MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT31.1. Giới thiệu31.2. Lĩnh vực hoạt động:41.3. Sản phẩm – Dịch vụ:41.4. Sơ đồ tổ chức Công ty51.5. Công ty thành viên và liên kết51.6. Tầm nhìn6II. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY62.1. Phân tích vĩ mô62.1.1. Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2009 – 201162.1.2 Tổng quan về ngành viễn thông năm 201172.1.3. Phân tích SWOT về FPT Telecom92.2. Phân tích tài chính công ty112.2.1 Phân tích Báo cáo tài chính công ty122.2.2. Phân tích chỉ số272.2.3. Phân tích Dupont332.2.4 Phân tích đòn bẩy tài chính:342.3 Đánh giá về tình hình tài chính372.3.1 Kết quả đạt được372.3.2 Hạn chế392.3.3 Nguyên nhân chủ quan và khách quan40III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG FPT TELECOM44KẾT LUẬN49
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hội nhập, thị trườngviễn thông ngày càng được mở rộng và thu hút sự quan tâm không nhỏ của xãhội
Trong xu hướng đó, với lợi thế về sự đa dạng của sản phẩm cũng nhưcách thức kinh doanh hợp lý, FPT Telecom đã tạo cho mình một chỗ đứng vữngchắc không chỉ trong lĩnh vực viễn thông trong nước và nước ngoài
Tuy nhiên, song hành với sự phát triển cũng có những vấn đề chưa hợp lýkhiến sự tối đa hóa về lợi ích của doanh nghiệp vẫn chưa đạt được Thêm vào
đó, là tác động của sự suy thoái nền kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh mạnh mẽcủa các công ty khác đã khiến cho FPT Telecom gặp một số khó khăn nhất định
để phát triển kinh doanh dịch vụ
Xuất phát từ điều đó, nhóm 8 đã tiến hành phân tích báo cáo tài chínhcông ty cổ phần viễn thông FPT giai đoạn 2009 - 2011 để có cái nhìn cụ thểtrong hoạt động tài chính của công ty Từ đó, rút ra những điều đã và chưa làmđược Đồng thời, có những phương án để cải thiện tình hình tài chính của công
ty trong những năm tới
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 3
1.1 Giới thiệu 3
1.2 Lĩnh vực hoạt động: 4
1.3 Sản phẩm – Dịch vụ: 4
1.4 Sơ đồ tổ chức Công ty 5
1.5 Công ty thành viên và liên kết 5
1.6 Tầm nhìn 6
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY 6
2.1 Phân tích vĩ mô 6
2.1.1 Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2009 – 2011 6
2.1.2 Tổng quan về ngành viễn thông năm 2011 7
2.1.3 Phân tích SWOT về FPT Telecom 9
2.2 Phân tích tài chính công ty 11
2.2.1 Phân tích Báo cáo tài chính công ty 12
2.2.2 Phân tích chỉ số 27
2.2.3 Phân tích Dupont 33
2.2.4 Phân tích đòn bẩy tài chính: 34
2.3 Đánh giá về tình hình tài chính 37
2.3.1 Kết quả đạt được 37
2.3.2 Hạn chế 39
2.3.3 Nguyên nhân chủ quan và khách quan 40
III MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG FPT TELECOM 44
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
1.1 Giới thiệu
Được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPTTelecom) khởi đầu với tên gọi Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến Năm 1998, FPTTelecom chính thức cung cấp dịch vụ Internet, nhanh chóng chiếm lĩnh thịtrường với 31% thị phần, trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn thứ hai ởViệt Nam 15 năm sau ngày thành lập, FPT Telecom đã khẳng định sức mạnhcủa mình bằng việc cung cấp đầy đủ dịch vụ viễn thông tại thị trường Việt Namvới chất lượng cao FPT Telecom đã được cấp các giấy phép như IXP, ISP,OSP, ICP, giấy phép thiết lập mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thôngrộng, giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông…
Dưới sự dẫn dắt của Ban Giám đốc, FPT Telecom trở thành một trong badoanh nghiệp có ảnh hưởng nhất đến sự phát triển của Internet Việt Nam trong
10 năm (1997-2007) và có tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trong 5 nămliên tiếp xấp xỉ 50% mỗi năm Năm 2010, doanh thu FPT Telecom đạt 2 450 tỷđồng, tăng 33% so với 2009 Hiện, FPT Telecom là một trong những công tythành viên mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho tập đoàn
Công ty cũng là một trong những đơn vị có tỷ suất lợi nhuận cao nhất tạiTổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) năm 2010 và đãđược SCIC tặng bằng khen, ghi nhận sự đóng góp của FPT Telecom vào thànhtích chung của SCIC
Hầu hết những lĩnh vực FPT Telecom tham gia đều gặt hái kết quả tốt.VnExpress net hiện là báo điện tử tiếng Việt có số lượng độc giả truy cập lớnnhất, với 4 triệu độc giả thường xuyên và khoảng 25 triệu pageview mỗi ngày.Trong lĩnh vực game online, FPT Online, công ty thành viên của FPT Telecom,đang là nhà phát hành game online đứng thứ ba Việt Nam
Với 4 nhân sự khi thành lập ban đầu, hiện FPT Telecom có quy mô gần3.500 nhân viên (tính đến tháng 12/2011) và 37 chi nhánh trên toàn quốc
Trang 4Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom đã vàđang không ngừng đầu tư, triển khai và tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụgiá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet Ngoài ra, việc đẩy mạnhhợp tác đầu tư với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyếncáp đi quốc tế… là những hướng đi FPT Telecom đang triển khai mạnh mẽ đểđưa các dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trườngtoàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thônghàng đầu
1.2 Lĩnh vực hoạt động:
- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thôngrộng
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại diđộng
- Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
1.3 Sản phẩm – Dịch vụ:
- Internet băng thông rộng
- Kênh thuê riêng Data
- Nội dung số:
- Lưu trữ trực tuyến Fshare
- Quảng cáo trực tuyến
- Báo điện tử
Trang 51.4 Sơ đồ tổ chức Công ty
1.5 Công ty thành viên và liên kết
FPT Telecom hiện đang hoạt động theo mô hình 6 công ty thành viên:
• Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Bắc (FPT Telecom North - FTN)
• Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Trung (FPT Telecom Middle FTM)
-• Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Nam (FPT Telecom South - FTS)
• Công ty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế FPT (FPT TelecomInternational - FTI)
• Công ty Cổ phẩn Dịch vụ Trực tuyến FPT (FPT Online - FOC)
• Công ty TNHH MTV Viễn thông FPT Tân Thuận
Trang 61.6 Tầm nhìn
FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lựclao động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm khách hàng hàilòng, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điềukiện phát triển tài năng tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú
- Đồng USD mất giá nhưng đồng EURO mất giá mạnh hơn từ 2010
2.1.1.2 Kinh tế Việt Nam
- Là một nền kinh tế nhỏ với sự đề kháng thấp, lệ thuộc lớn vào xuất khẩunhưng khá mở sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam chịu tác độngmạnh của tình hình kinh tế thế giới diễn biến ngày càng xấu dần
- Lạm phát tăng nhanh làm các loại giá cả và chi phí tăng
- Tỷ giá USD/VND và lãi suất tăng cao dần đến cuối năm 2011 mớichững lại
- Kinh tế vĩ mô không ổn định, các chính sách tài chính tiền tệ của nhànước thay đổi nhanh nhưng mang tính đối phó và ngắn hạn
- Thị trường chứng khoán bùng nổ trong 2 năm 2007-2008, sau đó suythoái dần và rất sâu, dưới những tác động không lành mạnh và không kiểm soátđược, TTCK mất dần chức năng và vai trò đối với nền kinh tế và từng doanh
Trang 72.1.2 Tổng quan về ngành viễn thông năm 2011
Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông cho biết, đến hết năm
2011, tổng số thuê bao điện thoại cả nước được đăng ký và hoạt động là 130,5triệu, trong đó thuê bao di động chiếm 90,4% Toàn quốc hiện có trên 31 triệungười sử dụng Internet, đạt tỷ lệ 35% dân số; tổng số thuê bao Internet băngrộng là 9 triệu, đạt tỷ lệ 10,2 % dân số Sau 3 năm triển khai xây dựng hạ tầngmạng di động 3G, hiện nay tổng số trạm thu phát sóng (BTS) 3G của các doanhnghiệp đạt 33.700 trạm, vượt mục tiêu đề ra và phủ sóng được 91,5% dân số.Hiện có khoảng 12,8 triệu thuê bao 3G trên tất cả các mạng
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng doanh thu thuần toàn ngànhbưu chính, viễn thông năm 2011 ước tính đạt 167,1 nghìn tỷ đồng, tăng 19,3%
so với năm 2010 Về doanh thu của các doanh nghiệp trong ngành, Tập đoànVNPT và Tập đoàn Viettel vẫn dẫn đầu Tổng doanh thu của VNPT trong năm
2011 ước đạt 120.800 tỷ đồng, tăng 18,6% so với năm 2010 (trong đó dịch vụbưu chính và viễn thông đạt 103.864 tỷ đồng), nộp ngân sách 7.880 tỷ đồng,bằng 90,27% so với năm 2010 Số thuê bao di động của VNPT (bao gồm 2mạng VinaPhone và MobiFone) là khoảng 83 triệu Về Viettel, trong năm vừaqua, tổng doanh thu ước đạt 116.012 tỷ đồng Trong đó, doanh thu phát sinhtrong nước là 105.432 tỷ đồng và ngoài nước là 10.580 tỷ đồng Năm 2011,Viettel nộp ngân sách nhà nước 9.453 tỷ đồng Hiện nay tổng số thuê bao diđộng của Viettel là 57,79 triệu, trong đó thuê bao trả sau là 3,25 triệu
Ngoài ra, hiện nay có trên 500 doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh trong ngành công nghiệp nội dung số Việt nam, điển hình VTC,VNG, FPT, VASC… ngành công nghiệp này thu hút khoảng 50900 lao động,trong đó có khoảng 70% lao động sản xuất trực tiếp
Không còn là mảnh đất màu mỡ và dễ khai thác như những năm trước,các nhà cung cấp dịch vụ cho thị trường viễn thông đang phải tìm cách tăngtrưởng trong môi trường kinh doanh ngày một khó khăn Tuy nhiên, theo cácchuyên gia kinh tế, mặc dù cánh cửa đang hẹp dần đối với một số mạng có số
Trang 8lượng khách hàng nhỏ nhưng về dài hạn, đây vẫn là miếng bánh lớn để các nhàcung cấp khác nhắm đến việc khai phá, hứa hẹn sự sôi động của một thị trườngviễn thông phát triển cao hơn
Kinh doanh dịch vụ viễn thông, ngoài những yếu tố cạnh tranh sống còn,còn là câu chuyện về tần số và tài nguyên, thuộc tầm quy hoạch vĩ mô Nhiềunăm nay vai trò dẫn đầu thị trường đang thuộc về Viettel và VNPT Và thànhquả của sự cạnh tranh trong những năm qua là các mạng di động này đã nhanhchóng phủ sóng toàn quốc, mang lại nhiều sự khác biệt cho khách hàng Thị trường viễn thông sẽ tiếp tục tăng trong năm 2012, khi VNPT và Viettel vẫntiếp tục đưa ra mục tiêu cao hơn
Việc cạnh tranh lẫn nhau là tất yếu bên cạnh những nhiệm vụ mở rộng thịtrường để rút ngắn khoảng cách số giữa các vùng, kích thích nhu cầu để phục vụcho sự tăng trưởng Điều này cho thấy qua việc gia tăng phủ sóng của các mạngviễn thông thời gian qua khá là nhanh chóng Mặt khác, các doanh nghiệp cũngđang nhảy vào thị trường nội dung với việc cho ra đời nhanh hơn các dịch vụ
Các mạng nhỏ giai đoạn qua đương đầu trên thị trường như đi qua khecửa hẹp Thị trường phân hoá khá rõ nét với sự lấn át của ba mạng MobiFone,Viettel và VinaPhone trong khi sự phát triển èo uột của các mạng còn lại khônglàm nên tiếng vang Sự trầm lắng của các mạng này do nhiều nguyên nhân,trong đó không thể không đề cập đến năng lực đầu tư, khả năng tài chính để duytrì lượng khách hàng ổn định và đủ sức “đua” trong cuộc cạnh tranh dài hơi Khicộng đồng sử dụng đang “quyết định” sự tồn tại của họ, nếu không trường vốn
Hội nhập, viễn thông Việt Nam thu hút được nguồn vốn và kinh nghiệmquản lý từ các nhà khai thác nước ngoài thông qua việc hợp tác với các nhà khaithác lớn trên thế giới để phát triển, hiện đại hoá mạng lưới và cung cấp dịch vụ,đồng thời cơ hội từng bước thâm nhập ra thị trường khu vực và trên thế giới.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo động lực phát triển cho từng doanhnghiệp và cho cả ngành viễn thông và CNTT Việt Nam Cạnh tranh phát triển
Trang 9để hoạt động có hiệu quả, cải cách quy trình quản lý, khai thác, tập trung nguồnlực vào các lĩnh vực mang tính chiến lược, nâng cao chất lượng dịch vụ và chấtlượng chăm sóc khách hàng Đi kèm với đó là sự chia sẻ về thị phần thị trườngmột cách đáng kể khi các tập đoàn viễn thông lớn đầu tư vào Việt Nam Ngoài
ra, các doanh nghiệp nước ngoài khi liên doanh có quyền nâng mức góp vốn lêncao hơn, khả năng kiểm soát của họ đối với việc điều hành kinh doanh dịch vụcũng lớn hơn Đây cũng là chính là nguy cơ, thách thức mà các doanh nghiệpviễn thông Việt phải đối mặt
Thị trường trong tương lai sẽ biến chuyển khó lường hơn, tuy nhiên, cho
dù thị trường di động được dự báo sẽ tăng trưởng chậm lại, song điều đó cũngchưa phải đến mức đáng lo trong năm 2012 Vì trên thực tế, nhiều ngành hàng
có tiềm năng gia tăng nguồn thu sẽ được triển khai mạnh trong những năm tới
Xác định rõ những cơ hội và thách thức của mình, để có thể khẳng địnhđược vị thế, bảo vệ thương hiệu của mình trong môi trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt hiện nay, không còn cách nào khác là các doanh nghiệp ngànhđiện tử, viễn thông sẽ phải có những chính sách, hướng phát triển thực sự bềnvững
2.1.3 Phân tích SWOT về FPT Telecom
* Điểm mạnh:
Tuy là một công ty mới được thành lập trong năm 2005, tuổi đời còn rấttrẻ song Công ty Cổ phần Viễn thông FPT lại đạt được thành tích tăng trưởngrất xuất sắc so với mặt bằng nền kinh tế Việt Nam Sự xuất sắc đó có được là doCông ty có nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của mình
Trong những năm gần đây, xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tếcàng thể hiện rõ rệt Trong bối cảnh nhu cầu về thông tin, về kết nối là rất lớn,đây chính là mảnh đất màu mỡ cho FPT Telecom thả sức tung hoành Nói cáchkhác, nhu cầu về thông tin, internet của xã hội ngày càng lớn chính là thuận lợilớn cho thị trường đầu ra của công ty
Trang 10Cùng với xu thế trên thì thị trường các yếu tố đầu vào của công ty được
mở rộng, không chỉ bó hẹp trong nước mà đã vươn ra quốc tế và khu vực, đóchính là nhờ sự chuyển giap mạnh mẽ khoa học công nghệ trên thế giới FPTTelecom đã trở thành trung tâm phân phối, nơi đầu tư hiệu quả của nhiều nhàcung cấp có thương hiệu lớn trên thế giới
FPT Telecom là một thành viên của tập đoàn FPT, một tập đoàn có tiềmlực tài chính mạnh, có đội ngũ nhân viên quản lý, nhân viên kỹ thuật đầy kinhnghiệm và trình độ cao nên chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty có tiếngvang lớn trên thị trường, tạo được sự uy tín đối với người tiêu dùng Điều đó làmột thuân lợi rất lớn cho FPT Telecom mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanhthu và lợi nhuận
FPT là một trong 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng lớnnhất Việt Nam Thị phần của FPT trong lĩnh vực này chiếm khoảng 15% đứngthứ 3 sau VNPT và Vitettel với thế mạnh về chất lượng và dịch vụ chăm sóckhách hàng
- Thị trường viễn thông vẫn chủ yếu là thuê bao trả trước, trong khi các
nhà mạng lại cạnh tranh về giá để thu hút thuê bao nên tỷ lệ doanh thu trung bình trên một thuê bao (ARPU) có xu hướng giảm xuống rõ rệt.
- Thiếu các đối tác chiến lược (các đối tác nước ngoài trong hợp tác cổphần hóa)
- Thị trường di động chủ yếu tập trung vào khu đô thị lớn, trong khi đó,các khu vực về nông thôn vẫn chưa phát triển, nhất là mạng 3G mới chỉ chiếm
Trang 1110%, vì thế nội dung số vẫn rất thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngườitiêu dùng.
* Cơ hội
- Cạnh tranh gia tăng trên thị trường di động sẽ thức đẩy tăng trưởngtoàn thị trường viễn thông, và FPT Telecom cũng không phải là một ngoại lệ.Điều này vừa là khó khăn cũng vừa là động lực để FPT Telecom vươn lênkhẳng định vị thế Cùng với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứunghiên cứu và phát triển ngành công nghệ viễn thông, tập đoàn FPT nói chung
và FPT Telecom nói riêng luôn có thế mạnh trong việc tìm tòi, phát triển sảnphẩm mới, mang tính đột phá trên thị trường
- Ngành viễn thông ở Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanhvới rất nhiều tiềm năng to lớn, tăng trưởng bình quân của thị trường trong 3năm gần đây là 26% ( Theo số liệu tin học TP.Hồ Chí Minh) Điều đó là dấuhiệu khả quan với những doanh nghiệp trong ngành viễn thông, số người sửdụng tăng lên, các dịch vụ đa dạng hơn, là cơ hôi để các doanh nghiệp mởrộng quy mô hoạt động, nâng cao các chất lượng sản xuất cũng như đổi mớicác dịch vụ chăm sóc khách hàng
* Nguy cơ:
- Quá trình phân cấp quản lý nhà nước diễn ra chậm chạp
- 1/3 làng xã Việt Nam nằm tại các vùng núi non rất khó để triển khaidịch vụ viễn thông, làm cản trở việc phát triển mạng cố đinh, di động vàInternet
- Tỷ lệ thuê bao di động ngừng hoạt động chưa được xác định rõ ràng,tạo ra sự không minh bạch trên thị trường di động
- Sự gia tăng cạnh tranh có thể dẫn đến chiến tranh về giá cước, quá đó
có thể làm giảm nghiêm trọng chất lượng dịch vụ
2.2 Phân tích tài chính công ty
Trang 122.2.1 Phân tích Báo cáo tài chính công ty
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản 2009-2011
Bảng 2.1 Cơ cấu và biến động tài sản của công ty FPT 2009-2011
Tổng tài sản 1.724,75 2.122,95 2418,6Đầu năm 2010, tổng tài sản của công ty là 1725,75 tỷ đồng, sau 1 nămhoạt động, tổng tài sản tăng lên đến 2122,95 tỷ đồng và đến cuối năm 2011 con
số này là 2418,6 tỷ đồng Như vậy có thể thấy tổng tài sản có xu hướng tăng lênqua các năm, cụ thể là năm 2010 tăng 398,2 tỷ đồng (23.9%) so với năm 2009,năm 2011 con số này lại tăng 295.63 tỷ đồng (13.93%) so với năm 2010 Với vịthế là công ty thành viên trong một tập đoàn hàng đầu Việt Nam về công nghệ,
xu hướng tăng mạnh tài sản như thế này thể hiện sự đầu tư hợp lí của công tyvào quy mô tài sản từ đó tạo nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rathuận lợi và mạnh mẽ hớn
a Phân tích diễn biến tài sản ngắn hạn
Quy mô về tài sản ngắn hạn cũng tăng mạnh, từ 765,04 tỷ đồng đầu năm
2010, đến cuối năm 2010 đã tăng lên 80,46 tỷ đồng (10.52%) và đến cuối năm
2011 con số này là 1213,45 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 2011 là 367,96 tỷđồng, đạt 43,52% Nếu so sánh sự thay đổi tài sản ngắn hạn của năm 2011 sovới 2010 và chỉ số này của năm 2010 so với 2009 thì dễ dàng nhận thấy năm
2011, tài sản ngắn hạn tăng vọt lên cả về số lượng lẫn tỷ trọng trong tổng tàisản Nếu đầu năm 2011 tỷ trọng đạt 39,83% thì cuối năm 2011 con số này là50,17%, chiếm quá bán trong tổng tài sản Với lĩnh vực hoạt động trong ngànhcung cấp dịch vụ, tỷ trọng này của doanh nghiệp thay đổi như vậy là không có
gì bất thường, đầu tư vào TSNH là một chiến lược hợp lí để tương xứng vớimức TSDH đã được công ty chú trọng đầu tư trước đó Tuy nhiên, để tìm hiểu
Trang 13rõ hơn về sự tăng lên đột ngột của TSNH cả về số lượng lẫn tỷ trọng, ta xem xétcác chỉ số tiêu biểu sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền:
Có thể nhận thấy sự biến động không đều đặn trong khoản mục này quacác năm Cụ thể là vào các năm 2009, 2010, 2011, con số này lần lượt là 278,15
tỷ đồng, giảm xuống còn 152,7 tỷ đồng (giảm 45,14%) và lại bất ngờ tăng vọtlên đến 725,75 tỷ đồng (tăng gần 4 lần so với 2010) Tỷ trọng của khoản mụcnày trong tổng tài sản cũng biến động theo cung xu hướng trên Có thể đi đếnkết luận sơ bộ rằng hoạt động quản lý tiền mặt của công ty đã tốt hơn rất nhiều
so với 2 năm liền trước Dự đoán với lượng tiền mặt tăng nhanh như vậy, khảnăng thanh toán tức thời của công ty là rất tốt
- Đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho:
Cuối năm 2011, 2 khoản mục này đều giảm lần lượt là 92,93% và 36,05%
so với số đầu năm Thứ nhất, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm vào cuốinăm 2011 có thể là do chính sách muốn giữ tiền mặt nhằm mục đích thanh toáncủa công ty hoặc cũng có thể do các khoản đầu tư này đã đến hạn thanh toán, sựgiảm sút đầu tư tài chính ngắn hạn đã đóng góp một phần khá lớn vào lượngtiền tăng lên của công ty vào cuối năm, 236,65 tỷ đồng Thứ 2, khoản mục hàngtồn kho là một chỉ số nữa góp phần làm nên sự gia tăng của dòng tiền Sau khiHTK của cuối năm 2010 tăng 185,89% so với năm 2009 thì đến cuối năm 2011,
tỷ lệ biến động này là -36,5% Có thể thấy rõ nỗ lực giảm HTK của doanhnghiệp là rất đang hoan nghênh, mặc dù HTK không ảnh hưởng quá lớn đối vớilượng tiền nhưng cho thấy sự quản lý HTK của doanh nghiệp là hiệu quả, giảmthiểu các nguy cơ ứ đọng vốn, đồng thời góp phần cải thiện khả năng thanh toáncủa công ty
- Phải thu ngắn hạn:
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong TSNH, tỷ trọng nàybiến động rất ít, qua các năm 2009, 2010, 2011 con số này lần lượt là 10,78%,12,17% và 12,89% Xu hướng biến động về mặt lượng của khoản mục này là
Trang 14tăng lên qua cả 3 năm, tuy nhiên mức tăng vào năm 2011 (20,66%) có chậmhơn so với năm 2010 (38.95%) Trước hết ta xét khoản phải thu khách hàng.Với 1 doanh nghiệp viễn thông như FPT, khoản phải thu lớn là điều hoàn toàn
dễ hiểu, khi mà doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ trả sau ngày một nhiều hơn.Tuy nhiên ta nhận thấy sự thay đổi trong chính sách cấp tín dụng cho kháchhàng của công ty Năm 2011, con số này tăng với 1 tỷ lệ thấp hơn so với sự giatăng của năm 2010 Đó chính là động thái thể hiện công ty đang từng bước siếtchặt tín dụng đối với khách hàng, giảm lượng vốn bị chiếm dụng, tăng chấtlượng doanh thu Không chỉ đối với khách hàng, với các nhà cung cấp, công tycũng thực hiện chính sách tín dụng tương tự Vậy có thể thấy công ty đang thựchiện quản lý chặt chẽ hơn dòng tiền trong doanh nghiệp mình và các kết quả đạtđuợc có thể nói là khả quan
Nói chung trong 3 năm, TSNH biến động tăng và tăng mạnh, chủ yếu docác khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền và phải thu ngắn hạn
b Phân tích diễn biến tài sản dài hạn
Quy mô của tài sản dài hạn biến động không ổn định Cuối năm 2009,TSDH đạt mức 959,61 tỷ đồng, sau khi tăng vọt 33,11% đạt mức 1277,46 tỷđồng vào năm 2010 thì lại giảm nhẹ 5,66% về mức 1205,15 tỷ đồng Tỷ trọngcuả TSDH trong tổng tài sản cũng có xu hướng biến động như trên, con số nàyqua 3 năm lần lượt là 55,64% ,60,17% và 49,83% Có thể thấy sự chú trọng đầu
tư vào TSDH của công ty sau khi được đẩy mạnh vào năm 2010 thì lại bắt đầugiảm vào năm 2011 mà thay vào đó là đầu tư vào TSNH như đã phân tích ởtrên Năm 2010 là năm mà FPT Telecom đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầngcũng như các loại TSDH khác Sau khi đã ổn định về mặt cơ sở hạ tầng thì việcđầu tư vào TSNH để tận dụng tối đa TSCĐ là việc làm rất đúng đắn và phù hợp
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn 2009 -2011
Trang 15Bảng 2.2 CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ lệ (%)
Trang 164 Lợi nhuận sau thuế
C LỢI ÍCH CỦA CỔ
TỔNG CỘNG NGUỒN
Trang 17Tổng nguồn vốn tăng lên với quy mô khá lớn, từ 1724,75 tỷ tăng lên23,09% vào năm 2010 và tiếp tục tăng thêm 13,93%, đạt mức 2418,6 tỷ vàonăm 2011 Như trên đã phân tích về xu hướng biến động của TS, dưới đây tatiếp tục phân tích biến động của Nguồn vốn để có được cái nhìn sâu sắc hơn về
xu hướng biến động của tổng TS bắt nguồn từ đâu và sẽ đi về đâu Để làm đượcđiều đó, ta xem xét các khoản mục chính như sau:
a Phân tích diễn biến Nợ phải trả
Biến động của khoản mục này là không ổn định Năm 2009, Nợ là 846,1
tỷ đồng, sang đến năm 2010 con số này dao động không lớn, tăng 2%, đạt863,01 tỷ đồng, nhưng đến năm 2011, nợ bất ngờ vọt lên tới 1235,28 tỷ đồng,tăng 43,14% Theo đó, tỷ trọng nợ trong Tổng nguồn vốn cũng biến động tăng.Qua 3 năm, con số này lần lượt là 36,01%, 40,56% và 51,07% Cụ thể Nợ phảitrả biến động như thế nào, ta xem xét các khoản mục chi tiết hơn
- Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn chiếm đại đa số trong toàn bộ nợ của công ty và dao độngtheo đúng xu hướng của tổng nợ như đã phân tích ở trên Khoản mục phải trảngười bán chiếm đa số trong nợ ngắn hạn và có xu hướng biến động không ổnđịnh Đạt 281,11 tỷ đồng năm 2009, tăng lên 36,78%, đạt mức 385,86 tỷ đồngnăm 2010 và lại giảm xuống 41,82%, còn 224,53 tỷ đồng vào năm 2011 Phảitrả người bán cũng chiếm một phần quan trọng trong tổng nguồn vốn của công
ty Số vốn chiếm dụng được này sẽ giúp công ty tài trợ một phần lớn cho tài sảncủa mình.Ngoài ra các khoản mục người mua trả tiền trước, phải trả công nhânviên, thuế và các khoản phải nộp khác…dù không chiếm tỷ trọng lớn trongnguồn vốn nhưng cũng là những nguồn vốn rẻ và hữu ích để công ty tài trợ chotài sản Hơn nữa những khoản mục này đều có xu hướng tăng lên cho thấy khảnăng tận dụng được nguồn vốn rẻ bên ngoài của doanh nghiệp ngày càng tốthơn
- Nợ dài hạn
Nợ dài hạn chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nợ cũng như tổng nguồnvốn và có xu hướng giảm mạnh qua các năm Nếu năm 2009, tỷ trọng nợ dàihạn trong tổng nguồn vốn là 13.04% thì sang đến năm 2010 và 2011, con số này
Trang 18chỉ còn là 0.09% và 0.07% Điều này cho thấy chính sách vay nợ của công ty cóthay đổi cơ bản trong gian đoạn này Trong khi phải trả dài hạn khác và dựphòng trợ cấp mất việc làm xuất hiện trong cả 3 năm dù trong năm 2010 và 2011
có sự sụt giảm mạnh thì các khoản vay và nợ dài hạn và doanh thu chưa thựchiện lại chỉ cao ở năm 2009, sang năm 2010 và 2011 hoàn toàn biến mất Điềunày phản ánh tình hình kinh tế khó khăn vào thời điểm 2010 và 2011 khi mà lãisuất cho vay cao ngất ngưởng buộc các doanh nghiệp hạn chế đi vay, thay vào
đó là tận dụng các nguồn vốn khác rẻ hơn, dù tình hình khó khăn chung cũngkhông cho phép doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn từ bên ngoài quá nhiều vàquá lâu
Nói chung, trong giai đoạn này, có thể thấy công ty đang từng bướcchuyển từ chính sách an toàn sang chính sách mạnh dạn hơn khi quyết định sửdụng vốn vay nhiều hơn vốn chủ để tài trợ cho hoạt động của mình Sự kiện này
sẽ giúp công ty có thêm được những đòn bẩy tài chính hữu hiệu làm tăng giá trịlợi nhuận Tuy nhiên công ty cũng đồng thời phải đối mặt với những nguy cơ rủi
ro cao hơn khi đến kì phải trả lãi vay cũng như chịu ảnh hưởng từ những biếnđộng về nguồn vốn trên thị trường tài chính
b Phân tích diễn biến Vốn chủ sở hữu
Bên cạnh việc gia tăng số nợ phải trả thì cũng đồng nghĩa với việc công tygiảm số vốn chủ trong tổng nguồn vốn Năm 2009, vốn chủ đạt 842,19 tỷ đồng,sang đến năm 2010 vốn chủ tăng lên 41,94% đạt 1195,34 tỷ đồng, sau đó lạigiảm 8,94% về con số 1088,56 tỷ đồng vào năm 2011 Theo đó tỷ trọng vốn chủtrong tổng vốn cũng thay đổi, con số này lần lượt qua 3 năm là 48,83%, 56,31%
và 45,01% Cụ thể ta sẽ phân tích các chỉ số cụ thể như sau:
- Vốn cổ đông:
Tất cả nguồn vốn đều là vốn cổ đông Trong đó vốn điều lệ là thành phầnquan trọng nhất Nguồn vốn này có xu hướng tăng qua các năm Từ 593,98 tỷđồng vào năm 2009, đã tăng lên 39,92% đạt mức 831,07 tỷ đồng vào năm 2010
và lại tiếp tục tăng thêm 19,97% lên tới 997,02 tỷ đồng năm 2011 Giải thíchcho sự tăng trưởng này ta dễ thấy một trong các lí do là trong các năm số lượng
Trang 19Thành phần quan trọng thứ 2 trong vốn cổ đông là lợi nhuận sau thuếchưa phân phối Chỉ số này có sự biến động không được tốt như vốn cổ đông.
Cụ thể, năm 2009 con số này ở mức 249,1 tỷ đồng, sang năm 2010 tăng thêm43,6% đạt mức 357,71 tỷ đồng nhưng sang đến năm 2011 thì bất ngờ giảmmạnh 76,06% còn 85,64 tỷ đồng Đây là một bất lợi trong hoạt động tài trợ bằngvốn chủ của công ty Ngoài ra các thành phần khác như là thặng dư vốn cổ phần
vầ cổ phiếu quỹ thì đến năm 2010 mới có và chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong NV
- Lợi ích của cổ đông thiểu số
Thành phần này chiếm tỷ trọng trong nguồn vốn dao động trong khoảng2%-4% và có xu hướng tăng lên Điều này phản ánh sự mở rộng quy mô hoạtđộng của các công ty thành viên, chi nhánh liên doanh liên kết đồng thời cũngphán ảnh kết quả hoạt đông ngày một tốt lên của những thành viên này
Nói chung là trong 3 năm qua, sự tăng trưởng nguồn vốn là đều đặn và ổnđịnh Nguồn vốn có xu hướng tập trung vào nợ nhiều hơn là vốn chủ Lợi íchcủa cổ đông thiểu số vẫn là “thiểu số” nhưng đang từng bước nâng cao vị thếcủa mình Doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu để tìm được cơ cấu vốn hợp lý
và chủ động lựa chọn những phương án tài trợ cho nguồn vốn phù hợp và tránhnhững tác động tiêu cực từ thị trường
2.2.1.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 2011
Bảng 2.3 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 2011
Diễn biến sử dụng vốn Số tiền (tỷ đồng) Tỷ lệ %
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 573,15 193,86%
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (236,65) -80,04%
7 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (28,76) -9,73%
Trang 2011 Các khoản khác phải thu của NN 25,74 8,71%
14 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 5,40 1,83%
16 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 9,95 3,37%
4 Thuế và các khoản phải nộp NN 36,62 12,39%
8 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác 437,12 147,85%
16 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (272,07) -92,02%
17 Lợi ích của cổ đông thiểu số 30,25 10,23%
a Phân tích diễn biến nguồn vốn.
Trong năm 2011:
Nguồn vốn tăng 819,53 tỷ đồng gồm có:
Trang 21+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: 559,55 tỷ đồng (chiếm 68%)
Nguồn vốn giảm 523,8 tỷ đồng gồm có:
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp giảm 227.93 tỷ đồng (chiếm 52%):+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp giảm 250,87 tỷ đồng (chiếm 48%)Như vậy có thể thấy trong năm 2011, Nguồn vốn để tài trợ cho các hoạtđộng của doanh nghiệp dựa một phần lớn vào các nguồn từ bên ngoài (68%),trong đó lại chủ yếu là vốn chiếm dụng được của các tổ chức, cá nhân bên ngoài,nguồn vốn này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí lãi vay tuy nhiên lạikhông bền vững và làm doanh nghiệp khó có thể chủ động kiểm soát tình hình.Trong khi đó, lượng vốn giảm chia đều cho cả 2 dòng vốn bên ngoài và bêntrong chứng tỏ sự cân xứng một cách tương đối trong hoạt động quản lý cácnguồn vốn của doanh nghiệp Điều này là hợp lý trong bối cảnh kinh tế khókhăn chung và các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất lớn để có được vốn đầu tưcho hoạt động SXKD của mình
b Phân tích diễn biến sử dụng vốn
Trong tổng số vốn huy động được khoảng 819,53 tỷ đồng, trong đó 68%
là vốn từ bên ngoài Bên cạnh đó, do nguồn vốn tài trợ cho tài sản giảm 523,8 tỷđồng nên tài sản cũng bị giảm một khoản tương đương như vậy và được thể hiệntrong các khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn, tài sản cố định, hàng tồn kho…
Như vậy, trong năm 2011, diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn khôngđược tốt lắm khi doanh ngiệp sử dụng vốn phần lớn là từ nguồn chiếm dụng bênngoài doanh nghiệp, độ an toàn không cao Trong khi lượng vốn mà doanhnghiệp bị chiếm dụng cũng khá lớn, làm giảm dòng tiền của doanh nghiệp, gâytác động xấu tới HĐ SXKD
Trang 222.2.1.4 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
BẢNG 2.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ lệ với DTT (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ lệ với DTT (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ lệ với DTT (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ lệ % tăng giảm
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ lệ % tăng giảm
Trang 2310 Lợi nhuận thuần từ
Trang 24Đối với trường hợp của công ty, lợi nhuận được hình thành từ 2 thànhphần, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt độngkhác.
Trước hết ta xem xét phần quan trọng hơn, lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh
Qua 3 năm, doanh thu thuần tăng lên với quy mô lớn Năm 2009, DTT là1851,52 tỷ đồng, sang đến năm 2010, DTT tăng lên 32,72% đạt 2457,39 tỷđồng, đến năm 2011, DTT lại tiếp tục tăng 41,99%, đạt đến 3489,28 tỷ đồng.Quy mô đã tăng gần gấp 3 sau 3 năm
Tuy nhiên, trong DTT, các loại chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí tàichính, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp… lại chiếm tỷ trọng khá lớn vàcòn có xu hướng tăng lên Cụ thể là:
- Về chi phí giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Năm 2009, tỷ trọng của giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần là 37,36%,sang đến năm 2010, con số này đã là 49,95% và đến năm 2011 thì tỷ trọng nàylại tiếp tục tăng lên và đạt tới mức 54,97% Điều này cho thấy sự quản lý chi phígiá vốn của công ty là chưa hiệu quả, giá vốn lớn sẽ gây ra ảnh hưởng tiêu cựcđối với lợi nhuận đạt được
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Hai loại chi phí này chiếm tỷ trọng không hề nhỏ trong DTT Năm 2009,
tỷ trọng này là 34,39%, đến năm 2010, giảm đôi chút còn 26,63%, sang đến năm
2011 con số này giảm chỉ còn 23,54% Có thể thấy ttrong 3 năm qua công ty đãthực hiện khá tốt công việc cắt giảm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp,tạo tiền đề để thực hiện các bước tinh giảm ở các lĩnh vực khác mạnh mẽ hơn
- Doanh thu hoạt động tài chính
Chỉ tiêu này mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong DTT, chỉ dao độngtrong khoảng từ 2-3%, tuy nhiên xu hướng tăng lên mạnh mẽ của chỉ tiêu nàycũng là một tín hiệu đáng mừng, Cụ thể là vào năm 2010, chỉ tiêu này tăng70,14% so với năm 2009 và lại tiếp tục tăng thêm 37,19% vào năm 2011 Nếu