1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

27 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính
Tác giả Bùi Linh Nhâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Trang 1

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Lời nói đầu

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật của đơn vị Nó phản ánh nănglực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào hoạt

động của đơn vị Tài sản cố định là một trong những yếu tố quan trọng tạo khảnăng tăng trởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó, giảm chi phí và hạgiá thành sản phẩm dịch vụ Trong thời gian sử dụng, Tài sản cố định bị haomòn dần Giá trị của chúng đợc chuyển dịch dần vào chi phí hoạt động Vớihoạt động kinh doanh, giá trị này sẽ đợc thu hồi sau khi bán hàng hoá, dịchvụ

Trớc đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấpthì Tài sản cố định của các doanh nghiệp chủ yếu do Nhà nớc cấp và cácdoanh nghiệp chỉ việc sử dụng mà không cần lo đến việc thu hồi vốn đầu t Tàisản cố định cũng nh việc cải tiến, thay mới nó Nhng trong điều kiện nền kinh

tế thị trờng cạnh tranh hiện nay thì vấn đề quản lí, sử dụng và đổi mới thiết bịsản xuất luôn đợc đặt lên hàng đầu Các doanh nghiệp phải tự mình đầu t vàthực hiện tái đầu t Tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh

Khoản mục Tài sản cố định trên các Bảng khai tài chính phản ánh tìnhhình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật nói chung và máy móc, thiết bị nói riêngcủa doanh nghiệp và thờng có giá trị lớn Nó phản ánh nguồn vốn chủ sở hữuchủ yếu hay nguồn lực sản xuất cơ bản của doanh nghiệp Vì vậy, kiểm toánkhoản mục Tài sản cố định thờng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhkiểm toán Báo cáo tài chính Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu t cho Tài sản cố

định lớn, quay vòng vốn chậm Để đảm bảo hiệu quả của việc đầu t cho Tàisản cố định, kiểm toán nghiệp vụ Tài sản cố định sẽ đánh giá tính kinh tế vàhiệu quả của việc đầu t, định hớng cho đầu t và nguồn sử dụng để đầu t saocho có hiệu quả cao nhất Đồng thời, kiểm toán Tài sản cố định cũng sẽ gópphần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giáTài sản cố định, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao Tài sản cố định Những saisót trong việc tính các chi phí này thờng dẫn tới những sai sót trọng yếu trênBáo cáo tài chính Chẳng hạn, việc trích khấu hao Tài sản cố định tính vào chiphí sản xuất kinh doanh thờng bị trích cho hoặc thấp hơn so với tỉ lệ khấu haoquy định làm tăng hoặc giảm chi phí so với thực tế, từ đó ảnh hởng đến chỉtiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc không phân biệt chi phí sửachữa đợc ghi tăng nguyên giá Tài sản cố định với chi phí sửa chữa đợc tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì cũng dẫn đến những sai lệch trongkhoản mục Tài sản cố định hoặc khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh…

Xét thấy tầm quan trọng của Tài sản cố định trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và việc đánh giá tình hình tài chính của doanh

nghiệp, em đã lựa chọn đề tài Kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán“Kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán

tài chính ” nhằm có cơ hội tìm hiểu sâu hơn nữa vấn đề này

Trang 2

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Nội dung đề tài đợc chia thành ba phần:

Phần I: Khái quát chung về Tài sản cố định và trình tự chung khi kiểmtoán Tài sản cố định

Phần II: Trình tự kiểm toán Tài sản cố định

Phần III: Một số vớng mắc trong thực tế kiểm toán Tài sản cố định vàkiến nghị bổ sung

Đề tài viết còn nhiều thiếu sót, em rất mong đợc thầy giáo hớng dẫn sửa

đổi để cho đề tài của em đợc hoàn thiện và có ý nghĩa nghiên cứu hơn nữa

Em xin chân thành cảm

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2003

Ngời viết

Bùi Linh Nhâm

Trang 3

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Nội dung

Phần I: Khái quát chung về Tài sản cố định và trình tựchung khi kiểm toán Tài sản cố định

I Tài sản cố định và những đặc điểm của Tài sản cố định với vấn

đề kiểm toán Tài sản cố định

1 Khái niệm chung về Tài sản cố định, các cách phân loại Tài sản cố

định và những nội dung có liên quan trong kiểm toán Tài sản cố định

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng

lâu dài Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật của đơn vị

Về nguyên tắc Tài sản cố định đợc phân loại theo nhiều cách Căn cứvào những tiêu thức nhất định Tài sản cố định có thể đợc chia thành nhiềunhóm để quản lí Tài sản cố định có hiệu quả:

Theo công dụng kinh tế, Tài sản cố định gồm bốn loại:

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh:

Theo nguồn hình thành, Tài sản cố định đợc chia thành bốn loại:

- Tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nớccấp;

- Tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay;

- Tài sản cố định đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổsung;

- Tài sản cố định nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác

Theo cách phân loại này, ngời quản lí xác định đợc chính xác nguồnhình thành và thu hồi vốn về Tài sản cố định trong đơn vị, đồng thời có biệnpháp huy động và sử dụng có hiệu quả vốn về Tài sản cố định

Theo tính chất sở hữu, Tài sản cố định đợc chia thành hai loại:

- Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp;

- Tài sản cố định thuê ngoài

Cách phân loại này giúp cho ngời sử dụng phân biệt quyền và nghĩa vụcủa đơn vị trong quản lí Tài sản cố định, cũng nh là căn cứ để kiểm tra quyền

Trang 4

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

và nghĩa vụ của đơn vị đối với Tài sản cố định đợc trình bày trên Bảng cân đối

kế toán

Trong Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của đơn vị, phân loại theohình thái vật chất và tính chất đầu t của tài sản là cách phân loại đợc sử dụngphổ biến hiện nay trong công tác hạch toán và quản lí Tài sản cố định ở các

đơn vị Theo cách phân loại này, Tài sản cố định đợc chia thành Tài sản cố

định hữu hình, Tài sản cố định vô hình, và Tài sản cố định thuê tài chính Đâycũng là cách phân loại đợc sử dụng để trình bày khoản mục Tài sản cố địnhtrên Bảng cân đối kế toán

2 Khái niệm Tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất

đầu t

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do

doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh, phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định hữu hình Theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam số 03, các tài sản đợc ghi nhận là Tài sản cố định hữu hìnhphải thoả mãn đông thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụngtài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm;

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác

định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất – kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận Tài sản cố định vô hình Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số

04, một tài sản vô hình đợc ghi nhận là Tài sản cố định vô hình phải thoả mãn

đồng thời định nghĩa về Tài sản cố định vô hình và bốn tiêu chuẩn ghi nhận

nh đối với Tài sản cố định hữu hình đã nêu ở trên

Tài sản cố định thuê tài chính là Tài sản cố định mà doanh nghiệp đi

thuê dài hạn và đợc bên cho thuê trao quyền quản lí và sử dụng trong hầu hếtthời gian tuổi thọ của Tài sản cố định Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời chothuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t đó

Trong từng loại Tài sản cố định kể trên, lại đợc chi tiết thành từng nhómtheo kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất… và có quy định về khung và mứckhấu hao khác nhau Đơn vị phải đăng kí mức khấu hao cho từng loại Tài sản

cố định cụ thể và áp dụng thống nhất trong cả niên độ kế toán Việc đầu tiênkhi kiểm toán Tài sản cố định là kiểm toán viên phải kiểm tra điều kiện ghinhận Tài sản cố định đợc trình bày trên Bảng cân đối kế toán có phù hợp haykhông

3 Quản lí Tài sản cố định và những yêu cầu cơ bản về quản lí Tài sản cố

định đợc quy định trong chế độ hiện hành của nớc ta hiện nay

Trang 5

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt

đ-ợc các mục tiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh.Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cờng công tác quản líTài sản cố định nhằm đạt hiệu quả cao Đồng thời nhờ việc quản lí tốt Tài sản

cố định, doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giáthành, tăng vòng quay của vốn và đổi mới trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của thị trờng

Một đặc điểm riêng có của Tài sản cố định là trong quá trình sản xuấtkinh doanh, Tài sản cố định vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhnggiá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh Vì vậy, trongcông tác quản lí Tài sản cố định, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiệnvật và mặt giá trị của Tài sản cố định

Quản lí về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lí về mặt số lợng và chất

l-ợng của Tài sản cố định Về số ll-ợng, bộ phận quản lí Tài sản cố định phải bảo

đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Về mặt chất lợng, công tác bảo quản phải bảo đảm tránh đợchỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trị Tài sản cố định

Quản lí về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại củaTài sản cố định đầu t, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác

và đầy đủ chi phí khấu hao Tài sản cố định và phân bổ chi phí khấu hao Tàisản cố định vào giá thành sản phẩm Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽtình hình tăng, giảm giá trị Tài sản cố định khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ,nâng cấp, cải tiến Tài sản cố định và đánh giá lại Tài sản cố định

Để thực hiện tốt vấn đề quản lí Tài sản cố định, mỗi doanh nghiệp cầnxây dựng nội quy bảo quản Tài sản cố định và sử dụng một cách hợp lí, phùhợp với đặc điểm hoạt động của mình Những yêu cầu cơ bản về quản lí Tàisản cố định đợc quy định trong chế độ hiện hành của nớc ta nh sau:

- Tài sản cố định cần đợc tổ chức theo dõi đến từng đơn vị Tài sản

cố định riêng biệt Mỗi đối tợng Tài sản cố định phải có hồ sơ riêng để theodõi toàn diện từ khi hình thành đến khi thanh lí hoặc nhợng bán Mỗi Tài sản

cố định phải đợc đánh số hiệu riêng Khi có biến động về Tài sản cố định, phải

có căn cứ vào các biên bản, các chứng từ có liên quan để ghi sổ;

- Trong từng nhóm Tài sản cố định theo chế độ tài chính quy định,các doanh nghiệp phân loại chi tiết Tài sản cố định phù hợp với yêu cầu quản

lí của doanh nghiệp mình;

- Khi thanh lí, nhợng bán Tài sản cố định, doanh nghiệp cần phảilập hội đồng xác định giá bán Tài sản cố định để xác định giá trị thu hồi khithanh lí, tổ chức việc thanh lí, nhợng bán Tài sản cố định theo quy định hiệnhành;

- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng Tài sản cố định dựa vàotuổi thọ kĩ thuật của Tài sản cố định theo thiết kế, hiện trạng Tài sản cố định,mục đích và hiệu suất sử dụng Tài sản cố định Đối với Tài sản cố định cònmới hoặc qua sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên phải xác định vào

Trang 6

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

khung thời gian sử dụng Tài sản cố định đã đợc quy định trong quyết định166_BTC/QĐ/CĐKT Doanh nghiệp không đợc thay đổi thời gian sử dụng Tàisản cố định đã xác định và đăng kí với cơ quan tài chính trực tiếp quản lí;

- Doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiên việc quản lí, sử dụng đốivới Tài sản cố định đã khấu hao hết nhng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Đối với Tài sản cố định đang sử dụng, doanh nghiệp phải theo dõi

sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định theo quy định Đối với Tài sản cố

định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lí, sử dụng chúng nh đốivới Tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp;

- Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau, phải lập nhiều chứng từ, sổ sách để quản lí tài sản;

- Do Tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nênviệc quản lí Tài sản cố định đòi hỏi phải rất chặt chẽ ngay từ khâu mua sắm,chuyển giao đến khâu thanh lí

4 Các gian lận và sai sót thờng gặp trong các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định

Khi thực hiện kiểm toán Tài sản cố định, kiểm toán viên cần có cáchiểu biết về rủi ro kiểm toán gắn liền với gian lận và sai sót trong các nghiệp

vụ liên quan đến Tài sản cố định

 Gian lận trong các nghiệp vụ về Tài sản cố định có thể là:

- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ,bịt đầu mối thông tin nhằm tham ô, biển thủ công quỹ Trong lĩnh vực kiểmtoán Tài sản cố định, gian lận loại này thờng là lập hoá đơn giả, ghi tăng giámua Tài sản cố định so với thực tế, sữa chữa chứng từ, làm chứng từ giả liênquan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giá Tài sản cố định để biển thủ côngquỹ Kế toán ghi chi phí sữa chữa Tài sản cố định cao hơn thực tế để khi hạchtoán vào chi phí kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phầnchênh lẹch so với thực tế;

- Cố tình dấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụnhắm đạt lợi ích riêng cho doanh nghiệp hoặc cho cá nhân Chẳng hạn, nguờighi chép nghiệp vụ cố tình bỏ sót các nghiệp vụ doanh thu từ thanh lí, nhợngbán Tài sản cố định nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhànớc và các khoản phải nộp cho cấp trên;

- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trờng hợp rất hayxảy ra Ví dụ: Cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chiphí mua sắm Tài sản cố định để biển thủ công quỹ Đặc biệt doanh nghiệp cóthể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến Tài sản cố

định vô hình – một đối tợng rất khó kiểm tra và đánh giá;

- áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nớc.Chẳng hạn một công ty nhận Tài sản cố định của một doanh nghiệp khác cũng

Trang 7

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

hạch toán phụ thuộc trong Tổng công ty Chi phí liên quan đến việc điềuchuyển Tài sản cố định theo chế độ lẽ ra phải hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kì thì doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giá Tài sản

cố định Tài sản cố định mua về đợi lắp đặt cha đa vào sử dụng nhng doanhnghiệp đã ghi tăng nguyên giá Tài sản cố định Ngoài ra, một vấn đề nội cộmphải quan tâm là điều chỉnh chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, điều chỉnhchỉ tiêu lãi và thuế phải nộp cho Ngân sách, cố tình tiếp tục trích khấu hao Tàisản cố định đã khấu hao hết

 Sai sót trong các nghiệp vụ về Tài sản cố định có thể là:

- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà đáng lẽ phảighi vào sổ Chẳng hạn doanh nghiệp mua một Tài sản cố định bằng quỹ pháttriển kinh doanh hay nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăngTài sản cố định nh trờng hợp mua bằng quỹ khấu hao hay nguồn vốn kinhdoanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn Doanh nghiệp mua mộtthiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần là máy móc thiết bị, một phần làchuyển giao công nghệ Kế toán lẽ ra phải ghi tăng Tài sản cố định hữu hìnhphần máy móc thiết bị và ghi tăng Tài sản cố định vô hình phần giá trị côngnghệ, song kế toán chỉ ghi tổng số tiền mua vào nguyên giá Tài sản cố địnhhữu hình… ;

- Định khoản sai trong trờng hợp lẽ ra phải ghi Nợ hoặc ghi Cómột tài khoản này nhng lại ghi vào tài khoản khác hoàn toàn không phù hợpvới nghiệp vụ phát sinh Trong khi kiểm toán Tài sản cố định, kiểm toán viênphải chú ý các trờng hợp sửa chữa Tài sản cố định Khi doanh nghiệp tiếnhành sửa chữa nhỏ Tài sản cố định, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hạch toán vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kì qua ghi Nợ tài khoản Chi phí sản xuấtchung, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lí doanh nghiệp… thì kế toán lại ghivào bên Nợ tài khoản Tài sản cố định làm tăng giá trị khoản mục Tài sản cố

định trên Bảng cân đối kế toán;

- Sai sót trong qua trình ghi sổ và chuyển sổ Đây là dạng sai sótphổ biến của kế toán mà kiểm toán Tài sản cố định phải quan tâm Trong việcghi sổ kế toán có thể sơ ý ghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trongchứng từ Kế toán cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật kísang Sổ cái;

- Sai sót do trùng lắp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần mộtnghiệp vụ phát sinh do tổ chức sổ cha tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinhvào các sổ khác nhau Chẳng hạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toánNhật kí chung để hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kì Khi

có nghiệp vụ thanh lí Tài sản cố định phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật kí thutiền, vừa ghi sổ Nhật kí chung số tiền thu đợc trong quá trình thanh lí;

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn đến ghi saicác nghiệp vụ phát sinh vào các sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toáncha nắm hết nội dung hoặc cha hiểu hết nghiệp vụ nên đã dẫn tới những saisót trong quá trình hạch toán

Trang 8

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Khi tiến hành kiểm toán Tài sản cố định, kiểm toán viên cần chú ýtập trung vào việc tìm hiểu và xác minh các gian lận và sai sót thờng xảy ra

nh đã nêu ở trên

II Trình tự chung kiểm toán Tài sản cố định

Về cơ bản, kiểm toán Tài sản cố định cũng tuân theo trình tự chung củakiểm toán tài chính, bao gồm những bớc cơ bản sau:

Bớc I: Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh

nghiệp đối với các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định Giai đoạn này tậptrung vào việc đánh giá công tác quản lí Tài sản cố định và các thủ tục kiểmsoát đối với các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định

Bớc II: Thực hiện công việc kiểm toán Đây là quá trình thực hiện các

trắc nghiệm vào việc xác minh các thông tin hình thành và phản ánh trên Bảngkhai tài chính Trình tự kết hợp giữa các trắc nghiệm này trớc hết tuỳ thuộcvào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với cácnghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định ở bớc I Nếu hệ thống kiểm soát nội

bộ đợc đánh giá là không có hiệu lực thì các trắc nghiệm vững chãi (thửnghiệm cơ bản, trắc nghiệm chi tiết) sẽ đợc thực hiện ngay với số lợng lớn.Ngợc lại, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đợc đánh giá có hiệu lực thì trớc hếttrắc nghiệm đạt yêu cầu đợc sử dụng để xác định khả năng sai phạm và tiếp đócác trắc nghiệm vững chãi đợc ứng dụng (với số lợng ít) để xác minh nhữngsai sót có thể có Nếu trắc nghiệm đạt yêu cầu lại cho kết quả là hệ thốngkiểm soát nội bộ không có hiệu lực thì trắc nghiệm vững chãi sẽ lại thực hiệnvới số lợng lớn Quy mô cụ thể của các trắc nghiệm cũng nh trình từ và cáchthức kết hợp giữa chúng phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm và khả năngphán đoán của kiểm toán viên với mục đích có bằng chứng đầy đủ và tin cậyvới chi phí kiểm toán thấp nhất

Bớc III: Hoàn tất công việc kiểm toán Kết quả các trắc nghiệm trên

phải đợc xem xét trong quan hệ hợp lí chung và kiểm nghiệm trong quan hệvới các sự việc bất thờng, những nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập Bảng khaitài chính Chỉ trên cơ sở đó mới đa ra đợc kết luận cuối cùng và lập báo cáo

kiểm toán, cụ thể đối với kiểm toán khoản mục Tài sản cố định là lập Bảng

tổng hợp Tài sản cố định.

Trình tự chung kiểm toán Tài sản cố định có thể đợc trình bày theo sơ đồ sau:

Trang 9

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Phần II: Trình tự kiểm toán Tài sản cố định

I Thẩm tra và đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định

Thẩm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

đối với các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định

Dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ không?

Trắc nghiệm vững chãiDựa vào HT KSNB

Vừa

Trắc nghiệm đạt yêu cầu Trắc nghiệm vững chãi chứng Bằng

kiểm toánKhả năng sai phạm

Báo cáo kiểm toánBảng tổng hợp Tài sản cố định

Thủ tục phân tíchXác minh khoản then chốtXác minh chi tiết bổ sung

Trang 10

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

1 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên tìm hiểu về kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp trên hai mặt chủ yếu: thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế

về quy chế kiểm soát và thiết kế về bộ máy kiểm soát; hoạt động liên tục và cóhiệu lực của kiểm soát nội bộ

Nội dung chủ yếu của việc tìm hiểu các quy chế và bộ máy kiểm soátcủa doanh nghiệp trong công tác quản lí Tài sản cố định là:

- Doanh nghiệp có tổ chức kiểm kê quản lí vật chất Tài sản cố định địnhkì hàng năm hay không? Nếu không có quy định về việc kiểm kê tàisản theo định kì thì sẽ không có căn cứ cho các nhà quản lí kiểm soáthay so sánh số liệu thực tế với các số liệu trên sổ sách, dễ xảy ra gianlận, kiểm soát yếu

- Doanh nghiệp có lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt số liệu, tài liệuliên quan tới Tài sản cố định nh Tiền gửi Ngân hàng, các khoản phảitrả, các khoản vay dài hạn hay không… Tồn tại các hoạt động này sẽgiúp doanh nghiệp nhanh chóng phát hiện những sai sót cũng nh gianlận trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố

định;

- Doanh nghiệp có thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản líTài sản cố định: tách biệt công tác bảo quản với công việc ghi chépcác nghiệp vụ hay không? Theo đó ngời quản lí Tài sản cố định không

đợc đồng thời là kế toán Tài sản cố định Nếu không tách rời hai loạinghiệp vụ này sẽ dễ dàng xảy ra sai phạm hoặc giới hạn khả năngkiểm soát, kiểm soát nội bộ kém;

- Thực hiện nguyên tắc phân công, phân nhiệm, doanh nghiệp phải quy

định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lí đối với việc phê chuẩn cácnghiệp cụ kinh tế liên quan tới Tài sản cố định nh mua mới, điềuchuyển, thanh lí, nhợng bán Tài sản cố định Do Tài sản cố định cógiá trị lớn nên nguyên tắc này cần đặc biệt coi trọng

- Kiểm tra sự cách li quyền phê chuẩn với việc bảo quản Tài sản cố

định, tránh tình trạng ngời bảo quản sử dụng Tài sản cố định cũngchính là ngời quyết định mua bán, thuyên chuyển Tài sản cố định, dễdẫn tới rủi ro, thất thoát tài sản do lạm dụng quyền hành tự do muabán, thuyên chuyển hoặc thanh lí Tài sản cố định;

- Kiểm tra công tác bảo quản tài sản: tìm hiểu về hệ thống kho bãi,hàng rào bảo vệ; tìm hiểu đội ngũ nhân viên đợc phân định tráchnhiệm bảo vệ Tài sản cố định; xem xét các thủ tục quy định đối vớiTài sản cố định đa ra khỏi doanh nghiệp có chặt chẽ hay không?

Trang 11

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

- Các chứng từ liên quan tới nghiệp vụ Tài sản cố định có đợc luânchuyển và bảo quản theo đúng chế độ Tài chính – Kế toán hiện hànhhay không?

… … …

Để đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

đối với các nghiệp vụ liên quan tới Tài sản cố định, kiểm toán viên có thể ápdụng các phơng pháp sau:

- Dựa vào kinh nghiệm trớc đây của kiểm toán viên với khách hàng nếu

nh đây là khách hàng quen thuộc của công ty kiểm toán;

- Thẩm vấn nhân viên công ty có thể thu thập các thông tin về tổ chức

bộ máy, từ đó thấy đợc sự phân công, phân nhiệm và sự phân quyềntrong quản lí Tài sản cố định;

- Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn tất để thấy sự vận dụng cácthủ tục và chế độ kế toán tại công ty khách hàng;

- Quan sát kho bãi thực tế và một số hoạt động liên quan tới Tài sản cố

định phát sinh trong thời gian kiểm toán…

Kết quả thu thập đợc trong giai đoạn tìm hiểu này có thể đợc mô tảthông qua Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ, Bảng tờng thuật hay Lu

đồ Thông thờng kiểm toán viên sử dụng kết hợp cả ba loại trên để có thể cungcấp hình ảnh rõ nét nhất về hệ thống kiểm soát nội bộ

2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

Sau khi thu thập đợc một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự vận hànhcủa hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đa ra đánh giá ban đầu về rủi

ro kiểm soát đối với khoản mục Tài sản cố định Nếu hệ thống kiểm soát nội

bộ đợc thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá thấp vàngợc lại Đối với Tài sản cố định, các hoạt động kiểm soát nội bộ đợc đánh giádựa theo các quy định về quản lí Tài sản cố định và một số điểm cụ thể cần h-ớng tới trong quá trình quản lí Tài sản cố định nh đã nêu ở điểm 3 và 4, mục I,phần I trong bài viết này

Trong kiểm toán tài chính, việc đánh giá rủi ro kiểm soát có ảnh hởngtrực tiếp đến việc xác định các phép thử nghiệm áp dụng Nếu rủi ro kiểm soát

đợc đánh giá ở mức tối đa (khi kiểm soát nội bộ không hoạt động hoặc hoạt

động không có hiệu lực, không phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sóttrọng yếu) thì kiểm toán viên không thể dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị

để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ Khi đó, kiểm toánviên phải tăng cờng các thử nghiệm cơ bản để phát hiện những hành vi gianlận và sai sót Trong trờng hợp này kiểm toán viên không cần thực hiện thửnghiệm kiểm soát (trắc nghiệm đạt yêu cầu)

Trang 12

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

Nếu rủi ro kiểm soát đợc đánh giá thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên

sẽ dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị để giảm bớt thử nghiệm cơ bản trên số

d và nghiệp vụ ở trờng hợp này kiểm toán viên sẽ thực hiện tuần tự thửnghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trong thực hành kiểm toán Tài sản cố

định khi thực hiện kiểm toán tài chính

Tuy nhiên đây chỉ là sự đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Việc đánhgiá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản trên số d và cácnghiệp vụ (nếu cần thiết) sẽ đợc thực hiện dựa trên kết quả của việc thực hiệnthử nghiệm kiểm soát

II Trắc nghiệm đạt yêu cầu và đánh giá cuối cùng về hệ thống kiểm soát nôi bộ của doanh nghiệp đối với các nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định

1 Trắc nghiệm đạt yêu cầu

Mục đích của trắc nghiệm đạt yêu cầu là nhằm thu thập bằng chứngkiểm toán chứng minh cho các chế độ và thể thức đặc thù góp phần vào đánhgiá rủi ro kiểm soát Kiểm toán viên thực hiện khảo sát kiểm soát thông quacác phơng thức kiểm soát chủ yếu là quan sát việc quản lí và sử dụng Tài sản

cố định ở đơn vị, phỏng vấn những ngời có liên quan về các thủ tục và quy

định của đơn vị đối với Tài sản cố định, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lạithủ tục kiểm soát Tài sản cố định của đơn vị Đối với Tài sản cố định muatrong kì, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ các thủ tục xin duyệt mua, phỏngvấn các nhà lãnh đạo về việc phê chuẩn giá trị mua, xem xét các hồ sơ chứng

từ liên quan tới Tài sản cố định ở phòng kế toán và phòng quản lí cơ giới củacông ty khách hàng Đối với Tài sản cố định tăng qua xây dựng cơ bản, cầnsoát xét lại quá trình kiểm soát nội bộ của đơn vị đã thực hiện đối với quátrình tập hợp chứng từ, tính giá thành công trình Đối với nghiệp vụ giảm Tàisản cố định, quá trình kiểm soát nội bộ diễn ra thông qua báo cáo với ngờilãnh đạo cao nhất về việc nhợng bán, thanh lí, góp vốn liên doanh phải đợcphê chuẩn và phải phù hợp với chế độ Tài chính hiện hành

Cụ thể, căn cứ các mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát các nghiệp

vụ chủ yếu, kiểm toán viên thờng thực hiện các khảo sát phổ biến nh sau:

 Mục tiêu hiệu lực:

Để kiểm tra Tài sản cố định ghi trong sổ sách là do doanh nghiệp quản

lí sử dụng, kiểm toán viên tiến hành quan sát tài sản thực tế tại đợn vị;

Để kiểm tra tính độc lập của bộ phận quản lí Tài sản cố định và việctách biệt bộ phận này với bộ phận ghi sổ, kiểm toán viên xem xét sự cách litrách nhiệm giữa ngời quản lí, ghi sổ với bộ phận bảo quản Tài sản cố định;

Để kiểm tra sự có thật của công văn xin đề nghị mua Tài sản cố định,công văn duyệt mua, hợp đồng mua, biên bản bàn giao Tài sản cố định đa vào

sử dụng và thẻ Tài sản cố định, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra chứng từ ,

Trang 13

Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính

sự luân chuyển chứng từ và các dấu hiệu của kiểm soát nội bộ (kí nháy) trêncác chứng từ có liên quan;

Để kiểm tra các chứng từ thanh lí, nhợng bán Tài sản cố định đợc huỷ

bỏ, tránh việc sử dụng lại, kiểm toán viên kiểm tra dấu hiệu của sự huỷ bỏcũng nh sự tồn tại của thủ tục này có thờng xuyên và công khai hay không?

 Mục tiêu trọn vẹn:

Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ liênquan tới Tài sản cố định lập thành một bộ hồ sơ, đợc ghi chép từ khi mua,nhận Tài sản cố định về đơn vị cho tới khi nhợng bán, thanh lí Tài sản cố định.Việc ghi chép, tính nguyên giá Tài sản cố định đều dựa trên cơ sở các chứng

từ hợp lệ nêu trên

 Quyền và nghĩa vụ:

Khi phân loại Tài sản cố định theo quyền sở hữu tài sản có nêu rõ: chỉnhững Tài sản cố định thuộc sở hữu của đơn vị mới đợc ghi chép vào khoảnmục Tài sản cố định Những Tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thì đợc ghi chép ngoài Bảng cân đối tài sản Trắc nghiệm đạtyêu cầu cần thực hiện ở đây là kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất (kiểm kêTài sản cố định) với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lí về quyền sở hữu củatài sản

định để kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của việc ghi chép và cộng sổ

 Tính kịp thời:

Kiểm toán viên so sánh ngày tháng trên sổ sách với ngày tháng trênchứng từ để kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của việc ghi chép

 Mục tiêu phân loại và trình bày:

Để kiểm tra xem doanh nghiệp có quy định về việc phân loại chi tiếtTài sản cố định phù hợp với yêu cầu quản lí hay không, kiểm toán viên tiến

Ngày đăng: 24/12/2012, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp Tài sản cố định hữu hình - Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán tài chính
Bảng t ổng hợp Tài sản cố định hữu hình (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w