1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre

174 668 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Tác giả TS. Hoàng Văn Hiện, ThS. Nguyễn Văn Thanh, PGS.TSKH. Phan Thanh Tịnh
Trường học Hà Nội University of Science and Technology
Chuyên ngành Kỹ thuật mỹ nghệ từ gỗ và mây tre
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.4 Tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện quy trình cácbon hóa 22 3.3 Hoàn thiện quy trình công nghệ chống mốc mọt cho nguyên liệu gỗ bằng phương pháp sấy chân không 26 3.4 Hoàn thiện q

Trang 1

BỘ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ

LIÊN MINH HTX VIỆT NAM

8747

Trang 2

BỘ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ

LIÊN MINH HTX VIỆT NAM

PGS.TSKH Phan Thanh Tịnh

Hà Nội - 2011

Trang 3

NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN

3

3.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ chống mốc cho mây, tre

bằng chế phẩm sinh học KC 02

11

3.1.1 Kết quả thử nghiệm lại các thông số kỹ thuật 11

3.1.2 Kết quả lựa chọn thời gian ngâm tẩm phù hợp 14

3.1.3 Kết quả sử dụng chế phẩm KC02 để ngâm tẩm chống mốc,

mọt cho nguyên liệu và sản phẩm mây, tre

16

3.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ chống mốc mọt cho

nguyên liệu tre cây bằng phương pháp các bon hóa 19

3.2.1 Bảo quản tre nứa 19

3.2.2 Đối tượng, chất liệu và công cụ thực hiện cacbon hóa 20

Trang 4

3.2.4 Tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện quy trình cácbon hóa 22

3.3 Hoàn thiện quy trình công nghệ chống mốc mọt cho

nguyên liệu gỗ bằng phương pháp sấy chân không 26 3.4 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm

3.4.1 Quy trình xử lý nguyên liệu mây, tre 29

3.4.3 Hoàn thiện quy trình phun phủ bề mặt sản phẩm 32

3.5 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm

3.5.1 Công nghệ xử lý nguyên liệu tre cây 33

3.5.2 Quy trình công nghệ tạo hình sản phẩm từ cây tre 33

3.5.3 Quy trình công nghệ phun phủ sản phẩm 37

5.5.4 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ tre

3.6 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm

3.6.1 Quy trình công nghệ xử lý nguyên liệu gỗ 39

3.6.2 Quy trình công nghệ tạo hình sản phẩm gỗ 39

3.6.3 Công nghệ phun phủ sản phẩm 42

3.7 Tính toán, thiết kế và chế tạo buồng Các bon hoá 44

3.7.1 Yêu cầu và tính năng kỹ thuật của buồng Các bon hoá 44

3.7.2 Lựa chọn, tính toán các thông số thiết kế phần bao che 45

3.7.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống buồng đốt tạo khói cho buồng sấy 47

3.7.4 Tính toán công nghệ buồng các bon hoá 50

3.7.6 Tính toán thiết kế các bộ phận của buồng Các bon hoá 51

Trang 5

3.7.7 Hoạt động của buồng Các bon hoá 52

3.7.8 Kết cấu các bộ phận bao che lò sấy 53

3.7.9 Thiết kế xe goòng xếp nguyên liệu sấy 54

3.8 Tính toán, thiết kế và chế tạo buồng phun phủ bề mặt 54

3.8.1 Những vấn đề còn tồn tại trong buồng phun phủ 54

3.8.2 Yêu cầu, công dụng, tính năng kỹ thuật của buồng phun phủ 55

3.8.3 Hoạt động của hệ thống nước thu hồi bụi sơn 61

3.9 Tính toán, thiết kế và chế tạo máy mộc đa năng 62

3.9.1 Lựa chọn phương án, thông số thiết kế máy 62

3.9.2 Tính toán động lực 63

3.9.3 Tính toán thiết kế bộ truyền đai thang và tính toán trục chính 70

3.10 Tính toán, thiết kế và chế tạo máy sấy chân không 86

3.10.1 Tính toán, thiết kế máy sấy chân không 86

3.10.2 Tính toán và chọn các thiết bị phụ trợ khác 102

3.10.3 Kết quả 105

3.11 Tính toán, thiết kế và chế tạo máy chẻ mây 106

3.11.1 Nguyên lý, kết cấu, chi tiết và cụm chi tiết chính 106

3.11.2 Tính toán, thiết kế 107

3.12 Tính toán, thiết kế, chế tạo máy chẻ nan tre 125

3.12.1 Lựa chọn nguyên lý, kết cấu của thiết bị, cụm chi tiết chính 125

3.12.3 Kết quả tính toán được các thông số kỹ thuật của máy 133

3.12.4 Bản vẽ thiết kế kỹ thuật 133

3.12.5 Quy trình công nghệ chế tạo và thử nghiệm 133

3.13 Tính toán, thiết kế và chế tạo máy chuốt song 134

3.13.1 Lựa chọn nguyên lý, kết cấu của thiết bị, cụm chi tiết chính 134

Trang 6

3.13.2 Tính toán, thiết kế 138 3.13.3 Tính toán kiểm nghiệm các bộ truyền động 139

3.13.4 Kết quả tính toán được các thông số kỹ thuật của máy 144

3.13.5 Công nghệ chế tạo 144

3.14 Tính toán, thiết kế và chế tạo máy mài tinh tre 145

3.14.1 Lựa chọn nguyên lý, kết cấu của thiết bị, cụm chi tiết chính 145

3.14.2 Tính toán, thiết kế 148

3.14.4 Bản vẽ thiết kế kỹ thuật 153 3.14.5 Công nghệ chế tạo 154

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ĐÀO TẠO VÀ CHẾ TẠO MÁY, THIẾT BỊ

4.2 Kết quả chế tạo máy móc thiết bị của dự án SXTN 158

CHƯƠNG 5 HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 160

5.2 Hiệu quả xã hội, môi trườngcủa dự án SXTN 162

PHỤ LỤC ( Kèm theo dự án SXTN)

Trang 7

Gỗ và mây, tre được coi là những chất liệu tốt để sản xuất hàng tiêu dùng, vật trang trí và đồ mỹ nghệ Sự tìm tòi và phát triển kỹ thuật chế biến

gỗ và mây, tre thực sự đã trở thành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam

Do yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và lớn về số lượng của thị trường, người sản xuất phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng nhu cầu đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để xử lý nguyên liệu, áp dụng những công nghệ mới trên dây chuyền thiết bị tiên tiến để sản xuất

Như ta đã biết bản chất vật liệu gỗ, song, mây, tre luôn có nhược điểm

là dễ bị mốc, mọt, mối, mục, ải Những nhược điểm này xuất phát từ đặc điểm của loại cây thực vật mọc nhanh, trong thân cây thường có hàm lượng tinh bột

và đường khá lớn Đấy chính là môi trường thuận lợi và là nguồn thức ăn cho nấm mốc, mối, mọt xâm nhập, phá hoại làm ảnh hưởng tới chất lượng và thời gian sử dụng của sản phẩm Để hạn chế những nhược điểm trên, trong quá trình sản xuất cần phải quan tâm đến việc bảo quản và xử lý nguồn nguyên liệu nhằm nâng cao chất lượng tốt hơn trước khi đưa vào chế biến thành hàng hóa

Để giải quyết những vấn đề trên Trung tâm khoa học công nghệ và Môi

trường đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết bị

phát triển nghề thủ công mỹ nghệ các sản phẩm gỗ, tơ lụa, thêu ren”, nhằm

nghiên cứu xây dựng một số qui trình công nghệ và dây chuyền thiết bị hỗ trợ cho các làng nghề sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, mây, tre

Trang 8

Đề tài do TS Nguyễn Thị Xướng làm chủ nhiệm và đã kết thúc vào năm 2004 với kết quả tốt

Để đưa kết quả của đề tài vào sản xuất đại trà, Trung tâm đã xây dựng

dự án SXTN “Hoàn thiện qui trình công nghệ và thiết bị sản xuất các sản

phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm mây tre đan” nhằm hoàn thiện các qui

trình công nghệ và dây chuyền thiết bị để ứng dụng trong các làng nghề, HTX

và doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực thiết bị, chất lượng sản phẩm

và khả năng cạnh tranh

Trang 9

CHƯƠNG 1 XUẤT XỨ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN 1.1 Xuất xứ dự án SXTN

Dự án SXTN được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài

cấp nhà nước: “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết bị phát triển

nghề thủ công mỹ nghệ các sản phẩm gỗ, mây tre, tơ lụa, thêu ren” Mã số:

KC.07.12 đã được Hội đồng khoa học cấp Nhà nước đánh giá và nghiệm thu ngày 13/07/2004 với kết quả loại khá

Kết quả đề tài KC.07.12 đã đạt được như sau:

* Công nghệ

Nghiên cứu thành công 3 qui trình công nghệ chống mốc, mọt để xử lý nguyên liệu và sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ từ mây tre và gỗ đạt hiệu quả cao, ít độc hại đó là:

1 - Qui trình công nghệ chống mốc cho mây, tre bằng chế phẩm sinh học KC02

- Chế phẩm sinh học KC - 02 do Trung Tâm Khoa học công nghệ và môi trường nghiên cứu và sản xuất Chế phẩm này có khả năng diệt 9 loại nấm mốc (áp.Niger; Cur.Lunata; Ste.Muricatum; Spo.Pulverulentum; Mon.Acremonium; Art,Ingold; Pen.Lutenum; Pen.Citrinum; Tri.Lignorum), diệt được mọt tre Đinoderus Minutus, có khả năng ức chế tổng hợp Enzyme CMC-AZA ngoại bào và không gây độc hại Trong dự án SXTN cần được hoàn thiện thêm về mặt qui trình công nghệ với số lượng lớn hơn

2 - Qui trình công nghệ chống mốc cho mây, tre đan bằng khí ozon:

- Ozon là chất diệt khuẩn và nấm mốc mạnh, nó có khả năng tiêu diệt được nhiều loại nấm, vi sinh vật khác nhau không phụ thuộc vào giống, chủng loại vi khuẩn

Trang 10

- Đề tài đã xây dựng được qui trình chống mốc, mọt đối với các sản phẩm mỹ nghệ từ mây tre đan bằng khí ozon

- Ưu điểm của công nghệ này là hiệu quả chống mốc cao, không làm ảnh hưởng đến tính chất, màu sắc của nguyên liệu; không gây độc hại đối với sức khoẻ và môi trường; có thể áp dụng cho nhiều loại sản phẩm và dễ sử dụng

- Nhược điểm của phương pháp này là chưa có máy sản xuất khí ozon với công suất lớn, thời gian bảo quản của sản phẩm ngắn so với các phương pháp khác và giá thành bảo quản tương đối cao làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm, do đó công nghệ này không được lựa chọn trong dự án SXTN

3 - Qui trình công nghệ chống mốc, mọt cho gỗ bằng phương pháp sấy chân không:

- Công nghệ sấy chân không có thể áp dụng cho cả nguyên liệu và sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ, song, mây, tre … Đặc biệt với gỗ rừng trồng và một số chủng loại gỗ cứng vặn thớ hay nứt nẻ Chất lượng sản phẩm sấy đảm bảo tốt

- Ưu điểm của sấy chân không nhanh (chỉ bằng 1/3 thời gian sấy bằng hơi nước), đạt được chất lượng cao Nhưng kết quả đề tài mới nghiên cứu thử nghiệm trên thiết bị của ITALI, đã sấy thử và xây dựng được qui trình sấy cho

gỗ lim, xà cừ và keo Trong dự án SXTN cần thiết kế và chế tạo máy sấy chân không có quy mô phù hợp để sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ từ gỗ

- Nhược điểm của phương pháp sấy chân không là giá thành sấy cao hơn 1,5 lần so với sấy gia nhiệt bằng hơi nước Do vậy trong dự án SXTN chỉ dùng sấy nguyên liệu làm các sản phẩm gỗ mỹ nghệ có giá trị cao và có thể sử dụng để sấy các loại gỗ rừng trồng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

* Máy và thiết bị

Đề tài đã thiết kế và chế tạo thành công 6 loại máy đó là:

1) Máy cưa đĩa xẻ phôi nhiều lưỡi: Máy này xẻ được nhiều phôi gỗ cùng

một lúc với kích thước như nhau, máy có tốc độ xẻ và đạt năng suất lao động

Trang 11

cao Giá máy do đề tài nghiên cứu chế tạo chỉ bằng 60% giá máy do Trung Quốc sản xuất có cùng năng suất (đang có bán trên thị trường của ta) Trong

dự án SXTN cần sản xuất thêm 01 máy nhằm hoàn thiện công nghệ chế tạo

2) Máy cưa vòng lượn: Loại cưa này dùng trong dây chuyền sản xuất đồ

mộc mỹ nghệ nhằm tạo ra các chi tiết có đường cong nhỏ mà cưa khác không thể thực hiện được Đặc điểm của máy cưa vòng này dùng lưỡi có bản nhỏ, mỏng, răng được cấu tạo hướng theo một chiều và hầu cưa rộng Trong dự án SXTN cần sản xuất thêm 02 cái nữa nhằm hoàn thiện thêm công nghệ chế tạo

3) Máy đánh bóng và làm phẳng bề mặt gỗ: Máy có tác dụng chà nhẵn,

đánh bóng và làm phẳng bề mặt tấm gỗ lớn với nhiều kích thước khác nhau bằng băng nhám, dễ dàng trong thao tác Nhưng loại máy này chỉ đạt được chất lượng sản phẩm cao khi người công nhân với tay nghề cao và giàu kinh nghiệm sử dụng máy Trong thực tế sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ rất

đa dạng và ít khi cần đến kích thước mặt lớn, nên trong dự án SXTN sẽ không đưa máy này vào danh sách cần hoàn thiện, mà chỉ mua bổ sung 01 máy của Trung Quốc loại SR – 60 đánh bóng bằng lô rộng 600 mm, có năng suất cao hơn, độ nhẵn đồng đều hơn và đánh bóng tốt hơn để xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ một dây chuyền sản xuất hàng mỹ nghệ từ gỗ

4) Máy xẻ thanh tre: Máy xẻ thanh tre, luồng thành các thanh có kích

thước như nhau mà chẻ tay không đạt được yêu cầu, máy dùng cho sản xuất ván sàn tre, chiếu tre tốt và rất phù hợp, nhưng trong dự án SXTN không sản xuất mặt hàng này, nên không đưa loại máy này vào hoàn thiện

5) Máy bào thanh tre 2 mặt: Máy bào hai mặt nhằm tạo ra thanh tre có

độ dầy bằng nhau để phục vụ cho ghép thanh, làm khung xương cho một số loại sản phẩm Máy có lưỡi bào rộng 200 mm, một lúc có thể bào được nhiều thanh góp phần tăng năng suất và giảm nhẹ lao động thủ công đạt được độ đồng đều cao Dự án SXTN sẽ sản xuất thêm 05 cái để hoàn thiện công nghệ chế tạo

Trang 12

6) Buồng phun phủ bề mặt sản phẩm: Buồng phun phủ bề mặt trong đề

tài được thiết kế phun sơn tự động, có màng nước thu bụi sơn giảm ô nhiễm môi trường, có thể điều chỉnh vị trí các vòi phun và điều chỉnh tốc độ phun theo từng loại chất phủ Tuy nhiên, đối với dây chuyền sản xuất ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ở các làng nghề và HTX với số lượng từng lô hàng không lớn, không đồng đều về kích thước và rất đa dạng mẫu mã, nên sử dụng buồng phun phủ kiểu này lượng sơn thừa rất lãng phí, đặc biệt không hiệu quả với những loại mặt hàng nhỏ, có nhiều góc cạnh Dự án SXTN phải thiết kế mới buồng phun phủ linh hoạt hơn, có thể phun phủ được nhiều loại bề mặt sản phẩm phù hợp với dây chuyền công nghệ sản xuất gỗ, mây tre trong HTX

và làng nghề

* Các loại qui trình công nghệ cần bổ sung :

Do nhu cầu thực tiễn sản xuất đòi hỏi và sự cần thiết phải xây dựng 3 dây chuyền sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ,mây và tre cho đồng bộ và hoàn chỉnh, Dự án SXTN cần bổ sung thêm:

+ Qui trình bảo quản chống mốc, mọt cho tre cây và sản phẩm của tre bằng phương pháp Các bon hoá

+ Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ song, mây, tre; + Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ tre cây;

+ Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ

* Các loại máy móc cần bổ sung

Trong 6 máy móc thiết bị của đề tài, dự án SXTN chỉ đưa vào hoàn thiện 3 máy đó là : Máy cưa nhiều lưỡi xẻ phôi gỗ ; Máy cưa vòng lượn ; Máy bào thanh tre 2 mặt Ngoài ra cần bổ sung thêm 7 loại máy nữa ( Máy chuốt song; Máy mài tinh tre; Máy chẻ nan tre ; Máy chẻ mây ; Buồng cácbon hoá; Máy sấy chân không; Máy khoan, đục lỗ đa năng) và cải tiến buồng phun phủ

bề mặt sản phẩm để xây dựng 3 dây chuyền sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: 1) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ song, mây, tre

Trang 13

2) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ tre cây;

1.3 Nội dung của dự án SXTN

1.3.1 Hoàn thiện 3 qui trình công nghệ chống mốc, mọt cho nguyên liệu:

+ Quy trình công nghệ chống mốc, mọt cho nguyên liệu và sản phẩm mây, tre đan bằng chế phẩm KC02;

+ Quy trình công nghệ chống mốc, mọt nguyên liệu gỗ bằng phương pháp sấy chân không;

+ Quy trình công nghệ chống mốc, mọt cho nguyên liệu và sản phẩm tre cây bằng phương pháp các bon hoá

1.3.2 Hoàn thiện 3 quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ

từ gỗ, mây, tre đan:

+ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mỹ nghệ từ song, mây, tre;

+ Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ tre cây;

+ Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ

1.3.3 Thiết kế, chế tạo bổ sung mới một số thiết bị nhằm xây dựng 3 dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ, mây, tre

(1) Dây chuyền thiết bị sản xuất hàng mỹ nghệ từ song, mây, tre với công suất 1.000.000 sản phẩm/năm:

Dây chuyền thiết bị này có thể chia làm 2:

- Dây chuyền thiết bị sản xuất nguyên liệu tre: Máy cắt khúc tre, Máy

mài tinh tre; Máy chẻ nan tre; Máy bào 2 mặt (để tạo thanh tre đều nhau về

Trang 14

chiều rộng, độ dầy và nhẵn bề mặt) ; thùng (bể) ngâm tẩm chất bảo quản; buồng sấy các bon hoá; buồng phun phủ bề mặt sản phẩm

- Dây chuyền sản xuất nguyên liệu song mây: Máy uốn song; Máy chuốt

song, Máy chẻ song mây; thùng (bể) ngâm tẩm chất bảo quản; buồng sấy các bon hoá; buồng phun phủ bề mặt sản phẩm

Trong 2 dây chuyền thiết bị trên có một số máy có thể sử dụng chung như : bể ngâm tẩm ; lò sấy cacbon hóa ; buồng phun phủ

(2) Dây chuyền thiết bị sản xuất hàng mỹ nghệ từ tre cây với công suất 5.000 cây/năm

Dây chuyền thiết bị bao gồm: Máy cắt ống tre; Máy mài tinh tre ; Máy chẻ nan tre; Bể ngâm tẩm thuốc bảo quản cho tre cây và buồng cácbon hoá; máy bào 2 mặt thanh tre; máy khoan đục mộng đa năng; buồng phun phủ bề mặt sản phẩm

(3) Dây chuyền thiết bị sản xuất hàng mỹ nghệ từ gỗ với công suất 500 tấn sản phẩm/năm

Dây chuyền thiết bị thông thường gồm có : Máy sấy chân không, máy

xẻ thanh (máy cưa đĩa xẻ dọc; máy xẻ nhiều phôi; máy cưa vòng); máy bào; máy cưa vòng lượn; máy khoan đục mộng, phay; máy đánh bóng bề mặt gỗ; buồng phun phủ bề mặt sản phẩm gỗ

1.4 Phương pháp nghiên cứu của dự án SXTN

- Phương pháp kế thừa: những kết quả nghiên cứu của đề tài và các kết quả

khác có liên quan làm cơ sở cho việc hoàn thiện và bổ sung hoàn chỉnh các qui trình công nghệ và thiết kế chế tạo máy cho các dây chuyền sản xuất

- Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện các thí nghiệm để xác định các

thông số kỹ thuật của các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm trong các quy trình sản xuất như: ẩm độ, thời gian thực hiện, nhiệt độ, áp suất …

- Phương pháp chuyên gia: Đánh giá chất lượng máy được thiết kế chế tạo

và các sản phẩm mỹ nghệ được sản xuất trên các thiết bị được chế tạo

Trang 15

- Phương pháp đánh giá của người sử dụng : Người sản xuất trực tiếp sử

dụng đánh giá các qui trình công nghệ và máy móc thiết bị đã thiết kế chế tạo đang hoạt động tại cơ sở làm căn cứ để hoàn thiện

1.5 Sự cần thiết thực hiện dự án

Dự án được thực hiện để giải quyết những vấn đề trong đề tài: “Nghiên

cứu hoàn thiện công nghệ và thiết bị phát triển nghề thủ công mỹ nghệ các sản phẩm gỗ, tơ lụa, thêu ren” đưa những kết quả nghiên cứu vào sản xuất

và quan trọng hơn nữa là trong quá trình sản xuất tại các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp, dựa trên những quy trình công nghệ, những thiết bị đã có từ đó hoàn thiện chúng tại những doanh nghiệp, công nghệ và thiết bị sẽ được hoàn thiện hơn và phù hợp thực tiễn sản xuất, Một số thiết bị, máy được thiết kế chế tạo mới cho 3 dây chuyền thiết bị; các công nghệ bảo quản mây, tre, gỗ cũng sẽ hoàn thiện hơn trong thực tiễn sản xuất

Việc thực hiện dự án còn là quá trình đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ thiết bị phục vụ nông thôn và đưa kết quả nghiên cứu này vào sản xuất hàng loạt từ đó, nghiên cứu hoàn thiện và bổ sung thêm về qui trình công nghệ và chi tiết máy móc thiết bị chưa phù hợp để ứng dụng cho sản xuất hàng hóa phục vụ đời sống trong nước và hướng tới một thị trường xuất khẩu

Trang 16

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

Các chuyên đề của dự án đã giới thiệu đầy đủ 3 nhóm nguyên liệu chính đó là:

+ Nguyên liệu tre;

+ Nguyên liệu song mây;

+ Nguyên liệu gỗ

Để làm cơ sở cho nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và tính toán thiết

kế, chế tạo thiết bị Các chuyên đề đã đặc biệt quan tâm tới: Cấu tạo thô đại; cấu tạo giải phẫu và các tính chất lý, hóa nhằm cung cấp cho người đọc và nghiên cứu những thông tin cơ bản làm cơ sở tìm các giải pháp công nghệ, kỹ thuật xử lý và gia công cho phù hợp

Trong báo cáo này chúng tôi không nhắc lại nữa, mà chỉ quan tâm những công nghệ và thiết bị cần hoàn thiện và thiết kế chế tạo mới

Trang 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ chống mốc, mọt cho mây, tre bằng chế phẩm sinh học KC 02

Kết quả nghiên cứu đề tài đã xác định được các thông số kỹ thuật cơ bản của qui trình xử lý nguyên liệu và sản phẩm từ mây tre như sau:

+ Nồng độ dung dịch được khảo sát từ 1-5%, lựa chọn 4% là tối ưu nhất

+ Thời gian ngâm được khảo sát từ 30-120 phút với thang nhiệt cách nhau 30oC (30, 60, 90, 120) và kết quả được lựa chọn là 120 phút là có độ thẩm thấu tốt nhất đối với sản phẩm mây tre đan

+ Nhiệt độ được khảo nghiệm từ 15-75oC với khoảng cách của thang nhiệt là 15oC ( 15,30, 45,60 và 75) kết quả được lựa chọn 25-32 oC là hợp lý nhất

Với các kết quả đã được nghiệm thu từ đề tài KC.07.12 Trên cơ sở kết quả của đề tài, dự án SXTN đã tiến hành làm thí nghiệm và thực hiện trong sản xuất với số lượng lớn hơn để hoàn thiện qui trình theo các thông số được lựa chọn

Đối tượng sản phẩm khảo nghiệm là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ mây tre đan

Địa điểm thực hiện: Tại Doanh nghiệp tư nhân Hiền Dương – huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Các sản phẩm được xử lý có để mẫu theo dõi trong vòng 5 tháng không thấy bị nấm mốc trở lại

3.1.1 Kết quả thử nghiệm lại các thông số kỹ thuật:

Kết quả vòng vô khuẩn đo được qua 5 lần thử nghiệm mỗi nồng độ khác nhau như sau:

* Kết quả khảo nghiệm về nồng độ:

Bảng 3.1.1 Đối với nồng độ 1%:

Trang 18

Đường kính vòng vô khuẩn (D – d) mm

TT Chủng VSV

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5

Đối chứng

Trang 20

Kết luận: Nồng độ tối ưu của chế phẩm KC02 là 4%

3.1.2 Kết quả lựa chọn thời gian ngâm tẩm phù hợp

- Đối tượng thử nghiệm

Nguyên liệu và sản phẩm mây tre đan

(% so với trọng lượng trước khi ngâm tẩm)

Độ thấm sâu của thuốc

(mm)

Trang 21

(% so với trọng lượng trước khi ngâm tẩm)

Độ thấm sâu của thuốc

(% so với trọng lượng trước khi ngâm tẩm)

Độ thấm sâu của thuốc

(% so với trọng lượng trước khi ngâm tẩm)

Độ thấm sâu của thuốc

(mm)

Trang 22

Kết quả kiểm nghiệm:

Kết quả kiểm nghiệm ở trên cho thấy nếu có ngâm lâu hơn nữa thì kết

quả cũng không khả quan hơn là bao nhiêu vì nguyên liệu và sản phẩm ngâm

đã đạt điểm bão hoà Vậy lựa chọn kết quả 120 phút là hợp lý nhất

Kết luận: Thời gian ngâm tẩm là 120 phút (2h)

3.1.3 Kết quả sử dụng chế phẩm KC02 để ngâm tẩm chống mốc, mọt cho

nguyên liệu và sản phẩm mây, tre

Kiểm tra, đánh giá theo 3 chỉ tiêu:

TBM: tỷ lệ (%) diện tích biến màu

THH: tỷ lệ (%) độ hao hụt khối lượng

Trang 25

4 Mon acremonium 3 3 3 9 3 Xấu

Kết quả cho thấy những thông số được lựa chọn trong quả trình thực hiện đề tài là hợp lý và có thể đưa vào sản xuất đại trà được

3.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ chống mốc, mọt cho nguyên liệu tre cây bằng phương pháp các bon hóa

3.2.1 Bảo quản tre nứa

Theo kinh nghiệm dân gian Việt Nam và một số nước Châu Á Các dụng cụ làm bằng tre được gác lên trên mái bếp để ám khói sử dụng sẽ tốt hơn Khói mang theo nhiệt năng làm cho tre khô nhanh hơn, đồng thời lớp khói bám trên bề mặt tre tạo thành lớp bồ hóng có thành phần hóa học tương

tự như dầu nhựa khi nhiệt phân gỗ có khả năng chống được mốc, nấm và mọt tre Nhưng phương pháp dân gian này khó sử dụng trong sản xuất công nghiệp vì thời gian sử lý quá lâu và cũng chỉ bảo quản được một số đồ dùng gia dụng nhỏ

Để khắc phục tình trạng trên cần xây buồng (lò) cácbon hóa Buồng này cùng một lúc có thể thực hiện được hai chức năng vừa cacbon hóa và vừa sấy cho tre khô tới ẩm độ cần thiết với nhiệt độ khoảng 50-80oC

3.2.2 Đối tượng, chất liệu và công cụ thực hiện cacbon hóa:

1) Đối tượng các bon hóa

Phương pháp này chủ yếu xử lý cho tre cây dùng trong xây dựng và các mặt hàng mây tre đan Đối với tre cây chúng tôi tập trung vào các loại tre

Trang 26

thường dùng: Tre ngộ; tre giai và tre luồng Đối với hàng thủ công mỹ nghệ chúng tôi các bon hóa đối với các sản phẩm mây tre đan

2) Chất liệu để thực hiện các bon hóa

Để thực hiện được cácbon hóa phải có chất tạo ra hỗn hợp khí cácbon-

đó chính là khói

a) Thành phần và tính chất của khói: Người ta đã xác định khói có

khoảng 300 hợp chất khác nhau đó là: phenols, axít hữu cơ, rượu, cacbonyl, hydrocacbon và một số thành phần chất khí như: CO2; CO; O2; N2; N2O…

Có khoảng 20 hợp chất phenol ở trong khói, nhiều nhất là guaiacol, methyguaicol, phenol, 4-etylguaiacol,o-crezol m-crezol, p-crezol, 4propylguaiacol, vanilin, 4vinylguaiacol… Người ta thấy rằng các hợp chất phenol có tác dụng chống lại các quá trình Oxy hóa, tạo màu, mùi cho sản phẩm và chống các vi sinh vật xâm hại

4-Các hợp chất khác như: alcohol; axít hữu cơ; không đóng vai trò quan trọng lắm trong quá trình cacbon hóa

b) Ảnh hưởng của khói lên thân cây tre: Các hợp chất phenol và

polyphenol có xu hướng phản ứng với nhóm hy-dro-sulphua của protein, trong khi đó các hợp chất carbonyl lại tương tác với các nhóm amin Cả hai loại tương tác này làm giảm giá trị dinh dưỡng của protein do làm giảm lượng axít amin, đặc biệt là lysine đây chính là quá trình chuyển hóa các chất bột và đường có trong tre khi thực hiện cacbon hóa

c) Nhiên liệu tạo khói: Thành phần các chất trong khói và tỷ lệ của các

chất trong khói phụ thuộc vào nhiên liệu và cách đốt Ứng với mỗi loại nhiên liệu khi đốt sẽ tạo ra được những loại khói khác nhau Để thực hiện qui trình cácbon hóa đối với tre và sản phẩm của nó thông thường người ta dùng rơm

rạ, dầu ma dút, các loại lá cây, bùi nhùi và phế thải khác Các loại chất đốt này khi được đốt trong môi trường ẩm khoảng 30% sẽ tạo ra khói mù mịt, dầy đặc, đó chính là hỗn hợp khí để thực hiện qui trình cácbon hóa cây tre

Trang 27

Trong dự án này chúng ta không đi sâu vào nghiên cứu thành phần các chất và tỷ lệ của nó có bao nhiêu trong hỗn hợp khói, mà ta chỉ quan tâm hỗn hợp khói đó có đủ điều kiện để thực hiện được cácbon hóa cây tre không mà thôi Chính vì vậy ta chọn chất đốt là rơm rạ, một loại nhiên liệu phổ biến và thường dùng nhất ở Việt Nam

3) Công cụ thực hiện quá trình cácbon hóa

Công cụ để thực hiện quá trình cácbon hóa đối với tre cây là buồng cácbon hóa (lò) gồm có 3 phần:

1 Phần lò đốt: Lò phải đảm bảo thực hiện được hai chức năng: cung cấp

khói và nhiệt cho buồng cácbon hóa Có nghĩa là khi cần khói lò có thể dùng chất liệu như rơm, rạ, bùi nhùi, lá cây … đốt để tạo khói Khi hết quá trình cácbon hóa chuyển qua giai đoạn sấy lò có thể dùng chất đốt khác như củi, than để cung cấp nhiệt cho quá trình sấy khô tre

2 Hệ thống nạp và điều chỉnh khói - nhiệt: Muốn đưa được khói và nhiệt

vào buồng cacbon hóa phải có hệ thống quạt gió Hệ thống này nằm sau lò đốt

và trước buồng cácbon hóa Trong quá trình thực hiện cacbon hóa tre phải qua nhiều công đoạn khác nhau như: giai đoạn đầu là giai đoạn sấy cho tre khô – sau chuyển qua giai đoạn cacbon hóa bằng khói đậm đặc Để cho sản phẩm bám khói được đều phải đảo sản phẩm mấy lần khi thực hiện xong giai đoạn cacbon hóa sẽ dùng quạt thổi khói ra ngoài và làm sản phẩm nguội dần cho đến khi cân bằng nhiệt với môi trường mới được mở lò và dỡ sản phẩm Tốc

độ và công suất của quạt phải được tính toán sao cho phù hợp với kích thước

lò và sản phẩm cần cacbon hóa

3 Buồng cácbon hóa: Kích thước buồng cácbon hóa(xem phần kết cấu và

tính toán kích thước lò )

3.2.3 Qui trình cacbon hóa

Sơ đồ 3.2.1 Đối với tre cây

Trang 28

đồ

3

Sơ đồ 3.2.2 Đối với sản phẩm mây tre

3.2.4 Tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện Qui trình cácbon hóa

3.2.4.1 Nguyên liệu được lựa chọn và đối tượng phòng trừ

1 Quy phạm:

1- Nguyên liệu được lựa chọn:

- Tre nguyên liệu: tre gai và tre ngộ

+ Tre đã đến tuổi thành thục ( trên 3 tuổi )

+ Thời gian lưu kho bãi kể từ khi khai thác không quá 20 ngày, Độ ẩm tre khoảng 60- 70 %

2- Đối tượng phòng trừ:

- Nấm: Nấm gây biến màu Aspegilus niger

Nấm chân chim Schizophyllum commune

Mài tinh tre (cạo hết tinh)

Xếp vào buồng cácbon hóa

Tiến hành cácbon hóa

Ra lò và

nhập kho

Trang 29

Xén tóc da hổ Cholorophorus annularis

Mối nhà Coptotermes formosanus

3.2.4.2 Chuẩn bị nguyên liệu để cácbon hóa

1- Dụng cụ tiến hành:

- Máy cắt – thông thường

- Máy mài tinh tre – máy do dự án thiết kế chế tạo

2- Cắt tre :

- Cây tre được cắt thành đoạn theo mục đích sản phẩm

- Đánh mắt sát với thân tre – bằng dao

- Cạo tinh bên ngoài bằng máy mài tinh tre

3.2.4.3 Tiến hành cácbon hoá

1 Xếp nguyên liệu vào lò

Khi nguyên liệu tre đã được cạo sạch tinh (mài tinh) được xếp vào lò cácbon hóa Cây tre được xếp theo chiều ngang so với hệ thống dẫn khói - nhiệt Tre được thể xếp thành từng lớp, giữa các lớp có thanh gỗ đặt ngang Phần dưới có giá đỡ và cách 0,3-0,4 m so với nền, chiều cao cách trần 0,3 - 0,5 m Phía trước cửa lò để 1 khoảng không từ 0,3 - 0,5 m để quan sát và đi lại xử lý sự cố

2 Tiến hành cacbon hóa và sấy tre

Giai đoạn cuối

Trong lò

Tăng dần tới từ ngoài đến 60-70

Duy trì ở 60-70

Hạ nhiệt xuống 30-35

Trang 30

3 Độ ẩm trong tre % Giảm dần Giảm dần Đến ẩm độ

+ Công đoạn 2: Công đoạn cácbon hóa:

Bảng 3.2.2 Quy trình công nghệ cacbon hóa đối với tre cây

Giai đoạn giữa

Giai đoạn cuối

đậm đặc

Tăng dần Đậm đặc

nhất và duy trì

Giảm dần

Trong lò

Duy trì 60-70

Duy trì 60-70

Hạ nhiệt xuống 30 -

Thấp hơn so với ẩm độ trong tre

Trang 31

Giai đoạncuối

Hạ nhiệt xuống 30

3 Môi trường ẩm

trong lò

% Thấp hơn so

với ẩm độ trong sản phẩm

Thấp hơn so với ẩm độ trong sản phẩm

Thường đối với sản phẩm tre đan phải thực hiện 3 chu kỳ cácbon hóa

và 2 lần đảo sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm

3 Ra lò và xếp để ổn định

Trang 32

+ Khi ra lò cần xếp ngay thành đống ở trong xưởng, tránh mưa nắng, cần kê lên cao so với nền khoảng 0,2-0,3 m, không nên chất đống quá cao (dưới 2m) và cạnh có cột chống để giữ không cho đổ

3.3 Hoàn thiện quy trình công nghệ chống mốc, mọt cho nguyên liệu gỗ bằng phương pháp sấy chân không

3.3.1 Bản chất của quá trình sấy gỗ bằng phương pháp sấy chân không

Sấy gỗ thực chất là một quá trình làm bay hơi nước trong gỗ, làm gỗ khô tới ẩm độ 8-12% Nước tồn tại ở trong gỗ ở 2 dạng chính đó là nước tự do và nước liên kết

- Nước tự do là nước nằm trong các khoảng không giữa các tế bào, ruột

tế bào, hệ thống mao mạch của gỗ Lượng nước này chỉ ảnh hưởng tới khối lượng thể tích, nhiệt lượng cháy, khả năng thẩm thấu dịch thể vào gỗ

- Nước liên kết là nước nằm giữa các bó mixenlulo trong vách tế bào và một phần liên kết hóa học qua cầu hidro giữa phân tử nước và phân tử xenlulo Nó là nhân tố ảnh hưởng tới tính chất của gỗ

- Ranh giới giữa 2 điểm nước tự do và nước liên kết gọi là điểm bão hòa thới gỗ Điểm này thường là khoảng 30%

- Tỷ lệ khối lượng nước chứa trong gỗ so khối lượng gỗ còn nước gọi

là độ ẩm tương đối Còn tỷ lệ khối lượng nước chứa trong gỗ so với khối lượng gỗ khô kiệt gọi là độ ẩm tuyệt đối

Dòng độ ẩm vận chuyển trong gỗ sấy rất phức tạp và xẩy ra dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau, nhưng chủ yếu là độ ẩm và nhiệt độ gỗ

Để xây dựng được chế độ sấy gỗ hợp lý phải nghiên cứu sâu các yếu tố ảnh hưởng của gỗ: Cấu tạo của gỗ; Độ dầy nguyên liệu sấy; Độ ẩm ban đầu của nguyên liệu; áp lực sấy; nhiệt độ sấy và độ ẩm của môi trường sấy

Sấy chân không thực chất là làm nước sôi ở nhiệt độ thấp do giảm áp suất Có nghĩa là áp suất không khí càng thấp, thì nhiệt độ sôi của nước càng giảm Chúng ta lợi dụng vào yếu tố vật lý này của nước để đẩy nhanh quá

Trang 33

trình rút ẩm ở trong gỗ, mà không hề ảnh hưởng chất lượng sấy gỗ Thậm trí còn làm tăng thêm chất lượng gỗ khó sấy

3.3.2 Sấy thử nghiệm

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết máy sấy chân không được thiết

kế, chế tạo ( xem chuyên đề tính toán thiết kế máy sấy chân không) cho mục đích sấy các loại gỗ khó sấy và gỗ quí có giá trị kinh tế cao Để xây dựng được qui trình sấy dự án đã thực hiện như sau: Sấy thử nghiệm gỗ thông với loại kích thước: 2200x600x320 mm

Sau khi gỗ được xếp xong, đưa hơi nước với áp suất 0,2 – 0,3 MPa vào buồng để luộc gỗ, quá trình này diễn ra trong khoảng 3 – 4 giờ (tuỳ theo loại

gỗ và chiều dày ván gỗ) Sau đó mở cả 2 van xả đáy để đưa nước và hơi nước

ra ngoài với thời gian khoảng 30 – 40 phút; sau đó đóng các van lại và cho máy hút chân không chạy khoảng 60 phút để hút hơi nước và nước còn trong buồng ra ngoài

+ Thực hiện chu kỳ sấy thứ nhất: Mở van dẫn hơi vào hệ thống cấp nhiệt

để nung gỗ đến nhiệt độ 80oC, trong thời gian 12 giờ, sau đó mở máy hút chân không trong thời gian 4 giờ đến áp suất 110mm Hg, rồi mở van để cân bằng

áp suất với bên ngoài (760 mm Hg) thời gian khoảng 30 phút

+ Thực hiện chu kỳ sấy thứ hai: làm như chu kỳ sấy thứ nhất, nhưng thời gian nung gỗ giảm đi còn 10 giờ và thời gian hút chân không kéo dài hơn là 6 giờ, các chỉ số áp suất và thời gian xả như chu kỳ 1

+ Thực hiện chu kỳ sấy thứ 3: Làm như chu kỳ sấy thứ 2, nhưng thời gian nung gỗ giảm đi chỉ còn 7 giờ và thời gian hút chân không tăng lên là 9 giờ, các chỉ số áp suất và thời gian xả như ở chu kỳ 2

+ Nếu độ ẩm của gỗ chưa đạt đến 8% thì phải thực hiện chu kỳ sấy thứ 4; các chế độ sấy của chu kỳ sấy thứ 4 làm giống như chu kỳ sấy thứ 3

Máy sấy chân không được chế tạo có thể được coi là máy đa năng, có thể sấy được tất cả các loại gỗ xẻ cho dù đó là loại gỗ khó sấy do chứa nhiều

Trang 34

dầu nhựa (nếu không luộc gỗ để hoà tan dầu nhựa thì khi sấy gỗ nóng lên dầu nhựa chứa trong vách tế bào gỗ chảy ra sẽ bít hết lỗ thoát hơi nước làm gỗ không thể giảm độ ẩm đến mức cần thiết), hoặc gỗ có tỷ trọng lớn thuộc nhóm gỗ khó sấy

Kết quả và chất lượng đạt được:

+ Hàm lượng ẩm rút xuống được 7-9% ( đo bằng máy đo độ ẩm của Trung Quốc)

+ Mức độ chênh lệch độ ẩm ở các vị trí khác nhau trên một chi tiết ản phẩm không quá 2%

+ Chất lượng sản phẩm sấy đạt được 95%

+ Tỷ lệ cong vênh và nứt nẻ không quá 5%

3.4 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ mây tre đan

Thực chất xây dựng qui trình sản xuất là tính toán thiết kế một dây chuyền thiết bị đồng bộ, hợp lý trên cơ sở các bước công nghệ và số máy thiết

bị trong từng công đoạn sản xuất tránh lãng phí đầu tư, công suất thiết bị và lao động Đặc biệt góp phần vào quản lý sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Nhưng trong điều kiện sản xuất của Việt Nam khó mà thực hiện được, vì tình trạng sản xuất hiện nay phụ thuộc vào từng lô hàng ký được Số lượng của từng mặt hàng không lớn và không ổn định Các loại máy trong dây chuyền cùng một chủng loại, nhưng rất khác nhau Nên khó mà tính toán cho dây chuyền sản xuất đồng bộ được Chính vì vậy trong dự án SXTN này có đưa ra xây dựng 3 qui trình công nghệ sản xuất, nhưng chỉ quan tâm tới 3 vấn đề: Công nghệ xử lý nguyên liệu; Qui trình công nghệ tạo hình sản phẩm và Qui trình công nghệ phun phủ bề mặt sản phẩm

3.4.1 Quy trình xử lý nguyên liệu mây, tre

Mây, tre nguyên liệu sau khi chặt hạ, loại bỏ cành lá và bẹ cây thì tiến hành làm sạch, bó gọn để vận chuyển ngay về nơi sản xuất Tại xưởng người

Trang 35

ta tiến hành phân loại theo kích thước Sau đó tiến hành xử lý nguyên liệu Khi phân loại xong người ta tiến hành cạo vỏ, ngâm, tẩm và sấy khô cất giữ Trong dự án SXTN nghiệm này chúng tôi xử lý nguyên liệu mây tre đan bằng phương pháp các bon hóa và chế phẩm KC02 (như trên vừa trình bày)

3.4.2 Tạo hình sản phẩm mây, tre

Sản phẩm mây tre đan chủ yếu được sản xuất thủ công bằng chính đôi bàn tay người thợ và các nghệ nhân, nhờ những bàn tay này đã tạo nên những sản phẩm có chất lượng cao, độc đáo, hình dạng phức tạp, đẹp, đa dạng về mặt hình học, có những đương cong uyển chuyển, đều không có máy nào có thể đan được, những sản phẩm dạng phẳng, tấm lớn có thể được dệt bằng máy bán thủ công

Với nguyên tắc tạo hình sản phẩm: đơn giản, độc đáo, mang bản sắc riêng và bền đẹp phù hợp tiêu dùng của người dân nông thôn, các sản phẩm gồm: giỏ, chiếu, thang mây tre đan, mành, ghế mây tre đan, trõng mây tre đan, làn, giỏ…và các đồ trang trí mỹ nghệ thông thường Sản phẩm mỹ nghệ dùng trong gia đình phải thoải mái, tiện lợi cho các nhu cầu sử dụng trong công tác, học tập, sinh hoạt của con người Nên sản phẩm cần có kích thước phù hợp với cơ thể con người, thuận tiện với các thao tác của con người, xác định nơi sử dụng dụng cụ là cơ sở để thiết kế tạo hình các sản phẩm

Để tạo được một sản phẩm phải qua các bước:

- Các bước chuẩn bị:

+ Chuẩn bị mẫu đan

+ Chuẩn bị nguyên, phụ liệu

Trang 36

- Bàn giao sản phẩm

Hình 3.4.1b Sản phẩm sau khi hoàn thành

Hình 3.4.1c Đan và tạo hình bằng tay

Hình 3.4.1a Đan và tạo hình bằng tay

Trang 37

Những sản phẩm mỹ nghệ bằng mây tre đan, ngoài tác dụng sử dụng ra còn là vật trang trí trong phòng, làm đẹp cuộc sống tinh thần ngày càng cao hơn Việc tạo hình các sản phẩm mỹ nghệ từ mây tre đan chủ yếu dựa vào con mắt thẩm mỹ của người thợ trên những tiêu chí được đúc rút theo kinh nghiệm như: kết cấu, tỉ lệ, sự so sánh và phù hợp điều kiện hoàn cảnh Vì vậy, trong thiết kế tạo hình cần phải chú ý đến những điều này nhằm tạo sản phẩm đẹp nhất, nghệ thuật nhất

3.4.3 Hoàn thiện quy trình phun phủ bề mặt sản phẩm

3.4.3.1 Quy trình phun phủ bề mặt sản phẩm

Để làm đẹp bề mặt và cũng là bảo vệ sản phẩm khỏi mối mọt, người ta

có thể dùng hóa chất để ngâm tẩm, lưu hóa sản phẩm, quét keo…,

Hình 3.4.2 Dụng cụ và đồ dùng bằng tre đan

Hình 3.4.3 Sản phẩm mỹ nghệ mây tre đan hoàn thiện

Trang 38

Sơ đồ 3.4.4 Quy trình công nghệ:

3.4.3.2 Làm nhẵn bề mặt và các phương pháp phủ bề mặt sản phẩm

Sau khi sản phẩm được đan lát xong, sản phẩm có hình dáng chưa chuẩn, còn vẹo, sù sì, … để có bề mặt sản phẩm đẹp nhẵn phải dùng đèn khò đốt sạch các sơ, sợi sau đó dùng tay để đánh, ép cho phẳng những chỗ cong, thổi sạch bụi bẩn trên sản phẩm bằng bơm hơi, quạt sau đó mới quét keo sữa làm cứng sản phẩm, phơi khô và sửa lại hình dáng cho chuẩn

Để sơn sản phẩm đẹp người ta dùng súng phun sơn và thực hiện trong buồng sơn phun phủ để tránh bụi và làm ô nhiễm môi trường ( xem phần buồng phun phủ bề mặt) Sau một thời gian sản xuất thử nghiệm đã tạo ra được nhiều sản phẩm với chất lượng cao, môi trường được đảm bảo, người lao động đã được bảo đảm an toàn, năng suất tăng rõ rệt Một số hình ảnh sản phẩm đã hoàn thiện tại Doanh nghiệp Hiền Dương:

sản phẩm, nắn sản phẩm

Xếp sản phẩm vào buồng phun

Trang 39

3.5 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ tre cây

3.5.1 Công nghệ xử lý nguyên liệu tre cây

Xử lý nguyên liệu tre cây có rất nhiều phương pháp và nhiều loại thuốc khác nhau ( xem ở chuyên đề) Trong báo cáo tổng kết này chúng tôi chỉ đề cập tới 2 phương pháp các bon hóa và sử dụng chế phẩm KC02, cả 2 phương pháp xử lý này đã được nêu ở phần trên

3.5.2 Quy trình công nghệ tạo hình sản phẩm từ cây tre

3.5.2.1 Ưu điểm của dụng cụ gia đình bằng tre:

Dụng cụ gia đình từ tre cây là nghề thủ công truyền thống và có lịch sử lâu đời từ hàng ngàn năm Nhưng với những máy móc thiết bị, công nghệ

Hình 3.4.4 Làn, khay đựng mỹ nghệ từ song, mây tre

Trang 40

hiện đại, ngày nay chúng ta đã sản xuất được các sản phẩm ngày càng tinh xảo và đa dạng, phong phú làm đẹp cuộc sống vật chất, tinh thần nhân dân Đời sống của người dân luôn luôn có nhu cầu sử dụng các dụng cụ bằng tre và cần các loại sản phẩm độc đáo Vì dụng cụ gia đình bằng tre có nhiều

ưu điểm:

+ Dễ tìm nguyên liệu, phân bố tre rộng, dễ quản lý, thành gỗ nhanh + Tinh xảo nhẹ nhàng giữ được hình dạng tự nhiên, bề mặt nhẵn bóng, uốn được nhiều kiểu đẹp

+ Dễ chế biến, công nghệ chế biến đơn giản, dễ nắm vững và phổ cập + Kết hợp khảm, làm tăng vẻ đẹp; kết hợp gỗ và tre, tre mây tạo ra các sản phẩm tinh xảo hơn

3.5.2.2.Thiết kế dụng cụ gia đình bằng tre phải theo những nguyên tắc:

Tính phù hợp: dụng cụ gia đình phải thoải mái các nhu cầu về công tác,

học tập, sinh hoạt của mọi người Cho nên cần phù hợp với kích thước cơ thể con người, kích thước các động tác của con người và phải xác định chỗ đặt dụng cụ là cơ sở thiết kế tạo hình và thiết kế kết cấu dụng cụ gia đình ( xem các hình vẽ và các bảng biểu về kích thước của các sản phẩm ở chuyên đề) Đối với ghế, bàn, giường, trước hết phải xem xét mức độ thoải mái Kích thước từng bộ phận loại này phải phù hợp với kích thước cơ bản của cơ thể người, đồng thời bộ phận tiếp xúc với cơ thể phải khít Để thoả mãn các yêu cầu đó, thiết kế ngồi phải xem xét các yêu cầu sau: chỗ ngồi cao, chỗ ngồi sâu, bên trong rộng, lưng tựa và mặt bằng góc hẹp, tay vin cao; nhưng thiết kế giường trước hết phải xem xét chiều cao con người

Dụng cụ gia đình bằng tre, ngoài tác dụng sử dụng ra còn là vật trang trí trong phòng, làm đẹp cuộc sống tinh thần của con người Mức sống của con người càng cao, đòi hỏi nhu cầu về mẫu mã sản phẩm càng lớn và khác lạ Nhưng về tạo hình mỹ quan vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc: tỉ lệ hợp lý và

Ngày đăng: 14/04/2014, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS Hồ Xuân Các, PGS.TS. Nguyễn Hữu Quang (2005), Công nghệ sấy gỗ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sấy gỗ
Tác giả: PGS.TS Hồ Xuân Các, PGS.TS. Nguyễn Hữu Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Hà Chu Chữ, 1997. Hoá học gỗ và công nghệ chế biến hoá học. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học gỗ và công nghệ chế biến hoá học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4. Trần Văn Chữ, 2005. Nghiên cứu công nghệ sản xuất gỗ biến tính dùng trong đồ mộc xây dựng. TC Nông nghiệp và phát triển nông thôn, kỳ 1 tháng 6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ sản xuất gỗ biến tính dùng trong đồ mộc xây dựng
5. Hoàng Văn Chước, 1999. Kỹ thuật sấy. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sấy
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
6. Phạm Quang Đản, Phạm Quốc Phúc, 1992. Máy gia công gỗ. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy gia công gỗ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
7. Hoàng Thúc Đệ, 1992. Giáo trình chế biến cơ giới. NXB Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chế biến cơ giới
Nhà XB: NXB Đại học Lâm nghiệp
8. Đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết bị phát triển nghề thủ công mỹ nghệ các sản phẩm gỗ, mây, gỗ, mây tre đan, tơ lụa, thêu ren”, do TS. Nguyễn Thị Xướng làm chủ nhiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết bị phát triển nghề thủ công mỹ nghệ các sản phẩm gỗ, mây, gỗ, mây tre đan, tơ lụa, thêu ren
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Xướng
9. Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, năm 1972. “Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học”, tập 1. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học”
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội
10. GS.TS. Đinh Gia Tường (2009), Nguyên lý máy tập I và Tập II, Giáo trình, Bộ giáo dục đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý máy tập I và Tập II, Giáo trình
Tác giả: GS.TS. Đinh Gia Tường
Năm: 2009
11. GS.TS. Nguyễn Trọng Hiệp, Chi tiết máy tập I và tập II, Giáo trình, Bộ giáo dục đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình
12. GS.TS. Nguyễn Trọng Hiệp, GS.TS. Nguyễn Văn Lâm (2009), Thiết kế chi tiết máy, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế chi tiết máy
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Trọng Hiệp, GS.TS. Nguyễn Văn Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
13. Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lâm (2007), Thiết kế chi tiết máy, (tái bản lần thứ mười) NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế chi tiết máy
Tác giả: Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
14. Phạm Công Dần, Nguyễn Công Hân, 1999. Công nghệ lò hơi và mạng nhiệt. NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ lò hơi và mạng nhiệt
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
15. Hoàng Việt (2003), Máy và Thiết bị Chế biến Gỗ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và Thiết bị Chế biến Gỗ
Tác giả: Hoàng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
17. Hoàng Thị Thanh Hương, 2001. Bảo quản và giữ nguyên màu xanh của sản phẩm tre trong chế biến và sử dụng tre ở Việt Nam. TC Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp. Số 1. Tr 162 – 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản và giữ nguyên màu xanh của sản phẩm tre trong chế biến và sử dụng tre ở Việt Nam
18. Hoàng Thị Thanh Hương, năm 2001. “Bảo quản và giữ nguyên màu xanh của sản phẩm tre trong chế biến và sử dụng tre ở Việt Nam”. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp, No 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bảo quản và giữ nguyên màu xanh của sản phẩm tre trong chế biến và sử dụng tre ở Việt Nam”
19. Nguyễn Đức Khảm, 1976. Mối ở miền Bắc Việt Nam. NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối ở miền Bắc Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
20. Phạm Văn Kháng (1974) , Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về phương pháp bảo quản tre dùng làm cột điện bằng thuốc dầu CreozVõ Quý Khanh, 1985. Kiểm tra chất lượng gỗ. NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về phương pháp bảo quản tre dùng làm cột điện bằng thuốc dầu
Tác giả: Phạm Văn Kháng
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1974
21. Nguyễn Xuân Khu, Lê Xuân Tính, 1993. Lâm sản và bảo quản lâm sản, Tập 11, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sản và bảo quản lâm sản
22. Vũ Đình Lai, Nguyễn Xuân Lựu, Bùi Đình Nghi (2004), Sức bền Vật liệu tậpII, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức bền Vật liệu tậpII
Tác giả: Vũ Đình Lai, Nguyễn Xuân Lựu, Bùi Đình Nghi
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.2. Quy trình công nghệ cacbon hóa đối với tre cây - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Bảng 3.2.2. Quy trình công nghệ cacbon hóa đối với tre cây (Trang 30)
Hình 3.4.1b.  Sản phẩm sau khi hoàn thành - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.4.1b. Sản phẩm sau khi hoàn thành (Trang 36)
Hình 3.4.1c.  Đan và tạo hình bằng tay  Hình 3.4.1a.  Đan và tạo hình bằng tay - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.4.1c. Đan và tạo hình bằng tay Hình 3.4.1a. Đan và tạo hình bằng tay (Trang 36)
Hình 3.4.3.  Sản phẩm mỹ nghệ mây tre đan hoàn thiện - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.4.3. Sản phẩm mỹ nghệ mây tre đan hoàn thiện (Trang 37)
Sơ đồ 3.4.4. Quy trình công nghệ: - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Sơ đồ 3.4.4. Quy trình công nghệ: (Trang 38)
Hình 3.6.1. Bàn ghế mỹ nghệ gỗ giả cổ - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.6.1. Bàn ghế mỹ nghệ gỗ giả cổ (Trang 46)
Hình 3.6.2. Tượng gỗ mỹ nghệ - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.6.2. Tượng gỗ mỹ nghệ (Trang 46)
Hình 3.6.4.  Bàn ghế gỗ mỹ nghệ nội thất, ngoại thất - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.6.4. Bàn ghế gỗ mỹ nghệ nội thất, ngoại thất (Trang 47)
Hình 3.8.6  Buồng các bon hóa và các thiết bị kèm theo - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.8.6 Buồng các bon hóa và các thiết bị kèm theo (Trang 68)
Hình 3.9.2. Lực tác dụng giữa gỗ và cưa trong cưa đĩa   Lực đẩy gỗ Q thường nhỏ hơn lực cắt: Q = (0,2 – 0,7) P - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.9.2. Lực tác dụng giữa gỗ và cưa trong cưa đĩa Lực đẩy gỗ Q thường nhỏ hơn lực cắt: Q = (0,2 – 0,7) P (Trang 74)
Hình 3.10.3.  Sơ đồ Nguyên lý thiết bị sấy chân không kiểu chu kỳ - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.10.3. Sơ đồ Nguyên lý thiết bị sấy chân không kiểu chu kỳ (Trang 93)
Hình 3.10.8. Sơ đồ nguyên lý thiết bị sấy kín dùng bơm nhiệt thải nhiệt bằng - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.10.8. Sơ đồ nguyên lý thiết bị sấy kín dùng bơm nhiệt thải nhiệt bằng (Trang 103)
Hình 3.13.1. Sơ đồ động - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.13.1. Sơ đồ động (Trang 141)
Hình 3.14.1. Sơ đồ cấu tạo máy mài tinh tre - Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ và sản phẩm từ mây tre
Hình 3.14.1. Sơ đồ cấu tạo máy mài tinh tre (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm