểtránh khỏi sai sót Nên em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của thầy cô vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 12 năm 2013 Sinh viên

Nguyễn An Trang

7

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Sản phẩm của công ty bao gồm:

- Bản quyền phim truyền hình của các nước như: Hàn Quốc, Mỹ, TrungQuốc, Pháp, Anh, Việt Nam,… bản quyền phim truyền hình là độc quyền của mộttác giả cho bộ phim truyền hình mà họ sản xuất ra Khi có được bản quyền phim,đơn vị có quyền được phát sóng bộ phim đó lên truyền hình trong thời hạn chophép

- Thời lượng quảng cáo trên các kênh truyền hình của cả nước như: VTV,HTV, STV, TTV,… hàng năm công ty sẽ tham gia đấu thầu thời lượng quảng cáotrên các đài truyền hình trên cả nước với các mức chiết khấu khác nhau Đâychính là sản phẩm để công ty đem bán trên thị trường cho các khách hàng hoặctrung gian quảng cáo

- Các chương trình gameshow: Đồ rê mí, Vietnam’s Next Top Model,Người đương thời, Project Run Way Đây là các chương trình truyền hình thực tếđược phát sóng trên kênh VTV3, VTV2 Để sản xuất ra các sản phẩm này, cần tớinhiều tháng mới có thể hoàn thành được một chương trình

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Multimedia hoạt động trên ba lĩnh vực chủ yếu, đó là: hoạt động phân phốibản quyền truyền hình, hoạt động sản xuất chương trình truyền hình, hoạt độngquảng cáo thương mại Các lĩnh vực này hoạt động hỗ trợ lẫn nhau và trong thờiđiểm hiện nay chủ yếu nhằm vào hỗ trợ, phát triển mảng quảng cáo thương mại

Trang 9

Các lĩnh vực hoạt động này được công ty triển khai ngay từ những ngày đầuthành lập và phát triển không ngừng cho đến ngày nay.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

1.2.2.1 Hoạt động phân phối bản quyền truyền hình

Phân phối bản quyền truyền hình cho FTV, IPTV, Mibe TV, VoD…

Hiện công ty đang phân phối cho chương trình:

- Hơn 40 đài truyền hình cho cả nước

- Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình IPTV

- Các nhà cung cấp mạng di động

1.2.2.2 Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình

- Đồ Rê Mí: một cuộc thi âm nhạc dành cho các bé từ 5 đến 10 tuổi, đượckhởi chiếu từ tháng 6 năm 2007 trên vtv3 Đây là cuộc thi âm nhạc đầu tiên dànhcho các bé, được tổ chức hàng năm với sự tài trợ của Colgate và Vinamilk

- Giai điệu bí ẩn: là cuộc thi âm nhạc hấp dẫn được mua bản quyền từ hãngSony Pictures Chương trình được khởi chiếu từ năm 2007 trên VTV9 Chươngtrình vinh dự được đón nhận Huy chương vàng Hội chợ truyền hình Việt Nam

2007

- Vietnam’s Next Top Model: Mua được bản quyền từ hãng CBSParamount, Vietnam’ s Next Top Model với sự hợp tác và sản xuất của VTV3,chương trình bắt đầu lên sóng từ năm 2010

- Project Runway là chương trình truyền hình thực tế hấp dẫn về lĩnh vựcthiết kế thời trang Đây cũng là cuộc thi nhằm tìm kiếm những người có đam mêtrong lĩnh vực thiết kế thời trang và mong muốn trở thành những nhà nhà thiết kếthời trang chuyên nghiệp, chương trình do Multimedia phối hợp cùng đài truyềnhình Việt Nam sản xuất và chính thức lên sóng VTV3 bắt đầu từ ngày 28/4/2013

9

Trang 10

- Người đương thời: Chương trình đối thoại trên truyền hình về những vấn

đề nóng của xã hội Talkshow bàn về những vấn đề nóng của xã hội Những câuchuyện thời cuộc về kinh tế, giáo dục, chính trị, pháp luật, y tế, văn hóa của đấtnước sẽ được nhìn nhận và bàn luận dưới cái nhìn đa chiều, khách quan và thẳngthắn, từ đó lý giải nguyên nhân sâu xa và tìm ra được chìa khóa để giải quyết vấnđề

1.2.2.3 Hoạt động quảng cáo thương mại

- Công ty MULTIMEDIA có quan hệ hợp tác và ký hợp đồng với hơn 40đài truyền hình trong cả nước để mua thời lượng chạy chương trình quảng cáotrong các khung giờ và chương trình được phát song

- Hợp tác với nhiều đối tác là các công ty quảng cáo, công ty sản xuất kinh

doanh các sản phẩm và dịch vụ có nhu cầu chạy quảng cáo trên truyền hình để đăng kí lịch quảng cáo

- Nếu như khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp cung cấp dich vụ vànhà cung ứng là đối tượng mà doanh nghiệp mua sản phẩm, dịch vụ của họ thìvới đối tác doanh nghiệp lại có mối quan hệ hai chiều Chính vì vậy mà đối táccủa doanh nghiệp đôi khi lại trùng với khách hàng và nhà cung ứng

Đài truyền hình quốc gia mà cụ thể là VTV3 là đối tác chiến lược củaMultimedia trong sản xuất các chương trình truyền hình Hai chương trình truyềnhình lớn nhất mà doanh nghiệp đang sản xuất hiện nay là Đồ Rê Mí và Viet NamNext Top Model đều hợp tác sản xuất với VTV3 Multimedia và VTV3 cùngtham gia sản xuất chương trình và VTV3 chịu trách nhiệm phát sóng chươngtrình theo lịch trình đã được hai bên thỏa thuận ngay từ đầu Bên đài truyền hình

sẽ đưa ra mức giá quảng cáo cho các spot quảng cáo trong thời lượng quảng cáo

mà chương trình phát sóng Chỉ có Multimedia và VTV3 có quyền mời quảng cáotrong thời lượng này và họ ăn chia tiền quảng cáo theo hợp đồng đã ký kết

Đối tác của doanh nghiệp còn là những doanh nghiệp mà công ty mời tại trợcho các chương trình truyền hình đang được doanh nghiệp sản xuất Hiện tại công

Trang 11

trình này là Vinamilk Trong nhiều năm nay, Vinamilk là nhà tài trợ độc quyểncủa chương trình Đồ Rê Mí Vinamilk sẽ có trách nhiệm tài trợ tiền và có thể kèmsản phẩm cho chương trình và được nhận các quyền lợi của một nhà tài trợ độcquyền: tên và logo của chương trình được xuất hiện trên phông sân khấu đượcphát sóng trên VTV3 Tên và logo của nhà tài trợ được xuất hiện trong tất cả cácchương trình quảng bá cho chương trình trên đài truyền hình, cũng như băng rôn,quảng cáo ngoài trời Vinamilk còn được vinh dự trao giải thưởng cho thí sinh đạtgiải cao nhất của chương trình Ngoài ra còn nhiều quyền lợi cũng như nghĩa vụkèm theo khác nữa

Đối tác, nhà tài trợ cho chương trình Viet Nam Next Top Model là Revlon,Piaggio Việt Nam, Samsung… Họ sẽ nghĩa vụ tài trợ tiền và sản phẩm làm phầnthưởng và vốn để sản xuất chương trình Theo đó, họ sẽ được hưởng các quyềnlợi về làm truyền thông và quảng cáo Thí sinh đạt giải cao phải có trách nhiệmquảng cáo sản phẩm cho họ và cam kết không được quảng cáo sản phẩm cho cácđối thủ cạnh tranh của họ Và nhà tài trợ sẽ được ghi tên và logo trên các băngrôn, sân khấu của chương trình Nếu như Đồ Rê Mí đã tìm được nhà tài trợ, đốitác chiến lược của mình là Vinamilk thì Viet Nam Next Top Model vẫn đang trênđường tìm kiếm, chính vì vậy mà nhà tài trợ của chương trình qua các năm làkhông giống nhau Và nó sẽ phần nào ảnh hưởng đến quá trình sản xuất củachương trình do mỗi năm phải tìm kiếm nhà tài trợ, thỏa thuận ký kết các thủ tụccam kết hợp tác và mất rất nhiều thời gian đàm phán để đi được tới sự hợp táccuối cùng

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty

1.2.3.1 Quy trình kinh doanh thời lượng quảng cáo

Khi khách hàng là các công ty trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch

vụ hoặc các công ty truyền thông khác có nhu cầu quảng cáo trên các đài truyềnhình mà công ty có thời lượng sẽ chuyển tới lịch đăng ký quảng cáo Bộ phậnbooking của phòng kinh doanh sẽ sử dụng những thao tác nghiệp vụ của mình để

11

Trang 12

thực hiện yêu cầu này tới các đài truyền hình Sau đó các đài truyền hình sẽ lênsóng những mẫu quảng cáo mà công ty đăng ký trước đó Cuối tháng các đàitruyền hình sẽ chuyển các chứng từ có liên quan tới công ty để hoàn tất thủ tụcthanh toán của công ty với đài, đồng thời công ty cũng chuyển các chứng từ cóliên quan tới khách hàng để khách hàng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán củamình.

1.2.3.2 Quy trình sản xuất chương trình truyền hình

Phòng sản xuất chương trình sẽ có nhiệm vụ viết kịch bản cho chương trình,lên kế hoạch tổ chức chương trình Khi chương trình được sản xuất, sẽ thực hiệncác kế hoạch đã được lập từ trước đó và các công việc khác phát sinh để chươngtrình được hoàn thành và gửi lên đài truyền hình phát sóng chương trình đó

1.2.3.3 Quy trình kinh doanh bản quyền phim

Phòng khai thác bản quyền sẽ làm việc với các đối tác trong và ngoài nước

về lĩnh vực sản xuất và phân phối bản quyền phim để mua bản quyền phim Saukhi có bản quyền phim, công ty sẽ bán cho các đài truyền hình trong cả nước cónhu cầu để hưởng chênh lệch

1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty

Công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện tổ chức quản lý theo mô hìnhtrực tuyến chức năng Ban giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng Hành chính Công ty cổ phần Truyền thông Đa Phương Tiện

Multimedia)

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông của công ty có

quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

PHÒNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

PHÒNG ĐIỀU PHỐI

PHÒNG KHAI THÁC BẢN QUYỀN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Trang 14

Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các phòng ban trong công

ty Theo dõi đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của phòng ban và có những hìnhthức khen thưởng, kỷ luật kịp thời

* Tổng Giám đốc : Bà Lê Thị Quỳnh Trang

Nhiệm vụ: Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diệntheo pháp luật, chịu trách nhiệm trước cấp trên (hội đồng quản trị) và trước phápluật về việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các phòng ban trongcông ty Theo dõi đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của phòng ban và có nhữnghình thức khen thưởng, kỷ luật kịp thời

* Giám đốc điều hành: Bà Lê Thị Thu Hiền

* Phó giám đốc: Bà Phạm Thu Huyền

Phó giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành một số lĩnh vực hoạt độngcủa công ty theo sự phân công của tổng giám đốc Chịu trách nhiệm trước tổnggiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công

 Các phòng ban:

- Phòng Kinh doanh:

+ Số lượng: 4 người ( 2 nhân viên chịu trách nhiệm tìm kiếm và chăm sóc

khác hàng, 1 nhân viên chuyên phụ trách phần hợp đồng và 1 nhân viên booking)

+ Nhiệm vụ chính: đối ngoại

 giám đốc kiêm trưởng phòng kinh doanh chịu trách nhiệm làm việc vớiđài truyền hình ký hợp đồng mua bán phim và quảng cáo

 Tìm kiếm khách hàng cho doanh nghiệp

Trang 15

 Làm việc trực tiếp với khách hàng để nhận lịch quảng cáo

 Làm việc trực tiếp với đài truyền hình để book lịch quảng cáo

 Phó Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình nhận lịch và booklịch của khách hàng cũng như đài truyền hình

- Phòng Kế toán:

+ Số lượng: 3 người (Gồm 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên )

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm mảng kế toán thuế, làm việc với cơ quanthuế 1 nhân viên chuyên phụ trách mảng làm hợp đồng và giao dịch chuyển nhậntiền từ khách hàng và đối tác thông qua hệ thống ngân hàng 1 nhân viên phụtrách sắp xếp các loại chứng từ và đi ngân hàng

+ Nhiệm vụ của phòng kế toán:

 Quản lý toàn bộ tài sản và các loại quỹ của công ty, bảo toàn và pháttriển có hiệu quả

 Hạch toán kế toán, quản lý tài chính, làm việc quan hệ với ngân hàng

 Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê phân tích hoạtđộng kinh tế theo pháp lệnh kế toán Tổng hợp báo cáo kế toán định kỳ và quyếttoán cuối năm với nhà nước

 Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách theo luật thuế của nhà nước

 Xét duyệt quyết toán

- Phòng Phát triển chương trình:

+ Số lượng: 4 người

+ Nhiệm vụ của phòng phát triển chương trình:

15

Trang 16

 Làm việc với gia đình hoặc người đại diện của thí xinh tham gia dự thichương trình Bố trí chỗ ăn ở cho các thí sinh và người bảo hộ.

 Làm việc với đài truyền hình để quay chương trình và các công việc liênquan khác

 Quản trị trang Web của chương trình Doremivn.com

 Làm công tác PR, truyền thông cho chương trình

+ Phòng này được phân chia theo khu vực để phụ trách chương trình màcông ty đang sản xuất Phòng phát triển chương trình tại trụ sở chính ở Hà Nộiphụ trách chương trình Đồ RÊ Mí còn tại chi nhánh TP Hồ Chí Minh phụ tráchchương trình Viet Nam Next Top Model Phòng này tại hai khu vực có mối quan

hệ mật thiết và giúp đỡ nhau tích cực

số tiền chênh lệch này Thông thường số tiền book lịch quảng cáo của công tythường cao hơn số tiền mà đài truyền hình mua bản quyền phim của công ty

 Sau khi phòng khai thác bản quyền mua phim về, phòng điều phối chịutrách nhiệm dựng phim

 Kép ổ, băng, đĩa phim sao cho phù hợp với yêu cầu của từng đài truyền

Trang 17

 Phụ trách các công việc kỹ thuật của công ty.

- Phòng Khai thác bản quyền:

+ Số lượng: 2 nhân viên Một nhân viên phụ trách khu vực nói tiếng anh và

một nhân viên phụ trách khu vực nói tiếng trung

+ Với các nhiệm vụ sau:

 Liên hệ với đối tác để mua bản quyền phim và chương trình truyền hình

 Giải quyết các công việc có liên quan về mua bản quyền truyền hình

 Phối hợp bàn giao phim đã mua được bản quyền cho phòng điều phối đểtiến hành các công việc sau đó

 Phối hợp với phòng kế toán để thanh toán tiền mua bản quyền cho đốitác

 Hỗ trợ phòng phát triển chương trình giải quyết các vấn đề liên quan đếnnội dung chương trình, liên hệ với nhà bán bản quyền chương trình khi cần thiết

- Phòng Hành chính – Nhân sự:

+ Số lượng: 3 nhân sự

+ Đảm nhiệm các công việc sau:

 Trực điện thoại của công ty

 Quản lý tài sản của công ty

 Thực hiện các chế độ đối với người lao động: công tác hành chính, y tế,quân sự, bảo vệ, du lịch nghỉ ngơi…

 Có chức năng thực hiện tuyển dụng, bố trí nhân sự trong công ty

Nguồn lực:

Từ một công ty nhỏ được thành lập từ năm 2005, qua 8 năm hoạt động đếnnay, công ty đã không ngừng phát triển Công ty Cổ phần Truyền thông Đa

17

Trang 18

phương tiện Multimedia đã có tổng số cán bộ công nhân viên là 40 người với thunhập tối thiểu hơn 2.000.000đồng/người/tháng.

 Nhân lực:

- Số lượng: Multimedia có số lượng nhân viên giao động trong khoảng từ

30 đến 50 người Vào thời điểm hiện nay, tại trụ sở chính có 22 cán bộ nhân viên

và gần 20 người làm việc tại chi nhánh TP Hồ Chí Minh

- Về mặt chất lượng: Nhân viên của công ty phần lớn có trình độ học vấn từcao đẳng trở lên, nhiều người tốt nghiệp các trường đại học hàng đầu ở Việt Nam.Tuổi đời của cán bộ nhân viên trong công ty còn rất trẻ, giao động từ 22 đến 37 tuổi

Họ mang trong mình nhiệt huyết lớn với công việc, mong muốn được cống hiến vàphấn đấu Đặc biệt tổng giám đốc là một người luôn hết mình vì công việc đã truyềnđược lửa nhiệt huyết cho nhân viên làm việc hăng say

 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Hiện nay hệ thống máy móc thiết bị của công ty đa số là các thiết bị mới,hiện đại, và không ngừng được cải tiến, đổi mới đây là một thuận lợi cho công typhát triển lâu dài trong tương lai

Công ty đã trang bị cho cán bộ công nhân viên đầy đủ trang thiết bị vật chất

để tiến hành công việc của mình một cách thuận lợi Mỗi nhân viên đều có máytính riêng để làm việc Công ty có hai máy in, một máy phách và hơn ba mươi ổcứng di động phục vụ cho việc lưu trữ phim truyền hình

Hiện tại công ty cũng đang sở hữu một ngôi nhà có vị trí thuận lợi cho kinhdoanh, và đang được cho thuê để sử dụng Trong tương lại đây có thể sẽ được xâydựng thành trụ sở công ty, tuy nhiên nó mới chỉ nằm trong kế hoạch

Trang 19

Cơ sở vật chất hiện nay của doanh nghiệp đủ để đáp ứng nhu cầu công việchiện tại, giúp cho cán bộ nhân viên công ty hoàn thành công việc của mình mộtcách thuận lợi

19

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/Nhàng năm) Vì vậy kế toán sẽ tập hợp chi phí sản xuất thông qua các TK 621, 622,

627, sau đó tổng hợp chi phí vào TK 154 và TK 154 được mở chi tiết cho từngchương trình Ví dụ: TK 1544 chi phí chương trình Tiếp đó với mỗi chươngtrình, kế toán tiếp tục mở các tài khoản chi tiết theo tửng khoản mục chi phí như:15441- chi phí chương trình VNTM, 15442 - chi phí chương trình Đồ Rê Mí,

15443 - chi phí chương trình Chuyện Đương Thời

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng khôngnhỏ trong giá thành chương trình gameshow Vì vậy việc hạch toán chính xác vàđầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng trong việc xác định lượng tiêuhao vật chất trong sản xuất chương trình và đảm báo tính chính xác của giá thànhchương trình

Cũng vì lẽ đó đòi hỏi công tác hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng sử dụng(các chương trình) theo giá thực tế phát sinh của từng loại vật liệu đó

2.1.1.1 Nội dung chi phí

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị của các loạinguyên liệu vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo Chi phí nguyên vật

Trang 21

liệu trực tiếp bao gồm: bóng đèn, phông bạt, standee, dây diện, ổ cắm, phích cắm,quạt, máy quay phim, máy chụp hình, băng đĩa, các thiết bị chiếu sáng…

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Khi chuyển sang chế độ kế toán mới, kế toán công ty tiến hành ghi sổ tổnghợp theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Nhưng vật tư, nguyên vật liệu công ty mua được bàn giao đưa thẳng vào sảnxuất Có biên bản bàn giao về số lượng, chủng loại, chất lượng đủ tiêu chuẩnphục vụ sản xuất được hạch toán trực tiếp vào TK 621 “chi phí NVL trực tiếp”

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 331, TK

- Phương pháp tập hợp: công ty sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp: Ápdụng các chi phí có liên quan đến từng chương trình Trên cơ sở các chứng từ gốcphản ánh số lượng, giá trị vật tư xuất cho chương trình đó

21

Trang 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung và kết cấu TK 621 “chi phí NVL trực tiếp”

Việc hạch toán chi phí NVL được hạch toán như sau:

Trước tiên phòng chương trình căn cứ vào các dự toán và các phương án sảnxuất chương trình mà công ty đã lên kế hoạch từ trước, cùng tiến độ sản xuấtchương trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư, công cụ dụng cụ cho ekip sản xuất

TK 621 “Chi phí NVL trực

- Giá trị NVL tồn ĐK

- Giá trị NVL trực tiếp

xuất dùng cho sản xuất

- Kết chuyển chi phí vào

TK 154

- Giá trị NVL được nhập lại kho tồn CK

Trang 23

Ekip sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất chương trình để tính toán lượngvật tư, công cụ dụng cụ cần cho sản xuất đồng thời khi cần lập yêu cầu cung cấpvật tư sau khi được xác nhận của giám đốc và các phòng ban Nhân viên phònghành chính nhân sự cùng nhân viên phòng chương trình tiến hành đi mua vật tư

về nhập kho phục vụ sản xuất chương trình khi nhập kho, nhân viên phòngchương trình cùng người giao vật tư tiến hành cân, đo, đong, đếm số liệu vật liệunhập kho để lập phiếu nhập kho (Biểu 2.2)

Phiếu nhập kho được chia thành 2 liên, một liên phòng hành chính giữ đểtheo dõi và ghi vào thẻ kho, một liên gửi về phòng kế toán làm cơ sở cho việchạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào chi phí trong kỳ (kèm theohóa đơn của bên bán)

23

Trang 24

No: 003308

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Future Light Việt Nam

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Nhâm

Đơn vị: Công ty CP Truyền thông Đa Phương Tiện

Địa chỉ: P210, 133 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

TT Tên hàng và quy cách ĐV tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)

1 Quạt treo tường 650CN Cái 4 893,333 3,573,332

Trang 25

PHIẾU NHẬP KHO SỐ 4

Ngày 7 tháng 12 năm 2012Nhập kho: Multi

Tên người nhận: Vũ Thị Thu

TT Tên hàng ĐVT

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Ghi

chúYêu cầu thực

hiện1

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

Sau khi tiến hành đối chiếu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kế toán tiến hành địnhkhoản ngay trên các phiếu nhập kho theo từng đối tượng công trình và ghi vào tờ

kê chi tiết chi phí NVL cho từng chương trình theo từng phiếu nhập kho (Biểu2.3)

25

Trang 26

Cuối tháng kế toán tiến hành tổng cộng số tiền mua vật tư và chi phí vận chuyểntrên các tờ kê chi tiết của công trình đó, sau đó ghi vào nhật ký chung và các sổcái tài khoản liên quan.

Trang 27

- Lý do xuất kho: phục vụ sản xuất chương trình VNTM 2012

- Xuất tại kho (ngăn lô): Multi

Địa điểm: Multi

Đơnvịtính

Số lượng

Đơngiá Thànhtiền

Yêu cầu

Thực xuất

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận

có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

Giám đốc 

(Ký, họ tên)

27

Trang 28

NVL xuất được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước Chi phí NVL trựctiếp được theo dõi trên sổ chi tiết chi phí.

Dự toá n

CN phục vụ

sx chương trình

1 20,195,298

Số dư cuối kỳ

Sổ nhật ký chung được tiến hành ghi như sau (Biểu 2.6)

Trang 29

Biểu 2.6

Trích: Sổ Nhật ký chung

Tháng 12 năm 2012Chứng từ

Số liệu trên cũng được phản ánh vào các sổ cái có liên quan

29

Trang 30

Biểu 2.7

Trích: Sổ cái TK 621

Tháng 12 năm 2012Chứng từ

Số Ngày

  26/12 Xuất kho NVL phục vụ sxchương trình VNTM 152 6,143,332  

    chương trình Vietnam's NextTop Model 141 5,000,000  

Người ghi

Tại công ty CP Truyền thông Đa Phương tiện, nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ được tính vào TK 621 (chi phí NVL trực tiếp)

Như vậy ta thấy chi phí vận chuyển nguyên vật liệu (nếu có) được kế toántổng hợp lại hàng tháng và hạch toán vào TK 627 (chi phí sản xuất chung)

Như trên ta thấy, mặc dù ghi sổ kế toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên đối với chi phí nguyên vật liệu nhưng kế toán không quản lý theo từng

Trang 31

chính quản lý và ghi sổ theo dõi nhập xuất nguyên vật liệu Cuối tháng để tínhđược giá trị thực tế vật liệu xuất dùng tính vào chi phí sản xuất mỗi tháng, mỗichương trình thì trưởng phòng chương trình, phòng hành chính cùng nhân viên kếtoán công ty tiến hành kiểm kê kho vật tư.

Do việc cung cấp nguyên vật liệu cho từng chương trình đều

có hạn mức, kế toán dựa vào tiến độ sản xuất chương trình do đólượng vật tư tồn kho cuối tháng không đáng kể, thậm chí cótháng còn không có Việc kiểm kê bao gồm: kiểm kê việc ghichép số liệu của thủ kho, kiểm tra đối chiếu giữa số liệu ghi sổ và

số lượng của từng loại vật tư, từ đó phát hiện kiểm tra mất mát,thiếu hụt sau khi hoàn thành kiểm kê vật tư, các bên liên quanphải tiến hành lập bảng kiểm kê kho vật tư (Biểu 2.8) để làm cơ

sở cho việc ghi chép sổ kế toán

Biểu 2.8

CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG

ĐA PHƯƠNG TIỆN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên bản kiểm kê kho vật tư

Tháng 12 năm 2012Chương trình: Vietnam's Next Top ModelVật tư tồn kho cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 là:

TT Tên vật

Sốlượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú  Quạt đứng

31

Trang 32

Từ số liệu ở các biên bản kiểm kê kho vật tư của các công trình, kế toán tiến hànhghi vào tờ kê chi tiết của từng chương trình tương ứng Các chương trình kháccũng tiến hành tương ứng Vật tư, nguyên liệu chưa sử dụng được định khoản:

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động

về tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo,các khoản trích theo lương (BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN), đồng thời còn baogồm lương của cộng tác viên ngoài danh sách nhân viên chính thức của công ty

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “chi phínhân công trực tiếp” Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 334, TK 331, TK 111

Trang 33

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Lao động trực tiếp của công ty bao gồm: lao động trong danh sách (hợpđồng dài hạn) và lao động ngoài danh sách (hợp đồng ngắn hạn) Đối với laođộng trong danh sách công ty tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tháng mà tính toán hợp lý trong đơn giá nhân công trả trực tiếp chongười lao động Đơn giá nhân công là đơn giá nội bộ công ty do phòng tổ chứchành chính lập dựa trên đơn giá quy định của nhà nước, sự biến động của thịtrường và điều kiện thi công của từng công trình cụ thể

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung và kết cấu TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”:

33

Tiền lương phải trả

Cho nhân viên thuê ngoài

331

TK 622 “CP NC trực tiếp”

Trang 34

- CP nhân công trực tiếp phát

sinh trong kỳ

Đối với phần lớn lao động hợp đồng ngắn hạn, chứng từ ban đầu để hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp là các biên bản chấm công ngày làm việc Khicông ty có nhu cầu thuê cộng tác viên, Công ty tiến hành ký hợp đồng thuê cộngtác viên, giao phần việc cho họ Khi chương trình hoàn thành, phòng hành chínhtiến hành nghiệm thu thông qua “biên bản chấm công cộng tác viên” (Biểu 2.9)

và nộp “bảng thanh toán lương cộng tác viên” (Biểu 2.10)

1

ngày2

ngày3

Trang 35

6 Nguyễn Mạnh Hùng X X X 3

Bảng thanh toán lương Cộng tác viên

Chương trình: Vietnam's Next Top Model

Trang 36

8 Chu Hải Nam 3 200,00

Viết bằng chữ: Một triệu tám trăm nghìn đồng chẵn

Phòng Hành chính Phòng Kế toán Giám đốc công ty

Bên cạnh đó, tiền thuê giám khảo cho chương trình cũng được tính vào chiphí nhân công trực tiếp, mỗi tháng 400.000.000 đồng

Khi bảng thanh toán lương cộng tác viên thuê ngoài do phòng Hành chínhgửi lên phòng Kế toán làm cơ sở hạch toán chi phí và thanh toán lương cho cộngtác viên thuê ngoài cho từng đối tượng chịu chi phí sau đó tiến hành ghi nhật kýchung và sổ kế toán theo định khoản:

Ngày đăng: 23/03/2023, 15:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w