1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp

44 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hải Phòng
Chuyên ngành Quản lý Nguyên vật liệu
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm tạo thế đứng cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt. Để có thể đứng vững trong môi trường đó, doanh nghiệp cần phải tạo ra được những ưu thế riêng có của mình như: Chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tính hiện đại tiện dụng... Để có được những ưu thế trên, ngoài yếu tố khoa học kĩ thuật, công nghệ và trình độ quản lý kinh doanh thì điều kiện tối cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và có uy tín trên thị trường chính là việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả. Đảm bảo ql nvl cho sản xuất là một yêu cầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nvl ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Nvl được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ sản xuất trong doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Do đó, nvl có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vớinhau nhằm tạo thế đứng cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trở nên gay gắt, khốcliệt Để có thể đứng vững trong môi trường đó, doanh nghiệp cần phải tạo ra được những

ưu thế riêng có của mình như: Chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tính hiện đại tiệndụng Để có được những ưu thế trên, ngoài yếu tố khoa học kĩ thuật, công nghệ và trình

độ quản lý kinh doanh thì điều kiện tối cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và có uy tíntrên thị trường chính là việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả Đảm bảo ql nvl cho sảnxuất là một yêu cầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác độngrất lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý

và tiết kiệm nvl ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp Nvl được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khảnăng tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ sản xuất trong doanh nghiệp.Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm60-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm Do đó, nvl có vai trò quan trọng trong việcgiảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng như công tác quản

lý nvl như đã nêu trên, tôi chọn đề tài: “và thực hiện tại công ty TNHH XD và TM ThànhPhúc” với mong muốn mở rộng tầm nhìn thực tế và hiểu biết thêm về mô hình quản lýcủa doanh nghiệp này, từ đó có thể đưa ra một số giải pháp hiệu quả đối với doanhnghiệp Chuyên đề bao gồm 3 chương

Chương I: :Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XD và TM

Trang 2

Danh mục bảng, sơ đồ

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công tyXd và Tm

Thành Phúc năm 2010 – 2012

Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty

Bảng 1.3 Số liệu tài chính của công ty năm 2010 – 2012

Bảng 1.4 Tình hình lao động của công ty

Bảng 1.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2010 – 2012

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp dự trữ nguyên vật liệu

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đô 1.2 Quy trình công nghệ xây dựng

Trang 4

CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHÚC

1.1 Lịch sử hình thành phát triển

- Thông tin cơ bản ( tên công ty, tên giao dịch, địa chỉ, số điện thoại )

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thành Phúcđược thành lập theo quyếtđịnh số 998/BXD-TCLĐ ngày 20 tháng 11 năm 1989 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên.Trụ sở chính đặt tại số 7 Cột Còi – Lãm Hà – Trường Trinh – Kiến An – Hải Phòng công

Ngoài ra, hàng nghìn cán bộ công nhân của công ty đã tham gia xây dựng cáccông trình ở một số nước như: Angieri, Irac, CHLB Đức, Hàn Quốc

Công ty là đơn vị mạnh có thế mạnh truyền thống về thi công cơ giới, xử lý nềnmóng, xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng, xây dựng các công trình công nghiệp và dândụng với quy mô từ nhỏ cho đến lớn Trong thời gian gần đây, công ty đã và đang đảmnhận thi công nhiều công trình quan trọng với các điều kiện kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc

tế như: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại II, khu công nghiệp Thăng Long, đường quốc lộ 1ASông Cầu-Qui Nhơn, khu công nghiệp Hà nội-Đài Tư, Nhà máy nhiệt điện Hàm Thuận

Trang 5

Đami, Cầu vượt Ngã tư Vọng, khu liên hiệp thể thao Quốc gia, sân vận động Quầnngựa

Công ty đã có bề dày gần 52 năm xây dựng các loại công trình dân dụng và côngnghiệp, đã thi công trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi qui mô đạt tiêuchuẩn chất lượng cao được Bộ Xây dựng tặng thưởng nhiều bằng khen, huy chương vàngchất lượng, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu của ngành xâydựng Việt Nam; với đội ngũ hơn 7.000 kỹ sư, kiến trúc sư, công nhân kỹ thuật lành nghềđược đào tạo chính qui ở trong và ngoài nước, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trongquản lý và tổ chức thi công, đặc biệt qua việc thi công các công trình đòi hỏi ứng dụngcông nghệ thi công hiện đại với các tiêu chuẩn quốc tế Với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấucủa toàn thể CBCNV, trong những năm gần đây, Công ty đã và đang tích cực đổi mớicông nghệ, đổi mới thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực xâydựng, luôn khẳng định vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng trong vàngoài nước đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng dịch vụ sản phẩm

Với mục tiêu ‘Tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước’’, Năm 2000 và năm 2001,công ty luôn đạt giá trị sản lượng trên 1000 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt

từ 10-15%/năm, nộp ngân sách tăng, đời sống của người lao động trong công ty ngày mộtcải thiện Để có được thành quả đó Công ty đã không ngừng đổi mới, nâng cao năngxuất, chất lượng sản phẩm như xây dựng thành công và áp dụng có hiệu quả hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001; đầu tư mua sắm thiết bị thi công, áp dụngcông nghệ mới tiên tiến vào sản xuất; sản xuất gạch lát Terrazzo công suất250.000m2/năm đang được ưa chuộng trên thị trường

Bằng sự nỗ lực của mình, Công ty đã khẳng định được thế mạnh của một đơn vịchuyên ngành trong thi công xây lắp, ngày càng được sự tín nhiệm của chủ đầu tư trong

và ngoài nước, và trở thành một đối tác tin cậy đối với nhiều nhà đầu tư nước ngoài đangtìm cơ hội để đầu tư vào Việt nam Công ty sẵn sàng hợp tác với các doanh nghiệp trongnước và nước ngoài, nhận thầu thi công trọn gói các công trình có qui mô từ nhỏ đến lớn;sản xuất cơ khí, sản xuất VLXD, đầu tư và kinh doanh hạ tầng

- chức năng nhiệm vụ

Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:

Trang 6

-Xây dựng và sửa chữa các công trình công cộng, công nghiệp, công trình nhà ở,trang tri nội thất.

-Xây dựng các đường ống thoát nước, vỉa hè và đường giao thông quy mô vừa vànhỏ, công trỡnh cấp nước dân dụng, công trình thuỷ lợi quy mô vừa và nhỏ

-Lắp dựng cột, đường dây hạ thế và trạm biến áp =35KV

-Thực hiện BOT cỏc dự án công trình văn hoá, thể thao, thuỷ lợi, thuỷ sản, giaothông, công trình công cộng, du lịch

-Kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà

-San lấp mặt bằng

-Khảo sát, thiết kế công trình dân dụng,công nghiệp

-San lấp mặt bằng và dịch vụ đầu tư xây dựng

-Thực hiện tổng thầu EPC các công trình nhà ở, dân dụng, công nghiệp,giaothông, văn hoá, thể thao, thuỷ lợi, thuỷ sản và các công trình công cộng

-Dịch vụ kinh doanh cấp nước sạch

Nhiệm vụ

-Công ty phải quản lý và sử dụng VKD theo chế độ chính sách của nhà nước banhành

-Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng xây dựng

-Liên doanh, liên kết, đầu tư với các doanh nghiệp khác

-Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sảnxuất kinh doanh

-Doanh nghiệp cố gắng tự trang trải và xây dựng nhiều công trình đạt chất lượngcao

-Phải thích ứng nhanh với tiến bộ khoa học kỹ thuật để vận dụng hiệu quả phục vụquá trình sản xuất kinh doanh

-Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, giải quyết việclàm và thực hiện đầy đủ chính chính sách của nhà nước

-Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất trong và ngoài nước

-Bảo vệ tài sản của công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự xã hội

Trang 7

-Sản xuất và kinh doanh đúng pháp luật.

-Phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước: đóng thuế đầy đủ,đúng thời gian và yêu cầu …

-Hạch toán và báo cáo tài chính trung thực theo chế độ chính sách của nhà nước quyđịnh

- lịch sử hình thành

Tiền thân của Công ty xây dựng Thành Phúc là một xưởng sản xuất cột bê tongphục vụ cho ngành bưu điện Xưởng được khởi công xây dựng từ năm 1959 và đi vàosản xuất năm 1961 với sản phẩm chủ yếu là cột bê tông để trang bị cho các đường dâythông tin

Sau khi đòi hỏi của thị trường cơ cấu sản phẩm của xí nghiệp được mở rộngkhông chỉ phục vụ cho ngành Bưu điện mà còn phục vụ cho ngành khác Để phù hợpvới sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện cơchế thị trường thay đổi Ngày 21 /10 1989 , xưởng sản xuất cột bê tông đổi tên thànhCông ty xây dựng Thành Phúc Trong giai đoạn này , xí nghiệp sản xuất các sản phẩmchính là cột điện bê tông , tấm lợp nhà , gạch lát hoa , tấm đan Nhận các công trìnhtrong và ngoài ngành bưu điện

Từ đây xí nghiệp đã chuyển sang một giai đoạn mới trong quá trình sản xuấtkinh doanh Hoạt động sản xuất cũng như tiêu thụ của xí nghiệp đã từng bước hoà nhập

cơ chế thị trường Năm 1965 ,xí nghiệp có sự chuyển đổi nhiệm vụ sản xuất và thay đổiquy mô sản xuất Ngoài những sản phẩm truyền thông như cống cáp thông tin, cột điện

bê tông các loại, tấm panen Xí nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất ống nhựa với cácsản phẩm như ống DSF (ống nhựa PVC 3 lớp có lõi xốp) Ống HI3P siêu bền Đây làsản phẩm có tính đàn hồi cao dùng để thi công bảo vệ mạng cáp quang của ngành bưuđiện Ngoài ra còn phục vụ cho các công trình cấp thoát nước, phục vụ đường điện ngầmcủa ngành điện lực Sản phẩm ống nhựa có thị trường tiêu thụ lớn, sản xuất đến đâu tiêuthụ đến đó Qui mô sản xuất của xí nghiệp được mở rộng Để phù hợp với qui mô sảnxuất, thực hiện theo quyết định số 1609/QĐ-TCCP ngày 26/12/1995 của tổng cục trưởng

Trang 8

tổng cục Bưu điện Xí nghiệp bê tông và xây lắp Bưu điện đã đổi tên thành công ty XâyDựng Thành Phúc.

Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Thành Phúc đã được phê duyệt theoquyết định số 357/QĐ-TCCP/HĐQT ngày 26/11/1996 của hội đổng quản trị công ty

Trong thời kỳ này tốc độ tăng trưởng của công ty rất lớn Năm 1996 công ty đầu

tư thêm dây chuyền sản xuất ống nhựa thứ hai Đầu tư thêm dây chuyền ống nhựa ф34,ống hai nửa

Mấy năm gần đây tuy tốc độ phát triển có chậm lại nhưng hàng năm công tyvẫn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra

1.2 quy mô công ty ( lợi nhuận, số vốn, số lao động )

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Doanh thu của Công ty năm 2011 giảm 11546 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng giảm 14,23% so với năm 2010 Năm 2012 doanh thu tăng 17803 triệu đồng tương ứng tăng 25,57% so với năm 2011

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

2 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 8986 9776 11762

Trang 9

- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 790 triệu đồng tương ứng tăng 8,79% Năm 2012 so với năm 2011 tăng 1986 triệu đồng tương ứng tăng 20,32%.

- Tổng tài sản năm 2011 tăng 1640 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 8,34% Năm 2012 tăng 1739 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 8,16%

- Tổng số lao động năm 2011 so với năm 2010 tăng 9 người tương ứng tăng 2,22% Năm 2012 tăng 3 người so với năm 2011 tương ứng tăng 0,72%

- Thu nhập bình quân năm 2011 tăng 0,16 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 8% Năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,34 triệu đồng tương ứng tăng15,74%

- Số lao động

o Tình hình lao động trong công ty

Lao động trong ngành xây dựng cơ bản là những người làm việc tại các công

ty, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc ngành xây dựng Có thể nói lao động trong ngành xây dựng cơ bản là nguồn gốc sáng tạo ra các công trình công nghiệp, dân dụng, văn hoá xã hội; là những nhân tố cấu thành nên các nguồn lực đầu vào của mọi doanh nghiệp và luôn là nhân tố quyết định nhất, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Khác với các ngành kinh tế khác, lao động trong ngành xây dựng cơ bảnthường không ổn định, thay đổi theo thời vụ, thay đổi theo số lượng các côngtrình và phải làm việc ngoài trời với các địa điểm khác nhau Có những lúccần rất nhiều lao động (doanh nghiệp trúng thầu nhiều công trình) và có lúccần ít lao động (doanh nghiệp không nhận hoặc nhận được ít công trình), khi

đó một số lượng lớn công nhân phải nghỉ việc Do vậy, việc thực hiện chế độtrả lương, thưởng hợp lý cho người lao động xây dựng là một vấn đề hết sứckhó khăn và phức tạp Riêng đối với công tác đấu thầu, lao động là một nhân

tố quan trọng nhất quyết định công ty có thắng thầu hay không Công ty phải

có một đội ngũ lao động có năng lực, trình độ cao thì công ty mới có cơ hộithắng thầu các công trình xây dựng, đặc biệt là những công trình đòi hỏi cao

Trang 10

về chất lượng cũng như giá trị công trình lớn Năng lực nhân sự của công tyđược thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty

Nguồn: Phòng tài chính cty TNHH Thành Phúc

II Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở lên 322 324 326

Trang 11

PHÒNG KẾ

HOẠCH

THI CÔNG

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

PHÒNG

CƠ GIỚI VẬT TƯ

XƯỞNG

CƠ KHÍ SỬA

CHỮA

ĐỘICƠ GIỚI KHOAN CỌC

CÔNG ĐẤT

ĐỘI XÂY LẮP MÁY

CƠ ĐIỆN LẠNH

ĐỘI XÂY LẮP

(BÊTÔNGMỘC,CỐTPHA SẮT )

TRẠM

TRỘN

TÔNG

Trang 12

Giám đốc công ty

Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách và pháp luật của nhà nước Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty đến kết quả cuối cùng

Phó giám đốc công ty

Do gám đốc công ty bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc được giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực của công ty và chịu trách nhiệm giữa kết qủa công việc của mình trước pháp luật và trước giám đốc

Kế toán trưởng công ty

Là người đứng đầu bộ máy tài chính kế toán giúp giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác tài chính kế toán thống kê Kế toán trưởng công ty có quyền và nhiệm vụ theo điều lệ kế toán trưởng

Phòng tổ chức hành chính

Gồm trưởng phòng lãnh đạo chung và các phó phong giúp việc Phòng tổ chức hành chính gồm có 5 cán bộ công nhân, nhân viên có nhiệm vui tham mưu việc cho giám đốc công ty về công tác tổ chức cán bộ lao động tiền lương Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ bảo vệ công tác thanh tra, bảo vệ, thi đua và công tác quảntrị hành chính của các văn phòng công ty

Phòng kế toán tài chính

Gồm trưởng phòng và phó phòng giúp việc Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng.Phòng tài chính kế toán gồm 5 nhân viên thực hiện chức năng tham mưu giúp việccho giám đốc công ty trong công tác quản lý tài chính kế toán của công ty, hướng dẫnviệc kiểm sát, việc thực hiện hạch toán kế toán ở các công trình.Quản lý và theo dõitình hình sử dụng vốn và tài sản của công ty Thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổsách các nghiệp vụ phát sinh trong toàn công ty Kiểm tra xét duyệt báo cáo của cácđơn vị phụ thuộc, tổng hợp số liệu để lập báo cáo cho toàn công ty

Phòng kế hoạch thi công

Do trưởng phòng phụ trách và phó phòng giúp việc Gồm 8 cán bộ công nhân viên Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch thi công các công trình Tham mưu cho

Trang 13

giám đốc lập kế hoạch thi công theo quí hoặc năm cho toàn công ty, đề xuất các biện pháp thi công có lợi cho công ty.

Phòng cơ giới vật tư

Do trưởng phòng phụ trách và phó phòng giúp việc Phòng gồm 5 cán bộ công nhân viên, nhiệm vụ thực hiện việc cung ứng vật tư thiết bị cho những công trình đang thi công và lập kế hoạch vật liệu cho các công trình sắp thi công

Các đơn vị phụ thuộc

Công ty có các đội ngũ thi công, sửa chữa lắp đặt các xưởng cơ khí, các trạm thực hiện thi công sửa chữa và xây dựng các công trình mà công ty cần thực hiện Các đội trưởng là người được giám đốc công ty bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty vè mọi hoạt động của thi công và xây dựng chịu trách nhiệm về việc kèm và giám sát cả công việc lẫm đời sống của anh em công nhân trên công trường

1.3.2 đặc điểm sản phẩm

Công ty hoạt động trên thị trường xây dựng cơ bản, sản phẩm của Công ty là cáccông trình công cộng, nhà ở và các công trình xây dựng khác Các sản phẩm xây dựngcủa Công ty có các đặc điểm:

- Là sản phẩm đơn chiếc, được thực hiện theo yêu cầu cụ thể của chủ đầu tư Dẫntới sự cạnh tranh giữa các nhà xây dựng là rất cao Sự mua bán xảy ra trước khi sản phẩm

ra đời, không thể xác định rõ chất lượng sản phẩm Bởi vậy sự canh tranh chủ yếu vào uytín

- Sản phẩm được sản xuất và sử dụng trên mọi địa điểm có tính cố định Đặc điểmnày sẽ gây bất lợi khi công ty cạnh tranh với các công ty địa phươngvà ngược lại

- Sản phẩm sản xuất có tính mùa vụ vì phụ thuộc vào thiên nhiên lớn

Với những đặc điểm như vậy ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty như sản xuất không được tập trung làm phân tán mọi nguồn lực của Công tytạo sự thiếu việc làm giả tạo lúc thi công dồn dập, lúc lại không có việc làm

Trong giai đoạn hiện nay thì thị trường xây dựng cơ bản đang có sự cạnh tranhmạnh Các Công ty xây dựng đã phát triển mạnh cả về chất lượng và yêu cầu mỹ thuậtcông trình Địa bàn hoạt động của Công ty thường trên địa bàn thành phố Hà Nội Bên

Trang 14

cạnh đó nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay lại sụt giảm do ảnhhưởng chính sách của Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Trang 15

Đòi hỏi về chất lượng của kỹ, mỹ thuật các công trình ngày càng cao trong lúc yêu cầu vềchi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu là một sức ép mạnh mẽ đòi hỏiCông ty phải cố gắng đổi mới để thích nghi.

Trang 16

1.3.3 quy trình công nghệ (quy trình xây dựng, quy trình mua sắm)

- Quy trình xây dựng

Sơ đồ 1.2 : Quy trình công nghệ xây dựng

Nguồn: Công ty xd và tm Thành Phúc

Phòng kếhoạch

Lập báo cáo

Làm hồ sơ

Đấu thầu

Phòng thicông

Đội trang trínội thất

Bàn giao côngtrình

Thiết kế côngtrình

Trang 17

Công ty TNHH thương mại và xây dựng là một Doanh nghiệp tư nhân, có tưcách pháp nhân đầy đủ, có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xâylắp được giao và đấu thầu thành công nhiều công trình, hạng mục công trình.

Công ty coi vấn đề khảo sát thực tiễn là quan trọng, là nền tảng để thực hiện thànhcông các công trình và hạng mục công trình Sau khi khảo sát, công ty tiến hành lập báocáo khảo sát Tiếp theo là thiết kế công trình, thiết kế này được giao cho nhóm kỹ sư củacông ty Thiết kế được dựa trên quá trình khảo sát trước đó để phù hợp với địa thế, chứcnăng của công trỡnh và yờu cầu của bờn chủ đầu tư (bên A) Sau đó Công ty phải làm hồ

sơ dự thầu (nếu là công trình đấu thầu ) gửi cho đại diện của chủ đầu tư

Nếu Công ty đấu thầu thành công thì chuyển giao thiết kế cho phòng thi công Từphòng thi công này sẽ lên kế hoạch và bàn giao trực tiếp công việc cho từng đội : các độixây dựng, đội trang trí nội thất, đội điện nước

Sau khi hoàn thành các công trình, hạng mục công trình Công ty tiến hành bàngiao công trình, hạng mục công trình cho bên chủ đầu tư (bên A)

Như vậy, bàn giao công trình chính là công đoạn cuối cùng trong quy trình côngnghệ xây dựng của Công ty

1.3.4 Tình hình tài chính

Năng lực tài chính của công ty được thể hiện ở khả năng tài chính tự có, hiệu quả

sử dụng vốn, khả năng huy động các nguồn vốn cho phát triển kinh doanh của công ty.Năng lực tài chính của công ty được thể hiện trong bảng sau:

Trang 18

Bảng 1.3 Số liệu tài chính của công ty năm 2010 - 2012

Đơn vị tính: Triệu đồng Đơn vị tính: Triệu đồng

-Doanh thu tăng 17,8 tỉ đồng đạt 125.56% (2011 – 2012)

-Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 1.3 tỉ đồng đạt 125.57% (2011 –2012)

Trang 19

1.3.5 Tình hình tiền lương, lao động

- Tình hình lao động trong công ty.

Lao động trong ngành xây dựng cơ bản là những người làm việc tại các công ty, các xínghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc ngành xây dựng Có thể nói lao động trong ngànhxây dựng cơ bản là nguồn gốc sáng tạo ra các công trình công nghiệp, dân dụng, văn hoá

xã hội; là những nhân tố cấu thành nên các nguồn lực đầu vào của mọi doanh nghiệp vàluôn là nhân tố quyết định nhất, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của mọi quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khác với các ngành kinh tế khác, lao động trong ngành xây dựng cơ bản thườngkhông ổn định, thay đổi theo thời vụ, thay đổi theo số lượng các công trình và phải làmviệc ngoài trời với các địa điểm khác nhau Có những lúc cần rất nhiều lao động (doanhnghiệp trúng thầu nhiều công trình) và có lúc cần ít lao động (doanh nghiệp không nhậnhoặc nhận được ít công trình), khi đó một số lượng lớn công nhân phải nghỉ việc Do vậy,việc thực hiện chế độ trả lương, thưởng hợp lý cho người lao động xây dựng là một vấn

đề hết sức khó khăn và phức tạp Riêng đối với công tác đấu thầu, lao động là một nhân

tố quan trọng nhất quyết định công ty có thắng thầu hay không Công ty phải có một độingũ lao động có năng lực, trình độ cao thì công ty mới có cơ hội thắng thầu các côngtrình xây dựng, đặc biệt là những công trình đòi hỏi cao về chất lượng cũng như giá trịcông trình lớn Năng lực nhân sự của công ty được thể hiện trong bảng sau:

Trang 20

Bảng 1.4 Tình hình lao động của công ty

Nguồn: Phòng tài chính cty xd và tm Thành Phúc

II Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở lên 322 324 326

Từ bảng trên cho ta thấy số lao động của công ty tăng đều qua các năm

Năm 2012 tổng số lao động là 418 người tăng 3 người so với năm 2011 ( tươngứng tăng 0,72%), tăng 12 người so với năm 2010 tương ứng tăng 2,96%

- Tiền Lương

o Các hình thức trả lương của công ty

1, Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương thời gian theo sản phẩm được Công ty áp dụng cho cán bộ công nhânviên ở bộ phận làm công việc hành chính, không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Mứchoàn thành sản lượng kế hoạch là căn cứ để tính lương theo thời gian, theo sản phẩm chocác cán bộ công nhân viên tại các văn phòng hành chính, quản lý

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi nghành nghề cụ thể có một mứclương riêng như thang lương công nhân, thang lương lái xe… trong mỗi tháng mức lươnglại tuỳ theo trình độ thành thạo, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chia thành nhiều bậc

Trang 21

lương, mỗi bậc lương có một mức nhất định mà Công ty gọi là “mức lương cơ bản” củamỗi người lao động.

2, Hình thức trả lương khoán

Hình thức khoản công việc được áp dụngcho những công việc lao động giản đơnviệc bảo vệ, lái xe

3, Chế độ tiền lương và một số chế độ khác khi tính lương

- Lương làm thêm giờ

Công ty áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001-2000 trong các hoạt động: thiết

kế, kinh doanh nhập khẩu, quản lý các dự án thi công xây lắp, quản lý các công ty thànhviên

Để thực hiện chính sách chất lượng và đáp ứng các yêu cầu của ISO 9001-2000công ty phải thực hiện:

- Nhận biết các quá trình cần thiết, mối tương tác giữa chúng và áp dụng các quátrình này trong toàn công ty

- Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc thực hiện vàkiểm soát các quá trình

- Đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nguồn lực: nhân lực, cơ sở vật chất, môi trườnglàm việc, thông tin

- Kiểm tra, đánh giá và theo dõi các quá trình để đạt được mục tiêu đề ra và thựchiện cải tiến liên tục các quá trình

- Khi có sử dụng nguồn lực bên ngoài trong hoạt động của mình, công ty đảm bảonhận biết được nguồn gốc, chất lượng của các nguồn lực bên ngoài; kiểm tra được các

Trang 22

quy trình có sử dụng các nguồn lực bên ngoài; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu trong suốtquá trình tham gia của nguồn lực bên ngoài.

Qua bảng trên ta thấy:

- Doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 giảm 11546 triệuđồng tương ứng giảm 14,23% Năm 2012 tăng 17803 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 25,57%

- Chi phí tiêu thụ năm 2011 so với năm 2010 giảm 10706 triệu đồng tương ứng giảm 14,23% Năm 2012 so với năm 2011 tăng 16507 triệu đồng tương ứng tăng 25,58%

- Lợi nhuận tiêu thụ năm 2011 so với năm 2010 giảm 840 triệu đồng tương ứng giamr14,21% Năm 2012 so với năm 2011 tăng 1296 triệu đồng tương ứng tăng 25,56%

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

Ngày đăng: 13/04/2014, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công tyXd và Tm Thành Phúc năm 2010 – 2012 - nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công tyXd và Tm Thành Phúc năm 2010 – 2012 (Trang 2)
Bảng 1.1 các chỉ tiêu - nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Bảng 1.1 các chỉ tiêu (Trang 8)
Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty - nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty (Trang 10)
Sơ đồ 1.1 tổ chức bộ máy quản lý - nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1 tổ chức bộ máy quản lý (Trang 11)
Sơ đồ 1.2 : Quy trình công nghệ xây dựng - nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ xây dựng (Trang 16)
Bảng 1.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2010 – 2012 - nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Bảng 1.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2010 – 2012 (Trang 22)
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp dự trữ nguyên vật liệu - nâng cao khả năng quản lý nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp dự trữ nguyên vật liệu (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w