1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế mạch đo tần số hiện thị kết quả trên máy tính sử dụng 8051

30 1,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Mạch Đo Tần Số Hiện Thị Kết Quả Trên Máy Tính Sử Dụng 8051
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện tử Viễn thông
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong mấy chục năm qua , khoa học máy tính và xử lý thông tin có những bước tiến vược bậc và ngày càng có những đóng góp to lớn vào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại. Đặc biệt sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹ thuật số làm cho ngành điện tử trở nên phong phú và đa dạng hơn. Nó góp phần rất lớn trong việc đưa kỹ thuật hiện đại thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực của hoạt động sản xuất ,kinh tế và đời sống xã hội. Từ những hệ thống máy tính lớn đến nhứng hệ thống máy tính cá nhân , từ những việc điều khiển các máy công nghiệp đến các thiết bị phục vụ đời sống hằng ngày của con người. Với mong muốn tìm hiểu , ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại vào phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống con người , hơn nữa được sự hướng dẫn và gíúp đỡ của thầy Phạm Tuấn Anh. Em đã thực hiện đề tài : “Điều khiển thiết bị gia dụng bằng máy tính sử dụng tia hồng ngoại” .Do trình độ hiểu biết còn hạn chế , nên dù cố gắng hết sức trong việc thực hiện đề tài cũng không tránh khỏi thiếu sót . Mong thầy và các bạn có thể bổ sung thêm để em hiểu vấn đề được sâu sắc hơn.

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu -2

Chương 1: Tổng quan về đo tần số, chuẩn giao tiếp máy tính RS232. -3

1.1.Giới thiệu về đo tần số. -3

1.2.Chuẩn giao tiếp máy tính RS232. -5

Chương 2:Cơ sở thiết kế phần cứng. -12

2.1.Sơ đồ khối, chức năng. -12

2.2.Các thiết bị -12

2.3.Sơ đồ nguyên lý. -20

Chương 3:Thiết kế phần mềm. -23

3.1.Thuật toán điều khiển. -23

3.2.Chương trình điều khiển -24

Kết luận -29

Tài liệu tham khảo -30

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong mấy chục năm qua , khoa học máy tính và xử lý thông tin có những bướctiến vược bậc và ngày càng có những đóng góp to lớn vào cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật hiện đại Đặc biệt sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹ thuật

số làm cho ngành điện tử trở nên phong phú và đa dạng hơn Nó góp phần rấtlớn trong việc đưa kỹ thuật hiện đại thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực củahoạt động sản xuất ,kinh tế và đời sống xã hội Từ những hệ thống máy tính lớnđến nhứng hệ thống máy tính cá nhân , từ những việc điều khiển các máy côngnghiệp đến các thiết bị phục vụ đời sống hằng ngày của con người Với mongmuốn tìm hiểu , ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại vàophục vụ sản xuất và phục vụ đời sống con người , hơn nữa được sự hướng dẫn

và gíúp đỡ của thầy Phạm Tuấn Anh Em đã thực hiện đề tài : “Điều khiển thiết

bị gia dụng bằng máy tính sử dụng tia hồng ngoại” Do trình độ hiểu biết cònhạn chế , nên dù cố gắng hết sức trong việc thực hiện đề tài cũng không tránhkhỏi thiếu sót Mong thầy và các bạn có thể bổ sung thêm để em hiểu vấn đềđược sâu sắc hơn

Trang 3

1 Tổng quan về đo tần số và chuẩn giao tiếp máy tính RS232

1.1 Tổng quan về đo tần số

- Tần số (f: frequency): được xác định bởi số các chu kỳ lặp lại của sự thay

đổi tín hiệu trong một đơn vị thời gian Tần số là một trong các thông số quan trọng nhất của quá trình dao động có chu kỳ

- Chu kỳ (Time period, Time cycle): là khoảng thời gian nhỏ nhất mà giá trị

của tín hiệu lặp lại độ lớn của nó (tức là thoả mãn phương trình u(t) = u(t + T) ) Quan hệ giữa tần số và chu kỳ của tín hiệu dao động là:

1[ ]

[ ]

f hz

T s

- Tần số góc tức thời (ω): được xác định như là vi phân theo thời gian của ): được xác định như là vi phân theo thời gian của

góc pha của tín hiệu, tức là: ( )t d

d f

Khoảng tần số được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau như: vô tuyến điện tử,

tự động hoá, vật lý thí nghiệm, thông tin liên lạc với dải tần từ một phần Hz đến hàng nghìn GHz

- Tần số kế: là dụng cụ để đo tần số Ngoài ra còn có thể đo tỉ số giữa hai tần số,tổng của hai tần số, khoảng thời gian, độ dài các xung

- Các phương pháp đo tần số: việc lựa chọn phương pháp đo tần số được xác

định theo khoảng đo, theo độ chính xác yêu cầu, theo dạng đường cong và công suất nguồn tín hiệu có tần số cần đo và một số yếu tố khác

Để đo tần số của tín hiệu điện có hai phương pháp: phương pháp biến đổi thẳng

và phương pháp so sánh:

a) Đo tần số bằng phương pháp biến đổi thẳng: được tiến hành bằng các loại

tần số kế cộng hưởng, tần số kế cơ điện, tần số kế tụ điện, tần số kế chỉ thị số:

Trang 4

Các tần số kế cơ điện tương tự (tần số kế điện từ, điện động, sắt điệnđộng): được sử dụng để đo tần số trong khoảng từ 20Hz ÷ 2,5kHz trong các mạch nguồn với cấp chính xác không cao (cấp chính xác 0,2; 0,5; 1,5; 2,5).

Các loại tần số kế này nói chung hạn chế sử dụng vì tiêu thụ công suất khá lớn

và bị rung

Các tần số kế điện dung tương tự: để đo tần số trong dải tần từ 10Hz ÷ 500kHz, được sử dụng khi hiệu chỉnh, lắp ráp các thiết bị ghi âm và rađiô v.v Tần số kế chỉ thị số : được sử dụng để đo chính xác tần số của tín hiệu xung

và tín hiệu đa hài trong dải tần từ 10Hz ÷ 50GHz Còn sử dụng để đo tỉ số các tần số, chu kỳ, độ dài các xung, khoảng thời gian

b) Đo tần số bằng phương pháp so sánh: được thực hiện nhờ ôxilôscôp, cầu

xoay chiều phụ thuộc tần số, tần số kế đổi tần, tần số kế cộng hưởng :

Sử dụng ôxilôscôp: được thực hiện bằng cách đọc trực tiếp trên màn hình hoặc so sánh tần số cần đo với tần số của một máy phát chuẩn ổn định (dựa trên đường cong Lítsazua) Phương pháp này dùng để đo tần số các tín hiệu xoay chiều hoặc tín hiệu xung trong dải tần từ 10Hz đến 20MHz

Tần số kế trộn tần: sử dụng để đo tần số của các tín hiệu xoay chiều, tín hiệu điều chế biên độ trong khoảng từ 100kHz ÷ 20GHz trong kĩ thuật vô tuyến điện

tử

Cầu xoay chiều phụ thuộc tần số: để đo tần số trong khoảng từ 20Hz -

20kHz

Tần số kế cộng hưởng: để đo tần số xoay chiều tần số tín hiệu điều chế biên

độ, điều chế xung trong khoảng từ 50kHz ÷ 10GHz; thường sử dụng khi lắp thiết bị thu phát vô tuyến

Trong những năm gần đây tần số kế chỉ thị số được sử dụng rộng rãi và còn cài đặt thêm µP để điều khiển và sử dụng kết quả đo nữa

Dưới đây sẽ tiến hành xét một số phương pháp và dụng cụ đo tần số phổ biến nhất, bao gồm:

-Đo tần số bằng phương pháp cộng hưởng

-Tần số kế điện từ

Trang 5

- Cầu đo tần số

- Tần số kế chỉ thị số ( Trích [1] Trang 89-90)

Như vậy để đo tần số trong vi điều khiển, ta có thể thực hiện theo cách đếm số xung mà nguồn phát xung trong 1 khoảng thời gian nhất định(ví dụ là 1s), từ

đó tìm ra tần số của nguồn cần đo.

1.2 Tổng quan giao tiếp máy tính RS232.

1.2.1 Đặt vấn đề

Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các ứng dụng điều khiển, đo lường Ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 là một trong những kỹthuật được sử dụng rộng rãi để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính.Nó là một chuẩn giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nối nhiều nhất

là 2 thiết bị , chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.5 đến 25.4m, tốc độ 20kbit/s đôi khi là tốc độ 115kbit/s với một số thiết bị đặc biệt Ý nghĩa của chuẩn truyền thông nối tiếp nghĩa là trong một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc theo đường truyền

Có hia phiên bản RS232 được lưu hành trong thời gian tương đối dài là RS232B

và RS232C Nhưng cho đến nay thì phiên bản RS232B cũ thì ít được dùng còn RS232C hiện vẫn được dùng và tồn tại thường được gọi là tên ngẵn gọn là chuẩn RS232

Các máy tính thường có 1 hoặc 2 cổng nối tiếp theo chuẩn RS232C được gọi là cổng Com Chúng được dùng ghép nối cho chuột, modem, thiết bị đo

lường Trên main máy tính có loại 9 chân hoặc lại 25 chân tùy vào đời máy và main của máy tính Việc thiết kế giao tiếp với cổng RS232 cũng tương đối dễ dàng, đặc biệt khi chọn chế độ hoạt động là không đồng bộ và tốc độ truyền dữ liệu thấp

1.2.2 Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232

+ Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao

+ Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện

Trang 6

+ Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua công nối tiếp

1.2.3 Những đặc điểm cần lưu ý trong chuẩn RS232

+ Trong chuẩn RS232 có mức giới hạn trên và dưới (logic 0 và 1) là +-12V Hiện nay đang được cố định trở kháng tải trong phạm vi từ 3000 ôm - 7000 ôm+ Mức logic 1 có điện áp nằm trong khoảng -3V đến -12V, mức logic 0 từ +-3V đến 12V

+ Tốc độ truyền nhận dữ liệu cực đại là 100kbps ( ngày nay có thể lớn hơn)+ Các lối vào phải có điện dung nhỏ hơn 2500pF

+ Trở kháng tải phải lớn hơn 3000 ôm nhưng phải nhỏ hơn 7000 ôm

+ Độ dài của cáp nối giữa máy tính và thiết bị ngoại vi ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 không vượt qua 15m nếu chúng ta không sử model

+ Các giá trị tốc độ truyền dữ liệu chuẩn :

50,75,110,750,300,600,1200,2400,4800,9600,19200,28800,38400 56600,1152

00 bps

1.2.4 Các mức điện áp đường truyền

RS 232 sử dụng phương thức truyền thông không đối xứng, tức là sử dụng tín hiệu điện áp chênh lệch giữa một dây dẫn và đất Do đó ngay từ đầu tiên ra đời

nó đã mang vẻ lỗi thời của chuẩn TTL, nó vấn sử dụng các mức điện áp tương thích TTL để mô tả các mức logic 0 và 1 Ngoài mức điện áp tiêu chuẩn cũng cốđịnh các giá trị trở kháng tải được đấu vào bus của bộ phận và các trở kháng ra của bộ phát

Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232C ( chuẩn thường dùng bây giờ) được mô tả như sau:

+ Mức logic 0 : +3V , +12V

+ Mức logic 1 : -12V, -3V

Các mức điện áp trong phạm vi từ -3V đến 3V là trạng thái chuyển tuyến Chính

vì từ - 3V tới 3V là phạm vi không được định nghĩa, trong trường hợp thay đổi giá trị logic từ thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp, một tín hiệu phải vượt qua quãng quá độ trong một thơì gian ngắn hợp lý Điều này dẫn đến việc phải hạn

Trang 7

chế về điện dung của các thiết bị tham gia và của cả đường truyền Tốc độ

truyền dẫn tối đa phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn Đa số các hệ thống hiện nay chỉ hỗ trợ với tốc độ 19,2 kBd

1.2.5 Cổng RS232 trên PC

Hầu hết các máy tính cá nhân hiện nay đều được trang bị ít nhất là 1 cổng Com hay cổng nối tiếp RS232 Số lượng cổng Com có thể lên tới 4 tùy từng loại mainmáy tính Khi đó các cổng Com đó được đánh dấu là Com 1, Com 2, Com

3 Trên đó có 2 loại đầu nối được sử dụng cho cổng nối tiếp RS232 loại 9 chân (DB9) hoặc 25 chân (DB25) Tuy hai loại đầu nối này có cùng song song nhưng hai loại đầu nối này được phân biệt bởi cổng đực (DB9) và cổng cái (DB25)

Ta xét sơ đồ chân cổng Com 9 chân:

Trên là các kí hiệu chân và hình dạng của cổng DB9

Chức năng của các chân như sau:

+ chân 1 : Data Carrier Detect (DCD) : Phát tín hiệu mang dữ liệu

+ chân 2: Receive Data (RxD) : Nhận dữ liệu

+ chân 3 : Transmit Data (TxD) : Truyền dữ liệu

+ chân 4 : Data Termial Ready (DTR) : Đầu cuối dữ liệu sẵn sàng được kích hoạt bởi bộ phận khi muốn truyền dữ liệu

+ chân 5 : Singal Ground ( SG) : Mass của tín hiệu

+ chân 6 : Data Set Ready (DSR) : Dữ liệu sẵn sàng, được kích hoạt bởi bộ

Trang 8

truyền khi nó sẵn sàng nhận dữ liệu

+ chân 7 : Request to Send : yêu cầu gửi,bô truyền đặt đường này lên mức hoạt động khi sẵn sàng truyền dữ liệu

+ chân 8 : Clear To Send (CTS) : Xóa để gửi ,bô nhận đặt đường này lên mức kích hoạt động để thông báo cho bộ truyền là nó sẵn sàng nhận tín hiệu

+ chân 9 : Ring Indicate (RI) : Báo chuông cho biết là bộ nhận đang nhận tín hiệu rung chuông

Còn DB28 bây giờ hầu hết các main mới ra đều không có cổng này nữa Nên tôikhông đề cập đến ở đây

1.2.6 Quá trình dữ liệu

a) Quá trình truyền dữ liệu

Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không đồng bộ Do vậy nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền (1 kí tự) Bộ truyền gửi một bit bắt đầu (bit start) để thông báo cho bộ nhận biết một kí tự sẽ được gửi đến trong lần truyền bit tiếp the Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0 Tiếp theo đó là các bit

dữ liệu (bits data) được gửi dưới dạng mã ASCII( có thể là 5,6,7 hay 8 bit dữ liệu) Sau đó là một Parity bit ( Kiểm tra bit chẵn, lẻ hay không) và cuối cùng là bit dừng - bit stop có thể là 1, 1,5 hay 2 bit dừng

b) Tốc độ Baud

Đây là một tham số đặc trưng của RS232 Tham số này chính là đặc trưng cho quá trình truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 là tốc độ truyền nhận dữ liệu hay còn gọi là tốc độ bit Tốc độ bit được định nghĩa là số bit truyền được trong thời gian 1 giây hay số bit truyền được trong thời gian 1 giây Tốc độ bit này phải được thiết lập ở bên phát và bên nhận đều phải có tốc độ như nhau ( Tốc độgiữa vi điều khiển và máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền bit)

Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ Baud Tốc độ Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu được sử dụng để diễn tả bit được truyền còn tôc độ bit thì phản ánh tốc độ thực tế mà các bit được

truyền.Vì một phần tử báo hiệu sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud là phải đồng nhất

Trang 9

c) Bit chẵn lẻ hay Parity bit

Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền Thực chất của quá trình kiểm tra lỗi khi truyền dữ liệu là bổ xung thêm dữ liệu được truyền để tìm ra hoặc sửa một

số lỗi trong quá trình truyền Do đó trong chuẩn RS232 sử dụng một kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ

Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy số lượng các bit "1" được gửi trong một khung truyền là chẵn hay lẻ

Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như 1,3,,5,7,9 Nếu như một bit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ trùng giá trị với trường hợp không mắc lỗi vì thế không phát hiện ra lỗi Do đó trong kỹ thuật mã hóa lỗi nàykhông được sử dụng trong trường hợp có khả năng một vài bit bị mắc lỗi

Còn cách thức truyền dẫn Phần này tôi không đề cập các bạn vui lòng xem trong giáo trình

1.2.7 Sơ đồ ghép nối RS232

Có rất nhiều mạch giao tiếp của RS232 giữa vi điều khiển hay các thiết bị khác Dưới đây là những mạch giao tiếp thường được dùng

a) Mạch chuẩn giao RS232 dùng IC Max232

Max232 là IC chuyên dùng cho giao tiếp giữa RS232 và thiết bị ngoại vi

Max232 là IC của hãng Maxim Đây là IC chay ổn định và được sử dụng phổ biến trong các mạch giao tiếp chuẩn RS232 Giá thành của Max232 phù hợp (12K hay 10K) và tích hợp trong đó hai kênh truyền cho chuẩn RS232 Dòng tín hiệu được thiết kế cho chuẩn RS232 Mỗi đầu truyền ra và cổng nhận tín hiệu đều được bảo vệ chống lại sự phóng tĩnh điện ( hình như là 15KV) Ngoài

Trang 10

ra Max232 còn được thiết kế với nguồn +5V cung cấp nguồn công suất nhỏ.Mạch giao tiếp như sau :

Đây là mạch giao tiếp 1 kênh dùng Max232 Còn giao tiếp 2 kênh thì tương tự Mạch này được sử dụng khá nhiều trong chuẩn giao tiếp RS232

b) Mạch chuẩn giao tiếp RS232 dùng DS275

Đây cũng là IC của hãng Maxim DS275 được dùng trong các mạch giao tiếp của chuẩn RS232 nhưng do nó chỉ là bán song công và dùng trong các thiết kế công suất nhỏ

Trang 11

Mạch giao tiếp khá đơn giản Do bán song công nên trong các ứng dụng ít được dùng.

c) Mạch chuẩn giao tiếp RS232 dùng transitor

Mạch sử dụng 2 transior để giao tiếp RS232

1.2.8 Phần mềm giao tiếp

Giao tiếp chuẩn giữa RS232 và vi điều khiển phải thông qua phần mềm giao diện để nhận biết được dữ liệu truyền lên và nhận xuống như thế nào Hiện tại có rất nhiều cách lập trình giao tiếp cho RS232 với vi xử lý nhưng mà hay dùng nhất là bộ công cụ Visual C++ Bộ công cụ này lập trình giúp lập trình giao diện thông qua cổng RS232.Ngoài bộ công cụ này còn có bộ công cụ của Delphi cũng được dùng khá nhiều.

Trong trường hợp người dùng mà không biết lập trình giao diện thì có thể sử dụng công cụ trực tiếp của windown Đó là Hyper Terminal Công cụ này cho ta giao diện khá đơn giản chỉ truyền nhận dữ liệu thông qua cổng RS232 Đối với Win XP thì các bạn có thể vào đây để lấy

nó ra : Start/All Program/Accessories/communations/Hyper Terminal/ Thiết lập thông số quan trọng là ok.

Bộ công cụ Hyper Terminal có giao diện khá cổ điện nên người dùng khó kiểm soát được dữ liệu truyền lên nhận xuống như thế nào Do vậy trên mạng bây giờ có bộ công cụ lập trình sẵn cho giao tiếp cổng com Đó là phần mềm Terminal Phần mềm này có giao diện khá hơn

Hyper Terminal nhưng nó chỉ có box nhận dữ liệu và truyền dữ liệu (Trích từ [2])

Trang 12

2 Cơ sở thiết kế phần cứng

2.1 Sơ đồ khối chức năng:

- Khối giao tiếp nút ấn: giao tiếp với vi xử lý, khởi động và ngắt hệ thống

- Khối nguồn: cung cấp nguồn cho hệ thống

- Khối hiển thị: lấy tín hiệu ra từ vi điều khiển, thực hiện giao tiếp với vi điềukhiển để hiển thị kết quả trên màn hình máy tính

- Vi xử lí : nhận tín hiệu từ khối tạo xung dao động, đếm số xung phát ra vàkhoảng thời gian, phục vụ cho việc tính toán tần số

- Khối tạo xung dao động: tạo ra xung dao động, làm tín hiệu vào cho vi điềukhiển

2.2 Lựa chọn linh kiện

2.2.1 Nguồn 5V lấy từ ắcquy

2.2.2 Vi điều khiển AT89C51

AT89C51 là một bộ vi xử lý 8 bit, loại CMOS, có tốc độ cao và công suất thấp với bộ nhớ Flash có thể lập trình được Nó được sản xuất với công nghệ bộ nhớ

Khối Xử lý

Khối giao tiếp nút ấn

Khối hiển thị

Trang 13

không bay hơi mật độ cao của hãng Atmel, và tương thích với họ MCS-51TM về chân ra và tập lệnh.

AT89C51 có các đặc trưng cơ bản như sau: 4 K byte Flash, 128 byte RAM, 32 đường xuất nhập, hai bộ định thời/đếm 16-bit, một cấu trúc ngắt hai mức ưu tiên

và 5 nguyên nhân ngắt, một port nối tiếp song công, mạch dao động và tạo xung clock trên chip AT89C51 được thiết kế với logic tĩnh cho hoạt động có tần số

giảm xuống 0 và hỗ trợ hai chế độ tiết kiệm năng lượng được lựa chọn bằng phần mềm Chế độ nghỉ dừng CPU trong khi vẫn cho phép RAM, các bộ định

thời/đếm, port nối tiếp và hệ thống ngắt tiếp tục hoạt động Chế độ nguồn giảm

duy trì nội dung của RAM nhưng không cho mạch dao động cung cấp xung

clock nhằm vô hiệu hoá các hoạt động khác của chip cho đến khi có reset cứng

tiếp theo

Sơ đồ khối của AT89C51

Trang 14

Port 0 là port xuất nhập 8-bit hai chiều Port 0 còn được cấu hình làm bus

địa chỉ (byte thấp) và bus dữ liệu đa hợp trong khi truy xuất bộ nhớ dữ liệu

ngoài và bộ nhớ chương trình ngoài Port 0 cũng nhận các byte mã trong khi lập

trình cho Flash và xuất các byte mã trong khi kiểm tra chương trình (Các điệntrở kéo lên bên ngoài được cần đến trong khi kiểm tra chương trình)

- Port 1(1-8)

Port 1 là port xuất nhập 8-bit hai chiều Port 1 cũng nhận byte địa chỉ

thấp trong thời gian lập trình cho Flash

Trang 15

- Port 2 (21-28)

Port 2 là port xuất nhập 8-bit hai chiều Port 2 tạo ra các byte cao của bus

địa chỉ trong thời gian tìm nạp lệnh từ bộ nhớ chương trình ngoài và trong thờigian truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài sử dụng các địa chỉ 16-bit Trong thời gian

truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài sử dụng các địa chỉ 8-bit, Port 2 phát các nội dung của thanh ghi chức năng đặc biệt P2 Port 2 cũng nhận các bít địa chỉ cao

và vài tín hiệu điều khiển trong thời gian lập trình cho Flash và kiểm tra chươngtrình

- Port 3 (10-17)

Port 3 là Port xuất nhập 8-bit hai chiều Port 3 cũng còn làm các chức

năng khác của AT89C51 Các chức năng này được liệt kê như sau:

P3.0 RxD Ngõ vào Port nối tiếp

P3.1 TxD Ngõ ra Port nối tiếp

P3.2 INT0 Ngõ vào ngắt ngoài 0

P3.3 INT1 Ngõ vào ngắt ngoài 1

P3.4 T0 Ngõ vào bên ngoài của bộ định thời 1

P3.5 T1 Ngõ vào bên ngoài của bộ định thời 0

P3.6 WR Điều khiển ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài

P3.7 RD Điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

Port 3 cũng nhận một vài tín hiệu điều khiển cho việc lập trình Flash và

kiểm tra chương trình

- RST (9)

Ngõ vào reset Mức cao trên chân này trong 2 chu kỳ máy trong khi bộ dao động đang hoat động sẽ reset AT89C51.

RST

Ngày đăng: 14/04/2014, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ khối chức năng: - thiết kế mạch đo tần số hiện thị kết quả trên máy tính sử dụng 8051
2.1. Sơ đồ khối chức năng: (Trang 12)
Sơ đồ khối của AT89C51 - thiết kế mạch đo tần số hiện thị kết quả trên máy tính sử dụng 8051
Sơ đồ kh ối của AT89C51 (Trang 13)
Sơ đồ các chân 89C51 Như vậy AT89C51 có tất cả 40 chân với các chức năng như sau: - thiết kế mạch đo tần số hiện thị kết quả trên máy tính sử dụng 8051
Sơ đồ c ác chân 89C51 Như vậy AT89C51 có tất cả 40 chân với các chức năng như sau: (Trang 14)
Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử. - thiết kế mạch đo tần số hiện thị kết quả trên máy tính sử dụng 8051
Hình d ạng của điện trở trong thiết bị điện tử (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w