Bài tập Hóa học 8 Chương 1 Chất Nguyên tử Phân tử VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 BÀ[.]
Trang 1BÀI TẬP HÓA 8 CHƯƠNG 1: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
I Câu hỏi bài tập
Bài 1 Hãy chọn từ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống các câu sau:
a) Động vật, cây cối, sông, suối, ao hồ là những………Sách vở, ti vi, bàn học, xe máy, quạt điện, là những………
b) Hạt gạo, bắp ngô, quả chuối, chanh, khí quyển, đại dương, gọi là những……….; tinh bột, glucozo, nước, đường, chất dẻo, tơ, protein được gọi là…………
Bài 2 Vì sao nói không khí và nước chanh là những hỗn hợp? Làm sao để thay đổi
độ chua của nước chanh?
Bài 3 Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng riêng biệt 3 chất sau: bột than, bột sắt, bột lưu
huỳnh Hãy dựa vào tính chất vật lí đặc trưng nhận biết các chất trên?
Bài 4 Hãy phân loại các chất dưới đây thành nhóm chất tinh khiết và nhóm hỗn
hợp: nước chanh, xăng, nito, nước mắm, muối tinh khiết, nước cất, oxi, sữa, nước đường, hơi nước, không khí
Bài 5 Sử dụng phương pháp để thu được muối ăn từ nước muối.
Bài 6 Hãy chọn những từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trông các câu sau đây:
Nguyên tử có thể ………với nhau ……… mà nguyên tử có khả năng này………
Do đó khả năng……… tùy thuộc ở số………… cùng sự……… trong vỏ
Bài 7 Vì sao lại nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử? Bài 8 Hãy so sánh
a) Nguyên tử nito nặng hay nhẹ hơn nguyên tử cacbon bao nhiêu lần
b) Nguyên tử natri nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử magie bao nhiêu lần
c) Nguyên tử sắt nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử bạc bao nhiêu lần
Trang 2Câu 9 Trong những câu sau đây câu nào đúng.
a) Proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm
b) Proton và electron có khối lượng khác nhau
c) Proton ở trong nhân nguyên tử và electron ở ngoài vỏ nguyên tử
d) Proton khó bị tách ra khỏi nguyên tử, electron thì có thể tách ra khỏi nguyên tử e) Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 10 Cho số p của các nguyên tử sau:
Hãy chỉ ra sự phân bố electron trên các lớp electron, số p trong hạt nhân nguyên tử,
số lớp e, số e lớp ngoài cùng của từng nguyên tử trên
Câu 11 Trong số các kim loại, nguyên tử của kim loại nào là nặng nhất? Nó nặng
gấp bao nhiêu lần kim loại nhẹ nhất? (Chỉ xét các kim loại có trong bảng 1, SGK/42)
Câu 12 Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm nguyên tố và nguyên tử
Câu 13 Cách biểu diễn các nguyên tố hóa dưới đây cho biết ý nghĩa gì: 2C, 3Cu, 5Fe,
2H, O
Câu 14 Kí hiệu hóa học chỉ ra điều gì? Viết kí hiệu hóa học biểu diễn các nguyên tố
lưu huỳnh, sắt, nhôm, magie, kẽm, nito, natri, canxi
Câu 15 Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23gam Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?
Câu 16 Phân biệt phân tử và nguyên tử Cho ví dụ
Hãy nêu 3 ví dụ phân tử cũng là nguyên tử
Trang 3Câu 17 Khi nào oxi ở trạng thái phân tử trong những trường hợp sau đây: oxi là
thành phần của không khí, oxi tan trong nước, oxi là thành phần của nhôm oxit
Câu 18 Phân loại các chất sau đây đâu là đơn chất, đâu là hợp chất: than, nước vôi
trong, nhôm oxit, khí nito, kali, muối ăn, đường, nước, khí oxi
1K, 1Mn và 4O Tính nguyên tử
Câu 20.
a) Không khí là một ………., trong đó có các khí………… như……… và các………như……… và khối của mangan biết nguyên tử khối của K là 39 đvC của oxi là 16 đvC
……… nước ở trạng thái
b) Trong quá trình quang hơp của cây xanh, cây xanh đã hấp thụ một lượng ………… như khí………… và giải phóng một lượng………… như khí
Câu 21 a) Xác định hóa trị của N trọng N2O5
b) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ba (II) và nhóm PO4(III)
c) Xác định công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, 4O liên kết với nhau
Đường sacarozo có phân tử gồm 12C, 22H và 11O liên kết với nhau
Câu 22 Một hợp chất A có phân tử gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử Y Tỷ lệ khối
lượng X, Y là mx:my= 2: 3 Phân tử khối của hợp chất A là 80 đvC Xác định công thức hóa học của hợp chất A
Câu 23 Ghép các cụm từ ở cột A với các dữ kiện ở cột B để tạo thành câu có nội
dung đúng
Trang 4Cột A Cột B
số proton trong hạt nhân
trở nên
hóa học
Câu 24 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron và nơtron là 28,
số hạt không mang điện chiếm 35,7% Tính số hạt proton, electron và notron trong X
Câu 25 Một hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó sắt chiếm 70%
về khối lượng Biết phân tử khối của hợp chất bằng 160 đvC Hãy lập công thức hóa học của hợp chất trên
Câu 26 Một hợp chất khí X có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ hai nguyên tố C
và H Biết trong X nguyên tố C chiếm 82,76% khối lượng Tìm công thức hóa học của hợp chất khí Y
Câu 27 Một hợp chất có phân tử khối là 62 đvC Trong phân tử của hợp chất
nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là Natri Số nguyên tử oxi và natri có trong phân tử là bao nhiêu
Câu 28 Viết công thức hóa học của
- Các đơn chất: Clo, nito, canxi, kẽm, lưu huỳnh
Trang 5Câu 29 Viết công thức hóa học của các hợp chất sau:
- canxi oxit ( vôi sống) Biết phân tử gồm 1 nguyên tử Ca liên kết với 1 nguyên tử oxi
- caxi hidroxit, biết gồm 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử O và 2 nguyên tử H
- Natri clorua, biết phân tử gồm 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử clorua
Câu 30 Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
- axit sunfuric, biết trong phân tử có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
- Axit clohidric, biết trong phân tử có 1 nguyên tử Cl, 1 nguyên tử hidro
- Sacarozo, biết trong phân tử có 12 nguyên tử C, 22 nguyên H, và 11 nguyên tửu O
Câu 31.
a) Cách viết sau chỉ những ý gì: 5Fe, 3H2SO4, 4KMnO4
b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau: Ba phân tử lưu huỳnh, 6 phân tử nước, bảy phân tử muối, năm phân tử bari oxit
Bài 32 Tính hóa trị của các nguyên tố
a) Nhôm trong hợp chất Al2O3
b) Sắt trong hợp chất FeO
c) Crom trong hợp chất CrO và Cr2O3
Bài 33 Dựa vào hóa trị các nguyên tố Cho biết công thức hóa học nào viết sai, công
thức hóa học nào viết đúng: MgCl, NaO, BaO, NaCl, AlO3, K2O, Fe2O3
Bài 34 Lập công thức hóa học của các hợp chất sau:
a) C (IV) và S (II)
b) Fe (II) và O
Trang 6c) P (V) và O.
d) N (V) và O
Bài 35 Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởi một
nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
a) Ba (II) và nhóm (OH)
b) Cu (II) và nhóm (SO4)
c) Fe (III) và nhóm (SO4)
II Hướng dẫn giải
Bài 1
a) vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo
b) vật thể tự nhiên, chất
Bài 2.
Nói nước chanh và không khí là hỗn hợp vì:
+ Trong nước chanh gồm: nước, đường, axit xitric
+ Trong hỗn hợp không khí gồm khí nito, khí oxi, các khí khác
Bài 3.
Để nhận biết 3 bột trên ta dựa vào màu sắc của chất: bột lưu huỳnh có màu vàng, màu đen là bột than, màu xám, nặng là bột sắt
Bài 4.
Trang 7Chất tinh khiết Hỗn hợp
nito, muối tinh khiết, muối tinh khiết,
oxi, hơi nước
nước chanh, xăng, nước mắm, sữa, nước đường
Bài 5.
Để thu được muối tinh khiết từ dung dịch nước muối người ta sử dụng phương pháp làm bay hơi nước, để thu được muối Ngoài ra ta có thể sử dụng phương pháp chưng cất, tuy nhiên phương pháp này tốn kém hơn
Câu 6.
Liên kết, khả năng liên kết, liên kết, electron, sự sắp xếp của chúng
Câu 7.
Nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử vì: khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và notron (khối lượng hạt nhân) nên coi khối lượng của nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của proton và notron
Câu 8.
a) Nguyên tử nito nặng hơn nguyên tử cacbon: 14/12 ≈ 1,2 lần
b) Nguyên tử natri nhẹ hơn nguyên tử magie: 23/24 ≈ 0,96 lần
c) Nguyên tử sắt nhẹ hơn nguyên tử bạc: 56/108 ≈ 0,52 lần
Câu 9 e)
Câu 10.
Dựa trên số electron tối đa trên các lớp:
Lớp 1: tối đa 2 e
Lớp 2: tối đa 8 e
Lớp 3: tối đa 8 e
Trang 8Lớp 4 tối đa 8 e
Câu 11.
Kim loại nặng nhất trong bảng 1 skg/42 là Chì kí hiệu là Pb có nguyên tử khối là 207, kim loại nhẹ nhất là liti có nguyên tử khối là 7
Kim loại chì nặng hơn kim loại liti: 207/7 29,57 lần
Câu 12.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Nguyên tố là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
Câu 13.
2C : 2 nguyên tử cacbon
3Cu: 3 nguyên tử đồng
5Fe: 5 nguyên tử sắt
2H: 2 nguyên tử hidro
Trang 9Câu 14.
Kí hiệu hóa học chỉ ra: tên nguyên tố, một nguyên tử và nguyên tử khối của nguyên
tố đó
Lưu huỳnh: S, sắt: Fe, nhôm: Al, magie: Mg, kẽm: Zn, nito: N, natri: Na, canxi: Ca
Câu 15.
1đvC có khối lượng = 1,9926.10 23 0,16605.10 23
12
Khối lượng bằng gam của Mg 0,16605.10 23 24 3,9852.10 g 23
Câu 16.
Phân biệt phân tử và nguyên tử Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa
về điện; nguyên tử cấu tạo nên mọi chất
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất Khi trật tự liên kết giữa các nguyên tử thay đổi thì phân tử này biến thành chất khác
Ví dụ:
Nguyên tử: H, nguyên tử O, nguyên tử Na
Phân tử: N2, O2, O3, NaCl
Câu 17.
Khi nào oxi ở trạng thái phân tử trong trường hợp sau đây oxi là thành phần của không khí, oxi tan trong nước và khi oxi là thành phần của nhôm oxit là oxi nguyên tử
Câu 18.
đơn chất: than, kali, khí oxi, khí nito,
hợp chất: nước vôi trong, nhôm oxit, muối ăn, đường, nước
Câu 19.
Gọi nguyên tử khối của Mn là x ta có:
Trang 10158 = 1.39 + Mn.x + 16.4 => x = 55 đvC
Câu 20.
a) Hỗn hợp, đơn chất, khí oxi, hợp chất, khí cacbonic, hơi nước, hơi
b) Hợp chất, cacbonic, đơn chất
Câu 21.
a) Nito trọng N2O5
Gọi hóa trị của Nito trong hợp chất là x:
Ta có hóa trị của O (II)
Theo quy tắc hóa trị
2 x = 5.II => x = 5 (V) Vậy Nhôm có hóa trị bằng V trong hợp chất N2O5
b) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm Ba (II) và nhóm PO4(III)
Công thức hóa học dạng: Ba POII x ( III4)y
Theo quy tắc hóa trị: x.II = y.III => 3
2
x III
y II
=> Chọn x = 3, y = 2
Vậy công thức hóa học là Ba3(PO4)2
c)
H3PO4
Phân tử khối của H3PO4= 3.1 + 31 + 16.4 = 98 đvC
C12H22O11
Trang 11Phân tử khối của C12H22O11= 12.12 + 22 + 16.11 = 342 đvC
Câu 22 Phân tử A gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử Y => Công thức hóa học của
A có dạng XY3
Phân tử khối của hợp chất A là 80 đvC => X + 3Y = 80 (1)
Tỉ lệ khối lượng của X và Y là 2 : 3 => X : 3Y = 2 : 3 (2)
X = 32 (đvC) => X là S
Y = 16 (đvC) => Y là O
Công thức hóa học của A là SO3
Câu 23.
1-b; 2-a; 3-d; 4-e; 5-f; 6-c
Câu 24.
Hạt không mạng điện chính là nơtron
Số hạt nơtron có trong X là: (35,7.28)/100 = 10
Tổng số hạt trong X: p + e + n = 28
=> 2p + 10 = 28 => p = e = 9
Trong X có 10 hạt nơtron, 9 hạt electron và 9 hạt proton
Câu 25.
Gọi công thức hóa học của hợp chất có dạng FexOy(x, y là số nguyên)
Phần trăm khối lượng nguyên tố Fe bằng:
Trang 12Mà phân tử khối hợp chất bằng: 56x + 16y = 180
180 56 180 56.2 3
x
Vậy công thức hóa học của hợp chất là Fe2O3
Câu 26.
Gọi công thức hóa học của chất khí Y có dạng CxHy(x,y: nguyên dương)
Phần trăm khối lượng nguyên tố C trong CxHybằng:
C
x NTK C
m
PTK C H
Thay số, ta được:
.12
58
Phân tử khối của CxHy = x.C + y.H = 58 (đvC)
=> 4.12 + y.1 = 58 => y = 10
Vậy công thức hóa học của hợp chất khí trên là: C4H10
Câu 27.
Một hợp chất có phân tử khối là 62 đvC Trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là Natri Số nguyên tử oxi và natri có trong phân tử là bao nhiêu
Trang 13Số nguyên tử O =
62.25,8
100 1
16
Số nguyên tử Na =
62.(100 25,8)
23
Phân tử hợp chất có 2Na và 1O
Câu 28.
Cl2, N2, Ca, Zn, S
Câu 29.
- canxi oxit ( vôi sống): CaO
- caxi hidroxit: Ca(OH)2
- Natri clorua: NaCl
Câu 30.
- axit sunfuric: H2SO4
PTK: 2 + 32 + 16.4 = 98 đvC
- Axit clohidric: HCl
PTK: 1 + 35,5 = 36,5 đvC
- Sacarozo: C11H22O11
PTK: 11.12 + 22 + 11.16 = 330 đvC
Câu 31
a) 5Fe: 5 phân tử sắt
3H2SO4: 4 phân tử axit sunfuric
4KMnO4:4 phân tử kali penmanganat
b) Ba phân tử lưu huỳnh: 3S
sáu phân tử nước: 6H2O
bảy phân tử muối: 7NaCl
Trang 14Bài 32.
a) Nhôm trong hợp chất Al2O3
Gọi hóa trị của nhôm trong hợp chất là x:
Ta có hóa trị của O (II)
Theo quy tắc hóa trị
1 x = 3.II => x = 3 (III) Vậy Nhôm có hóa trị bằng III trong hợp chất Al2O3
Tương tự làm với câu b); c)
Sắt trong hợp chất FeO có hóa trị là II
Crom trong hợp chất CrO và Cr2O3có hóa trị lần lượt là II và III
Bài 33.
MgCl, NaO, BaO, NaCl, AlO3, K2O, Fe2O3
Công thức viết đúng là: BaO, K2O, Fe2O3
Công thức viết sai là: MgCl (MgCl2); NaO (Na2O); AlO3(Al2O3)
Câu 34.
C (IV) và S (II)
Bước 1: Công thức hóa học của C (IV) và S (II) có dạng C SVIx IIy
Bước 2: Biểu thức quy tắc hóa trị: x.IV = y.II
Chuyển thành tỉ lệ: x II 2 1 = = = > x = 1; y = 2
y IV 4 2 Bước 3 Công thức hóa học cần tìm là: CS2
Trang 15Tương tự ta làm với các câu còn lại
Câu 35.
Công thức hóa học của hợp chất có dạng: Fe (SO )IIIx 4 IIy
Ta có: x×III = y II => = x II 2 = => x = 2; y = 3
y III 3
Công thức hóa học của hợp chất là Fe2(SO4)3
Phân tử khối = 2.56 + 32.3 + 16.4.3 = 400 đvC
Các câu còn lại làm tương tự
Bài 1 Lập CTHH của các hợp chất với hidro của các nguyên tố sau đây:
a) N (III)
b) C (IV)
c) S (II)
d) Cl
Chú ý: a, b viết H đứng sau nguyên tố N và C
c, d viết H đứng trước nguyên tố và S và Cl
Bài 2 Lập CTHH cho các hợp chất:
a Cu (II) và Cl
b Al và NO3
c Ca và PO4
Trang 16e Mg và O
g Fe( III ) và SO4
Bài 3 Lập CTHH của các hợp chất:
1 Al và PO4
2 Na và SO4
3 Fe (II) và Cl
4 K và SO3
5 Na và Cl
6 Na và PO4
7 Mg và CO3
8 Hg (II) và NO3
9 Zn và Br
10 Ba và HCO3(I)
11 K và H2PO4(I)
12 Na và HSO4(I)
Bài 4 Lập CTHH hợp chất.
1/ Lập CTHH hợp chất tạo bởi nguyên tố Al và nhóm NO3 Cho biết ý nghĩa CTHH trên
2/ Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm: Ba và SO4 Cho biết ý nghĩa CTHH trên 3/ Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm Mg và OH Cho biết ý nghĩa CTHH trên
Trang 17Bài 5 Viết CTHH của các hợp chất với lưu huỳnh (II) của các nguyên tố sau đây:
a) K (I)
b) Hg (II)
c) Al (III)
d) Fe (II)
Bài 6 Viết CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a) Điphotpho pentaoxit gồm P(V) và O
b) Canxi photphat gồm Ca và PO4
c) Axit sunfuric gồm H và SO4
d) Bari cacbonat gồm Ba và CO3
Bài 7 Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron, proton và notron là 34.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 10
a) Tính số hạt electron, proton và notron trong nguyên tử X
b) Cho biết tên gọi, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của X
Bài 8 Biết tổng các loại hạt proton, electron và notron trong nguyên tử A là 28,
trong đó số hạt không mạng điện là 10 Xác định số proton trong nguyên tử A
Bài 9 Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron, proton và notron là 52.
Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Xác định số số hạt electron, proton và notron trong nguyên tử X
Bài 10 Oxit R có công thức dạng A2Ox Biết phân tử khối của A là 102 đvC Thành phần phần trăm theo khối lượng của oxi trong R là 47,06% Hãy xác định tên A và công thức hóa học của oxit R
Trang 18Bài 11 Hợp chất R được tạo bởi H và nhóm nguyên tử (AOx) hóa trị II Biết phân tử khối của R nặng bằng phân tử khối của hợp chất có công thức là H3PO4và nguyên
tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng R
a) Xác định chỉ số x
b) Cho biết tên gọi, kí hiệu hóa học của nguyên tử khối của nguyên tử A
c) Xác định công thức hóa học của hợp chất R
Bài 12 Hợp chất X được tạo bởi hai nguyên tố đó là nito và oxi Thực nghiệm xác
định được tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: mN: mO= 7:12 Xác định công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất X
Xem thêm tài liệu tại đây:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-8