Oxit là gì, phân loại oxit, cách gọi tên oxit VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 CHUYÊN[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 8: OXIT
I OXIT LÀ GÌ?
Định nghĩa
- Oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
- CTTQ: MxOyGồm có kí hiệu oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu nguyên tố M (có hóa trị n) chỉ số x, theo quy tắc hóa trị ta có: 2 y = n x
II PHÂN LOẠI OXIT
Chia thành 2 loại chính: Oxit axit và oxit bazơ
1 Oxit axit là gì?
Định nghĩa: Thường là oxit của phi kim tương ứng với một axit.
Ví dụ:
CO2tương với axit H2CO3
SO3tương ứng với H2SO4
P2O5tương ứng với H3PO4
2 Oxit bazơ là gì
Thường là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ
Ví dụ:
Na2O tương ứng với bazo NaOH
Cu2O tương ứng với bazo Cu(OH)2
Trang 2III CÁCH GỌI TÊN
Ví dụ: BaO: Bari oxit
NO: nito oxit
- Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Fe( II, III)…
Ví dụ:
F2O3- Sắt (III) oxit
FeO - Sắt (II) oxit
- Nếu phi kim có nhiều hòa trị: N (II, III, IV )
Tên oxit:
Ví dụ:
CO - cacbon monoxit, đơn giản cacbon oxit
CO2- cacbon đioxit, cách gọi khác (cacbonnic)
IV BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài tập trắc nghiệm
Tên oxit: Tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit
Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit
(có tiền tố chỉ nguyên tố oxit) Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
Trang 3Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit axit?
A CO2, SO3, Na2O, NO2 B CO2, SO2, P2O5, CaO
C SO2, P2O5, CO2, N2O5 D SiO2, CO2, P2O5, CuO
Câu 2: Để khử chua đất trồng, người ta sử dụng CaO Dựa vào tính chất hóa học
nào dưới đây mà CaO được dùng làm chất khử chua đất trồng?
Câu 3: Trong các oxit sau: CuO, CaO, P2O5, FeO, Na2O, các oxit phản ứng được với nước ở điều kiện thường gồm
Câu 4: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi
trường Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
HCl
Câu 5: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo
môi trường lạnh và khô rât tiện cho việc bảo quản thực phẩm Nó cũng được dùng để làm mưa nhân tạo Nước đá khô là:
Câu 6: Trong công nghiệp lưu huỳnh đioxit được điều chế bằng cách
A cho Na2SO3tác dụng với dung dịch H2SO4
B nhiệt phân CaSO3ở nhiệt độ cao
C cho Cu tác dụng với H2SO4đặc, nóng
D đốt quặng pirit sắt.
Câu 7: Cho các chất sau: BaO, CaCO3, K2O, Fe3O4, Na2O, N2O, KMnO4 Có bao nhiêu chất là oxit?
Trang 4A 4 B 5 C 6 D 7.
Câu 8: Trên mặt nước ở các hố vôi lâu ngày có lớp màng cứng Lớp màng này
được tạo thành do Ca(OH)2phản ứng với khí X có trong không khí Vậy khí X là
Câu 9: Cho các oxit: Na2O, CaO, SO2, CO2 Số cặp chất phản ứng được với nhau ở điều kiện thích hợp là
trong dư, khí thoát ra là
SO2
Câu 11: Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các
khí CO2và SO2 Có thể loại bỏ những tạp chất này ra khỏi CO bằng
Câu 12: Oxit nào sau đây giàu oxi nhất?
Câu 13: Chất nào sau đây có thể được làm khô bằng canxi oxit?
Câu 14: Chỉ dùng thêm nước và giấy quỳ tím, có thể phân biệt được dãy các oxit
nào sau đây?
Câu 15: Trong dãy các oxit sau: Na2O; H2O; Al2O3; CO2; N2O5; FeO; SO3; P2O5; BaO Số oxit axit và oxit bazơ tương ứng lần lượt là
Trang 5Câu 16: Oxit phản ứng được với cả CO2, H2O và dung dịch HCl là
Câu 17: Sử dụng chất thử nào để phân biệt hai chất rắn màu trắng: CaO và P2O5
Câu 18: Oxit của một nguyên tố R (có hóa trị II trong hợp chất) có chứa 20% oxi
về khối luợng Nguyên tố R là
Câu 19: Oxit là
A Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác
B Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác
C Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác
D Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác
Câu 20: Oxit axit là:
A Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
B Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
C Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit
D Những oxit chỉ tác dụng được với muối
Câu 21: Oxit Bazơ là
A Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
B Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
Trang 6C Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.
D Những oxit chỉ tác dụng được với muối
Câu 22: Oxit lưỡng tính là:
A Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
B Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
C Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
D Những oxit chỉ tác dụng được với muối
Câu 23: Oxit trung tính là:
A Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
B Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
C Những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước
D Những oxit chỉ tác dụng được với muối
Câu 24: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
Câu 25: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Trang 716 C 17 A 18 C 19 C 20 B
Phần bài tập tự luận
Bài 1: A, B là 2 chất khí ở điều kiện thường, A là hợp chất của nguyên tố X với
oxi (trong đó oxi chiếm 50% khối lượng), còn B là hợp chất của nguyên tố Y với hiđro (trong đó hiđro chiếm 25% khối lượng) Tỉ khối của A so với B bằng 4 Xác định công thức phân tử A, B Biết trong 1 phân tử A chỉ có một nguyên tử X, 1 phân tử B chỉ có một nguyên tử Y
Hướng dẫn giải bài tập
a có công thức tổng quát: A:XOn; B:YHm
Trong A, Oxi chiếm 50% khối lượng:
=> 50 16 100
16
n
<=> 50X + 800n = 1600n
<=> X = 16n
Khi n = 1 => X= 16 (loại)
Khi n = 2 =>X = 32 (S)
Khi n = 3 => X = 48 (loại)
Khi n = 4 =>X = 64 (loại) (Vì Cu có hóa trị I và II )
Vậy X là Lưu huỳnh
=>CTPT của A: SO2
Trong B, Hidro chiếm 25% khối lượng
Trang 8=> 25 m.100
Y m
<=> 25Y + 25m = 100m
=>Y = 3m (I)
4
m
SO
YH
M
=>MYHm= 16 (g/mol)
<=>Y+m=16<=>Y+m=16
Thay (I) vào, ta được:
3m + m = 16
=>m = 4
=>Y = 3m= 12(C) =>CTPT của B: CH4
Bài 2: Một oxit của kim loại M có %M = 63,218 Tìm công thức oxit.
Đáp án hướng dẫn giải
Gọi CT: MxOy
%O = 100 - 63.218 = 36.782 (%)
63.218 36.782x
=> 36.782Mx = 1011.488y
=> Mx = 27.5y => M = 27.5y/x
Nếu x = 1, y = 1 => M = 27.5 (loại)
Nếu x = 2, y = 1 => M = 55 (Mn)
Trang 9 Nếu x = 3, y = 1 => Loại
Vậy CT: MnO2
Bài 3: Một oxit (A) của nitơ có tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,59 Tìm
công thức oxit A
Đáp án hướng dẫn giải
Gọi công thức của oxit là NxOy
Vì dNxOy/kk= 1,59 => MNxOy= 1,59.29 ≈ 46,11
=> MNxOy= 46
=> 14x + 16y = 46 (x,y nguyên)
Giả sử x = 0 => y ≤ 2,875 => y ≤ 2
Khi y=1 thì x=2,14 (loại)
Khi y=2 thì x=1 (thoả mãn)
Vậy công thức oxit là NO2
Bài 4: Khử 9,6g một hỗn hợp gồm Fe2O3và FeO bằng H2ở nhiệt độ cao, người ta thu được Fe và 2,88g H2O
a/ Viết các PTHH xảy ra
b/ Xác định thành phần % của 2 oxit trong hỗn hợp
c/ Tính thể tích H2(đktc) cần dùng để khử hết lượng oxit trên
Đáp án hướng dẫn giải
FeO + H2→ Fe + H2O
Fe2O3+ 3H2→2Fe + 3H2O
Trang 10Gọi nFeOlà x; nFe2O3là y, ta có:
72 160 9,6
18 54 2,88
⇒ x = 0,03 (mol); y = 0,06 (mol)
⇒mFeO= 0,03.72 =2,16 (g)
⇒%FeO = 2,16.100/9,6 = 22,5 %
⇒%Fe2O3= 100 − 22,5 = 77,5 %
b,Theo 2 phương trình, ta có:
nH2= nH2O= 2,88/18 = 0,16 (mol)
⇒VH2= 0,16.22,4 = 3,584 (l)
Bài 5:
a) Tính phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong các hợp chất: CaO, SO2,
P2O5, NO, K2O
b) Trong một oxit của kim loại R (hóa trị I), nguyên tố oxi chiếm 25,806% về khối lượng Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên
Đáp án hướng dẫn giải
Gọi CTHH của oxit là R2O
%mR = 100% − 25,806% = 74,194%
⇒ 2.MR/(2.MR+ 16) = 0,74194⇒
⇔ 1,48388.MR+ 11,87104 = 2.MR
⇔ 0,51612.MR= 11,87104
Trang 11⇔ MR= 23 ⇔ MR= 23
⇒ R là Natri (Na)
⇒CTPT của oxit là Na2O: Natri oxit
Bài 6: Trong một oxit của kim loại R (hóa trị II), nguyên tố R chiếm 71,429%về
khối lượng Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên
Đáp án hướng dẫn giải
Gọi CT của oxit kl R là RO (x,y ∈N*)
%mR= 71,43% ⇒ MR/(MR+16) = 0,7143
⇔ MR=0,7143.MR+ 11,4288
⇔ MR= 40
⇒ R là Ca
Bài 7: Trong một oxit của phi kim X (hóa trị IV), nguyên tố O chiếm 40% về khối
lượng Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên
Đáp án hướng dẫn giải
Ta có : O hóa trị II còn X hóa trị IV
=> CTTQ: XO2
ta có: %MX= MX/(MX+16.2).100% = 40
=> MX= 40%.16.2/100% ≃ 12 (g)
=> X là cacbon
Trang 12Tên gọi: Cacbon đioxit
Bài 8: Một oxit sắt trong đó nguyên tố sắt chiếm 70% về khối lượng Tìm công
thức phân tử và gọi tên của oxit trên
Đáp án hướng dẫn giải
Khối lượng mol của mỗi nguyên tố bằng:
mFe = 160.70% = 112 (g)
mO = 160 - 112 = 48 (g)
Số mol của mỗi nguyên tử bằng
nFe= 112/56= 2 (mol)
nO= 48/16 = 3 (mol)
Vậy công thức hóa học của hợp chất là: Fe2O3
Bài 9: Cho 12 gam CuO tác dụng với lượng dư dung dịch HCl.
a Viết phương trình hóa học
b Tính khối lượng muối thu được
Đáp án hướng dẫn giải
a/ CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O
b/
Theo phương trình hóa học:
nCuCl2= nCuO = 12/80 = 0,15 (mol)
→ mCuCl2= 0,15.135 = 20,25 (gam)
Trang 13Bài 10: Cho CO2tác dụng với lượng dư dung dịch Ca(OH)2thu được 1,8 gam kết tủa theo phương trình hóa học:
CO2+ Ca(OH)2→CaCO3↓ + H2O Tính thể tích khí CO2đã tham gia phản ứng (ở đktc)
Đáp án hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng
CO2+ Ca(OH)2→CaCO3+ H2O
Theo phương trình hóa học:
nCO2pư = nCaCO3= 1,8/100 = 0,018(mol)
→VCO2= 0,018.22,4 = 0,4032(lít)
Bài 11: Biết 4,48 lít khí CO2(đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3và H2O
a Viết phương trình hóa học
b Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2đã dùng
c Tính khối lượng kết tủa thu được
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
a) Phương trình hóa học:
CO2+ Ba(OH)2→BaCO3+ H2O
b) Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2:
Số mol CO2= 4,48/22,4 = 0,2 mol
Trang 14Phương trình hóa học: CO2+ Ba(OH)2→BaCO3+ H2O
Theo phản ứng: 0,2 → 0,2 → 0,2
Theo phương trình hóa học số mol Ba(OH)2có trong 200 ml dung dịch là 0,2 mol (do đề bài cho biết tác dụng vừa hết)
CMBa(OH)2= 0,2/0,2 = 1M
c) Khối lượng chất kết tủa là
Chất kết tủa thu được sau phản ứng là BaCO3có số mol là 0,2
mBaCO3= 0,2.197 = 39,4 gam
Bài 12: Cho 16 gam Fe2O3tan hết trong 248 gam dung dịch HCl (vừa đủ)
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng
b) Tính khối lượng HCl phản ứng
c) Tính nồng độ % của muối trong dung dịch thu đc sau phản ứng
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
nFe2O3= 16/160 = 0,1 mol
a) Phương trình hóa học
Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3+ 3H2O
0,1 → 0,6 → 0,2 (mol)
b) Từ phương trình phản ứng ta có:
nHCl= 6nFe2O3= 0,6 mol
=> mHCl= 0,6.36,5 = 21,9 (g)
Trang 15c) nFeCl3= 2nFe2O3= 0,2 mol
=> mFeCl3= 0,2.162,5 = 32,5 (g)
mdd sau phản ứng: 248 +16 = 264 (g)
C%muối = 32,5:264.100 = 12.3%
Bài 13: Để hòa tan 4,8 gam oxit của kim loại A (hóa trị II) cần dùng vừa đủ 200
ml dung dịch H2SO4 0,6M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối ASO4 tương ứng Tìm công thức của oxit kim loại A
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
Đặt công thức của oxit kim loại là MO
nH2SO4= CM.V = 0,2.0,6 = 0,12 mol
Phương trình hóa học
MO + H2SO4→MSO4+ H2O
0,12 ← 0,12 (mol)
MMO= mMO: nMO= 4,8 : 0,12 = 40
=> M = 40 – 16 = 24
Vậy M là Magie Công thức của oxit là MgO
Bài 14: Cho 4 gam CuO tác dụng với dung dịch chứa 2,92 gam HCl theo phương
trình sau:
CuO + HCl → CuCl2+ H2O a) Cân bằng phương trình hóa học
b) Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng
Trang 16Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
a) Phương trình hóa học của phản ứng
CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O
b) Số mol của CuO là:
nCuO= 4/80 = 0,05 mol
nHCl= 2,92/36,5 = 0,08 mol
Xét tỉ lệ số mol giữa CuO và số mol HCl: 0,05/1 > 0,08/2 do đó CuO dư, các lượng chất trong bài tính theo số mol của HCl
CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O
Sau phản ứng có CuO dư, CuCl2
nCuO dư= nCuO ban đầu- nCuO phản ứng= 0,05 - 0,04 = 0,01 mol
=> mCuO= 0,01.80 = 0,8 gam
Ta có theo phương trình hóa học
nCuCl2= 1/2 nHCl= 0,08/2 = 0,04 mol => mCuCl2= 0,04.(64 + 35.2) = 5,36 gam
Bài 15: Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric
có nồng độ 20%
a Viết phương trình hóa học
b Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
nCu= 1,6/80 = 0,02 mol
Trang 17mH2SO4= (20.100)/100 = 20 gam
=> nH2SO4= 20/98 = 0,204 mol
a)
CuO + H2SO4→CuSO4+ H2O
0,02 0,204 0,204
=> Tỉ lệ: 0,02/1 < 0,204/1
=> H2SO4 dư, nH2SO4 dư= 0,204 - 0,02 = 0,182 mol
=> mH2SO4 dư= 0,182.98 = 17,836 g
mdd sau p/ư = mdd H2SO4+ mCuO= 100 + 1,6 = 101,6 g
=> mCuSO4= 0,02.160 = 3,2 g
=> C% CuSO4= 3,2/101,6 100% = 3,15%
=> C% H2SO4 dư= 17,836/101,6.100% = 17,83%
Bài 16: Cho 10,2 gam Al2O3 tác dụng hoàn toàn với 200 gam dung dịch H2SO4 loãng 20%
a Tính khối lượng chất dư sau phản ứng
b Tính hối lượng muối sau phản ứng
c Tính C% các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
Phương trình phản ứng hóa học:
Al2O3+ 3H2SO4→Al2(SO4)3+ 3H2O
Trang 18Ta có: nAl2O3= 10,2/102 = 0,1 (mol)
mH2SO4= 200.20/100 = 40 (g)
⇒ nH2SO4= 40/98 = 20/49 (mol)
Xét tỉ lệ: 0,1/1 < (20/49)/3, ta được H2SO4 dư
Theo PT:
nH2SO4(pư)= 3nAl2O3= 0,3 (mol)
⇒ nH2SO4(dư)=53/490 (mol)
⇒ mH2SO4(dư)= 53/490.98 = 10,6 (g)
b)
Theo phương trình:
nAl2(SO4)3= nAl2O3= 0,1 (mol)
⇒ mAl2(SO4)3= 0,1.342 = 34,2 (g)
c) Ta có: mdd sau pư= mAl2O3+ mdd H2SO4= 210,2 (g)
C%H2SO4(dư)=10,6/210,2.100% ≈ 5,04%
C%Al2(SO4)3= 34,2/210,2.100% ≈ 16,3%
3,65%
a Tính khối lượng chất dư
b.Tính khối lượng muối sau phản ứng
c.Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Trang 19Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
Phương trình hóa học
Fe3O4+ HCl → FeCl3+ H2O
nFe3O4= 23,2/232 = 0,1 (mol)
nHCl= 200.3,65%/36,5 = 0,2 (mol)
Xét tỉ lệ: 0,2/8 < 0,1/1⇒ HCl phản ứng hết, Fe3O4còn dư
nFe3O4 (pư)= 0,025 (mol)
nFe3O4 (dư)= 0,07 mol
b) Theo phương trình phản ứng ta có:
nFeCl2= 1/8 nHCl= 0,025 mol => mFeCl2= 0,025.127 = 3,175 (gam)
nFeCl3= 1/4 nHCl=0,05 mol => mFeCl3= 0,05.162,5 = 8,125 gam
c) mdd = mFe3O4+ mddHCl− mFe3O4(dư)= 23,2 + 200 − 17,4 = 205,8 (g)
C%FeCl2= 3,175/205,8.100 ≈ 1,54%
C%FeCl3= 8,125/205,8.100 ≈ 3,95%
Xem thêm tài liệu tại đây:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-8