Danh sách thành viên nhóm 1 Bài tập nhóm Danh sách thành viên nhóm 1 1 Phạm Thị Ngọc Anh 2 Ngô Đức Công 3 Đào Duy Hà 4 Nguyễn Thị Quỳnh Hoa 5 Thái Thị Huệ 6 Hoàng Thị Nhuần 7 Nguyễn Thị Mai 8 Phạm Thị[.]
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Chương 1: MỞ ĐẦU 3
1 Nội dung tổng quát nghiên cứu 3
2 Vị trí, tầm quan trọng của nội dung nghiên cứu 3
3 Sự cần thiết của việc nghiên cứu 4
Chương 2: MÔ TẢ PHẦN PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA BẢN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH 2006 – 2010 5
1 Nội dung của vấn đề nghiên cứu: 5
2 Nhận xét nội dung và hình thức của phần đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 – 2005 17
Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TRONG PHẦN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2001 – 2005 21
Trang 3Lời nói đầu
Có thể nói, kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hoá chiến lược và quy hoạch pháttriển trong lộ trình phát triển dài hạn của đất nước Nó xác định các mục tiêu,chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội trong thời kỳ 5 năm vàxác định các cân đối, các chính sách, phân bổ nguồn lực, vốn cho các chươngtrình phát triển của khu vực kinh tế Nhà nước và khuyến khích sự phát triểncủa khu vực kinh tế tư nhân Với tầm quan trọng như thế, ở Việt Nam bản kếhoạch này được giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư soạn thảo sau đó được quốchội thông qua rồi mới đưa vào thực tiễn áp dụng Bản kế hoạch 5 năm có thểnhận định là một tài liệu quan trọng của quốc gia, ảnh hưởng lớn đến hướng
đi, con đường phát triển của đất nước trong thời kỳ kế hoạch
Việc nghiên cứu bản kế hoạch này là cơ hội rất tốt để sinh viên chuyên ngành
kế hoạch có thể tiếp cận thực tế những lý thuyết đã được học trong trường đạihọc, so sánh những lý thuyết đã được học với thực tế áp dụng
Với yêu cầu của đề tài, nhóm 1 đã tiến hành nghiên cứu phần “Đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005” Sau đóđưa ra những nhận xét và đóng góp cho nội dung cũng như hình thức của phầnnày
Vì đây là lần đầu tiên tiếp cận với vấn đề, chưa có kinh nghiệm nên nhữngnhận xét của nhóm chỉ mang tính chủ quan và chắc chắn sẽ có những thiếusót, mong thầy cô và các bạn bổ sung để cho đề tài hoàn chỉnh hơn
Nhóm 1 xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS.Ngô Thắng Lợi đã hướng dẫn nhómlàm đề tài này!
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2008
Trang 4Chương 1: MỞ ĐẦU
1 Nội dung tổng quát nghiên cứu
Nội dung tổng quát của vấn đề nghiên cứu là : Đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 – 2005, phần này bao gồm baphần:
- Phần thứ nhất là đánh giá tổng quát những thành tựu và hạn chế, nêu ranhững nguyên nhân của thành tựu và hạn chế đó
- Phần thứ hai, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 theocác chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể về lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốcphong an ninh, và tình hình xây dựng thể chế kinh tế thị trường
- Phần thứ ba là bài học kinh nghiệm rút ra được từ giai đoạn 2001 – 2005 để
từ đó đề ra địng hướng phát triển cho giai đoạn kế tiếp, giai đoạn 2006 – 2010
2 Vị trí, tầm quan trọng của nội dung nghiên cứu.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 –
2005 là một bước quan trọng trong bản kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010:
Đây là phần đầu tiên trong bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006
-2010, là cơ sở tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch cho giai đoạn sau Chấtlượng của phần này là yếu tố tác động đến việc xây dựng các chỉ số kế hoạchcủa giai đoạn sau
- Phần này cho biết trong giai đoạn kế hoạch trước chúng ta đã thực hiện kếhoạch đề ra như thế nào Việc đánh giá được thực hiện bằng cách so sánhnhững kết quả đạt được của thời kỳ kế hoạch với những mục tiêu đã được đặtra
Trang 5- Đưa ra những thành tựu và hạn chế của giai đoạn trước, từ đó tìm ra nguyênnhân của những thành tựu và hạn chế đó Có thể nói đây như là một bướckiểm điểm lại việc thực hiện kế hoạch trong giai đoạn trước.
- Trong phần này, bản kế hoạch cần phải phân tích được các nhân tố tác độngđến việc thực hiện kế hoạch của giai đoạn trước, đó là cơ sở cho việc dự báocác tác động đến việc thực hiện kế hoạch cho giai đoạn sau
- Mặt khác, qua việc đánh giá đó chúng ta có thể biết được điểm mạnh, điểmyếu của chúng ta, từ đó đề ra những giải pháp để phát huy tối đa các điểmmạnh và hạn chế các điểm yếu khi thực hiện bản kế hoạch tiếp theo
- Ngoài ra, chúng ta còn biết được vị trí của nước ta đang đứng ở đâu so vớikhu vực và thế giới, từ đó đưa ra những mục tiêu cụ thể cho trong giai đoạntới
3 Sự cần thiết của việc nghiên cứu
- Việc nghiên cứu nội dung này rất hữu ích với sinh viên chuyên ngành kinh tế
kế hoạch Đây là cơ hội để sinh viên có thể so sánh những kiến thức lý thuyết
đã học với việc áp dụng những kiến thức này vào thực tế như thế nào
- Đây là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình môn học bởivậy việc nghiên cứu giúp cho sinh viên có thể nắm chắc và sâu hơn về lýthuyết của môn học chuyên ngành
- Có thể coi đây là một cơ hội thực hành cho sinh viên, làm quen trước vớinhững tài liệu mà sau này khi ra trường làm việc sinh viên sẽ được tiếp cậnthường xuyên
Trang 6Chương 2: MÔ TẢ PHẦN PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA BẢN
Trong bản kế hoạch đã rút ra được những thành tựu nổi bật trong giai đoạn2001-2005 là:
Một là, nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao năm sau cao hơn năm trước
GDP tăng bình quân là 7.5% Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện,thu nhập bình quân đầu người tăng 5,7trđ năm 2000 lên trên 10trđ năm2005,tăng 12.1%/năm
Hai là, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá
Ba là, phát huy tốt nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn lực của dân Bốn là, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, các cân đối chủ yếu đáp ứng nhu cầu
phát triển của đất nước
Năm là, hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế đối ngoại có bước tiến mới rất
quan trọng Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên
Trang 7Sáu là, chất lượng nguồn nhân lực có bước chuyển biến, khoa học công nghệ
có tiến bộ
Bảy là, văn hoá xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, nhất là xoá đói giảm nghèo;
nhất là việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội cóchuyển biến tích cực, chỉ số phát triển con người được nâng lên
Tám là, chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường, quan
hệ chính trị đối ngoại được mở rộng, tạo môi trường thuận lợi để phát triểnkinh tế xã hội nhanh và bền vững
Những yếu kém:
- Tăng trưởng kinh tế còn dưới mức khả năng phát triển của đất nước, và thấphơn nhiều nước trong khu vực ở thời kỳ đầu công nghiệp hoá, chất lượng pháttriển còn thấp, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm và chưa đồng đều, chưa phát huy tốtthế mạnh trong từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm cơ cấu dịch vụ chưa có
sự chuyển dịch đáng kể, dịch vụ chất lượng cao phát triển chậm
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn nhiều hạn chế Một số nguyên tắc của thị trường bị vi phạm
Các cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc Hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tếđối ngoại còn nhiều hạn chế
- Cơ chế, chính sách về văn hoá, xã hội chậm được đổi mới và cụ thể hoá,nhiều vấn đề xã hội bức xúc chậm được giải quyết
Từ thực trạng phân tích ở trên, bản kế hoạch đi vào phân tích những nguyênnhân của thành tựu và yếu kém, làm rõ được những thành tựu đạt được là dođâu để có hướng phát huy tối đa những điểm mạnh, làm rõ xem lý do nào dẫntới những hạn chế, tồn tại để từ đó đề ra những giải pháp nhằm khắc phục tối
đa những điểm yếu đó
Trang 8* Nguyên nhân của thành tựu
- Kiên trì thực hiện được đuờng lối đổi mới, phát triển kinh tế thị trưòng địnhhướng xã hội chủ nghĩa
- Sự nỗ lực phấn đấu của toàn đảng toàn dân toàn quân, sự năng động sáng tạo
và quyết tâm của các ngành, các cấp,…
- Kết quả đàu tư của nhiều năm qua cùng với sự huy động ngày càng cao mọinguồn lực cả trong và ngoài nước, có thêm nhiều công nghệ hiện đại, tăng khảnăng cạnh tranh
* Nguyên nhân của yếu kém
- Tư duy kinh tế chậm đổi mới
- Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, quy mô nền kinh tế nhỏ bé
II: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 theo các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể.
Phần này bản kế hoạch đi vào phân tích chi tiết bốn lĩnh vực:
Thứ nhất: Lĩnh vực kinh tế bao gồm các vấn đề: Tăng trưởng kinh tế và ổn
định kinh tế vĩ mô, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế vàhoạt động kinh tế đối ngoại, đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế, xã hội
Về tăng trưởng kinh tế ổn định kinh tế vĩ mô:
Bản kế hoạch đi vào phân tích sâu về những thành tựu nổi bật đã đạt được vànhững tồn tại trong giai đoạn 2001 – 2005
Những thành tựu nổi bật bao gồm:
Một là, nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực, chất lượng tăng
trưởng và sức cạnh tranh từng bước được cải thiện
Trang 9Hai là, các khu vực kinh tế đều có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch đúng hướng
Ba là, kinh tế vĩ mô và các cân đối chủ yếu trong nền kinh tế có nhiều cải
thiện
Những tồn tại trong tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô:
Một là, tăng trưởng chưa thực sự vững chắc, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả
và sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chậm được cải thiện
Hai là, các cân đối vĩ mô trong nền kinh tế chưa thực sự vững chắc
Ba là, quy mô nền kinh tế còn nhỏ và nguy cơ tụt hậu còn lớn.
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bản kế hoạch phân tích các mặt: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyểndịch cơ cấu vùng kinh tế, chuyển dịch thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấulao động Từ việc phân tích đã chỉ ra một số tồn tại trong quá trình chuyểndịch kinh tế bao gồm:
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành chưa thật gắn kết chặt chẽ với các quyhoạch, chiến lược tổng thể có tầm nhìn xa với lộ trình hợp lý
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng chưa phát huy tốt lợi thế, tiềm năngcủa từng vùng
- Việc thực hiện chính sách phát triển các thành phần kinh tế còn nhiều hạnchế, một số chính sách chưa được tổ chức thực hiện cớ hiệu quả, chưa khaithác tốt nội lực và nguồn vốn bên ngoài
- Cơ cấu lao động chuyển dịch chưa phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành
và vùng
Trang 10Về hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại
Bản kế hoạch đã phân tích và đưa ra các thành tựu sau:
Một là, mở rộng các quan hệ và hội nhập kinh tế quốc tế
Hai là, hoạt động xuất nhập khẩu đã có nhiều bước tiến vượt bậc
Ba là, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức vẫn liên tục tăng
Bốn là, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có sự tăng trưởngmạnh mẽ
Bên cạnh đó việc hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại cũngcòn nhiều hạn chế cụ thể là:
- Lĩnh vực xuất nhập khẩu vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức,
- Việc giải ngân vốn ODA còn chậm
- Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn dưới mức khả năng
Về đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
Những mặt đạt được bao gồm:
- Đầu tư phát triển được tăng cao
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có nhiều bước tiến mới
Bên cạnh đó trong lĩnh vực đầu tư phát triển vẫn còn một số tồn tại:
Các cơ chế chính sách định hướng thu hút nguồn vốn đầu tư toàn xã hội chưa
đủ hấp dẫn, quy trình quản lý đầu tư rườm rà phức tạp, cơ cấu đầu tư trongmột số ngành và lĩnh vực còn nhiều bất hợp lý, kết cấu hạ tầng chưa đáp ứngđược nhu cầu phát triển
Thứ hai: Lĩnh vực xã hội bao gồm các nội dung sau: Giáo dục đào tạo, khoa
học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, công tác kế hoạch hóa gia đình,tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo…
Trang 11Giáo dục đào tạo: Có những chuyển biến tích cực Giáo dục ở vùng sâu vùng
xa có những tiến bộ, mặt bằng dân trí đã được nâng lên Việc xã hội hoá giáodục đào tạo đã đạt được những kết quả ban đầu
Tuy nhiên giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém, hiệu quả giáo dục còn thấp,chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triểncủa đất nước, khoảng cách chênh lệch giữa giáo dục đào tạo ở thành thị vànông thôn còn lớn,…
Khoa học và công nghệ: Hoạt động khoa học công nghệ đã đóng góp tích cực
cho sự phát triển kinh tế xã hội trình độ công nghệ của một số ngành lĩnh vực
đã được nâng lên Năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ đã được tăngcường và phát triển mới Tuy nhiên hoạt động nghiên cứu khoa học và côngnghệ chưa gắn kết chặt chẽ giữa thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế xãhội,
Tài nguyên môi trường: Các hoạt động điều tra cơ bản được duy trì thường
xuyên đã thu thập và xử lý một khối lượng lớn các số liệu điều tra về điều kiện
tự nhiên, tài nguyên thiên nhiênvà sự biến động của các nguồn tài nguyên,
Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo và nhà ở.
Về công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình: các hoạt động trong công tácdân số và kế hoạch hoá gia đình tiếp tục được đẩy mạnh
Về lao động, việc làm: vấn đề giải quyết việc làm đã thực sự trở thànhnhiệm vụ trọng tâm của các ngành, các cấp Trong 5 năm qua, số lao độngđược giải quyết việc làm là 7,5 triệu người
Trang 12Về công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ,phương thức xoá đói giảm nghèo đã được đổi mới phù hợp theo Chiến lượctoàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo…
Về công tác giải quyết nhà ở đã có những bước cải thiện quan trọng
Tuy nhiên, vẫn còn một số yếu kém trong những công tác trên như: tốc độtăng dân số còn cao chưa đạt mục tiêu đề ra, tình trạng thiếu việc làm vẫn còn
ở múc cao, chất lượng lao động kém, năng suất thấp…; chất lượng xoá đóigiảm nghèo chưa thật vững chắc, tỷ lệ hộ tái nghèo còn cao…
Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được cải thiện, mạnglưới y tế cơ sở được củng cố và nâng cấp Các cơ sở y tế tư nhân phát triểnnhanh chóng góp phần vào công tác chăm sóc và khám chữa bệnh cho nhândân Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế: hệ thống y tế chậm đổi mới, chấtlượng dịch vụ y tế chưa đáp ứng nhu cầu,…
Các hoạt động văn hoá thông tin và thể dục thể thao.
Về văn hoá thông tin:
Các hoạt động văn hoá thông tin phát triển đa dạng hơn, tăng hiệu quả côngtác giáo dục chính trị, tư tưởng, phổ biến pháp luật, góp phần nâng cao đờisống tinh thần của nhân dân và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc…
Bên cạnh những chuyển biến tích cực vẫn còn một số tồn tại, sự suy thoái
về lối sống, đạo đức, bệnh phô trương hình thức, thành tích và nạn thamnhũng vẫn còn rất phổ biến…
Về thể dục thể thao
Trang 13Các hoạt động thể thao tiếp tục phát triển và đạt được một số kết qủa tốt Tuynhiên, công tác đào tạo, rèn luyện đạo đức cho vận động viên còn nhiều tíchcực.
Các hoạt động bảo trợ xã hội, chăm sóc người có công với nước
Hệ thống bảo hiểm xã hội đang được mở rộng Các hoạt động này đượcduy trì và mở rộng, các hoạt động từ thiện,trợ giúp đồng bào khó khăn ,….được thưc hiện sâu rộng trong quần chúng nhân dân Tuy nhiên,các hoạt độngnày vẫn còn một số vấn đề bất hợp lý : Chưa mở được nhiều đối tượng thamgia bảo hiểm xã hội ,chế độ ưu đãi với ngưới có công chưa được quan tâmđúng mức …
Nâng cao mức sống cho đồng bào dân tộc thiểu số
Thực hiện chủ trương về phát triển kinh tế xã hội cho vùng núi ,vùng sâu,vùng
xa và viùng đồng bào dân tộc thiểu số,trong thời gian qua nhà nước đã quantâm nhiều về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông , thuỷlợi, điện , nước, y tế , trường học
Ngoài ra chính phủ còn thực hiện chính sách giao rừng, giao đất và xác định
rõ quyền sử dụng đất cho từng hộ dân tộc
Tuy nhiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn là vùng chậm phát triển.Khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng vẫn có xu hướng gia tăng
Bình đẳng về giới, công tác thanh niên và đảm bảo quyền trẻ em.
Bình đẳng về giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ đã có nhiều chuyển biếnđáng kể, nhất là trong giáo dục Tình trạng bạo hành trong gia đình đã từngbước hạn chế, vị thế của người phụ nữ đã được nâng lên
Tuy vậy nhưng khoảng cách về giới vẫn còn tồn tại trong việc tiếp cận cácdịch vụ cơ bản, phụ nữ và trẻ em nghèo dân tộc thiểu số ít có cơ hội được học