Bài tập Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn Anđehit VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 BÀI[.]
Trang 1BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN ANĐEHIT Phần câu hỏi trắc nghiệm
m gam kim loại Ag Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
HCHO + 4AgNO3+ 6NH3+ 2H2O t o (NH4)2CO3+ 4Ag + 4NH4NO3
=> mAg = 64,8 gam
Chú ý: Phản ứng giữa HCHO với dung dịch AgNO3/NH3(dư) tỉ lệ số mol:
4nHCHO= nAg
lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, đun nóng là
Hướng dẫn giải
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
mAg= 0,1.108 = 10,8 gam
2nHCHO= nAg
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 0,03 mol HCHO và 0,01 mol HCOOH vào lượng dư dung
dịch AgNO3trong NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Trang 2A 25,92 B 21,60 C 15,12 D 30,24.
Hướng dẫn giải
Dựa vào 2 ví dụ trên thì ta có:
HCHO → 4Ag
HCOOH → 2Ag
nAg= 4nHCHO+ 2nHCOOH= 4.0,03 + 2.0,01 = 0,14 mol => mAg= 15,12 gam
(vừa đủ) thu được 32,4 gam Ag kết tủa Nồng độ của anđehit axetic trong dung dịch
đã dùng là
Hướng dẫn giải
nAg= 0,3 mol
Ta có nCH3CHO = 1⁄2 nAg= 0,15 mol
→mCH3CHO = 0,15.44 = 6,6 gam
→C% = 13,2%
được 21,6 gam Ag Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là
Hướng dẫn giải
HCHO → 4Ag
0,05 ← 0,2 mol
→mHCHO= 0,05.30 = 1,5 gam → C%[HCHO] = 1,5: 4,5 100% = 33,33%
Trang 3Câu 6: Cho 3,7 gam hỗn hợp gồm metanal và etanal tác dụng với một lượng vừa dư
AgNO3/NH3thu được 32,4 gam Ag Khối lượng metanal trong hỗn hợp là
Hướng dẫn giải
nAg = 0,3 mol
HCHO → 4Ag
Theo đề bài:
30x + 44y = 3,7
4x + 2y = 0,3
Giải phương trình: x = 0,05; y = 0,05 mol
=> mHCHO= 0,05.30 = 1,5 gam
Câu 7: Oxi hóa 1,5 gam HCHO thành axit với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X Cho X
tham gia phản ứng tráng gương thu được 10,8 gam Ag Giá trị của H là
Hướng dẫn giải
nHCHO= 0,05 mol
nHCHOphản ứng là x
nAg= 2nHCOOH + 4nHCHO dư= 2x + 4.(0,05 - x) = 0,12
=> nAg= 0,04 mol
H% = 0,04/0,05.100% = 80%
Trang 4Câu 8: Khi oxi hóa 8,4 g một anđehit đơn chức, ta thu được 10,8 gam axit tương ứng.
Biết hiệu suất phản ứng là 100% Công thức cấu tạo của anđehit là
Câu 9: Cho 5,8 gam andehit A tá dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3thu được 43,2 gam Ag Tìm CTCT của A là
thu được 6,48 gam Ag Công thức cấu tạo của anđehit là
A CH3CHO
B CH3CH2CHO
C (CH3)2CHCHO
D CH3CH2CH2CHO
Câu 11: Cho dung dịch chứa 0,58 g chất hữu cơ đơn chức X mạch hở (chỉ gồm các nguyên tố
C, H, O) tác dụng với dung dịch AgNO3(dư) trong NH3thu được 2,16 gam bạc kết tủa Công thức cấu tạo thu gọn của X là
X là anđehit đơn chức
RCHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O → RCOONH4+ 2Ag + 2NH4NO3
nAg= 0.02 mol => nRCHO = 12 nAg= 0,01 mol
MRCHO= 58,0 g/mol R là C2H5, X là CH3CH2-CHO
trong dung dịch NH3thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
Trang 5Hướng dẫn giải
TH1: Anđehit là HCHO
HCHO → 4Ag
m = 0,05.30 = 1,5 gam khác 2,9 gam loại
TH2: Anđehit không phải là HCHO
R(CHO)x →2xAg
=> 0,1/x.(R + 29x) = 2,9 => R= 0
đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa
đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCHO.
B OHC - CHO
C CH3CHO
64,8 gam Ag Biết hai anđehit có số mol bằng nhau Công thức của hai anđehit là
Trường hợp nếu cả 2 andehit đơn chức đều khác HCHO thì:
⇒n2 andehit= 1/2
Tổng số mol Ag = 0,3 mol
⇒mỗi andehit có số mol là 0,15 mol
Trang 6⇒không có cặp andehit nào thỏa mãn.
Theo đó, có một andehit là HCHO, andehit còn lại dạng RCHO đều cùng x mol.
⇒Tổng số mol Ag: nAg= 4x + 2x = 64,8 ÷ 108 = 0,6 mol
⇒0,1 × 30 + 0,1 × (R + 29) = m2 anđehit= 7,4 gam
⇒R = 15 → gốc CH3
⇒cho biết cặp andehit cần tìm là HCHO và CH3CHO
Câu 15: Oxi hóa 17,4 gam một anđehit đơn chức được 16,65 gam axit tương ứng (H =
75%) Anđehit có công thức ph n t là :
trong NH3, thu được 48,6 gam kết tủa và dung dịch chứa 16,275 gam muối amoni của axit hữu cơ Giá trị của m là
Câu 17: Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag Vậy CTPT của hai anđehit lần lượt là
Hướng dẫn giải
CTTQ: RCHO
RCHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O →RCOONH4+ NH4NO3+ 2Ag
nAg= 3,24/108 = 0,03 mol
⇒nRCHO= 0,015 mol => MRCHO= 0,94/0,015 = 62,67g/mol ⇒ MR=33,6g/mol
⇒CTPT: C2H5CHO (a mol), C3H7CHO (b mol)
Trang 758a + 72b = 0,94
a + b = 0,015
⇒a = 0,01; b= 0,005
%mC2H5CHO = (0,01× 58)/0,94 × 100% = 61,7%%
mC3H7CHO = 100 − 61,7 = 38,3%
Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở Cho l,98g X (có số mol 0,04) tác
dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 10,8 gam Ag Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 0,35 gam H2 Giá trị của m là
trong dung dịch NH3, thu được 43,6 gam kết tủa Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam
X cần a mol H2 Giá trị của a là
Hướng dẫn giải
X đơn chức nhưng nAg= 3nX=> X có nhóm CH≡C – đầu mạch
+) Kết tủa gồm : CAg≡C-RCOONH4: 0,1 mol và 0,2 mol Ag
=> X là CH≡C – CH = CH – CHO (có tổng là 4π)
+) nH2= 4nX= 0,2 mol
dư thu được 3,24 gam Ag Nếu cho 11,6 gam anđehit đó tác dụng với H2dư (xúc tác Ni) nung nóng thì VH2tham gia là
Trang 8Câu 21: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở,
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit Đem đốt cháy hết hỗn hợp Y cần vừa đủ 29,12 lít O2(ở đktc) Giá trị m là
Hướng dẫn giải
nX = nY = nO = 8/16 = 0,5
CnH2nO2+ (1,5n - 1)O2→nCO2+nH2O
=> n = 2,4
mX= 0,5.(14n +16) = 24,8
trong dung dịch NH3, thu được 43,6 gam kết tủa Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam
X cần a mol H2 Giá trị của a là
X đơn chức nhưng nAg= 3nX=> X có nhóm CH≡C – đầu mạch
+) Kết tủa gồm : CAg≡C-RCOONH4: 0,1 mol và 0,2 mol Ag
=> X là CH≡C – CH = CH – CHO (có tổng là 4π)
+) nH2= 4nX= 0,2 mol
Câu 23: Cho 10,2 gam hợp chất hữu cơ X ( có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng
vừa đủ với dung dịch chứa 0,45 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 32,4 gam
Ag Công thức cấu tạo của X là
Trang 9Câu 24: Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-CHO, HCHO, C2H5CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 38,88 gam Ag Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2và 0,22 mol H2O Giá trị có thể
có của m là
Câu 25: Cho 0,3 mol hỗn hợp X chứa 3 andehit đơn chức, mạch hở, đều có 3C trong
ph n t với tỷ lệ mol là 1:1:1 tác dụng với AgNO3/NH3 dư Thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit,
etanđial và anđehit acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3thì thu được lượng Ag tối đa là
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat,
andehit axetic và etylen glicol thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag Giá trị gần nhất của m là
Câu 28: Đun nóng 0,04 mol hỗn hợp X chứa 2 anđehit đều đơn chức, mạch hở cần dùng
dung dịch chứa 0,09 mol AgNO3 trong NH3, thu được 10,72 gam kết tủa Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 0,04 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được 2,12 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol Giá trị của a là
Trang 10A 0,05 mol B 0,12 mol C 0,06 mol D 0,09 mol
Câu 29: Chia 29,2 gam hỗn hợp G gồm 2 anđehit đơn chức (trong cùng dãy đồng đẳng,
hơn kém nhau 2 nguyên t C trong ph n t ) thành 2 phần bằng nhau
Phần 1 Cho vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, thu được 86,4 gam Ag
Phần 2 Cho vào nước brom vừa đủ thu được dung dịch X Trung hòa X bằng KOH thu được dung dịch chứa a gam muối khan
Giá trị của a là
Câu 30: Chia 0,16 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức A và hai chức B (MA < MB) thành hai phần bằng nhau Hiđro hóa phần 1 cần vừa đủ 3,584 lít H2(ở đktc) Cho phần
2 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 25,92 gam Ag và 8,52 gam hỗn hợp hai muối amoni của hai axit hữu cơ Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp X là
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Xem thêm tài liệu tại đ y:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-11