1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2_Phương Án Kinh Doanh Htx Thuy San.doc

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Án Kinh Doanh Hợp Tác Xã Thủy Sản Công Nghệ Cao Phú Yên
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông Lâm Thủy Sản
Thể loại Đề Tài
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lục I 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH HỢP TÁC XÃ NÔNG LÂM THỦY SẢN CÔNG NGHỆ CAO PHÚ YÊN PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ[.]

Trang 1

PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

HỢP TÁC XÃ NÔNG LÂM THỦY SẢN CÔNG NGHỆ

CAO PHÚ YÊN

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA HỢP TÁC XÃ.

I Tổng quan về tình hình thị trường

Trong những năm qua, lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh Phú Yên tiếp tục được chú trọng đầu tư, có bước phát triển ổn định và khá toàn diện, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,3% năm Trồng trọt tăng trưởng với tốc độ bình quân 5,4%/ năm Năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ lực của tỉnh tăng khá Chăn nuôi tiếp tục phát triển tương đối ổn định với tốc độ tăng trưởng 6,2%/năm, năng suất, chất lượng sản phẩm được nâng lên Sản xuất thủy sản ở một số lĩnh vực tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất tăng bình quân 5,2%/năm Theo Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 vừa được UBND tỉnh phê duyệt, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành thủy sản thời kỳ 2015-2030 là 5,2%/năm; trong đó, khai thác thủy sản tăng bình quân 2,4%/năm; nuôi trồng thủy sản tăng bình quân 5,4%/năm; chế biến thủy sản tăng bình quân 7,1%/năm

Căn cứ theo Quyết định số 2527/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Phú Yên năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 Về định hướng phát triển, Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung phát triển nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao, phục vụ xuất khẩu và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; coi trọng chất lượng tăng trưởng, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng sản phẩm khai thác, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu; phát triển khai thác hiệu quả

đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản Đồng thời, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, tổ/đội, hợp tác xã, liên kết chuỗi trong khai thác thuỷ sản. 

Đối với Quy hoạch nuôi trồng thủy sản: tỉnh đã Quy hoạch tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2030 đạt 10.962ha, riêng diện tích nuôi nước ngọt đến 7.300ha, trong đó có 7.000ha nuôi bằng hình thức thả bù giống, khai thác tỉa ở các

hồ chứa thủy lợi, thủy điện Nhận thấy được tiềm năng phát triển trong việc nuôi trồng và nâng cao giá trị sản phẩm Nông – Ngư nghiệp hiện có tại địa phương, do

đó các thành viên đã nảy sinh ra ý tưởng thành lập Hợp tác xã ……

II Đánh giá khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã

Trang 2

Hợp tác xã …… làm dịch vụ sản xuất, nuôi trồng và kinh doanh các sản phẩm Nông - Ngư nghiệp, với đội ngũ quản lý dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực này, lực lượng lao động dồi dào sẵn có từ địa phương, điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Phú Yên vô cùng thuận lợi Do đó khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã là khá cao

III Căn cứ pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã

- Căn cứ Luật hợp tác số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

- Căn cứ vào nghị định 193/2013/NĐ - CP của Chính phủ ngày 21/11/2013;

- Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08/04/2019 của Bộ Kế hoạch Đầu tư

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã

PHẦN II GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ.

I Giới thiệu tổng thể.

1 Tên hợp tác xã:

- Hợp tác xã ……

- Tên gọi tắt: …

2 Địa chỉ trụ sở chính: ……

3 Điện thoại : ……

4 Vốn điều lệ: ……

5 Số lượng thành viên: …

6 Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh:

3 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản 1020

4 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống 4620

Trang 3

9 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch 0163

10 Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp 0210

13

Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản

Chi tiết: Chế biến và bảo quản thực phẩm từ thủy hải sản

đóng gói, hút chân không: Chế biến các loại chả cá; Chế

biến và bảo quản thực phẩm thủy sản khô, thực phẩm 1

nắng; Chế biến và bảo quản nước mắm

1020

14

Nuôi trồng thủy sản biển

Chi tiết: Sản xuất con giống và nuôi thương phẩm thủy

sản biển

0321

II Tổ chức bộ máy và giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của hợp tác xã

1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy

- Hội đồng quản trị: 03 người (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, Phó chủ tịch và Thành viên HĐQT): là cơ quan quản lý hợp tác xã

- Kiểm soát viên: 01 người: có chức năng nhiệm vụ kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã theo quy định của Pháp luật và Điều lệ hợp tác xã

- Bộ phận giúp việc: 02 người (Kế toán: 01 người, thủ quỹ: 01 người): phụ trách các chứng từ sổ sách, tiền bạc liên quan đến hoạt động của hợp tác xã

2 Chức năng, nhiệm vụ.

- Thực hiện các quy định của điều lệ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên, theo quy định của Luật HTX 2012

- Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký

- Thực hiện hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên

- Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã theo quy định của pháp luật và quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật

- Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên

Trang 4

- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên theo quy định của pháp luật

PHẦN III PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

I Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của hợp tác xã

Điểm mạnh: Hợp tác xã …… hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp Thực hiện các khâu dịch vụ cơ bản giúp nông dân và ngư dân sản xuất Địa bàn hoạt động trên huyện Tây Hòa, và một số khu vực huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, và các tỉnh Tây Nguyên… thành viên HTX chủ yếu là ươm cá giống và nuôi cá theo mực nước lớn và sản xuất nông nghiệp Có sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo của Đảng ủy, quản lý của tỉnh Phú Yên, được đa số hộ nông dân ủng hộ hưởng ứng và tham gia các dịch vụ của Hợp tác xã

Điểm yếu: Vốn để HTX sản xuất kinh doanh chủ yếu là đi vay ngân hàng và

đi vay của thành viên để sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất như nhà làm việc, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã chưa có, bên cạnh đó còn có sự cạnh tranh của tư nhân trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Cơ hội phát triển: Hợp tác xã có môi trường, điều kiện để học hỏi kinh nghiệm: Tham gia hội nhập quốc tế, mở ra cho các hợp tác xã những địa bàn và cách thức hoạt động mới, thị trường mới, đối tác mới; đặc biệt, khi được hoạt động trong một môi trường cạnh tranh cao hơn, năng động hơn, sẽ tạo cơ hội để các hợp tác xã đẩy mạnh cải cách, đổi mới tư duy, và vươn lên mạnh mẽ hơn, chấp nhận cạnh tranh không chỉ ở địa phương mà cả trong và ngoài nước Hơn nữa, nó còn tạo ra cơ hội để các hợp tác xã từ bỏ cách làm cũ, lạc hậu để hướng tới kinh doanh văn minh, hiện đại hơn Hợp tác xã Nông Lâm Thủy sản Công nghệ cao Phú Yên được thành lập là một cơ hội để nông dân trong và ngoài tỉnh Phú Yên phát triển kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp, tận dụng các hồ chứa, khuyến khích bà con nuôi trồng thủy sản cung cấp thực phẩm… tạo công ăn việc làm góp phần nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của nông dân trong và ngoài xã, tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Về thách thức của hợp tác xã: Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đồng nghĩa với việc dần xóa bỏ hàng rào thuế quan, xóa bỏ sự bảo hộ của Nhà nước sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh gay gắt đối với các hợp tác xã ngay trên thị trường nội địa Trong điều kiện vốn ít; còn non trẻ về kinh nghiệm quản lý, thương trường; thiếu hiểu biết về nhu cầu luật lệ, nhu cầu, thị hiếu, hệ thống phân phối, đây là những khó khăn rất lớn đối với các hợp tác xã tham gia hội nhập Thêm vào đó, đến thời điểm này, sự liên kết, hợp tác giữa các hợp tác xã với nhau và với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác còn rất hạn chế Điều này làm tăng nguy cơ phải chịu rủi ro thị trường đối với các hợp tác xã

II Phân tích cạnh tranh

Trang 5

Hợp tác xã … được thành lập phải cạnh tranh với các tổ chức sản xuất kinh doanh cùng ngành ngề trên địa bàn đặc biệt là các hộ sản xuất kinh doanh ươm cá giống tại địa bàn Tp Tuy Hòa, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nhiều Mục tiêu của các tổ chức và cá nhân này chủ yếu là lợi nhuận Hợp tác xã Nông Lâm Thủy sản Công nghệ cao Phú Yên kinh doanh mục đích không vì lợi nhuận mà cùng nhau hợp tác giúp nông dân phát triển kinh tế hộ, thúc đẩy cho kinh tế hộ phát triển, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nông thôn mới nâng cao Với mục tiêu kinh doanh và các ngành nghề mà Hợp tác xã Nông Lâm Thủy sản Công nghệ cao Phú Yên kinh doanh sẽ đem lại nhiều lợi ích cho nông dân, và hợp tác xã kinh doanh có lãi

III Mục tiêu và chiến lược phát triển của hợp tác xã

1 Mục tiêu của HTX:

Mục tiêu chung: Hợp tác nhằm tương trợ lẫn nhau, đáp ứng nhu cầu chung

về sản phẩm, dịch vụ cho chính mình và hợp thành khu vực thứ 3 của nền kinh tế, bên cạnh khu vực công và khu vực tư

Mục tiêu cụ thể:

- Cam kết cung ứng 100% con giống, sản phẩm, dịch vụ thiết yếu với chất lượng cao và giá cả phù hợp;

- Cam kết bao tiêu 100% con giống, sản phẩm an toàn của thành viên sản xuất, nuôi trồng;

- Phấn đấu hàng năm phát triển (kết nạp) ít nhất từ 01 thành viên trở lên; tốc

độ tăng trưởng doanh thu hàng năm tối thiểu đạt 20%;

- Tạo việc làm thường xuyên cho thành viên và việc làm thời vụ cho người lao động; không ngừng cải thiện đời sống ngày càng cao cho các thành viên, góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội tại địa phương

- Hợp tác giao lưu trao đổi kinh nghiệm phát triển kinh doanh với các HTX bạn, các tổ chức kinh tế khác, cá nhân và hộ gia đình sản xuất ra an toàn;

- Tham gia thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh Phú Yên;

- Cơ cấu bộ máy quản lý: bố trí 01 tổ trưởng có kinh nghiệm nuôi trồng, sản xuất để theo dõi, giám sát, hướng dẫn quy trình kỹ thuật sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn Bố trí 01 trưởng bộ phận kinh doanh để quản lý kinh doanh cho hợp tác xã

- Mua sắm thêm máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ nuôi trồng, sản xuất;

- Tiếp cận khoa học – kỹ thuật, cải tiến mẫu mã hàng hóa, mở rộng sản xuất, kinh doanh

- Tăng cường quảng cáo, tiếp thị mở rộng thị trường trên thông tin đại chúng

2 Chiến lược phát triển kinh doanh của HTX

Trang 6

Đảm bảo nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ giống nhau phát sinh thường xuyên, ổn định từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của thành viên Thông qua hoạt động như: mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho thành viên, bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên ra thị trường, chế biến sản phẩm của thành viên, cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thành viên, tiết kiệm được chi phí nuôi trồng, sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất

và sức cạnh tranh của sản phẩm do mình làm ra Tối đa hóa lợi ích trước mắt và lâu dài của thành viên bằng cách đáp ứng nhu cầu chung của thành viên về sản phẩm, dịch vụ, và nâng cao thu nhập cho thành viên một cách hiệu quả hơn

IV Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã

1 Xác định các chỉ tiêu hoạt động sản xuất và nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của thành viên

- Sản phẩm chủ yếu của HTX là các loại giống cá nước ngọt;

- Dịch vụ chủ yếu:

+ Đầu vào: các loại thức ăn và thuốc phòng bệnh, các loại giống cá phục vụ thành viên

+ Đầu ra: Bao tiêu 100% sản phẩm do thành viên sản xuất ra

2 Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của HTX căn cứ vào hợp đồng dịch vụ với thành viên.

Trước mắt, HTX dự kiến sản xuất và cung ứng các loại thức ăn và con giống hằng năm cho thành viên

- Cá các loại cá nước ngọt

- Thức ăn cho các

- Thuốc điều trị bệnh cho cá

V Kế hoạch Marketing

- Quảng bá sản phẩm online như: trang wed HTX, các ứng dụng mạng xã hội;

- Các kênh thông tin truyền thông, báo chí;

- Thông qua các trung tâm khuyến nông, các chương trình dự án của các cơ quan nhằm cung ứng con giống làm mô hình thí điểm…

VI Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh.

1 Cở sở vật chất

Thuê văn phòng đặt trụ sở làm việc, cửa hàng bán thức ăn nuôi cá, bán cá giống và mua sắm thiết bị văn phòng

2 Nhân lực

a) Cơ cấu quản lý

Trang 7

- Hội đồng quản trị: 03 người;

+ Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: 01 người

+ Thành viên HĐQT: 2 người

- Kiểm soát viên: 01 người

b) Bộ phận giúp việc

- Kế toán: 01 người

- Thủ quỹ: 01 người

- Kế hoạch: 2 người

PHẦN IV PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

I Phương án huy động và sử dụng vốn

1 Phương án huy động vốn:

Vốn góp từ thành viên, vay vốn từ thành viên HTX, vay vốn ngân hành và các tổ chức tín dụng khác để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của HTX

2 Phương án sử dụng vốn:

- Thuê mặt bằng và xây dựng trụ sở HTX

- Thuê đất để trồng trọt và chăn nuôi

- Thuê ao, hồ để nuôi cá giống và cá thương phẩm

- Trả lương cho người lao động

- Mua cây giống, con giống để phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi

- Các chi phí khác liên quan để hoạt động nuôi trồng và sản xuất kinh doanh

II Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu

1 Phương án tiêu thụ

- HTX thực hiện phương án tiêu thụ 100% sản phẩm (cá giống, cá thương phẩm) của thành viên sản xuất ra, giá mua cao hơn giá thị trường 10% thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa HTX và thành viên

- Trường hợp thành viên HTX không có lợi thế hoặc không thể nuôi trồng, sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của HTX thì HTX phải ký Hợp đồng với HTX nuôi trồng, sản xuất an toàn khác hoặc với các hộ dân có khả năng nuôi trồng, sản xuất sản phẩm theo quy chuẩn của HTX đưa ra (thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa HTX và hộ dân) để cung ứng cho khách hàng

- Khối lượng sản phẩm HTX mua bao nhiêu cung ứng cho thị trường bấy nhiêu và lợi nhuận thu được trừ chi phí, nộp thuế, trích quỹ bắt buộc, phần còn lại chia theo quy định của Luật HTX (theo mức độ sử dụng dịch vụ và chia theo vốn góp)

Trang 8

2 Mặt bằng SX – qui hoạch ao, đìa, lồng, đăng phục vụ nuôi trồng Hải sản:

- Để triển khai thực hiện phương án SXKD của đơn vị, HTX đã chọn được các địa điểm sản xuất có điều kiện tự nhiên phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản của HTX:

- Địa điểm hệ thống hồ, lồng, bè nuôi cá giống tại thôn Sơn Tây, xã Sơn Thành Tây, huyện Tây Hòa

3 Nguồn nguyên, nhiên liệu, Giống phục vụ sản xuất:

+ Nguồn nhiên, nguyên liệu, hoá chất: sẵn có tại địa phương và có rất nhiều

trên thị trường trong và ngoài nước, đảm bảo cung ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất

+ Nguồn giống: Trong thời gian gần đây, nuôi cá nước ngọt bằng lồng bè ở

tỉnh Phú Yên Cá có tốc độ sinh trưởng nhanh, từ con giống cỡ 20 -25g/con sau 1 năm nuôi có thể đạt 3 - 6kg/con (cá lăng, cá rô là 1,5-2kg/năm) Đây là đối tượng

có rất nhiều triển vọng đối với nghề nuôi thuỷ hải sản Giống nuôi tốt nhất nên mua tại Phú Yên, nhằm tránh sự khác biệt về điều kiện môi trường, thời gian vận chuyển xa làm yếu cá giống và tránh con giống đã được lưu giữ dài ngày Hiện nay năng lực nuôi cá giống nước ngọt của HTX từ 20 lồng (trong thời gian tới sẽ xây dựng thêm 30 lồng) mỗi lồng đạt 50.000 nghìn con, gồm các giống cá mang lại hiệu quả kinh tế tốt như:

- Cá Thác Lác;

- Cá Lăng đuôi đỏ (lăng nha, lăng vua chúa);

- Cá Chình nước ngọt;

- Cá Chạch (cá nhét, chạch bùn);

- Và một số giống cá rô, chép, mè, trấm, trôi, trê…

2 Nguồn thức ăn:

+ Thức ăn phục vụ cho nuôi trồng thuỷ hải sản chủ yếu là cá tạp, các động, thực vật và thức ăn công nghiệp Nguồn thức ăn này dồi dào sẵn có tại địa phương

PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỤ THỂ:

1 Kỷ thuật nuôi:

Kiểu lồng hở:

Là loại lồng được cố định bởi các cọc gỗ găm xuống đất

* Nguyên vật liệu và cách xây dựng 

+ Kích thước lồng nuôi phù hợp là: 4 x 4(m); 3 x 4(m) và 4 x 5(m), chiều cao cọc làm lồng phụ thuộc vào độ sâu tại nơi đặt lồng, tốt nhất nên đặt tại nơi có

độ sâu 2 - 5m

+ Nguyên vật liệu và cách làm

Trang 9

- Cọc gỗ: có thể dùng gỗ tròn f =15-20 cm hoặc gỗ xẻ (gỗ 5 x 10 cm), chiều dài cọc gỗ phụ thuộc vào độ sâu nơi đặt lồng ( cọc gỗ phải có chiều dài cao hơn độ sâu cao nhất khi triều cường tại nơi đặt lồng khoảng 0,5m) Cọc được vót nhọn một đầu và được cắm chặt xuống đất, khoảng cách giữa 2 cọc từ 1,5 - 2m. 

- Sắt làm khung lồng: dùng sắt tròn (sắt rằn) có f = 18 -20 mm được làm thành các khung hình chữ nhật, khoảng cách giữa 2 thanh sắt từ 1 -1,2 m, chiều cao (rộng) của khung sắt làm thân lồng cao từ 1 -2m, lưới lồng được bệnh trực tiếp vào các khung sắt sau đó lắp ghép lại và được cố định bởi khung cọc gỗ. 

 - Lưới lồng: Hiện nay, phổ biến là làm lồng theo kiểu lồng 1 lớp hoặc 2 lớp lưới lồng ghép sát vào nhau Vật liệu bằng lưới nhợ hoặc bằng lưới PE, kích thước mắt lưới 2a = 25 -35mm (tùy theo cỡ giống thả nuôi), đối với tấm lưới đáy còn làm thêm một lớp lưới ruồi nhằm đảm bảo thức ăn không bị lọt ra ngoài khi cho ăn Ngoài ra để đảm bảo an toàn ta cần gia cố thêm một lớp lưới cước (cước 150 -180), kích thước mắt lưới 2a = 35 - 40mm tại những phần có làm khung sắt Những lồng sử dụng để ương cá giống thì kích thước mắt lưới nhỏ hơn sao cho đảm bảo cá không chui ra được ( 2a < 5mm). 

- Mặt trên của lồng phải có nắp đậy bằng lưới tránh thất thoát cá do bắt trộm Trong những ngày nắng nóng, lồng nuôi xây dựng ở những vùng nước nông phải tiến hành che mát cho cá trên mặt lồng bằng các vật liệu như lá dừa, cót,…

Bè nuôi:

Hiện nay, do hiện tượng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng nên việc việc nuôi cá giống bằng bè trở nên ưu thế hơn lồng cố định, tuy nhiên việc nuôi cá giống bằng bè cần lưu ý một số điểm sau:

- Vùng đặt bè phải kín gió, vật liệu làm bè như phao, gỗ, dây neo phải chắt chắn tránh bè bị chao đảo nhiều

- Cần phải che mát lồng bằng các vật liệu như : Bạc, cót…

Chăm sóc và quản lí

Chăm sóc quản lí là khâu đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của suốt quá trình nuôi

- Thức ăn và cách cho ăn: Thức ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp Có thể cho cá giống ăn 2 lần/ngày nhưng phải đặc biệt chú ý cho ăn nhiều vào các buổi sáng sớm và chiều tối Lượng cho ăn hằng ngày từ 15-20% trọng lượng đàn cá. 

 - Quản lí: Thường xuyên kiểm tra lồng, kiểm tra tình trạng cá, kiểm tra lượng thức ăn thừa hay thiếu để từ đó có hướng giải quyết kịp thời Định kỳ 10

-15 ngày vệ sinh lồng nuôi một lần đảm bảo môi trường sạch sẽ thông thoáng

Phòng bệnh:

- Che mát làm giảm độ trong của nước mà đặc biệt chú ý là vào mùa nắng nóng

- Tăng sức đề kháng cho cá giống bằng cách sử dụng thức ăn đủ về chất lẫn về lượng

Trang 10

- Vệ sinh lồng nuôi sạch sẽ, tạo môi trường thông thoáng, mật độ nuôi vừa phải

2 Hiệu quả kinh tế sau 01 vụ sản xuất, nuôi trồng

Phương án dự kiến về ương nuôi cá giống.

(Cá giống)

(con)

Giá mua + chi phí (nghìn đồng)

Giá bán (nghìn đồng)

Tổng chi (trđ) doanh Tổng

thu (trđ)

Lợi nhuận (trđ)

6 Các loại:

Chép, mè,

trấm, trôi, mè

Phương án dự kiến về nuôi cá thương phẩm.

(Cá thương

phẩm)

(kg)

Giá mua + chi phí (nghìn đồng)

Giá bán (nghìn đồng)

Tổng chi (trđ) doanh Tổng

thu (trđ)

Lợi nhuận (trđ)

Ngày đăng: 23/03/2023, 12:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w