1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải và thương mại TUẤN MINH

40 736 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải và thương mại Tuấn Minh
Tác giả Vũ Thị Thạnh
Người hướng dẫn Thầy ...
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế hoạch và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Một nền kinh tế phát triển không thể không kể đến vai trò của các doanh nghiệp. Ngày nay các doanh nghiệp mọc lên ngày càng nhiều với các lĩnh vực hoạt động khác nhau mang lại sự phát triển toàn diện cho nền kinh tế. Để các doanh nghiệp có thể phát triển được đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực vững mạnh. Vì vậy các trường đại học, cao đẳng cũng như các trường dạy nghề đã gắn việc học lý thuyết của sinh viên với thực hành. Với mỗi sinh viên trước khi ra trường thì thực tập tốt nghiệp là một điều thiết yếu. Đợt thực tập này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp, tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp. Qua đó giúp sinh viên có thể nhận dạng và tìm hiểu được các chức năng của doanh nghiệp, vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các vấn đề cụ thể trong doanh nghiệp. Đây cũng là dịp để sinh viên chúng em có thể xác định hướng công việc cho mình khi ra trường.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một nền kinh tế phát triển không thể không kể đến vai trò của các doanhnghiệp Ngày nay các doanh nghiệp mọc lên ngày càng nhiều với các lĩnh vực hoạtđộng khác nhau mang lại sự phát triển toàn diện cho nền kinh tế Để các doanh nghiệp

có thể phát triển được đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực vững mạnh Vì vậy cáctrường đại học, cao đẳng cũng như các trường dạy nghề đã gắn việc học lý thuyết củasinh viên với thực hành Với mỗi sinh viên trước khi ra trường thì thực tập tốt nghiệp

là một điều thiết yếu Đợt thực tập này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp và

kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp, tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh trongcác doanh nghiệp Qua đó giúp sinh viên có thể nhận dạng và tìm hiểu được các chứcnăng của doanh nghiệp, vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để tham gia giải quyếtcác vấn đề cụ thể trong doanh nghiệp Đây cũng là dịp để sinh viên chúng em có thểxác định hướng công việc cho mình khi ra trường

Do mối quan hệ và khả năng thu thập dữ liệu nên em đã chọn đơn vị thực tập

tốt nghiệp là Công ty TNHH Vận Tải & Thương Mại TUẤN MINH với đề tài “ Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Vận Tải & Thương mại TUẤN MINH” Đây là một công ty có uy tín và vai trò to lớn trong ……….

Trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này của em bao gồm các nội dung chínhsau:

Trang 2

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN MINH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và đăng ký kinhdoanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng Công ty là một tổ chức phápnhân trong đó có các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chia lỗtương ứng với phần góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi phần vốn góp của mình Công ty có tư cách Nhà nước công nhận sự tồntại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh Mọi hoạt động của công tytuân thủ theo các quy định của pháp luật,công ty có quyền kinh doanh và chủ độngtrong mọi hoạt động kinh doanh,được quyền sở hữu về tư liệu sản xuất,quyền thừa kế

về vốn,tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác Các quyền lợi hợp pháp của công tyđược pháp luật bảo vệ

Công ty đăng kí lần đầu vào ngày 10/12/2009 và đăng kí thay đổi lần thứ 3 vàongày 25/02/2013

 Tên viết bằng Tiếng việt: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠITUẤN MINH

 Tên tiếng anh: Chưa có

 Tên công ty viết tắt: Chưa có

 Địa chỉ: Thôn Phúc Giới, xã Thanh Bính, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

giá trị vốn góp(đồng)

Phầnvốn

chứng minh

Ghichú

Trang 3

Hà, tỉnh HảiDương

1.500.000.000 0 141421310

1.1.2 Ngành, nghề kinh doanh

+ Vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ.

+ Mua bán hàng nông sản, hàng gia dụng, rượu bia thuốc là nội, đườngsữa,bánh kẹo

+ Mua bán máy vi tính, máy móc, thiết bị văn phòng

+ Mua bán vật liệu xây dựng, giường, tủ, bàn ghế, phụ tùng ô tô, vật tưnông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật)

+ Mua bán phế liệu kim loại, phi kim loại (không độc hại)

+ Xây dựng công trình dân dụng

+ Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy

+ Đại lí bán lẻ xăng, dầu, mỡ, nhớt

Trang 4

1.2 Cơ cấu tổ chức công ty.

1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận :

*Giám đốc:

-Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; cóquyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty;chịu tráchnhiệm trước pháp luật về việc thục hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quyđịnh của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

- Là người quyết định các chủ trương,chính sách,mục tiêu chiến lược củacông ty

- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty

- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh đầu tưcủa công ty

- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán vật tư thiết bị

- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể

- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính

- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI

CHÍNH, KẾ

TOÁN

PHÒNG ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI

PHÒNG KĨ THUẬT

Trang 5

* Phòng tài chính kế toán:

Giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc trong việc tổ chức,chỉ

đạo toàn bộ công tác kế hoạch tài chính,hạch toán thống kê toàn công ty theo đúng quyđịnh của Nhà nước và pháp lệnh kế toán thống kê đã ban hành.Nhiệm vụ:

- Tổ chức bộ máy,hình thức kế toán thống kê từ cơ sở cho đến công ty phùhợp với năng lực và thực tế nhằm phát huy hiệu quả bộ máy quản lý

- Ghi chép,phản ánh chính xác,kịp thời,đầy đủ và trung thực toàn bộ các hoạtđộng kinh doanh và tài sản của công ty

- Tính toán chính xác két quả hoạt động kinh doanh,kiểm kê tài sản

- Các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công

* Phòng kĩ thuật

- Quản lí công tác kĩ thuật, sủa chữa để đảm bảo tình trạng hoạt động tốt và

phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế của đội vận chuyển

- Tổ chức theo dõi tình trạng kĩ thuật của đội vận chuyển để lập kế hoạch sửachữa, bảo dưỡng quý, năm theo đúng quy phạm của đang kiểm và yêu cầu khai thácđội vận chuyển

- Thường xuyên cập nhật thông tin từ Cơ quan Đăng kiểm, thông báo cho cácphòng liên quan và nhanh chóng giải quyết các yêu cầu của cơ quan đăng kiểm saumỗi kì kiểm tra

- Tổ chức thực hiện một cách có kế hoạch và hiệu quả hệ thống bảo quảnbảo dưỡng, sửa chữa đội vận chuyển của công ty

- Trực tiếp theo dõi chỉ đạo công tác sửa chữa, bảo dưỡng của từng container

và toàn bộ đội container

- Tổng kết, đánh giá hiệu quả các phương án kĩ thuật; Đề xuất các biện pháp

bổ sung, sửa đổi quy trình,định mức kĩ thuật

- Kiểm soát các phụ tùng kĩ thuật để đảm bảo cho container hoạt động antoàn và đôn đốc đội vận chuyển chuẩn bị kịp thời các phụ tùng để phục vụ kế hoạchbảo quản bảo dưỡng

- Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu nhờn

- Xử lí các báo cáo kĩ thuật từ container, tiến hành kiểm tra máy móc, thiết

bị, xem xét và đánh giá để đưa ra các hành động phòng ngừa đảm bảo đội vận chuyển

Trang 6

hoạt động an toàn, hiệu quả và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, đáp ứng yêu cầu củakhách hàng.

* Phòng điều hành hoạt động vận tải

- Lập kế hoạch, tổ chức triển khai việc kinh doanh khai thác đội vận chuyển

- Nghiên cứu, tổ chức, triển khai và thực hiện mở các tuyến kinh doanh mới.

1.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty.

Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sáng tạo cũng như năngsuất làm việc của mọi người Hiểu được điều này, Công ty TNHH Tuấn Minh luôn cốgắng hoàn thiện về mặt cơ sỏ vật chất để đáp ứng tốt nhất nhu cầu làm việc cũng nhưsinh hoạt ở công ty cho nhân viên

Từ lúc mới thành lập với tổ chức công ty đơn giản đến nay, công ty TNHHvận tải và thương mại Tuấn Minh tại tp.Hải Dương đã phát triển nhiều hơn với cơ sởvật chất kỹ thuật bao gồm:

- Nhà xưởng

- Máy móc thiết bị

- Phương tiện vận tải

Đội vận chuyển bao gồm 17 xe đầu kéo với những lái xe lâu năm, giàu kinhnghiệm sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

Phòng làm việc được thiết kế khoa học, phù hợp với yêu cầu làm việc củanhóm Các phòng đều được lắp hệ thống chiếu sáng, hệ thống máy điều hòa nhiệt độhiện đại nhằm mang lại môi trường làm việc lí tưởng cho nhân viên

Bên cạnh đó, công ty còn dành riêng một khu vực thoáng mát, rộng rãi đểlàm phòng ăn, phòng nghỉ trưa cho nhân viên tạo không khí làm việc thoải mái vàthuận tiện

Không chỉ đáp ứng nhu cầu về tài chính, Tuấn Minh còn mong muốn mang

Trang 7

công ty.

Tuấn Minh vẫn không ngừng phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất tốt hơn nữa

Để một ngày không xa nhân viên của công ty sẽ được làm việc trong những tòa nhàcao tầng và hiện đại

Xe tải Tuyến khai thác (ghi bến

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VT & TM TUẤN MINH

2.1 Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức

là gía trị sử dụng của nó, hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trìnhkinh doanh

Ngoài ra nó còn nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, nhưng khái niệm sauđay có thể là tổng quát nhất:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chiphí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất kinh doanh là một yếu tố quan trọng đểđánh giá sự tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu về kinh tế doanh nghiệp trong từngthời

Hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:

+ Hiệu quả kinh tế: Là sự so sánh giữa kết quả kinh doanh đạt được với toàn bộ

chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để được kết quả đó

+ Hiệu quả xã hội: Phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt được về mặt xã hội:

Mức độ ngân sách, tạo công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện môi trường …

2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn đềbàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Người ta có thể sản xuất vô tận hànghoá, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động không khôn ngoan cũngchẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên tráiđất như đất đai, khoáng sản, lâm sản, hải sản,…là một phạm trù hữu hạn và ngày càngkhan hiếm, ngày càng cạn kiệt do con người khai thác và sử dụng chúng Trong khi đó

Trang 10

một mặt, dân cư ở từng vùng, từng quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc độtăng dân số cao làm cho sự tăng dân số rất lớn và mặt khác, nhu cầu tiêu dùng vậtphẩm của con người lại là một phạm trù không có giới hạn: không có giới hạn ở sựphát triển các loại cầu và ở từng loại cầu thì cũng không giới hạn – càng nhiều, càngphong phú, càng có chất lượng cao càng tốt Do vậy, của cải đã khan hiếm lại càngkhan hiếm và ngày càng khan hiếm theo cả nghĩa tuyệt đối và tương đối của nó Khanhiếm đòi hỏi và bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếmtăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gaygắt Thực ra, khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế, nó buộc conngười “phải” lựa chọn kinh tế vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trên trái đất lại phongphú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác, sử dụng Khi đó, loài người chỉ chú ý phát triểnkinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sảnxuất: tư liệu sản xuất, đất đai….

Điều kiện đủ cho sự lựa chọn kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuậtsản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạosản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vàonhất định ta có thể tạo ra rất nhiều sản phẩm khác nhau Điều này cho phép các doanhnghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấusản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinhdoanh cao nhất, thu được nhiều lợi nhất Giai đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộngkết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quảkinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào sự cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng,ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơcấu kinh tế,…nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế Nói một cách khái quát lànhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh

Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử dụng cácnguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự tối ưu Trong điều kiện khan hiếm cácnguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt

ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nao

Trang 11

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranhgay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều kiện tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh

để tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc canhtranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanhnghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanhnghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uytín…nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng caohiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điềukiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh:

* Các nhân tố chủ quan.

- Nhân tố con người:

Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Trongthời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyênmôn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Nhất là các cán bộ quản lý Họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lạirất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp,quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân cũng

có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Công nhân có tay nghềcao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thưòi gian và nguyên vật liệu, làmtăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong nhân tố con ngườitrình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều đóđòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ từ khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồidưỡng, nâng cao trìng độ chuyên môn cho người lao động, nhất là đội ngũ các cán bộquản lý

-Nhân tố vốn:

Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới

Trang 12

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ 3nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay: được phân bổ dướihai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp,doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tưnhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủ yếu

- Nhân tố về kỹ thuật:

Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và công nghệtiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹ thuật vàcông nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất làđầu tư cho nghiên cứu và phát triển

* Các nhân tố khách quan:

Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát thành

2 nhóm:

- Môi trường vĩ mô

Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và lao động, xu hướng pháttriển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách của nhà nước và các yếu tốkhách quan

+ Môi trường pháp lý:

Kinh doanh luôn gắn liền với quản lý theo quy định của pháp luật, môi trườngpháp lý ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, pháp luật quy định chặt chẽ haynới lỏng trong kinh doanh, giúp cho các nhà đầu tư lựa chọn kinh doanh sao cho đemlại hiệu quả cao nhất

+ Các chính sách kinh tế của Nhà nước.

Các chính sách kinh tế của Nhà nước cũng như môi trường pháp lý đều ảnhhưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất, đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay, đa dạnghóa ngành nghề, hội nhập kinh tế, mở cửa kinh doanh trên thế giới lại càng đòi hỏichính sách kinh tế của Nhà nước phù hợp để đảm bảo cho nền kinh tế Việt Nam phát

Trang 13

triển theo hướng hội nhập, đem lại hiệu quả cao cho các Công ty nhưng vẫn đảm bảochính sách của Nhà nước phù hợp với nền kinh tế.

+ Thời tiết khí hậu.

Đây là một trong những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến thị trường ngườitiêu dùng qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Môi trường vi mô

Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị trường đầu vào và thịtrường đầu ra

+ Thị trường người tiêu dùng.

Thị trường có ý nghĩa rất lớn quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, thịtrường người tiêu dùng lớn chắc chắn sẽ đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

Đối với các nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏhay thay đổi được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởng tíchcực hoặc không hạn chế các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vấn đề này là tuỳ thuộc vào khả năng lãnh đạo của các nhàquản lý ở từng doanh nghiệp

2.1.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:

* Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về hiệuquả kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của họ mặc

dù ai cũng muống làm tăng hiệu quả kinh doanh Như vậy khi đề cập đến hiệu quảkinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và khônggian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả

đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

a Về mặt thời gian

Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làm giảmhiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước khôngđược làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau Trong thực tế không ít những trường hợp chỉthấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài những phạm vi này dễ xảy ratrong việc nhập về một số máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu Hoặc xuất ồ ạt các loại tàinguyên thiên nhiên Việc giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài

Trang 14

các chi phí cải tạo môi trường tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dưỡng và hiệnđại hoá, đổi mới TSCĐ, nâng cao toàn diện trình độ chất lượng người lao động Nhờ

đó làm mối tương quan thu chi giảm đi và cho rằng như thế là có "hiệu quả" khôngthể coi là hiệu quả chính đáng và toàn diện được

Như vậy, với nỗ lực được tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào đó

dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào sự xem xét toàn diện Khi hiệuquả ấy không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân thì mớiđược coi là hiệu quả kinh tế

c Về mặt định lượng

Hiệu quả kinh tế phải được thể hiện qua mối tương quan giữa thu chi theohướng tăng thu giảm chi Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sảnxuất kinh doanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích

d Về mặt định tính

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp đạtđược phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Giành được hiệu quả cao cho doanhnghiệp chưa phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội Trong nhiềutrường hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tính quyết định khi lựa chọn một giảipháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn được thoả mãn

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả của hoạtđộng ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chấtlượng của kết quả ấy Có như vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mớiđược đánh giá một cách toàn diện hơn

Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một sốquan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trang 15

Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi

ích người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm này đòi hỏi việcnâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách thích đáng nhucầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau Trong đó quantrọng nhất là xác định được hạt nhân của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đã từ đóthoả mãn lợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích của chủthể tiếp theo và cứ thế cho đến đối tượng và mục đích cuối cùng Nói tóm lại theo quanđiểm này thì quy trình thoả mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao

Từ đó mới có thể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ thể

Thứ hai : là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả

kinh doanh Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là sự kếthợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệuquả toàn doanh nghiệp Chúng ta không vì hiệu quả chung mà làm mất hiệu quả bộphận Và ngược lại, cũng không vì hiệu quả kinh doanh bộ phận mà làm mất hiệu quảchung toàn bộ doanh nghiệp Xem xét quan điểm này trên lĩnh vực rộng hơn thì quanđiểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc đảm bảoyêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất hàng hoá, của ngành, của địa phương, của

cơ sở Trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coitrọng toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh Đồng thời phải xem xét đầy đủ cácmối quan hệ tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theomột mục tiêu đã xác định

Thứ ba: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành, của địa phương

và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Thứ tư: là đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm vụ

kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Trước hết ta phải nhận thấy rằng sự

ổn định của một quốc gia là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh Trong khi đó chính sự ổn định đó lại được quyết định bởi mức độ thoả mãn lợiích của quốc gia Do vậy, theo quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh phải được xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất

Trang 16

nước Cụ thể là, nó được thể hiện ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơnhàng của nhà nước giao cho doanh nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp

ký kết với nhà nước Bởi vì đó là nhu cầu điều kiện đã đảm bảo sự phát triển cân đốicủa nền kinh tế quốc dân

Thứ năm là: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn

giá trị của hàng hoá Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và đánh giá hiệu quảphải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị ở đây mặt hiện vật thể hiện ở sốlượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm, còn mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền củahàng hoá sản phẩm, của kết quả và chi phí bỏ ra Như vậy, căn cứ vào kết quả cuốicùng cả về mặt hiện vật và mặt giá trị là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đánh giáhiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:

-Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hìnhdoanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau

+ Sức sản xuất của vốn:

Sức sản xuất của vốn = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo

ra doanh thu: một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

+Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu trên chi phí sản

xuất và tiêu thụ trong kỳ =

Doanh thuTổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = Tổng lợi nhuận

Tổng vốnChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanhnghiệp

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất LN theo DT =

Tổng doanh thu

ý nghĩa: Cứ một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

+Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí.

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất LN theo CP =

Tổng chi phí trong kỳ

ý nghĩa: Cứ một đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nhân lực:

+ Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân

Doanh thu thuần

NSLĐ bình quân =

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

ý nghĩa : Cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

+ Chỉ tiêu tỷ suất tiền lương tính theo doanh thu thuần

Tổng quỹ lương

Tỷ suất tiền lương/DTT =

Doanh thu thuần trong kỳ

ý nghĩa : Để có 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải trả bao nhiêu đồngtiền lương

+ Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động.

Lợi nhuận sau thuế

Mức sinh lời bình quân của LĐ =

Tổng số lao động trong kỳ

ý nghĩa: Cứ một lao động tham gia thì sẽ tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:

+Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh

Doanh thu thuần

Tỷ suất DT/ vốn KD =

Tổng số vốn kinh doanh trong kỳ

ý nghĩa: Cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo bao nhiêu đồng doanh thuthuần

+Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động.

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn LĐ =

Vốn lưu động trong kỳ

ý nghĩa: Bình quân trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng

Trang 18

+Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình.

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình =

Doanh thu thuần bình quân 1 ngày trong kỳ

ý nghĩa: Thời gian thu tiền bán hàng kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu tiền làbao nhiêu ngày

+ Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán hiện thời.

- Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:

+Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần trên chi phí

Doanh thu thuần

Tỷ suất DT/CP =

Tổng chi phí trong kỳ

ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp:

Nhóm chỉ tiêu này chủ yếu được xem xét, phân tích bằng định tính, rất khó cóthể lượng hoá được; nhưng rõ ràng là chúng ta cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những chỉ tiêu này là:

+Mức đóng góp cho ngân sách

+Số lao động được giải quyết việc làm

+Đáp ứng một phần nhu cầu của người tiêu dùng

+Cải thiện môi trường

ý nghĩa: Nếu hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp là cao, điều đó sẽ góp phầnlàm tăng hiệu quả kinh tế, tạo uy tín cho doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp ngàycàng phát triển nhanh và bền vững

Ngoài các chỉ tiêu trên, còn rất nhiều chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên do điều kiện có hạn, báo cáo này chỉ giớihạn trong việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổphần Thương mại Đà Nẵng

Trang 19

2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải

và thương mại Tuấn Minh

22.1 Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Chỉ tiêu doanh thu:

Doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mỗidoanh nghiệp có một quá trình sản xuất riêng biệt, kết quả của quá trình sản xuất đóđược biểu hiện bằng doanh thu Doanh thu là kết quả của quá trình sản xuất, phản ánhchất lượng và số lượng sản phẩm, từ biểu doanh thu ta thấy được kết quả kinh doanhcủa từng bộ phận và sự tăng giảm giá trị từ đó ta có thể lập được kế hoạch cụ thể, phântích rõ kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng ngành sản xuất để tiếp tụcđầu tư phát triển hay tạm ngừng sản xuất Việc phân tích kết quả doanh thu năm nay sovới năm trước để từ đó thấy được tiềm năng để tăng doanh thu, từ đó chủ động đầu tưthêm vào các lĩnh vực có xu thế phát triển mạnh của doanh nghiệp, đồng thời đầu tưthêm trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật để đạt doanh thu cao hơn nữa trong các nămsau

Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu nhằm:

- Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp

- Nghiên cứu từng thành phần doanh thu, các nhân tố ảnh hưởng đến thànhphần doanh thu và tổng doanh thu

- Tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng doanh thu

Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của doanhnghiệp nhằm phân tích đánh giá một cách đúng đắn, chính xác kết quả mà doanhnghiệp đạt được đồng thời tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm doanh thu, tìm

ra mặt mạnh mặt yếu đã làm tăng doanh thu, giảm doanh thu từ đó tìm ra biện phápkhắc phục và phát huy để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệuquả cao hơn

* Chỉ tiêu chi phí:

Chi phí là một chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng dùng để đánh giáchất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền,hoàn thành một cách toàn diện kế hoạch chi phí là phương hướng chủ đạo nhằm tăng

Trang 20

doanh lợi, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống người lao động Xuấtphát từ tầm quan trọng đó mà ta thấy được ý nghĩa trong việc phân tích tình hình thựchiện chỉ tiêu chi phí.

Mục đích của việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí là:

- Đánh giá mức độ và tình hình thực hiện chi phí

- Xác định và phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí, xác định mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố

- Đề xuất các biện pháp nhằm loại bỏ những nhân tố tiêu cực làm tăng chi phí,phát huy những nhân tố tích cực làm giảm chi phí

Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí là:

Tổng hợp chi phí dưới dạng tổng hợp nhằm đánh giá một cách hợp lý về chỉtiêu chi phí, đồng thời tìm ra những nhân tố tác động đến việc thực hiện chỉ tiêu kể cảnhân tố tích cực và nhân tố tiêu cực

Từ đó rút ra những kết luận cần thiết và chính xác để ra các quyết định nhữngbiện pháp thiết thực để doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả nhất, thực hiện tốtmục tiêu giảm chi phí, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới

Doanh thu được tạo ra từ sản lượng và giá cước, theo quy định thì giá cướckhông được tùy tiện thay đổi nên việc giảm chi phí là nhân tố quyết định đến hiệu quảsản xuất kinh doanh

* Chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động của doanhnghiệp

Lợi nhuận cao hay thấp sẽ quyết định quyền tự chủ về tài chính, tự chủ về hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

Mục đích:

- Đánh giá khái quát kết quả sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động khác

- Xác định các yếu tố, nguyên nhân gây ảnh hưởng

- Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Ngày đăng: 13/04/2014, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Hiệu quả sử dụng lao động - Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải và thương mại TUẤN MINH
Bảng 3 Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 22)
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động. - Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải và thương mại TUẤN MINH
Bảng 4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động (Trang 23)
Bảng 5: Doanh lợi vốn chủ sử hữu và vốn sản xuất - Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải và thương mại TUẤN MINH
Bảng 5 Doanh lợi vốn chủ sử hữu và vốn sản xuất (Trang 25)
Bảng 6: Hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp - Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải và thương mại TUẤN MINH
Bảng 6 Hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp (Trang 26)
Sơ đồ : Phòng marketing trong tương lai - Tìm hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải và thương mại TUẤN MINH
h òng marketing trong tương lai (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w