LỜI MỞ ĐẦU Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt.muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cần có công cụ quản lý hiệu quả. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo cho quá trình đó được duy trì, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có các yếu tố cơ bản là vốn, lao động kỹ thuật và công nghệ. Trong đó, vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, không có vốn thì dù có lao động kĩ thuật, doanh nghiệp cũng không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới Sự cạnh tranh củacác doanh nghiệp ngày càng khốc liệt.muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường cácdoanh nghiệp cần có công cụ quản lý hiệu quả
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo cho quá trình đóđược duy trì, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có các yếu tố cơ bản là vốn, laođộng kỹ thuật và công nghệ Trong đó, vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh,không có vốn thì dù có lao động kĩ thuật, doanh nghiệp cũng không thể tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Muốn nắm bắt thế chủ động trong thời đại nay, doanh nghiệp cần phải cóchiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp Một trong những vấn đề đó là sử dụngvốn hiệu quả Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả đó cũng là một thế mạnh đểdoanh nghiệp tạo lập được vị thế của mình trên thương trường
Vốn cố định là một nguồn lực của doanh nghiệp, nó thường chiếm tỉ trọngcao trong tổng vốn kinh doanh, đặc biệt đối với doanh ngiệp sản xuất nó thường cógiá trị lớn và tham gia nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặtgiá trị bằng tiền, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp Còn về mặt hiệnvật thì vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định Do đó quản lý và
sử dụng vốn cố định sao cho có hiệu quả là yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanhnghiệp hiện nay
Thực tế trong quá trình tìm hiểu tại công ty CP nội thất 190, em nhận thấy rõhơn tầm quan trọng của việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung cũng như vốn cốđịnh nói riêng trong quá trình sản xuất Điều quan trọng là em nhận thấy tình hình
sử dụng vốn cố định gặp rất nhiều vấn đề như: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, tốc
độ chu chuyển còn châm gây ra tình trang lãng phí, mất cơ hội đầu tư, làm tăng chiphí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm Đây là vấn đề đáng quan tâm của ban lãnhđạo, các tổ chức quản lý, các phòng ban để thúc đẩy quá trình sản xuất, sử dụnghợp lý vố, giúp công ty hạ giá thành, thu hồi nhanh đầu tư để tái sản xuất Chính vìvậy em chọn đề tài tìm hiểu tình sử dụng vốn cố định của công ty CCP nội thất 190
Trang 2Gồm hai phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần nội thất 190
Phần 2: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty CP nội thất 190
Phần 3: Đề xuất phương hướng và một số biện pháp nhằm sử dụng hiệu quảvốn cố định tại vông ty cổ phần nội thất 190
Trang 3PHẦN 1: Tổng quan về công ty 1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty cổ phần nội thất 190.
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty
Tên giao dịch: Công ty CP nội thất 190Tên tiếng Anh: 190FURNITURE CO.,LTDĐịa chỉ trụ sở chính : km 89, Mỹ Tranh, Nam Sơn, An Dương, Hải PhòngĐiện thoại: 031.3589180
Fax :031.3589181
Mã số thuế : 0200656938
1.1.2 Quá trình phát triển công ty
Trong những năm gần dây, nước ta càng ngày càng phát triển, đời sống ngườidân được cải thiện, do vậy nhu cầu ngày càng cao, nắm bắt được thời cơ đó ôngNgô Hữu Hòa cùng 3 thành viên khác đã quyết định thành lập công ty CP nội thất
190 Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 150.000.000.000 đồng
- Danh sách thành viên góp vốn:
Bảng 1.1 : Danh sách thành viên góp vốn của công ty CP nội thất 190
STT Tên Thành Viên Nơi đăng kí hộ khẩu thường
trú
Giá trị vốn góp(đồng)
Phần vốn góp(%)
2 ĐẶNG PHÚC THẮNG Số 104, Tô Hiến Thành, quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội 15.000.000.000 10
3 NGUYỄN VĂN SƠN Số 2/262, Trần Nguyên Hãn,
quận Lê Chân, Hải Phòng 35.000.000.000 23,3
4 ĐÀO VIỆT HỒNG Thôn Lại Ôc, xã Long Hưng,
huyện Vân Giang, Hưng Yên 25.000.000.000 16,7
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP nội thất 190
Trang 4- Quy mô của công ty :
Bảng 1.2 : Quy mô của công ty CP nội thất 190
Vốn cố định
Vốn lưu động
83.208.973.60618.441.631.613
116.671.118.37856.320.134.597
152.531.223.53285.885.031.753
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
19.292.374.02882.358.231.191
72.686.432.549100.304.820.426
86.303.189.921152.113.065.364
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP nội thất 190
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CP nội thất 190.
Trong công ty việc tổ chức quản lý luôn đóng vai trò quan trọng, viêc tổchức một cách khoa học rất cần thiết, vì nó giúp cho việc kinh doanh của công tyđạt kết quả cao, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đạtđược những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Tiền đề của công ty CP nội thất
190 là công ty 189 ( Một công ty Đóng tàu của Quân đội ), vì vậy tính kỷ luật đượcđặt lên hàng đầu, muốn vậy công ty phải có bộ máy quản lý thật gọn gàng và khoahọc
Hệ thống công ty gồm 6 phòng ban chính là phòng kinh doanh, phòng kếtoán, phòng kỹ thuật, phòng kho, phòng hành chính, phòng thiết kế Còn lại là cácphân xưởng, quản lý công nhân của xưởng đó
Trang 5Giám đốc
Phòng nhân sự kế toánPhòng vận tảiPhòng Kho vận
Hỡnh 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ mỏy quản lý của cụng ty CP nội thất 190
- Phũng kinh doanh: Cú chức năng tung ra cỏc chiến lược kinh doanh, chọn thịtrường, theo dừi cụng nợ và mua vật tư để phục vụ sản xuất
- Phũng kế toỏn: Thực hiện thu chi hàng ngày, đối chiếu cụng nợ với phũngkinh doanh, thủ tục ngõn hàng, lập BCTC…
- Phũng kỹ thuật: Quản lý cụng nhõn, lập kế hoạch sản xuất, đi sõu về kỹ thuật
để sản phẩm ngày càng hoàn thiện
Cỏc phõn xưởng: trực tiếp sản xuất làm ra thành phẩm
- Phũng kho: Theo dừi tồn kho, nhập và xuất hàng
- Phũng hành chớnh: Quản lý nhõn sự, theo dừi và làm thủ tục bảo hiểm chocỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty
Trang 6- Phòng thiết kế: Tập trung vào thiết kế dể công ty ngày càng có nhiều mẫu mãmới, phù hợp với người tiêu dùng hơn.
Công ty CP nội thất có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ nghiệp vụ, kỹ thuậtkinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, luôn tiếp thu đổi mới thiết bị, côngnghệ để sản xuất ra những sản phẩm thép đạt chất lượng cao Bộ máy quản lý củaCông ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng Đứng đầu Công ty làchủ tịch HĐQT chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty, chỉ đạo trựctuyến xuống từng phòng ban và phân xưởng, dưới chủ tịch HĐQT là 2 Giám đốcgiúp đỡ và thay thế điều hành công việc khi chủ tịch HĐQT đi vắng Dưới Giámđốc là các phòng ban chịu trách nhiệm từng công việc cụ thể được giao
Nhiệm vụ bộ máy quản lý Công ty
- Thay mặt Chủ tịch HĐQT giải quyết các vấn đề khác khi Chủ tịch HĐQTvắng mặt
Giám đốc kinh doanh
- Chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực marketing, bán hàng
- Có trách nhiệm tham mưu cho chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc trong côngtác quản lý tiêu thụ sản phẩm
Giám đốc kỹ thuật
- Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa hoac kỹ thuật phục vụ sản xuất trong công
ty, ký duyệt thiết kế, dự toán trong sản xuất
Trang 7- Chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực sản xuất của Công ty.
- Soạn thảo chính sách và mục tiêu chất lượng của Công ty
Phòng Nhân sự - Tiền lương
- Quản lý nghiêm ngặt hồ sơ của cán bộ công nhân viên thuộc Công ty
- Thu thập chứng từ, số liệu ngày công lao động của cán bộ, công nhân viêntrong Công ty kể cả ngày phép và các hình thức nghỉ việc khác
Trang 8Phòng hành chính
- Quản lý các công văn, con dấu, các giấy tờ tài liệu
- Điều vận xe trong Công ty
Bộ phận kho
- Quản lý vật tư trong kho
- Thực hiện nhập, xuất vật tư, thiết bị sau khi đã làm xong thủ tục kiểm trachất lượng hàng hóa và đã có đơn hàng
- Cấp phát vật tư, dụng cụ cho sản xuất khi
Bộ phận KCS
- Theo dõi, kiểm tra chất lượng trong từng đợt sản xuất, từng lô phôi và lô sảnphẩm, các loại vật tư Có ý kiến phản hồi tới bộ phận liên quan và Ban giám đốc khi
có kết quả kiểm tra
- Hàng tháng, tập hợp và gửi báo cáo kho vật tư và kho xăng dầu mỡ tới Bangiám đốc Cấp chứng chỉ chất lượng các loại sản phẩm cho khách hàng
Bộ phận kinh doanh
- Theo dõi quá trình tiêu thụ thành phẩm
- Phân tích tình hình thị trường để có chiến lược về dự trữ NVL và tiêu thụthành phẩm
Nhân viên thống kê
- Theo dõi tổng hợp ghi chép số liệu được phản ánh về tình hình sản xuất, tìnhhình tiêu hao các nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Bộ phận bảo vệ
Trang 9- Tuần tra, canh gác, kiểm tra kiểm soát.
- Kết hợp giữa lực lượng chuyên trách của phòng với các tổ chức đoàn thể và
bộ máy quản lý sản xuất vận động toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công tytrợ giúp tham gia các hoạt động bảo vệ tài sản, con người trong Công ty
Bộ phận ISO
- Quản lý quy trình nhập, xuất vật tư,
- Cung cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm
Bộ phận IT
- Quản lý toàn bộ hệ thống mạng trong Công ty
- Thiết kế phần mềm ứng dụng vào hoạt động quản lý
Trang 101.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP nội thất 190
2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh Năm 2011-2010
Năm 2012-2011 Số
tuyệt đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
18358
2 Tổng chi phí
( triệu) 13789 30934 41002 17145 124.34 10068 32.553.Lợi nhuận sau
thuế (triệu) 2113 10227 6983 8114 384,00 -3244 -31.724.Lực lượng lao
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 3 năm có
xu hướng tăng Năm 2011tổng doanh thu tăng 183.589 triệu, tốc độ tăng 81,64% sovới năm 2010 Nguyên nhân tổng doanh thu tăng là do năm 2011 công ty tiếp cậnđược thêm 2 thị trường mới ở Bắc Giang và Bắc Ninh, đồng thời chất lượng hànghoá cũng tốt hơn làm cho lượng hàng tiêu thụ tăng
- Tổng chi phí của doanh nghiệp đều có xu hướng tăng trong cả 3 năm.Cụthể là năm 2011 tăng 17.145 triệu tương ứng với 124.34% so với năm 2010, năm
2012 tăng 10068 triệu tương ứng với 32.55% so với năm 2011.Nguyên nhân của
Trang 11việc tăng này là do công ty tiến hành mua thêm máy móc thiết bị phục cho cho việcsản xuất.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 8.114 triệu đồng, tốc độ tăng 384.00%nhưng sang năm 2012 lại giảm 3.244 triệu, tốc độ giảm 31,72% Nguyên nhân là docác khoản chi phí của công ty tăng cao trong năm 2012 Đặc biệt là giá vốn hàngbán tăng với tốc độ cao hơn doanh thu thuần Mặt khác, trong giai đoạn này, TSCĐgiảm do hoạt động bán và thanh lý tài sản cố định dẫn tới chi phí khác tăng cao.Tình hình kinh tế bất ổn làm cho hoạt động tài chính của công ty thua lỗ cũng làmột nnguyên nhân gây lên tình trạng lợi nhuận sau thuế giảm
- Lực lượng lao động của công ty tăng lên mạnh nhất vào năm 2012, tăng 100người, tốc độ tăng 40% so với 2012 Qua tìm hiểu cho thấy, trong cả 3 năm, lựclượng lao động tăng chủ yếu là ở bộ phận sản xuất Đây cũng là điều hợp lý vì công
ty mở rộng quy mô sản xuất thì số lượng công nhân phải tăng lên Mặt khác, hànghóa của công ty chủ yếu là sắt thép và đồ nội thất, phải vận chuyển đến tận nơi chokhách hàng, quá trình vận chuyển cần nhiều nhân công Tuy nhiên, lực lượng côngnhân tăng nhanh cũng đồng nghĩa với việc công ty phải bỏ ra một số tiền lớn để trảlương lao động dẫn đến chi phí bán hàng tăng làm giảm lợi nhuận của công ty.Cùng với sự tăng lên của lực lượng lao động, các khoản phải nộp Nhà nước củacông ty cũng có xu hướng tăng lên mà mạnh nhất vào năm 2011 tăng tới 2.097 triệuđồng tương ứng với 264.61%
Tóm lại, từ phân tích trên ta thấy, mặc dù kết quả kinh doanh của công ty vẫnthu được lợi nhuận khá cao nhưng có xu hướng giảm Thể hiện ở chỗ: Lợi nhuậnsau thuế giảm nhanh chóng trong khi tổng doanh thu tăng, số lượng lao động tăngĐiều này chứng tỏ việc sử dụng lao động và vốn của doanh nghiệp không mang lạihiệu quả cao Bên cạnh đó cũng cần xem xét vấn đề kiểm soát chi phí kinh doanh
1.4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty.
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm, thị trường chủ yếu của công ty
Công ty CP nội thất 190 là công ty chuyên sản xuất đồ nội thất và thép các loạiphục vụ nhu cầu tiêu dung hiện nay, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng,
Trang 12có Tài khoản riêng tại các Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Cổ Phần Thương MạiHàng Hải , Ngân hàng Đầu tư và phát triển …
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất ra các loại bàn, ghế, thép… đạt chấtlượng cao theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000
Công ty luôn mong muốn sản xuất ra những sản phẩm tốt chất lượng cao đểphục vụ cho người tiêu dùng Đồng thời công ty cũng góp một phần nhỏ bé vào sựphát triển của Quốc gia
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu mà công ty chọn là sản xuất hàng trang trí nộithất và thép các loại Sau một thời gian kinh doanh có lãi công ty quết định mở rộngkinh doanh thêm một số lĩnh vực khác :
Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư kim khí, vật liệu xây dựng, thực phẩmcông nghệ, phế liệu, phế thải
Kinh doanh, sản xuất ống thép các loại
Kinh doanh dịch vụ bến bãi
Kinh doanh phá dỡ tàu cũ
Gia công cơ khí
Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy – bộ
Vận tải hàng hóa, hành khách thủy – bộ
Trang 13STT TÊN SẢN PHẨM HÌNH ẢNH THỊ TRƯỜNG
Tập trung ở Hải Phòng,Thành phố Hồ ChíMinh,
Thái Lan, Lào,
Thị trường toàn quốc,Trung Quốc, Đài Loan,
Lào
Trang 147 TỦ SÁCH Thị trường toàn quốc
Trang 151.4.2 Đặc điểm về kĩ thuật công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất : công ty có các máy móc hiên đại thuộc loại tốitân hiện nay : máy đột, máy sấn, máy gấp, máy uốn, máy nhựa
- Quy trình công nghệ sản xuất “ tủ sắt ” như sau :
Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản phẩm tủ sắt của công ty CP nội thất 190
Công ty CP nội thất 190 tuy mới có mặt trên thị trường nhưng cũng có chỗđứng nhất định và chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước Hoạt độngkinh doanh của công ty chủ yếu là ở các thành phố lớn đông dân cư như Hà Nội,Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Máy gấpMáy sấn
Phôi sắt
Sản phẩm hoàn thành nhập kho
Trang 161.4.3 Tình hình lao động tiền lương của công ty.
* Tình hình lao động
Tại thời điểm 31/12/2010, tổng số lao động của Công ty là 200 người, trong
đó:
- Lao động ký hợp đồng chính thức : 160 người;
- Lao động ký hợp đồng thời vụ : 40 người
Cơ cấu lao động chính thức phân bổ theo trình độ chuyên môn:
Công ty sử dụng hình thức trả lương khoán
Là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đã quy định rõ ràng số tiền đãthành một khối lượng công việc trong đơn vị thời gian nhất định
Phạm vi áp dụng: Chế độ này được áp dụng khá phổ biến trong ngành nôngnghiệp, xây dựng cơ bản hoặc một số ngành khác khi công nhân làm công việcmang tính đột xuất công việc không thể xác định một định mức lao động ổn địnhtrong thời gian dài được
Trang 17Tiền lương khoán được tính như sau :
Lk = DGk x Q1
Trong đó :
Lk : Tiền lương thực tế công nhân nhận được
DGk: Đơn giá khoán,
Nhận xét:
Ưu điểm: Có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao độngphát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việcgiảm thời gian lao động, hoàn thành công việc trước thời hạn giảm bớt số lao độngkhông cần thiết
Nhược điểm: Việc xác định đơn giá khoán phức tạp, khó chính xác Phải tiếnhành xây dựng chặt chẽ phù hợp với điều kiện làm việc của người lao động
1.4.4 Tình hình vật tư, tài sản cố định
Bảng 1.4 Tình hình vật tư, tài sản cố định của công ty
tính KH
Thời gian sử dụng (tháng)
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP nội thất 190
Căn cứ vào thông tin trên kế toán tính được:
+Khuân tự sản xuất có mức khấu hao/tháng là: 74 200 053 / 270 = 274 815 + Nhà xưởng + văn phòng NM ống có mức KH/tháng: 295 141 705 / 320 =
922 318
Trang 18+ Kho hàng nội thất khu B có mức KH/tháng: 242 495 399 / 320 = 757 798+ Máy gia công tấm Amada có mức KH/tháng: 185 199 621 / 250 = 740 799Vậy tổng mức KH của bộ phận bán hàng trong 1 tháng là:
274 815 + 922 318 + 757 798 + 740 799 = 2.695.730
1.4.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
Hiện tại, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán là: Nhật ký chung
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định
tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,
biểu của hình thức Nhật ký chung Theo quy trình kế toán, các thông tin được ghi
vào Sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tàichính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp số liệu chi tiết được thực hiện và luôn
đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấyđóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
Trang 19Hình 1.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty CP nội thất 190
Trang 20PHẦN 2: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần nội thất 190 2.1 : Cơ sở lý thuyết về vốn cố định.
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn cố định
Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư hình thành tàisản dài hạn của doanh nghiệp Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian sử dụng, thuhồi và luân chuyển giá trị trong thời gian hơn 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp
Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm : giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tàichính dài hạn, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn và các tài sản dài hạnkhác như chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn, chiphí trả trước dài hạn
Giá trị của TSCĐ: là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, thu hồi
và luân chuyển giá trị từ 1 năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh Như vậymột tài sản được coi là TSCĐ khi nó làm chức năng của một tư liệu lao động hay làphương tiện sản xuất kinh doanh chứ không phải là sử dụng vào mục đích khác.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh sản xuất kinh doanh, nhưng nhìnchung thay đổi về hình dáng hiện vật, song năng lực sản xuất và giá trị của nó giảmdần Hiện tượng này do TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và bị hao mòn Đầu tư tài chính dài hạn: là những khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bênngoài, thời gian thu hồi vốn là từ 1 năm trở lên Hoạt động đầu tư tài chính dài hạncủa doanh nghiệp có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, cũnghình thành lên những bộ phận tài chính khác nhau như: đầu tư chứng khoán dài hạn,góp vốn liên doanh, đầu tư công ty con, đầu tư công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.Các khoản đầu tư này góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng
ứ đọng vốn, tạo thêm thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng và thực hiện các mụcđích khác như xâm nhập vào các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tài sản dài hạn khác: Trong quá trình kinh doanh, ngoài TSCĐ và đầu tư tàichính dài hạn thì doanh nghiệp còn sử dụng vốn để hình thành nên những bộ phận
Trang 21tài sản phục vụ cho kinh doanh có thời gian thu hồi và luân chuyển từ 1 năm trở lênnhư:
+ Phải thu dài hạn
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
+ Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
Xét về mặt giá trị, 3 loại tài sản trên biểu hiện 3 bộ phận cấu thành VCĐ củadoanh nghiệp Và 3 bộ phận này có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Tùy theo quyết định đầu tư sử dụng vốn của doanhnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thì VCĐ được đầu tư sử dụng được đầu tưchủ yếu vào TSCĐ Tuy nhiên, vẫn có thể tồn tại bộ phận VCĐ đầu tư vào cáckhoản đầu tư dài hạn và tài sản dài hạn khác Nhưng khoản đầu tư này không mangtính chất thường xuyên, liên tục và chiếm tỷ lệ nhỏ trong VCĐ của doanh nghiệp Theo phạm vi sử dụng: theo tiêu thức này thì VCĐ gồm
VCĐ đầu tư sử dụng tại doanh nghiệp: đây là bộ phận đầu tư hình thành cáctài sản sử dụng tại doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp theo dõi, quản lý và trực tiếpthực hiện sử dụng Các tài sản này trục tiếp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhtại doanh nghiệp Vì vậy, bộ phận này thường chiếm tỷ trọng lớn trong VCĐ củadoanh nghiệp
VCĐ đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp: đây là bộ phận của doanh nghiệpđược đầu tư ra bên ngoài dưới hình thức cho thuê TSCĐ, cho vay vốn dài hạn, gópvốn liên doanh dài hạn… nhằm tạo sự linh hoạt trong sự sử dụng vốn và nâng caohiệu quả kinh doanh xây dựng cơ bản hoàn thành
Vai trò của vốn cố định
Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp Còn
về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp Nó gắn liền với Doanh nghiệp trong suốt quátrình tồn tại Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưngtầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào
Trang 22Thứ nhất, tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp,phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loạihình kinh doanh mà nó tiến hành.
Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuấthàng hoá của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sảnxuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trongchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng caothì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn Điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra đượcnhững sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường Sựđầu tư không đúng mức đối với tài sản cố định cũng như việc đánh giá thấp tầmquan trọng của tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanh nghiệp:Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác cả về chất lượng và giá thành sản phẩm Điều này có thể dẫn các doanh nghiệpđến bờ vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới tài sản
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mấtmột phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốngiành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hayphải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp
Thứ tư, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định được coi là điều kiện khá quantrọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tàisản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với sốlượng là bao nhiêu
Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá tài sản cốđịnh mà Công ty nắm giữ Do vậy trong quá trình huy động vốn cho Doanh nghiệpbằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu
Trang 23ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài sản mà Công ty hiện có và hàm lượng công nghệ cótrong tài sản cố định của Công ty.
2.1.2 Nội dung vốn cố định
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghịêp
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ làkhâu đầu tiên trong quá trình quản trị vốn cố định của doanh nghiệp Căn cứ vàocác dự án đầu tư TSCĐ đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốnđầu tư phù hợp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể khai thác nguồnvốn đầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau như: lợi nhuận để lại tái đầu tư, từnguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách nhà nước tài trợ, từ nguồn vốn vay ngânhàng, từ thị trường vốn… Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểm riêng vàđiều kiện thực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau Vì thế trong khai thác,tạo lập nguồn vốn cố định, các doanh nghiệp phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tàitrợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồntài trợ vốn cố định hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải năngđộng nhạy bén và luôn đổi mới các chính sách, cơ chế tài chính của nhà nước đểtạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp có thể khai thác, huy động được các nguồn vốncần thiết
Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tưdài hạn (mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình ) và các loạihoạt động kinh doanh thường xuyên (sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ) củadoanh nghiệp
Do đặc điểm của TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kì sản xuấtkinh doanh song vẫn giữ được nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng banđầu(đối với TSCĐ hữu hình) còn giá trị còn lại chuyển dịch dần dần vào giá trị sảnphẩm Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá
Trang 24mà đầu tư sản xuất bình thường thì chỉ tiêu này qua các năm có thể tăng nhưng ở
Doanh thu thực hiện trong kỳ
VCĐ đầu năm + VCĐ cuối năm
2
Trang 25Doanh thu thực hiện trong kỳ
Lợi nhuận của DN ở trong kỳVCĐ bình quân trong kỳ
Tổng NG TSCĐ bình quân hiện có trong kỳ
mức độ không cao lắm thậm chí với doanh nghiệp trong năm không đầu tư vào vốn
cố định thì chỉ tiêu này còn giảm đi do hao mòn TSCĐ qua các năm
+ Hàm lượng vốn cố định:
Đây là nghịch đảo của chi tiêu hệ số phục vụ VCĐ Nó cho thấy để tạo ramột đồng doanh thu trong kỳ thì DN phải sử dụng bao nhiêu đồng VCĐ Chỉ tiêunày càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn cố định đạt được càng cao
Hàm lượng VCĐ =
+ Hệ số sinh lời của vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng VCĐ sẽ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánhgiá càng cao Đây được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố định của doanh nghiệp
Hệ số sinh lời của VCĐ =
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng vốn đầu tư cho TSCĐ tham ra tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thực hiện
VCĐ bình quân trong kỳ
Tổng NG TSCĐ bình quân đang sử dụng trong kỳ
Trang 26Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Tổng NG TSCĐ hiện có bình quân trongkỳ
Hệ số phục vụ TSCĐ =
Do nguyên giá TSCĐ hiện có bình quân trong kỳ là rất ít thay đổi nên khidoanh thu thực hiện trong kì tăng thì hệ số phục vụ TSCĐ tăng lên Điều này cónghĩa là chỉ tiêu hệ số phục vụ TSCĐ càng cao càng tốt do sẽ làm cho doanh thutrong kì tăng lên
+ Hệ số sinh lợi của TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư cho tài sản cố định tham ra tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
Hệ số sinh lời của TSCĐ =
Chỉ tiêu sinh lợi TSCĐ càng cao càng tốt, do NG TSCĐ bình quân trong kỳ
ít thay đổi khi đó hệ số sinh lợi của TSCĐ mà cao thì lợi nhuận đạt được trong kỳcủa doanh nghiệp cũng sẽ cao, lợi nhuận là mục tiêu hoạt động hàng đầu của doanhnghiệp
+ Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư dài hạn:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đem ra đầu tư dài hạn thì đem lạibao nhiêu đồng thu nhập hoạt động từ đầu tư dài hạn đó
Hệ số thu nhập trên ĐTDH =
Hệ số thu nhập trên ĐTDH càng cao càng tốt, do nó thể hiện thu nhập từhoạt động đầu tư dài hạn tăng nhanh hơn so với sự tăng của vốn đầu tư dài hạn bìnhquân
+ Hệ số lợi nhuận của vốn đầu tư dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra để đầu tư dài hạn thì doanh nghiệp
sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư đó
Lợi nhuận đạt được trong kỳTổng NG TSCĐ bình quân trong kỳ
Thu nhập đầu tư dài hạnVốn đầu tư dài hạn bình quân
Trang 27Lợi nhuận đầu tư dài hạn
Hệ số lợi nhuận của vốn ĐTDH =
Hệ số lợi nhuận của vốn ĐTDH càng cao càng tốt, do nó thể hiện mức độtăng của lợi nhuận đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cao hơn vốn đầu tư dài hạn bìnhquân của doanh nghiệp Điều này chứng tỏ là doanh nghiệp đầu tư dài hạn hợp lý đểsinh ra lợi nhuận
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP nội thất 190.
2.1.4.1 Các nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môitrường và hành lang cho các Doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướngcác hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất cứ một sự thay đổi nào trongchế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của Doanh nghiệp.Đối với vấn đề hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp thì các vănbản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu tư, gây ảnh hưởng lớntrong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản
cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, cũng như các văn bản về thuếvốn, khuyến khích nhập một số máy móc, thiết bị nhất định đều có thể làm tăng haygiảm hiệu quả sử dụng vốn cố định
-Tác động của thị trường
Tuỳ theo mỗi loại thị trường mà Doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn cố định là phải phục vụ những gì mà thị trường cần căn cứ vào nhu cầuhiện tạiv à tương lai sản phẩm cạnh tranh phải có chất lượng cao, giá thành hạ màđiều này chỉ xảy ra khi Doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng công nghệ kỹthuật của tài sản cố định Điều này đòi hỏi Doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tưcải tạo, đầu tư mới tài sản cố định trước mắt cũng như lâu dài Nhất alf những
Vốn đầu tư dài hạn bình quân
Trang 28Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tốc độ thay đổi côngnghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãisuất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của Doanh nghiệp Sự thay đổi lãi suất
sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ có tác động rất lớn đến TSCĐ.Điều đó làm cho TSCĐ bị hao mòn vô hình, làm giảm hiệu quả sử dụng VCĐ mộtcách tương đối
2.1.4.2 Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố định vàqua đố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp Nhân tốnày gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài Bởi vậy, việc xem xét đánh giá
và ra quyết định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng Thông thườngngười ta thường xem xét những yếu tố sau:
-Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp:
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựachọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chínhgồm:
Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chínhcủa công ty ra sao
Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với cácđối thủ cạnh tranh đến đâu
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảm bảolâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không
-Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh
Trang 29Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết
bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, Doanhnghiệp chỉ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhưng lại luôn phải đối phó vớicác đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về vấn đề chất lượng Do vậy,Doanh nghiệp dễ dàng tăng được lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ đượcchỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao.Doanh nghiệp có lợi thế lớn trong cạnh tranh, song đòi hỏi tay nghề công nhân cao
có thể sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định
-Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanhnghiệp
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ,
ăn khớp nhịp nhàng với nhau
Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khác nhautới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục
vụ sản xuất kinh doanh
Mặt khác, đặc điểm của Công ty hạch toán, kế toán nội bộ Doanh nghiệp (luôngắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùng Doanh nghiệp) sẽ
có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cụ của mình (bảngbiểu, khấu hao, thống kê, sổ cái ) để tính toán hiệu quả sử dụng vốn cố định và kếtoán phải có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại rong quá trình sử dụng vốn và đềxuất những biện pháp giải quyết
-Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanhnghiệp
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bịphục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bịcủa công nhân cao Song trình độ của lao động phải được đặt đúng chỗ, đúng lúc,tâm sinh lý
Trang 30Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải cómột cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định định trách nhiệmkhông rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trợ mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng vốn cố định của công ty CP nội thất 190
2.2.1 Phân tích thực trạng vốn cố định tại công ty CP nội thất 190
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP nội thất 190
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP nội thất 190
Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý, nó phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa nợ phải trảvới nguồn vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định
Xét về mặt tài sản, thông qua bảng ta có thể thấy tài sản dài hạn chiếm tỷ trọngcao 65% ứng với 205.450.695.087 đồng, tài sản ngắn hạn chiếm 35% ứng với111.600.466.559 đồng Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định chiếm 64%, tài sản dàihạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ 36%
Xét về mặt nguồn vốn thì nợ phải trả trong bảng là 97.022.118.110 đồng,chiếm 30,6% tổng số nguồn vốn Điều đó cho thấy nợ phải trả là khá hợp lý Cònvốn chủ sở hữu là 220.029.043.536 đồng, chiếm 69,4%
Khi xem xét cơ cấu vốn ta không chỉ xem xét vốn cố định trong tổng vốn kinhdoanh và cơ cấu vốn cố định theo nguồn hình thành Để thấy rõ hơn tình hình sửdụng vốn cố định ta phải xem xét cơ cấu và sự biến động cơ cấu của từng loại tàisản cố định so với tổng số
Trang 31Theo bảng cơ cấu tài sản cố định ta có thể thấy nhà cửa,vật kiến trúc chiếm tỷtrọng khá cao 23,83% ứng với 39.069.616.018 đồng năm 2011, giảm 0,41% còn23,42% vào năm 2012, tương đương 39.559.737.022 đồng
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất là 65,49% ứng với 107.381.232.952đồng vào năm 2011, giảm 1,57% còn 63,92% vào năm 2012, ứng với107.970.845.617 đồng
Phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, tài sản cố định vô hình, tài sản cố địnhkhác đều chiếm tỷ trọng nhỏ