1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam

46 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Phát Triển Công Nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM (3)
    • 1.1. Tính tất yếu của chính sách công nghiệp (3)
      • 1.1.2. Tính không hoàn chỉnh của thị trờng (3)
      • 1.1.3. Nhợc điểm của cơ chế thị trờng (3)
      • 1.1.4. Sự lệch lạc của điều kiện cần (3)
    • 1.2. Khái niệm chính sách công nghiệp (4)
      • 1.2.1. Chính sách công nghiệp là gì? (4)
      • 1.2.2. Những nội dung cơ bản của chính sách công nghiệp.5 1.2.3. Những công cụ của chính sách công nghiệp (5)
    • 1.3. phân loại chính sách công nghiệp (6)
      • 1.3.1. Phân loại dựa trên cơ chế thị trờng và phân bổ tối - (6)
      • 1.3.2. Phân loại dựa trên các mục tiêu thực tiễn của các chính sách (7)
  • Chơng 2: thực trạng thực hiện chính sách phát triển công nghiệp việt nam (8)
    • 2.1. Những mặt đạt đợc trong việc thực hiện chính sách công nghiệp (8)
      • 2.1.1. Sản xuất tăng trởng cao, ổn định và hiệu quả sản xuÊt cã tiÕn bé (9)
      • 2.1.2. Cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta khá đa dạng và đang từng bước có những thay đổi mạnh mẽ (12)
      • 2.1.3. Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp đang có nhiều thay đổi và ngày càng trở nên hợp lí hơn (14)
    • 2.2. Những mặt hạn chế trong việc thực hiện chính sách công nghiệp (16)
      • 2.2.1. Chính sách công nghiệp của Việt Nam vẫn còn mang nặng tính mệnh lệnh (16)
      • 2.2.2. Chính sách công nghiệp cha đồng hành với doanh nghiệp (18)
      • 2.2.3. Chính sách công nghiệp về phát triển các ngành công nghiệp u tiên và mũi nhọn có nhiều bất cập (19)
      • 2.2.4. Chính sách công nghiệp cha đợc nhìn nhận dới cách tiếp cận “chuỗi giá trị” (20)
      • 2.2.5. Những bất cập khác trong việc thực hiện chính sách công nghiệp (21)
    • 2.3. Những nguyên nhân chủ yếu (23)
      • 2.3.1. Những nguyên nhân của kết quả đạt đợc (23)
      • 2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế (24)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA VIÊT NAM (27)
    • 3.1.1. Chính sách công nghiệp phải hướng đến phát triển (27)
    • 3.1.2. Chính sách công nghiệp phải tính đến cơ cấu thị trường quốc tế và thuộc tính riêng của đất nước (27)
    • 3.1.3. Chính sách công nghiệp phải phối hợp hoạt động của các chủ thể kinh tế (28)
    • 3.1.4. Chính sách công nghiệp phải có tính lựa chọn, pha trộn, năng động, và có thể dự đoán được (28)
    • 3.1.5. Chính sách công nghiệp không nên lạm dụng việc phá giá (29)
    • 3.1.6. Chính sách công nghiệp phải sử dụng FDI một cách có chọn lọc (30)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam (30)
      • 3.2.1. Việt Nam cần lựa chọn ngành công nghiệp nào làm ngành công nghiệp u tiên, công nghiệp mũi nhọn (30)
      • 3.2.2. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá để kiềm chế lạm pháp và ổn định kinh tế vĩ mô (34)
      • 3.2.3. Tăng cường hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế (34)
      • 3.2.4. Hiện đại hoá kiểu “đi tắt đón đầu” (36)
      • 3.2.5. Tạo dựng môi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh (37)
      • 3.2.6. Phát triển khoa học - cụng nghệ, cơ sở hạ tầng (39)
      • 3.2.7. Cỏc giải phỏp về đào tạo phát triển nguồn nhõn lực (40)
      • 3.2.8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy hiệu lực, hiệu quả của bộ máy Nhà nước, tăng cường công tác phòng chống tham nhũng (40)
  • KẾT LUẬN (42)

Nội dung

Ch­¬ng III Gi¶i ph¸p hoµn thiÖn chÝnh s¸ch ph¸t triÓn c«ng nghiÖp ViÖt Nam LỜI MỞ ĐẦU Trong giai đoạn toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực hiện nay, việc Việt Nam gia nhâp WTO vào cuối nă[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vựchiện nay, việc Việt Nam gia nhâp WTO vào cuối năm 2006 vừa chắc chắnđang và sẽ tạo thêm nhiều động lực phát triển và nhiều sự thay đổi ấn tượngcho nền kinh tế nước ta trong tương lai Với sự đầu tư mạnh mẽ của nhiềunước có trình độ phát triển cao, như Mỹ, Nhật Bản, EU, vào phát triển kinh

tế nước ta, các ngành công nghiÖp đang đứng trước các cơ hội và điềukiÖn ph¸t triÓn cha tõng cã

Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu và khu vực, cũng nhưnhiệm vụ đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta tới tầm năm

2020 đang đặt ra nhiều thách thức mới

Với những định hướng chiến lược phát triển một số ngành côngnghiệp đã được vạch ra tới tầm năm 2020, nền kinh tế và công nghiệp ViệtNam đang đứng trước nhiều thách thức và cơ hội mới đang mở ra trước quátrình hội nhập quốc tế Với hiện trạng tiềm lực công nghiệp Việt Nam hiệnnay, ngoài việc lựa chọn để du nhập các ngành công nghiÖp một cáchđúng đắn, tập trung đẩy mạnh phát triển những ngành công nghiệp nào cólợi thế cạnh tranh, có thị trường và giải quyết được nhiều lao động (như chếbiến nông - lâm - thuỷ sản, thực phẩm, lắp ráp điện tử, vật liệu xây dựng,năng lượng, hoá chất, luyện kim, công nghiệp lắp ráp ô-tô, y tế và dượcphẩm, chế tạo máy, viễn thông, v.v ), việc xây dựng và thực thi một chínhsách công có hiệu lực, nhằm tạo khả năng chiếm lĩnh một số thị trường thếgiới và khu vực có ý nghĩa sống còn đối với nền kinh tế nước ta Điều đó sẽgóp phần quyết định củng cố vị thế mới của nước ta trong cuộc cạnh tranhkinh tế toàn cầu giữa các khối nước, nhóm nước nói chung và các nước nóiriêng đang diÔn ra 1 c¸ch gay g¾t

Xuất phát từ những cơ sở khách quan đó, chúng tôi đã chọn nghiêncứu đề tài:

“ Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam “

Trang 2

Bài viết đưa ra nhằm phõn tớch cỏc chớnh sỏch cụng nghiệp đó đượcthực hiện trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ đất nước Trờn cơ sở đú, cú nhữngđỏnh giỏ về sự đúng gúp của cỏc chớnh sỏch này đến tăng trưởng kinhh tế, và

sự thay đổi cấu trỳc của khu vực cụng nghiệp Từ sự phõn tớch và nhữngđúng gúp trờn của cỏc chớnh sỏch cụng nghiệp, cú thể rỳt ra một vài nhậnđịnh cho cỏc nhà quyết sỏch trong nghiờn cứu quy hoạch phỏt triển kinh tếnước ta

Trong khuụn khổ lý thuyết cũng như cỏc điều kiện thực tế khỏc, đềtài này tập trung vào giải quyết 2 cõu hỏi sau:

1 Trong quỏ trỡnh thực hiện cỏc chiến lược cụng nghiệp hoỏ đất nước, hộinhập kinh tế quốc tế cỏc chớnh sỏch cụng nghiệp đó tỏc động như thếnào đến nền kinh tế nước ta?

2 Để đảm bảo sự thành cụng của quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ đất nước, hộinhập kinh tế quốc tế, cần có những giải pháp nào chochính sách phát triển công nghiệp?

Chớnh sỏch cụng nghiệp là những vấn đề rất rộng, với thời gian cú hạn

đề tài chỉ tập trung xem xột một vài chớnh sỏch phát triển một sốngành quan trọng Hơn nữa, việc phõn tớch và đỏnh giỏ cỏc đúng gúpcủa cỏc chớnh sỏch này đến khu vực cụng nghiệp núi chung, cụng nghiệpquốc doanh và ngoài quốc doanh, cũng như cụng nghiệp năng và cụngnghiệp nhẹ tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 1986 đến nay

Đề tài sử dụng phương phỏp nghiờn cứu so sỏnh giữa lý thuyết về chớnhsỏch cụng nghiệp với tớnh hỡnh cụ thể của Việt nam để đỏnh giỏ hiện trạng,

xu thế, và cỏc nguyờn nhõn tỏc động đến quỏ trỡnh phỏt triển của khu vựccụng nghiệp núi riờng và nền kinh tế núi chung

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH

CễNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

1.1 Tính tất yếu của chính sách công nghiệp

Chính sách bao hàm ý nghĩa có sự can thiệp của chính phủdới bất kỳ hình hức nào Thực tế cho thấy trong cơ chế cạnhtranh tự do cũng có những khiềm khuyết Do vậy cần phải

có chính sách đối phó đa dạng dối với từng khiếm khuyết

1 1.1 Tính phi tự lập của thị trờng

Bản thân cơ chế thị trờng không thể tạo nên hay duy trìtrật tự thị trờng Do có cơ chế siêu thị trờng mà cần phảihoàn thiện trật tự thị trờng, coi đây là điều kiện cần

1.1.2 Tính không hoàn chỉnh của thị trờng

Không thể tự điều tiết các mâu thuẫn xã hội do biíen độngkinh tế hay do sự suy thoái của một số ngành sản xuất nảysinh tất yếu trong nền kinh tế thị trờng Do vậy, phải cần tớichính sách điều tiết để giảm bớt hay loại trừ các mâuthuẫn này

1.1.3 Nhợc điểm của cơ chế thị trờng

Không giải quyết đợc trớc những biến động không dự đoán

đợc nh khủng hoảng, cải tiến kỹ thuật hay sự chuyển dịch

về cơ cấu mà chỉ riêng chính sách điều tiết ở điểm 2cũng cha đáp ứng đầy đủ Vì vậy bên cạnh chính sách vĩmô đối với biến động kinh tế, cần phải có cải cách chế độphù hợp với cơ cấu kinh tế mới và cần có cả sự can thiệp củachính phủ ở tầm vĩ mô

1.1.4 Sự lệch lạc của điều kiện cần

Bản thân cơ chế thị trờng bị lệch lạc do tính không hoànchỉnh của thông tin hoặc do sự phân bổ không đều vềvốn, kỹ thuật, tài nguyên Đặc biệt ở các nớc đang phát

Trang 4

triÓn rÊt thiÕu yÕu tè s¶n xuÊt cÇn thiÕt cho sù ph¸t triÓnnh: vèn, kü thuËt, nh©n tµi V× vËy, cÇn cã sù can thiÖpcña chÝnh s¸ch mang tÝnh bæ sung vµ hoµn thiÖn nh»mng¨n ngõa, uèn n¾n nh÷ng chç lÖch l¹c vµ t¨ng cêng chonh÷ng kh©u thiÕu nh v©y.

cã bµn tay v« h×nh cña chÝnh phñ VÒ lÜnh vùc c«ngnghiÖp, c¸c chÝnh s¸ch c«ng nghiÖp cã vai trß to lín trongviÖc n©ng cao vÞ thÕ cña c«ng nghiÖp trong nÒn kinh tÕ.Song, chÝnh s¸ch vµ thÞ trêng lu«n lu«n cÇn bæ sung vµhoµn thiÖn cho nhau

1.2 Kh¸i niÖm chÝnh s¸ch c«ng nghiÖp

Trang 5

can thiệp cú trọng điểm được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho nhữnghoạt động cụ thể nhằm khắc phục những khiếm khuyết trong phõn bổ nguồnlực của nền kinh tế.

Trong thực tiễn, chớnh sỏch cụng nghiệp sẽ tỏc động và ảnh hưởng trựctiếp đến cơ cấu và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dõn

Trong thực tế, mục tiờu chung của nền kinh tế là đến năm 2020 nước ta

sẽ trở thành một nước cụng nghiệp Do đú tốc độ phỏt triển cụng nghiệp phảiđạt cao trờn 13% trong nhiều năm và năm 2020 cụng nghiệp phải chiểm45% GDP

1.2.2 Những nội dung cơ bản của chính sách công nghiệp

Chớnh sỏch phỏt triển cụng nghiệp cú thể bao gồm, nhưng khụng nhấtthiết phải giới hạn theo những nội dung cơ bản sau:

– Đỏnh giỏ và điều chỉnh mục tiờu phỏt triển ngành và cơ cấu cụngnghiệp

– Phõn tớch tỡnh hỡnh của ngành cụng nghiệp và tỏc động của nú đối vớinền kinh tế, đặc điểm mụi trường cạnh tranh, nguồn nhõn lực và hoạt độngkinh doanh

– Xỏc định cỏc xu hướng thay đổi của nền kinh tế

– Định vị nguồn nhõn lực, kinh doanh và cộng đồng trong mụi trườngquốc tế

– Đỏnh giỏ điểm mạnh, điểm yếu của ngành và cỏc ngành cụng nghiệp

cơ bản

Thiết kế cỏc chương trỡnh và cụng cụ để nõng cao năng lực cạnh tranhcủa toàn ngành (phỏt triển nguồn nhõn lực qua đào tạo, hoàn thiện cơ sở hạtầng, chớnh sỏch về vốn và cụng nghệ)

1.2.3 Những công cụ của chính sách công nghiệp

Những công cụ sau đây đợc sử dụng trong chính sách pháttriển công nghiệp:

-Những quy chế luật pháp

Trang 6

-Cung cấp thông tin thông qua “các dự báo” về tơng lai vànhững đờng lối chỉ đạo

-Những biện pháp khuyến khích gián tiếp thông qua hệthống thuế và các thể chế tài chính của chính phủ

Do mỗi công cụ chính sách đều có mặt yếu và mặt mạnh,nên nó đợc lựa chọn tuỳ theo việc nó có thể đáp ứng mộtcách hiệu quả tới mức nào các mục tiêu chính sách quốc gia.Trên thực tế ngời ta hay phối hợp sử dụng một vài công cụchính sách

- Những chính sách làm thúc đẩy sự phát triển côngnghệ và tăng cờng sự phổ biến thông tin – sửa chữa nhữngcái gọi là “những thất bại của thị trờng” và khuyến khíchviệc phân bổ các nguồn lực theo định hớng đã định bằngcách thúc đẩy sự phát triển công nghệ và cung cấp nhữngthông tin đúng đắn về thị trờng và triển vọng của cầu

Trang 7

- Những chính sách nhằm thúc đẩy phúc lợi kinh tếdựa trên sự can thiệp trực tiếp vào việc tổ chức của cácngành công nghiệp riêng biệt phối hợp với việc phân bổ cácnguồn lực và cải thiện sự cạnh tranh trong phạm vi cácngành công nghiệp riêng biệt bằng cách tạo nên những kiẻu

“hớng dẫn hành chính” khác nhau nhằm chống lại suy thoái

và tạo điều kiện tổ chức lại công nghiệp

- Những chính sách nhằm chỉ rõ ngành côngnghiệp

đã tác động nh thế nào đến môi trờng bên ngoài – hiểu rõ

đợc triển vọng của quốc gia, khu vực cũng nh từng cá nhân,bao gồm việc thúc đẩy các công ty vừa và nhỏ và côngnghiệp địa phơng, thúc đẩy quá trình tạo công ăn việclàm trong và chuyển giao các ngành công nghiệp sang các

địa phơng khác, hớng dẫn để hỗ trợ việc ngăn ngừa ônhiễm và tiết kiệm năng lợng, những hạn chế xuất khẩu tựnguyện nhằm đối phó với những xung đột về mậu dịch

1.3.2 Phân loại dựa trên các mục tiêu thực tiễn của các chính sách

Theo cách phân loại này, chính sách công nghiệp đợc chiathành:

- Những chính sách hỗ trợ các ngành công nghiệp

- Những chính sách về tổ chức công nghiệp

- Những chính sách về điều chỉnh công nghiệp

- Những chính sách khác – ví dụ những chính sáchnhằm thúc đẩy sự phát triển công nghệ và tiết kiệm năng l-ợng

Trang 8

Chơng 2: thực trạng thực hiện chính sách phát triển công nghiệp việt nam

2.1 Những mặt đạt đợc trong việc thực hiện chính sách công nghiệp

Điểm lại lịch sử phỏt triển cụng nghiệp VN, chớnh sỏch cụng nghiệpcủa VN đó giữ vai trũ quan trọng trong việc hoàn thành trọng trỏch trong nềnkinh tế theo từng thời điểm lịch sử Từ chớnh sỏch xõy dựng một nền cụngnghiệp tự lập tự cường dựa trờn việc “ưu tiờn cụng nghiệp nặng một cỏchhợp lý” trong thời kỳ đầu kiến thiết đất nước Sau đú đến “thỳc đẩy cụngnghiệp nhẹ cho xuất khẩu” ở giai đoạn từ cuối những năm 80 sang đầunhững năm 90 Đặc biệt, từ giữa những năm 90 lại đõy, cỏc chớnh sỏch ngàycàng thể hiện quyền tự chủ của cỏc doanh nghiệp, cỏc thành phần kinh tếđược thừa nhận bỡnh đẳng, tự do kinh tế được mở rộng, mối quan hệ kinh tế

đa phương được thiết lập Những tiền đề này cho phộp nền cụng nghiệp của

Trang 9

VN phỏt triển khỏ nhanh (tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn ngành cụng nghiệpgiai đoạn 1986 – 1990 là 6,07%, liờn tục tăng và đến giai đoạn 2001 – 2005đạt 15,7% năm) VN đó thuộc vào nhúm nước cú tốc độ tăng trưởng nhanhnhất trong khu vực, trong đú cụng nghiệp là động lực tăng trưởng chớnh.

Chính sách công nghiệp đã tạo đà cho nền kinh tếphát triển trên một số mặt cụ thể nh sau:

2.1.1 Sản xuất tăng trởng cao, ổn định và hiệu quả sản xuất có tiến bộ.

Chớnh sỏch cụng nghiệp từ sau đổi mới đó giỳp cho sản xuất cụngnghiệp cú tốc độ tăng trương bỡnh quõn cao Giai đoạn 2001-2005, giỏ trịsản xuất cụng nghiệp tăng bỡnh quõn 16%/năm; giỏ trị gia tăng bỡnh quõn10,1%; tỷ lệ đúng gúp vào tăng trưởng tăng từ 36,7% lờn 4% nhằm phục vụmục tiờu tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn từ 2006-2010 đạt 7,5-8%, ngànhcụng nghiệp đặt chỉ tiờu phấn đấu đến năm 2010, tỷ trong cụng nghiệp-xõydựng chiếm 43-44% GDP cả nước

Những ngành công nghiệp có công nghệ cao (gồm sảnxuất thiết bị máy móc, sản xuất thiết bị điện, điện tử,sản xuất phơng tiện vận tải ) có xu hớng tăng nhanh nhất,tăng bình quân 14.6%/năm Tiếp theo là các ngành có côngnghệ trung bình (hoá chất, cao su, sản xuất kim loại ) tăngbình quân 12,2%/năm Tăng chậm nhất là các ngành cócông nghệ thấp (thực phẩm, đồ uống, dệt may, da giày )tăng bình quân 9,8%/năm Đó là xu hớng tăng tích cực, phùhợp với điều kiện thực tế ở nớc ta, nó phản ánh quá trình cơcấu lại ngành công nghiệp theo hớng ngày càng mở rộng vàphát triển nhanh hơn các ngành công nghiệp có công nghệcao, để tạo ra những sản phẩm tiêu dùng có giá trị cao, đápứng nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên ở trong nớc và thamgia xuất khẩu nh: ôtô, sản phẩm điện tử, đóng tàu

Trang 10

Cùng với tăng trởng cao về sản xuất, thì hiệu quả kinh

tế của ngành công nghiệp cũng có những tiến bộ rõ rệt

Chất lợng của nhiều sản phẩm công nghiệp đựoc tănglên, mặt hàng phong phú đa dạng đáp ứng cơ bản nhu cầutiêu dùng, những năm gần đây đã có nhiều sản phẩm đãchiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc, nâng dần tỉ lệ hànghoá xuất khẩu, cũng nh mở rộng mặt hàng mới và thị trờngmới, do vậy giá trị sản phẩm công nghiệp xuất khẩu (tínhtheo USD) tăng bình quân gần 17%/năm và chiém khoảng30-35% tổng giá trị sản xuất toàn ngành theo giá thực tế

Thời kỳ 2001-2005 có đặc điểm là tăng vốn đầu tkhấ nhanh ở tất cả các khu vực và bị nhiều tác động kháchquan làm cho chi phí đầu vào tăng, nhng tỉ suất lợi nhuậntrên vốn của khu vực doanh nghiệp vẫn tăng (năm 2001 là8,3% thì năm 2004 lên 8,6%), tỉ suất lợi nhuận trên doanhthu tăng t 8,85% lên 8,9% và tỉ lệ nộp ngân sách so vớidoanh thu giảm không đáng kể (từ 11,3% còn 10,76%)

Quan hệ tăng trởng giữa các nhóm ngành sản xuất từnguyên vật liệu ban đầu với nhóm ngành chủ yếu là côngnghệ lắp ráp cũng khác nhau và diễn ra theo xu hớng hoạt

động gia công lắp ráp tăng rất nhanh so với các ngành sảnxuất từ nguyên vật liệu ban đầu Đến năm 2005, nhữngngành chủ yếu là lắp ráp, gia công chiếm 22% các ngànhsản xuất, các ngành sản xuất chủ yếu từ nguyên vật liệuban đầu chiếm 78%

Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp năm 2008 theo giỏ so sỏnh 1994 ước tớnhtăng 14,6% so với năm 2007, bao gồm khu vực kinh tế Nhà nước tăng 4%;khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 18,8%; khu vực cú vốn đầu tư nướcngoài tăng 18,6%, trong đú dầu khớ giảm 4,3% Trong cỏc ngành cụngnghiệp, giỏ trị sản xuất ngành cụng nghiệp chế biến năm 2008 ước tớnh đạt

Trang 11

580,2 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng giá trị sản xuất toàn ngành với 88,9%; ngành công nghiệp điện,

ga và nước đạt 37 nghìn tỷ đồng, tăng 13,4%, chiếm 5,7%; giá trị sản xuấtcủa toàn ngành công nghiệp khai thác đạt 35,6 nghìn tỷ đồng, giảm 3,5% dolượng dầu thô khai thác giảm, chiếm tỷ trọng 5,4%

Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu năm 2008 phục vụ tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu vẫn duy trì được tốc độ tăng cao so với năm 2007là: Xe tải tăng 40,6%; xe chở khách tăng 38,3%; thủy hải sản chế biến tăng29,1%; máy giặt tăng 28%; quần áo người lớn tăng 27,7%; biến thế điệntăng 22,6%; tủ lạnh, tủ đá tăng 22,2%; sữa bột tăng 18,6%; nước máythương phẩm tăng 15,2%; ti vi tăng 15%; giày thể thao tăng 14,6%; điện sảnxuất tăng 12,3%; xi măng  tăng 9,6% Tuy nhiên, nhiều sản phẩm quan trọngkhác chỉ đạt tốc độ tăng thấp hoặc giảm sút so với năm trước như: Xe máytăng 5,5%; điều hòa nhiệt độ tăng 4,6%; giấy, bìa tăng 2,3%; phân hóa họctăng 1%; thép tròn giảm 10,6%; dầu thô khai thác giảm 6,6%; than sạchgiảm 6,1%; sơn hóa học giảm 1,9%; vải dệt từ sợi bông giảm 1,8%

Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp

tháng 12/2008 và năm 2008

Đơn vị Tính Tháng 12-2008 so với

tháng

12-2007 (%)

Năm 2008

so với Năm 2007 (%) Than sạch Nghìn tấn 78,1 93,9

Dầu thô khai thác Nghìn tấn 111,2 93,4

Khí đốt thiên nhiên dạng khí Triệu m 3 80,5 112,2

Khí hoá lỏng (LPG) Nghìn tấn 72,1 71,8

Thuỷ hải sản chế biến Nghìn tấn 130,2 129,1

Dầu thực vật tinh luyện Nghìn tấn 97,5 98,8

Trang 12

Thuốc lá điếu Triệu bao 86,5 98,3

Vải dệt từ sợi bông Triệu m 2 98,1 98,2

Vải dệt từ sợi tổng hợp hoặc nhân tạo Triệu m 2 190,5 106,4

Quần áo người lớn Triệu cái 98,1 127,7

Giày, dép, ủng bằng da giả Triệu đôi 74,7 66,7

Giày thể thao Triệu đôi 116,2 114,6

Giấy, bìa Nghìn tấn 83,8 102,3

Phân hoá học Nghìn tấn 88,5 101,0

Lốp ô tô, máy kéo Nghìn cái 50,5 82,5

Kính thủy tinh Triệu m 2 78,1 91,3

Gạch xây bằng đất nung Triệu viên 88,8 107,2

Trang 13

trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp nhưng các ngành công nghiệp nhóm A

đã tăng dần tỉ trọng

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp cũng thay đổi Khoảng 30% số sảnphẩm công nghiệp không được tiếp tục sản xuất do thị trường chưa có nhucầu hoặc không thể cạnh tranh nổi với hàng nước ngoài Trong khi đó, hàngloạt sản phẩm mới lại xuất hiện vì phù hợp với nhu cầu của thị trường và cóchất lượng cao

Trong cơ cấu ngành công nghiệp nổi lên một số ngành trọng điểm.Ngành trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tếcao và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác Cóthể coi các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là công nghiệp chếbiến nông, lâm, thuỷ sản ; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ; côngnghiệp cơ khí và điện tử ; công nghiệp dầu khí ; điện ; hoá chất và sản xuấtcác loại vật liệu xây dựng

Ưu thế của công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản là có nguồnnguyên liệu tại chỗ phong phú Việc định hướng thực hiện  ba chương trìnhkinh tế (sản xuất lương thực, thực phẩm ; sản xuất hàng tiêu dùng và hàngxuất khẩu) tạo điều kiện cho ngành này có vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng mà nổi bất là các hàng dệt, maymặc có nhiều lợi thế phát triển mạnh : nguồn lao động dồi dào và thị trườngrộng lớn Trên cơ sở phát huy tiềm năng lao động và khả năng của tất cả cácthành phần kinh tế, việc phát triển ngành công nghiệp này nhằm thoả mãnnhu cầu của nhân dân trong nước và góp phần đẩy mạnh xuất khẩu ra nướcngoài

Công nghiệp cơ khí là ngành tạo ra công cụ lao động và trang bị kỹthuật cho các ngành kinh tế khác Công nghiệp điện tử hiện là ngành mũinhọn của nhiều nước Nước ta có nhiều tiềm năng và nhu cầu để đưa côngnghiệp cơ khí và điện tử trở thành các ngành công nghiệp trọng điểm

Trang 14

Công nghiệp dầu khí là ngành có nhiều triển vọng nhờ việc thăm dò

và khai thác các mỏ dầu khí ở vùng thềm lục địa nước ta Năm 1999, chúng

ta đã khai thác được 15 triệu tấn dầu thô với giá trị xuất khẩu là 2 tỉ USD

Tổng sản phẩm trong nước năm 2007, 2008 theo giá thực tế

Ngành công nghiệp Thực hiện (Tỷ đồng) Cơ cấu (%)

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2007 Năm 2008Công nghiệp khai thác 111664 131928 23,47 22,37Công nghiệp chế biến 244536 313941 51,4 53,2Công nghiệp điện nước 39863 48242 8,38 8,17

Khu vực công nghiệp và xây dựng 475680 590075 100 100

2.1.3 Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp đang có nhiều thay đổi và ngày càng trở nên hợp lí hơn

Từ năm 1975 đếm nay, công nghiệp vẫn tiếp tục có sự phân hoá lãnhthổ Cho đến đầu thập kỉ 90, xu hướng là tăng dần tỉ trọng của các tỉnh phíaNam trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc Trong những nămgần đây, do sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nên tỉ trọngcủa các tỉnh phía Bắc đang tăng dần

Trang 15

Trong sự phõn hoỏ lónh thổ cụng nghiệp nổi lờn một số trung tõmcụng nghiệp cú ý nghĩa hàng đầu của cả nước Tiờu biểu nhất là hai trungtõm cụng nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chớ Minh.

Với vị trớ thủ đụ, Hà Nội là một trung tõm cụng nghiệp quan trọng cúsức hỳt trực tiếp đối với cỏc lónh thổ lõn cận

Cơ cấu ngành cụng nghiệp của Hà Nội khỏ đa dạng, trong đú cú một

số ngành phỏt triển lõu đời và mang tớnh chất truyền thống Sự chuyờn mụnhoỏ của trung tõm cụng nghiệp này tập trung vào cỏc ngành cơ khớ, chế biếnlương thực, thực phẩm, dệt, điện tử…

Thành phố Hồ Chớ Minh là trung tõm cụng nghiệp lớn nhất trong toànquốc Do những ưu thế về vị trớ địa lý, về lực lượng lao động cú kỹ thuật vàkết ấu hạ tầng, cú cảng sụng với năng lực bốc dỡ khỏ lớn, nền cụng nghiệpcủa thành phố Hồ Chớ Minh phỏt triển mạnh với một hệ thống cỏc ngànhcụng nghiệp khỏ hoàn chỉnh Cỏc ngành chuyờn mụn hoỏ chủ yếu là dệt,may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm, hoỏ chất, điện tử, cơ khớ, đồ chơitrẻ em… Phần lớn cỏc xớ nghiệp cú quy mụ trung bỡnh nằm phõn tỏn giữacỏc khu vực đụng dõn Cỏc xớ nghiệp lớn chủ yếu tập trung ở Tõn Cảng, ThủĐức

Theo số liệu năm 2008 cỏc địa phương cú quy mụ sản xuất cụngnghiệp lớn đạt tốc độ tăng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp cao hơn mức tăngchung toàn ngành là: Vĩnh Phỳc tăng 21,8%; Bỡnh Dương tăng 21,5%; ĐồngNai tăng 20,7%; Hải Phũng tăng 18,5%; Cần Thơ tăng 17,6%; Thanh Hoỏtăng 16,9% Một số tỉnh/thành phố lớn đạt tốc độ tăng thấp, thậm chớ giảm

so với năm trước là: Hà Nội tăng 12,9%; thành phố Hồ Chớ Minh tăng 12%;Quảng Ninh tăng 10,4%; Đà Nẵng tăng 6,1%; Bà Rịa-Vũng Tàu giảm 0,4%

lại qua hơn 20 năm đổi mới và trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế là giá trị nền tảng trong tơng lai:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhiều ngành công nghiệp

đã đạt đợc ở mức đáng kể, đã hình thành một số khu công

Trang 16

nghiệp tập trung, khu công nghệ cao ở tầm cỡ khu vực Nănglực sản xuất của nhiều ngành sản phẩm tơng đối lớn, một

số ngành đạt tới công nghệ khá và tiên tiến nh: khai thácthan, khai thác dầu khí, vật liệu xây dựng, công nghệ

đóng tàu Đó là tiềm năng hiện thực cho sự phát triểntrong tơng lai

- Môi trờng đầu t kinh doanh đợc hình thành, nay cơbản đã ổn định và tỏ ra có sức hấp dẫn với các nhà đầu ttrong và ngoài nớc, lòng tin đối với các doanh nghiệp và cácnhà đầu t đợc tăng lên

- Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế

đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm và bài học quý báukhông chỉ cho quản lý điều hành vĩ mô của Nhà nớc, màcòn nâng cao rất nhiều kỹ năng, tính năng động và kinhnghiệm quản lý vi mô của đội ngũ doanh nhân nớc ta, kểcả trong quan hệ kinh tế quốc tế

- Vị thế và vai trò của Nhà nớc ta trong quan hệ quốc

tế và trong quan hệ song phơng, đa phơng với các nớc đợcnâng lên rất nhiều so với trớc đây

2.2 Những mặt hạn chế trong việc thực hiện chính sách công nghiệp

Bên cạnh những mặt đạt đợc, chính sách công nghiệp ViệtNam còn có những mặt hạn chế cần đợc khắc phục

2.2.1 Chính sách công nghiệp của Việt Nam vẫn còn mang nặng tính mệnh lệnh:

Ở VN, cỏch thức xõy dựng chớnh sỏch qua nhiều năm vẫn cũn nặngtớnh chớnh trị, được xõy dựng theo kiểu mệnh lệnh, tập trung từ trờn xuống,chu trỡnh hoạch định chớnh sỏch gần như đặt hệ thống doanh nghiệp (DN)chỉ là "đối tượng điều chỉnh" của cỏc quyết định chớnh sỏch chứ khụng phải

là "chủ thể" hay "đối tượng thụ hưởng" Chớnh vỡ vậy, đó nảy sinh nhiều bất

Trang 17

cập mà khi hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu thì tư duy làm chính sách buộcphải thay đổi.

Không chỉ cơ quan quản lý, hoạch định chính sách cần thay đổi tư duy

mà bản thân DN cũng phải thay đổi Trong đó, cơ quan hoạch định chínhsách cần có chiến lược định hướng phát triển CN cụ thể trong từng ngành,từng lĩnh vực, DN phải là chủ thể trong quá trình đó

Khâu yếu nhất trong chính sách hiện nay là vấn đề điều tiết và sửdụng các công cụ hỗ trợ gián tiếp để điều tiết hoạt động của DN Với mụcđích nâng cao chất lượng tăng trưởng CN, song cơ quan quản lý phải đánhgiá chính xác tác động của các chính sách hỗ trợ cho những ngành CN cầnkhuyến khích, hỗ trợ, nếu không sẽ có tác dụng ngược

Bối cảnh hội nhập làm cho các quốc gia công nghiệp hóa như VNbuộc phải tập trung cùng lúc đến cả các chính sách liên quan đến các yếu tốcủa sản xuất, thị trường và cạnh tranh trong thương mại quốc tế Từ đó, đòihỏi phải nhìn nhận sản xuất công nghiệp theo tư duy của chuỗi giá trị hànghóa, không chỉ trong mỗi ngành sản xuất mà trong toàn bộ nền công nghiệpquốc gia, khu vực và toàn cầu

Ngày nay, chính sách công nghiệp không còn được hiểu theo cáchkinh điển như là chính sách dành cho các tổ chức sản xuất công nghiệp,Khái niệm công nghiệp được hòa tan trong một hệ thống rộng lớn của cáchoạt động KTXH; được nhìn nhận trong một quá trình dài hơn, tổng thể hơn,bao gồm từ việc hình thành ý tưởng, qua quá trình sản xuất sản phẩm, quátrình phân phối thương mại, đến người tiêu dùng Vì vậy, không gian củachính sách công nghiệp phải trở nên rộng hơn, bao quát nhiều khâu, quátrình hơn

Xem xét lại hệ thống chính sách công nghiệp từ trước tới nay, có thểthấy rõ, cách thức xây dựng chính sách của VN qua nhiều năm vẫn cònmang nặng tính mệnh lệnh, tập trung từ trên xuống Chu trình hoạch địnhchính sách gần như đặt hệ thống doanh nghiệp nằm ngoài các quyết địnhliên quan đến chính sách Việc thay đổi, cập nhật, cải cách diễn ra chậm,

Trang 18

chưa theo kịp sự phỏt triển của doanh nghiệp và nhiều khi bỏ rơi cỏc cơ hội.Chớnh sỏch cụng nghiệp trong bối cảnh hội nhập phải khắc phục những vấn

đề này, hoàn thiện hệ thống để cộng đồng doanh nghiệp được đảm bảo vừa

là chủ thể, vừa là đối tượng hưởng lợi từ chớnh sỏch

2.2.2 Chính sách công nghiệp cha đồng hành với doanh nghiệp.

Thứ nhất, trong số hàng chục ngành hàng cụng nghiệp, hầu hết đều đó

cú chiến lược phỏt triển và quy hoạch tổng thể ngành nhưng chiến lược vàquy hoạch phỏt triển cụng nghiệp thỡ chưa cú, theo kiểu "sinh con nhưngchưa sinh cha", mặc dự dự ỏn này đó tiến hành mấy năm Cũn nếu xột hẹphơn từ mối quan hệ của giữa cỏc quy hoạch ngành và quy hoạch cụngnghiệp địa phương thỡ khụng ớt cú sự chồng chộo, trựng lặp Cú thể thấy rừđiều này từ việc xõy dựng quy hoạch cụng nghiệp dọc theo tuyến đường HồChớ Minh với cỏc quy hoạch cụng nghiệp địa phương mà tuyến đường này điqua

Thứ hai, việc quy hoạch cỏc ngành cụng nghiệp thường bị phỏ vỡ bởicỏc chỉ số dự bỏo khụng sỏt với tỡnh hỡnh bung nở của đầu tư Vớ dụ, tỡnhtrạng đầu tư tràn lan thộp thành phẩm đó khụng tuõn theo quy hoạch nờnhàng loạt dự ỏn ra đời và kộo theo sự dư thừa gấp 2 lần so với tổng nhu cầu

Thứ ba, mặc dự khụng thành văn nhưng cú một quan điểm ngự trịhàng chục năm liền trong cỏc cơ quan cụng quyền là chớnh sỏch chỉ để quảnlý! Vỡ vậy, doanh nghiệp luụn luụn xỏc định chớnh sỏch chớnh là một thứ ràocản cần vượt qua hoặc nộ, luồn lỏch khỏi phạm vào cỏi "bờ dậu" ấy

Điều này hiển hiện qua kết quả khảo sỏt 57 ý kiến về chớnh sỏch cụngnghiệp mà cỏc doanh nghiệp mong đợi thỡ tựu trung, đa số đều mong muốncải cỏch cỏc chớnh sỏch phỏt triển cụng nghiệp như tiếp cận nguồn vốn, cảicỏch thủ tục hành chớnh, hỗ trợ phỏt triển nhõn lực, hỗ trợ thụng tin thịtrường, cụng khai quy hoạch phỏt triển, phỏt triển hạ tầng giao thụng cụngnghiệp, nhập khẩu nguyờn vật liệu cho sản xuất cụng nghiệp

Trang 19

2.2.3 ChÝnh s¸ch c«ng nghiÖp vÒ ph¸t triÓn c¸c ngµnh c«ng nghiÖp u tiªn vµ mòi nhän cã nhiÒu bÊt cËp.

2.2.3.1 Những ngành công nghiệp ưu tiên và mũi nhọn quá nhiều.

Trong giai đoạn 2006-2010, có 8 ngành công nghiệp ưu tiên (CNƯT)

và 3 ngành công nghiệp mũi nhọn (CNMN) được xác định Giai đoạn

2011-2015 sẽ bớt đi một ngành công nghiệp ưu tiên Còn tới giai đoạn 2011-2015-2020,chỉ còn 6 CNƯT và 3 ngành CNMN Số lượng những ngành công nghiệp ưutiên và mũi nhọn chúng ta lựa chọn cã qu¸ nhiÒu kh«ng?

Việt Nam chọn đến 8 ngành CN ưu tiên và 3 mũi nhọn, không biết lấytiền đâu để mà “ưu tiên”?

Trong khi Bắc Kinh chỉ chọn có 3 ngành mũi nhọn, đã chứng tỏ,những nhà hoạch định chính sách của Trung Quốc đã tính toán kỹ

Tại một cuộc Hội thảo, sau khi nghe số lượng dự kiến những ngành CN

ưu tiên và mũi nhọn, có một chuyên gia nước ngoài đã nói: “Để có mộtchính sách CN hiệu quả, danh sách các ngành CN mũi nhọn không nên quádài.”

2.2.3.2 Tiêu chí chọn công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam chẳng giống ai.

Trong số các ngành CNMN mà VN muốn ưu tiên phát triển, có cảngành công nghiệp cơ khí, công nghiệp thép và công nghiệp hóa chất Với lý

do là những ngành này tận dụng được nguồn tài nguyên tự nhiên của VN, lànhững ngành công nghiệp nền tảng và giải quyết được thực trạng là VNđang phải nhập khẩu quá nhiều sản phẩm của các ngành này

Lý luận và cách chọn những ngành CNƯT và CNMN đã làm cho nhiềuchuyên gia kinh tế không đồng tình và cho rằng, những ngành trên cần nhiềuvốn và VN không có các công ty năng động trong lĩnh vực này, vì vậy sẽgặp rất nhiều rủi ro

Các tiêu chí chọn ngành CNMN đúng nghĩa và quy luật kinh tế – xã hộinhất thì chúng ta lại không có được Ngành CNMN nhận được ưu ái, trợgiúp của Nhà nước thì phải tăng trưởng nhanh, có đóng góp cơ bản cho nền

Trang 20

kinh tế và là động lực phỏt triển cỏc ngành CN khỏc, làm thay đổi xó hộitheo hướng tốt hơn.

Do khụng cú tiờu chớ rừ ràng, khụng cú người đủ năng lực, nờn sự lóngphớ, những cụng trỡnh tiền tỷ xõy lờn để đú, hay chưa dựng đó hỏng… Đểrồi, đến năm 2010, Việt Nam sẽ phải trả nợ nước ngoài 10 tỷ USD, bỡnhquõn 2 tỷ USD/năm Trong đú, 64,5% là nợ chớnh phủ từ cỏc nguồn tài trợchớnh thức (ODA)

Một trong những nguyờn nhân đầu tư khụng hiệu quả là nguồn vốnvay khụng được dựng vào những ngành cú thế mạnh xuất khẩu, mà lại sửdụng vào những cụng trỡnh ớt hiệu quả Ngoài ra, chưa ai thống kờ được con

số thất thoỏt ODA do tham nhũng, hay số tiền ODA “quay lại” bản quốc docỏc ràng buộc về nhà thầu xõy dựng, về giỏ vật liệu, về chi phớ thuờ chuyờngia, lập dự ỏn Vớ dụ, tỉ lệ “quay lại” của ODA Mỹ là 60%

Thế mới thấy, đạo đức, tài năng của cỏc nhà hoạch định chớnh sỏchquan trọng đến nhường nào đối với sự tồn vong, xõy dựng và phỏt triển đấtnước

2.2.4 Chính sách công nghiệp cha đợc nhìn nhận dới cách tiếp cận “chuỗi giá trị”.

Rất khú để cú thể thay đổi được tỡnh hỡnh hiện tại trong thời gian ngắnkhi mà xuất phỏt điểm của nền cụng nghiệp bị tụt hậu so với nhiều nước.Cỏc chớnh sỏch phỏt triển cụng nghiệp lõu nay được hỡnh thành chủ yếu từbốn quan điểm: quan điểm tự do húa, quan điểm hỗ trợ, quan điểm chủđộng, quan điểm kế hoạch húa và tương thớch với mỗi thời kỳ lịch sử, chớnhsỏch cụng nghiệp phải đi theo cho phự hợp

Việc xõy dựng chớnh sỏch cụng nghiệp hiện nay, phải được nhỡn nhậndưới cỏch tiếp cận "chuỗi giỏ trị" thay vỡ cỏch tiếp cận cổ điển như trướcđõy

Bối cảnh hội nhập ngày nay làm cho cỏc quốc gia thực hiện cụngnghiệp húa về sau như Việt Nam cần phải đồng thời thực hiện cỏc chớnhsỏch liờn quan đến tất cả cỏc yếu tố của sản xuất, thị trường và cạnh tranhthương mại

Trang 21

Điều này được hiểu, các yếu tố sản xuất ngày nay đã mở rộng hơn vàkhông chỉ đơn thuần là nguyên vật liệu, lao động, cơ sở vật chất, mà là tất cảnhững yếu tố tác động tới việc hình thành sản phẩm như: thông tin, côngnghệ kỹ thuật, tri thức, bản quyền, phân công và liên kết sản xuất, sự pháttriển dịch vụ sản xuất công nghiệp, cấu trúc toàn bộ ngành công nghiệp vànền kinh tế

Chính sách cho phát triển CN phải đặt sản xuất CN trong chuỗi giá trịhàng hoá, không chỉ trong một ngành mà trong toàn bộ nền CN và đặt trongbối cảnh khu vực và toàn cầu Như thế thì phải xác định lại không thể chỉ lấykhu vực CN nhà nước làm chủ đạo, mà Nhà nước chỉ hình thành "quy hoạchmềm" rồi khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia

Thực tế cũng cho thấy, những ngành CN nhà nước cho là chủ đạo đềuphát triển trì trệ, công nghệ thấp hay chỉ tập trung khai thác những thế mạnhsẵn có như tài nguyên (điển hình là ngành dầu khí, than ), hay lao động(như ngành dệt may, da giày ) Trong khi đó, những công cụ hỗ trợ của Nhànước đa phần là phi kinh tế như bơm tiền cho DN hay hỗ trợ giảm thuế -đều là không phù hợp trong bối cảnh hội nhập

Muốn có bước đột phá, các nhà hoạch định chính sách CN cần kiênquyết xoá bỏ tư duy khép kín, tự lực, tự cường nghĩa là cái gì cũng muốnlàm, làm cho thật đầy đủ Đối với một nền kinh tế tiềm lực tài chính đangcòn nhỏ bé như VN, mà bắt đầu làm từ A đến Z, đầu tư vào những dự án tốnkém không có khả năng cạnh tranh là một sai lầm

2.2.5 Nh÷ng bÊt cËp kh¸c trong viÖc thùc hiÖn chÝnh s¸ch c«ng nghiÖp.

Chính sách công nghiệp của Việt Nam ngày càng trở nên lỗi thời khiquá trình hội nhập quốc tế đang diễn ra nhanh chóng Vì thế, đã xuất hiệnmột khoảng cách lớn giữa phương pháp lập kế hoạch kế thừa từ quá khứ vớithực tế cạnh tranh toàn cầu theo WTO, khu vực mậu dịch tự do, những tháchthức từ Trung Quốc và các nước ASEAN khác và “VN vẫn tính toán chiếnlược dựa trên các con số về sản lượng (xuất bao nhiêu tấn gạo, sản xuất baonhiêu xe máy ), số lượng dự án đầu tư, tỉ lệ nội địa hóa VN chưa biết xác

Trang 22

định cỏc mục tiờu dựa trờn lợi thế cạnh tranh Cõu hỏi đặt ra khụng phải làsản xuất bao nhiờu mà là cỏc đối thủ lớn như Trung Quốc, Thỏi Lan sản xuấtnhư thế nào và vị thế của VN liệu cú cạnh tranh được hay khụng?”

Việt Nam đó lóng phớ mỗi năm 1 tỷ USD, mà nguyờn nhõn gõy ra xuấtphỏt từ những chớnh sỏch, những chủ chương đầu tư cho cụng nghiệp, trong

đú cú sự đầu tư cho cụng nghiệp đóng tàu

Cú tới 72,6% ý kiến doanh nghiệp khi được hỏi đó cho rằng cần phải bổsung chỉnh sửa cỏc quy hoạch phỏt triển cụng nghiệp và lần lượt con số nàyđối với chớnh sỏch khuyến cụng, bảo hộ hàng húa - sở hữu trớ tuệ là 62,1%

và 74,1%

Tương tự, cỏc ý kiến của doanh nghiệp về việc cần sửa đổi, bổ sungchớnh sỏch thuế nhập khẩu nguyờn liệu cho sản xuất chiếm 89,7%; thuế nộiđịa 89,7%; thuế xuất khẩu, thủ tục hải quan 77,6% Những kết quả thăm dũnày đều được thu thập từ cỏc doanh nghiệp với tư cỏch là chủ thể trực tiếphoạt động cụng nghiệp, nơi trực tiếp phỏt sinh cỏc vấn đề về hoạt động cụngnghiệp

Ở gúc độ khỏc, nền cụng nghiệp Việt Nam hiện đang tồn tại hàng loạtyếu kộm cố hữu Một trong số đú là tỷ lệ lao động trẻ tuy cao, với 60% dõn

số sinh ra sau 1975 nhưng lao động qua đào tạo chỉ đạt 27% và tỷ lệ thu hỳtsinh viờn vào cỏc trường đại học và cao đẳng hằng năm mới chiếm 20% sốthớ sinh Điều này đó dẫn đến năng suất lao động trong kinh tế và cụngnghiệp đều thấp

Tiếp đú, trỡnh độ trang bị vốn cho người lao động trong nền kinh tế cũnthấp, cụng nghệ khụng cao, trỡnh độ xử lý ụ nhiễm mụi trường của cụngnghiệp và cỏc khu - cụm cụng nghiệp cũn thấp Ngoài ra, tỷ lệ đúng gúp củacỏc nhõn tố khoa học cụng nghệ xấp xỉ 25%, trong khi chỉ số này của cỏcnước khỏc dao động từ 40 - 60%

Do những bất cập núi trờn và hàng loạt bất cập khỏc, đó dẫn tới chấtlượng tăng trưởng của cụng nghiệp khụng cao Nhiều ngành cụng nghiệpnhư dệt may, da giày, đúng tàu nhỡn chung khú giỳp cho ngành cụng nghiệpViệt Nam phỏt triển mang tớnh đột phỏ nếu xột về chất lượng tăng trưởng

Trang 23

Cú thể thấy rất rừ điều này qua tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của ngành dệtmay chỉ 1,8%.

*

Đây chỉ là một vài hạn chế trong việc thực hiện chínhsách công nghiệp, Chính phủ và các nhà hoạch định chínhsách càn có những giải pháp hợp lý để khắc phục và loại bỏnhững hạn chế này nhằm nâng cao hơn nữa vai trò củachính sách phát triển công nghiệp

2.3 Những nguyên nhân chủ yếu

2.3.1 Những nguyên nhân của kết quả đạt đợc

Thành tựu to lớn mà ngành công nghiệp nớc ta đạt đợc

là do những đóng góp to lớn của chính sách phát triển côngnghiệp:

- Đã xoá bỏ đợc cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp,từng bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhờ đó đã khácthác và phát huy đợc tiềm năng và thế chủ động, năng

động của cơ sở Nhờ những chính sách của Nhà nớc, nềnkinh tế thị trờng hình thành và phát triển, đã tác động

đén tính năng động của các thành phần kinh tế cũng nhcác doanh nghiệp

- Chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần đã mở ra thời kỳ phát triển mạnh mẽ và ổn

định Năm 2000, Luật Doanh nghiệp chính thức có hiệu lực

đã mở ra thời kỳ mới cho nhiều loại hình doanh nghiệpngoài quốc doanh ra đời và phát triển Với thời gian 5 năm

đã có trên 1 vạn doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần ra đời góp phần quyết địnhnâng tỉ trọng của khu vực ngoài quốc doanh từ 21,9% năm

2000 lên 28,5% năm 2005

- Tạo lập đợc môi trờng đàu t kinh doanh ngày càng

thông thoáng và tin cậy cho các nhà đầu t Đây là nhân tố

Ngày đăng: 23/03/2023, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Các chiến lợc phát triển ngành công nghiệp hoá chất, điện, cơ khí, dệt may... đến 2010, tầm nhìn đến 2020.http://www.moi.gov.vn Link
18. Phát triển ngành Công nghiệp phần mềm Việt Nam:Hớng đi nào hợp lý? http://global-itd.com Link
1. Chính sách công nghiệp trong các nền kinh tế thị trờng phát triển. Những cách tiếp cận mới. NXB Khoa học- Xã hội 1994 Khác
2. Chính sách công nghiệp cho công cuộc đổi mới. Một số kinh nghiệm của Nhật Bản. NXB Chính trị quốc gia 1998 Khác
3. Việt Nam báo cáo kinh tế về công nghiệp hoá và chính sách công nghiệp. NXB Thế giới 1995 Khác
4. Chính sách công nghiệp ở Đông á. NXB Khoa học-Xã hội 1997 Khác
5. Hoàn thiện chiến lợc phát triển công nghiệp Việt Nam. NXB Lý luận chính trị Khác
6. Dự đoán tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam: Lý thuyết, triển vọng và giải pháp. NXB Thống kê Khác
8. Chiến lợc, chính sách công nghiệp. Viện Nghiên cứu chiến l- ợc, chính sách công nghiệp 8/2002 Khác
9. Luận văn Thạc sỹ kinh tế: Phân tích chính sách công nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam từ năm 1976. Trờng Đại học Kinh tế quốc dân Khác
10. Lý luận, phơng pháp luận, phơng pháp xây dựng chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia Khác
12. Thống kê kinh tế-xã hội các năm. NXB Tổng cục Thống kê Khác
13. Khoa học công nghệ số tháng 2/2007 (trang 4+8) Khác
14. Tạp chí công nghiệp số tháng 10/2006 (trang 33+36) Khác
17. Để nâng cao sức cạnh tranh của nền công nghiệp.www.giaothuongnet.vn Khác
19. Chính sách phát triển công nghệ của một số nớc. Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam Khác
20. Những giải pháp về cơ chế chính sách chủ yếu trong kế hoạch năm 2009. www.khucongnghiep.com.vn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w