1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phieu bai tap cuoi tuan lop 5 mon toan nang cao tuan 4

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Nâng Cao Tuần 4
Trường học Đề thi Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Chuyên ngành Môn Toán Nâng Cao
Thể loại Phiếu bài tập cuối tuần
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 304,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Toán nâng cao Tuần 4 Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Phiếu b[.]

Trang 1

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Toán nâng cao – Tuần 4

Bản quyền thuộc về VnDoc.

Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 – Tuần 4

I Phần trắc nghiệm

Câu 1: Phân số 17

150 và phân số 47

200 có mẫu số chung bé nhất bằng:

Câu 2: Kết quả của phép tính 11 3 3 13

2 − 7 + 14 là:

Câu 3: Kết quả của phép tính 5 1 4 8 :

2  33 3 là:

A 1

2

Câu 4: Để hút hết nước ở một cái hồ lớn phải dùng 5 máy bơm làm liên tục trong 18

giờ Hỏi muốn hút hết nước ở hồ đó trong 10 giờ thì phải bổ sung thêm mấy máy bơm như thế?

A 7 máy bơm B 8 máy bơm C 9 máy bơm D 10 máy bơm

Câu 5: Hai thùng dầu có 210 lít dầu Hỏi số dầu ở thùng thứ nhất nhiều hơn số dầu ở

thùng thứ hai bao nhiêu lít biết thùng thứ nhất bằng 8/7 thùng thứ hai?

A 25 lít B 20 lít C 15 lít D 14 lít

Trang 2

II Phần tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) 10 2 7 2 3 22

5 19  +  5 19 −  5 19

c) 2 3 2 4 2 5 2 6

 −    −    −    − 

2012

Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số 25 17 25 9

8 80 8 10

 +  và

48 15 48 12

3 270 3 30

Bài 3: Tìm X, biết:

a, 1 1

X −

5 − 5 X = + 5 7

Bài 4: Để đánh số báo danh cho học sinh dự thi học sinh giỏi thành phố năm học

2020 – 2021, người ta đã phải dùng 213 chữ số Hỏi toàn thành phố có bao nhiêu học sinh dự thi?

Bài 5: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài bằng 4/3 chiều rộng và diện tích

hình chữ nhật là 48cm2

Bài 6: Một gia đình có 3 người thì ăn hết 15kg gạo trong 12 ngày Hỏi với mức ăn

như thế, cũng 15kg gạo đó đủ cho 9 người ăn trong bao nhiêu ngày?

Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 – Tuần 4

I Phần trắc nghiệm

Trang 3

Bài 1:

a) 10 2 7 2 3 22 10 2 7 2 157 157 157 157 1 1 628

b) 7 8 7 12 7 1 7 8 12 1 7 1 7

c) 2 3 2 4 2 5 2 6 1 2 3 4 1

 −    −    −    −  =    =

2012 2011 2010 1

1

Bài 2:

( )

25 17 9

8 80 8 10 8 10 8 1 8 10 9 90 18

( )

48 15 12

3 270 3 30 3 9 1 3 30 10 300 25

Mẫu số chung: 450

;

18 18 25 450 25 25 18 450

Bài 3:

a, X =4 b, X =24

c, 7

16

X =

Bài 4:

Để đánh số học sinh có số thứ tự từ 1 đến 9 cần 9 chữ số

Trang 4

Từ 10 đến 99 cần (99 - 10) : 1 + 1 = 90 số nên để đánh số học sinh có thứ tự từ 10 đến

99 cần 90 x 2 = 180 chữ số

Số chữ số còn lại là: 213 – 180 – 9 = 24 (chữ số)

Số bao danh tiếp theo là số có 3 chữ số, từ 24 chữ số sẽ lập được 24 : 3 = 8 số có 3 chữ

số đó là 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107

Vậy 107 là số báo danh cuối cùng hay toàn thành phố có 107 học sinh dự thi

Bài 5:

Nếu ta chia chiều rộng hình chữ nhật thành 3 phần bằng nhau thì chiều dài hình chữ nhật sẽ có 4 phần tương ứng

Diện tích hình chữ nhật trên được chia ra các hình vuông bằng nhau và số hình vuông đó là:

3 x 4 = 12 (hình vuông)

Diện tích một hình vuông nhỏ là:

48 : 12 = 4 (cm2)

Cạnh của hình vuông bằng 2cm vì 2 x 2 = 4

Chiều dài hình chữ nhật là:

4 x 4 = 16 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

4 x 3 = 12 (cm)

Trang 5

(16 + 12) x 2 = 56 (cm)

Đáp số: 56cm

Bài 6:

9 người gấp 3 người số lần là:

9 : 3 = 3 (lần)

Số ngày gia đình 9 người ăn hết 15kg gạo là:

12 : 3 = 4 (ngày)

Đáp số: 4 ngày

Tải thêm tài liệu tại:

https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-5

Ngày đăng: 23/03/2023, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w